Ý nghĩa của cây phát sinh giới động vật - Phản ánh mối quan hệ nguồn gốc, họ hàng của các ngành, các lớp động vật - Biết được số lượng loài của các ngành, các lớp động vật.. Sơ đồ cây ph[r]
Trang 1ĐẾN DỰ GIỜ LỚP 7A2
MÔN: SINH HỌC
Giáo viên: Đỗ Thị Hường
Trang 2Câu 1: Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản
B Chỉ có sự tham gia của tế bào sinh dục đực
C Chỉ có sự tham gia của tế bào sinh dục cái
D Không có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực với
tế bào sinh dục cái
A.Có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực với tế bào sinh dục cái tạo thành hợp tử
Lựa chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau
Trang 3Câu 2: Hình thức sinh sản tiến hóa nhất là
A Đẻ con và nuôi con bằng sữa
B Thụ tinh ngoài, phát triển qua biến thái
C Có tập tính chăm sóc bảo vệ con non
D Cả A và C
Lựa chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau
Trang 4-Lớp Cá-Lