Hữu ích cho giáo viên trong cách truyền đạt, giảng dạy môn Địa lý phổ thông.
Trang 1VỊ TRÍ ĐỊA LÍ PHẠM VI LÃNH THỔ
1 Xác định vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
2 Ý nghĩa của vị trí địa lí đối với tự nhiên
và kinh tế
1
Trang 2- > Vị trí : Nội chí tuyến, thuộc bỏn cầu Bắc trong vũng đai nhiệt đới
- > Hình thể phần đất liền : kéo dài (# 15 độ vĩ), hẹp ngang.
Toàn quốc thống nhất giờ địa phương ( múi giờ 7 # 105 0 Đ )
Mối quan hệ với lãnh thổ kề bên:
- Rìa bán đảo Đông Dương : tiếp giáp Biển Đông và các nước
Trung Quốc, Lào, Cămpuchia
- Gần trung tâm của khu vực Đông Nam á: chịu ảnh hưởng của gió mùa
Châu Á
2
Trang 3Phạm vi lãnh thổ
- Vùng đất (đất liền và hải đảo với hơn 4000 đảo): 331 212 km2.
- Vùng biển : khoảng 1 triệu km2 trong biển Đông.
Đường cơ sở và phạm vi, ranh giới các vùng nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa.
Tiếp giáp vùng biển các nước: Trung Quốc, Cămpuchia, Thái Lan, Malãiia, Inđônễia, Philippin, Brunây, Singapo
- Vùng trời : khoảng không gian được xác định bởi ranh giới trên đất liên và lãnh hải trên biển.
3
Trang 4Ý NGHĨA CỦA VỊ TRÍ ĐỊA LÍ
TỰ NHIÊN
Nước ta nằm ở vị trí:
- Thuộc vùng nội chí tuyến
- Tiếp giáp Biển Đông
- Thuộc vùng Châu Á gió mùa
- Là nơi tiếp giáp của nhiều đơn vị kiến tạo
- Là nơi di lưu của nhiều luồng sinh vật.
Quy định các đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta:
- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
- Đất nước nhiều đồi núi
- Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
- Thiên nhiên phân hóa đa dạng
Giàu khoáng sản và động, thực vật
Nhiều thiên tai
4
Trang 5Vòng đai nhiệt đới
Hội tụ nội chí tuyến
Thiên nhiên nhiệt đới
ẩm gió mùa
Ý nghĩa của vị trí địa lí đối với sự hình thành các đặc điểm chung
của thiên nhiên Việt Nam
Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
Vị trí nội chí
tuyến
Kiến tạo địa mạo
Xứ Đông Dưong Nền Hoa Nam
Thiên nhiên phân hóa
Lịch sử PT LThổ lâu dài, Ptạp
Trang 6Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Do vị trí nước ta :
chí tuyến nên nhận lượng bức xạ lớn và thường xuyên chịu ảnh
hưởng của gió Mậu dịch (tín phong) : nền khí hậu nhiệt đới ->
thiên nhiên nhiệt đới.
- Tiếp giáp biển: các khối khí đi qua biển tăng lượng ẩm và
các trung tâm áp thấp, bão từ biển vào nước ta gây mưa, ẩm lớn.
- Nằm ở khu vực gió mùa Châu Á (có phạm vi ; 500B - 100N
và 600Đ - 1500Đ: là khu vực có gió mùa điển hình (gió thổi theo
mùa nghịch hướng và khác tính chất).
6
Trang 7Đất nước nhiều đồi núi
Do vị trí địa kiến tạo của nước ta:
- Rià đông lục địa Châu Á, nơi tiếp giáp giữa 2 mảng quyển lục địa và đại dương.
- Khu vực Tây Bắc và Trường Sơn thuộc địa máng Đông Dương, tiếp nối địa máng Tây Vân Nam -> chịu ảnh hưởng của vận động Anpơ - Himalaya
7
Trang 8Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
- Lãnh thổ kéo dài : # 15 độ vĩ, đường bờ biển dài 3260 km.
- Các khối khí thường đi qua biển vào đất liền.
- Các dãy núi, thung lũng sông phần nhiều theo hướng
TB-ĐN hút gió TB-ĐN mang mưa ẩm từ biển vào.
8
Trang 9Thiên nhiên phân hóa đa dạng
Trang 10Giàu khoáng sản và động, thực vật
Khoáng sản
Giàu khoáng sản cả nhóm mỏ nội sinh và nhóm mỏ ngoại sinh
- Do nước ta nằm ở nơi tiếp giáp giữa 2 vành đai sinh
khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.
- Nằm ở nơi tiếp giáp giữa 2 mảng quyển lục địa và đại
dương:
Vận động kiến tạo mạnh, hoạt động macma -> mỏ nội sinh,
Trầm tích biển và lục địa - > mỏ ngoại sinh;
Trầm tích vật chất hữu cơ tạo nên các mỏ than, dầu khí ở vùng
trũng và thềm lục địa.
10
Trang 11Động, thực vật
giàu có và phong phú
- Do nước ta nằm trên đường di lưu của nhiều luồng di cư sinh
vật:
+ Hoa Nam, Himalaya từ phương Bắc xuống (các loài cận
nhiệt và ôn đới)
+ Ấn Độ - Mianma: từ phía Tây lại (các loài cây nhiệt đới
rụng lá mùa khô)
+ Malaixia - Inđônêxia : từ phía Nam đi lên ( các loài cận
xích đạo).
- Đặc trưng sinh vật của vùng nhiệt đới ẩmgió mùa : có tính đa
dạng sinh học và năng suất sinh học cao.
- Bao gồm cả sinh vật trên cạn và dưới nước, lục địa và biển.
11
Trang 12Nhiều thiên tai : bão , lũ lụt và hạn hán
Do ảnh hưởng của biển và chế độ gió mùa.
KINH TẾ
vực và thế giới
biên giới chung dài : 4600 km (TQ: 1400 km ; Lào : 2100 km ; Cămpuchia: 1100 km)
Trang 13Đường biển : Các hải cảng : Cái Lân (Quảng Ninh); Hải Phòng; Nghi
Sơn (Thanh Hóa);Cửa Lò (Nghệ An);Vũng Áng (Hà Tĩnh); Đồng Hới, (Quảng Bình); Cửa Việt (Quảng Trị);Thuận An,Chân Mây (Thừa Thiên Huế); Đà Nẵng (Quảng Nam);Dung Quất (Quảng Trị); Quy Nhơn Bình Định);Vũng Rô, Nha Trang, Cam Ranh (Khánh Hòa); cụm hải cảng : Sài Gòn- Vũng Tầu - Bà Rịa.
- Khai thác biển:
+ 28 tỉnh, thành phố giáp biển thuận lợi cho việc khai thác các
nguồn lợi từ biển : 1 Quảng Ninh 2 Hải Phòng 3 Thái Bình
4 Nam Định 5 Ninh Bình 6 Thanh Hóa 7 Nghệ An 8 Hà Tĩnh
9 Quảng Bình 10 Quảng Trị 11 Thừa Thiên Huế 12 Tp Đà Nẵng
13 Quảng Nam 14 Quảng Ngãi 15 Bình Định16 Phú Yên
17 Khánh Hòa 18 Ninh Thuận19 Bình Thuận 20 Bà Rịa - Vũng Tàu
13
Trang 1421 Tp Hồ Chí Minh 22 Mỹ Tho 23 Bến Tre 24 Trà Vinh
25 Sóc Trăng 26 Bạc Liêu 27 Cà mau 28 Kiên Giang
+ hơn 4000 đảo lớn, nhỏ, 2 quần đảo lớn nhất là:
Hoàng Sa ( Tp Đà Nẵng) và Trường Sa ( tỉnh Khánh Hòa).
- Thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ
+ Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa; phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi có năng suất cao và ngành lâm nghiệp nhiệt đới có tính đa dạng sinh học.
+ Đất nước nhiều đồi núi : giàu tài nguyên khoáng sản, tài nguyên thủy điện tạo thuận lợi cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
+ Phát triển ngành kinh tế thủy, hải sản ở vùng đồng bằng, vùng ven biển và vùng biển ven bờ.
+ Địa hình và thiên nhiên đa dạng tạo điều kiện cho phát triển ngành du lịch cả ở miền núi, đồng bằng, ven biển, biển và hải đảo.
+ Thiên nhiên phân hóa đa dạng -> khai thác thế mạnh kinh tế các vùng.
14
Trang 15
Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ
Việt Nam
1 Đặc điểm và hệ quả của các giai đoạn hình thành và phát triển lãnh thổ đối với địa hình, địa chất và tự nhiên Việt Nam
2 Sử dụng Atlat, xác định trên bản đồ địa chất - khoáng sản các
hệ tầng trầm tích, macma và phân bố các loại khoáng sản chính
15
Trang 17* Nhiều biến động, biển tiến ưu thế.
Trầm tích tiền Cambri còn lại trên phạm vi hẹp.
Hình thành nền nóng ban đầu của lãnh thổ.
-> Hoàng Liên Sơn, Kon Tum (đá biến chất tiền Cambri có tuổi 2,3 tỷ năm
* Điều kiện cổ địa lí sơ khai, đơn điệu: lớp khí quyển mỏng, thủy quyển đang hình thành, sinh vật nguyên thủy.
Các pha trầm tích->
uốn nếp (Calêđôni, Hecxini -PZ,
Inđôxini, Kimêri - MZ).
Về cơ bản lãnh thổ được hình thành.
-> Các đá trầm tích, macma, biến chất.- Trầm tích: Đá vôi D, C-P tập trung ở miền Bắc, than ở Quảng Ninh, Quảng Nam.
- Uốn nếp tạo núi: PZ: Vòm sông Chảy, Việt Bắc, Kon Tum, dãy Trường Sơn; MZ: Tây Bắc, Bắc Trung Bộ, Đông Bắc - Đứt gãy, mac ma: các đá granit, riôlt, anđêzit các khoáng: đồng, sắt, thiếc, vàng, bạc.
* Vỏ cảnh quan địa lí nhiệt đới rất phát triển:
Phong hóa đất feralit, Sinh vật nhiệt đới phát triển :hóa thạch san hô PZ, hóa thạch than đá MZ
17
Trang 18giai
đoạn
Thời gian diễn ra
Đặc điểm diễn biến Hệ quả
* Chịu tác động mạnh của tạo núi Anpơ-
Himalaya và biến đổi khí hậu toàn cầu.
2 thời kì: - Yên tĩnh, chế
độ lục địa, khoảng 42 triệu năm.
- Uốn nếp tạo núi, đứt gãy, macma (cách nay
23 triệu năm) Hoạt động có tính kế thừa.
Chịu tác động băng hà Q: biến tiến, biển lùi
Có ý nghĩa quyết định đặc điểm địa hình và thiên nhiên ngày nay -> Làm cho địa hình trẻ lại: nâng cao, hạ thấp, tạo sự tương phản địa hình.
- Phun trào bazan tập trung ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
- Hình thành đồng bằng châu thổ, đồng bằng ven biển.
- Địa hình ven biển: cồn cát, thềm biển, đảo ven bờ
- Ks nguồn gốc ngoại sinh: dầu
mỏ, khí thiên nhiên, than nâu, bôxit.
* Tiếp tục hoàn thiện các điều kiện
tự nhiên làm cho đất nước ta có diện mạo và đặc điểm
tự nhiên như ngày nay:
- Đất nước nhiều đồi núi.
- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Thiên nhiên giàu
có, phong phú, phân hóa đa dạng, phức tạp.
18
Trang 20SỬ DỤNG ATLAT BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT - KHOÁNG SẢN
ĐỊA CHẤT
1 Xác định các đơn vị nền móng cổ Tiền Cambri
- Hoàng Liên Sơn, KonTum, Vòm Sông Chảy, Phu Hoạt - Sông Mã : nham cổ Tiền Cambri còn lộ trên mặt, 2 khối lớn nhất là: Hoàng Liên Sơn và KônTum.
- Đới Sông Hồng (dãy Con Voi), Pu Xailaileng - Rào Cỏ bị các nham tuổi Pz phủ lên.
2 Xác định các khu vực trầm tích
- Trầm tích Cổ sinh (Pz): đá vôi D& C-P: Khu vực Carxtơ đá vôi ở phía Bắc (Cao Bằng, Hà Giang, Lai Châu, Phong Thổ, Quảng Ninh, Lạng Sơn) và dải đá vôi ở Quảng Bình.
20
Trang 21- Trầm tích Trung sinh (Mz):
Vùng trung tâm khu vực Đông Bắc :đá phiến sét ở An Châu,
Đình Lập
Vùng trũng Sông Đà : đá vôi xen đá phiến
Dãy Sông Mã, biên giới Việt Lào
- Trầm tích Tân Sinh (Kz) : Đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ,
đồng bằng ven biển , vùng trũng Tây Nguyên (hồ Lắc, bình nguyên
Êasup).
3 Xác định các khu vực đá macma xâm nhập
Việt Bắc, Hoàng Liên Sơn, Pusilung, Sông Mã - Phu Hoạt, Pu
Xailaileng- Rào Cỏ, Tây Thừa Thiên, Nam Trung Bộ.
4 Xác định các khu vực phun trào bazan
Khu vực lớn ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ
Các khu vực nhỏ hơn : Quảng Trị ( Cam Lộ - Lao Bảo), Như Xuân
( Thanh Hóa), Phủ Quỳ ( Nghệ An)
21
Trang 22KHOÁNG SẢN Các loại khoáng sản chính và phân bố
1 Sắt : Trại Cau (Thái Nguyên) , Tòng Bá (Hà Giang), Hà Quảng (Cao Bằng), Văn Bàn (Yên Bái), Thạch Hà ( Hà Tĩnh)
2.Thiếc : Tĩnh Túc ( Cao Bằng), Quỳ Châu ( Nghệ An)
3 Măng gan : Cao Bằng, Chiêm Hóa ( Tuyên Quang),Vinh (Nghệ An)
4 Crôm : Cổ Định (Thanh Hóa)
5 Ti tan : dọc ven biển miền Trung (mỏ sa khoáng); Thái Nguyên (mỏ đá gốc)
6 Đồng - Niken : Sinh Quyền ( Lào Cai), Tạ Khoa (Sơn La)
7 Chì - Kẽm : Chợ Điền , Chợ Đồn (Bắc Cạn), Ngân Sơn, Lai Châu, Yên Bái.
8 Vàng : Bồng Miêu (Quảng Nam), Bắc Quang, Hà Giang, BắcCạn, HòaBình.
9 Bô xít (Al) : Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ, Đông Bắc Bộ
10 Than : Quảng Ninh, Vùng trũng Hà Nôị (đồng bằng Bắc Bộ), Vùng trũng sông Cả (Bắc Trung Bộ), Nông Sơn (Quảng Nam)
11 Dầu khí : Bể Sông Hồng, Bể Hoàng Sa, Bể Phú Khánh, Bể Trường Sa, Bể Cửu Long, Bể Nam Côn Sơn, Bể Vũng Mây, Bể Malai - Thổ Chu.
22
Trang 23Đặc điểm chung
của tự nhiên Việt Nam
23
Trang 24Đất nước nhiều đồi núi
1 Hệ quả của các giai đoạn hình thành và phát triển lãnh thổ đối với đặc điểm chung và sự phân hóa địa hình Việt Nam
2 Nguyên nhân và biểu hiện các đặc điểm chung của địa hình
3 Nguyên nhân và biểu hiện sự khác nhau giữa 4 vùng địa hình núi
4 Điều kiện hình thành và đặc điểm khác nhau về địa hình, đất của
3 đồng bằng
24
Trang 26Câu 1.Hệ quả của các giai đoạn hình thành và phát triển lãnh thổ đối với đặc điểm chung và sự phân hóa địa hình Việt Nam
Vùng núi Tây Bắc Vùng núi Trường
Sơn Bắc
Vùng núi Trường Sơn Nam
Fanxipăng Phu Hoạt -Sông Mã
Puxailaileng- Rào Cỏ
Khối Kon Tum
- Hướng vòng cung của địa hình Đông Bắc, TS Nam
- 4 cánh cung, các thung lũng sông cùng hướng.
- Uốn nếp tương đối yếu, trầm tích dầy
- 3 dãy núi lớn hướng TB-ĐN
Các thung lũng sông cùng hướng.
- Hoạt động uốn nếp, macma mạnh
Các nếp uốn song song và so le hướng TB-ĐN (Hecxini).
Khối núi Cực Nam Trung
Bộ Hoạt động mac ma mạnh.
- Nhân sinh đại
- Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
- Địa hình có cấu trúc cổ được trẻ lại,, phân bậc, đa dạng và phân hóa thành các khu vực địa hình.
- Chịu tác động mạnh con người
- Nâng mạnh ở vòm Sông Chảy, thấp dần về ĐN
Sụt võng ở hạ lưu sông Hồng.
- Tái hiện các đứt gãy sông Hồng, s Chảy, s Lô
-Nâng các dãy núi Hoàng Liên Sơn,
Pu SiLung, dọc biên giới Việt- Lào, nâng mạnh nhất Fanxipăng
- Hình thành các bồn địa, vùng trũng trầm tích Neogen.
- Nâng mạnh ở biên giới Việt - Lào, thấp dần ra biển, cao ở hai đầu, thấp ở đoạn giữa.
- Phun trào bazan ở một vài nơi Như Xuân, Phủ Quỳ, Vĩnh Linh- LaoBảo
- Nâng khối KonTum, Cực nam Trung Bộ.
- Phun trào bazan ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
- Hình thành các đồng bằng Bắc Bộ Nam
Bộ, đồng bằng ven biển miền Trung.
- Tạo nên thềm phù sa cổ, thềm biển, đường bờ biển hiện thời
26
Trang 27Câu 2 Nguyên nhân hình thành các đặc điểm chung của địa hình
C©u 3.Nguyên nhân và biểu hiện sự khác nhau giữa 4 vùng địa hình núi
27
Kiến tạo
Địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa
Quá trình địa mạo -> Hình thái
địa hình
Tác động của con người
Khí hậu
Đặc điểm cấu trúc địa
hình
- Cấu trúc cổ, hướng TB-ĐN và hướng vòng cung.
- Nhiều đồi núi, đồi núi thấp chiếm ưu thế.
Tân - Yên tínhsan bằng
kiến tạo - Nâng lên không
đều, mac ma mạnh.
Trang 28Vùng núi Nguyên nhân Biểu hiện
Đông Bắc Ảnh hưởng của nền Hoa Nam ->
Hoạt động uốn nếp yếu, trầm tích mạnh (đá vôi, đá phiến).
Tân kiến tạo nâng yếu, mạnh ở B,
TB, sụt võng ở Đ, ĐN
- Hướng vòng cung của các dãy núi, thung lũng sông (4 cánh cung) Đồi núi thấp chiếm ưu thế, nhiều caxtơ đá vôi.
- Thấp dần từ TB xuống ĐN
Tây Bắc Ảnh hưởng của địa máng Đông
Dương -> Hoạt động uốn nếp, mac ma mạnh
Tân kiến tạo nâng mạnh (Hoàng Liên Sơn, B,TB), yếu dần về ĐN
- Hướng TB-ĐN của các dãy núi, thung lũng sông, 3 dải lớn.
- Địa hình núi TB và núi cao ưu thế Thấp dần từ TB-ĐN Nhiều
bề mặt cổ, bồn trũng giữa núi.
Trường Sơn Bắc Ảnh hưởng của địa máng Đông
Dương và khối Kôn Tum ->Kết thúc địa máng sớm (Pz), bóc mòn mạnh Tân kiến tạo nâng yếu.
- Các dãy núi, thung lũng sông // theo hướng TB-ĐN Đồi núi thấp chiếm ưu thế Địa hình cao ở 2 đầu, thấp ở đoạn giữa Đồng bằng ven biển hẹp dần
Trường Sơn Nam Ảnh hưởng của khối Kôn Tum ->
kết thúc địa máng sớm, bóc mòn mạnh Tân kiến tạo nâng khá mạnh, macma mạnh, phun trào bazan từng đợt
Hướng vòng cung của khối núi Cực Nam Trung Bộ Địa hình núi, sơn nguyên bóc mòn, cao nguyên bazan Có sự bất đối xứng rõ rệt giữa 2 sườn Đông -Tây.
28
Trang 29Câu 4 Điều kiện hình thành và đặc điểm khác nhau về địa hình, đất của 3 đồng bằng
Tên đồng bằng
- Bồi tụphù sa sông Hồng và sôngThái Bình.
- Con người tác động từ lâu
- Vùng ngoài đê được bồi phù sa hàng năm Phù sa sông khá phì nhiêu.
Đồng bằng sông Cửu Long
- Bồi tụ phù sa sông Mê Công Lượng phù sa rất lớn.
- Bồn trũng rộng hơn, thềm lục địa nông rộng hơn.
- Gần 2/3 diện tích đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn.
Dãy Trường Sơn lan ra sát biển, nhiều nhánh đâm ngang ra biển Nhiều sông nhỏ, ngắn dốc, lượng phù sa
ít, kém phì nhiêu
- Rộng 15.000 Km2 - Hẹp ngang,
bị chia cắt.
- Một vài đồng bằng mở rộng ở cửa sông lớn.
-Thường chia thành 3 dải từ biển vào: dải cồn cát, đầm phá;dải thấp trũng; dải đồng bằng.
Đất kém phì nhiêu, nhiều cát, ít phù sa sông.
29
Trang 30Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
1.Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam
2 Các dạng địa hình ven biển
30
Trang 311.Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam
Địa hình ven biển đa dạng
và các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có
Vùng biển giàu tài nguyên khoáng sản và hải sản
Nhiều thiên tai : Bão lụt;
Sạt lở bờ biển; Cát bay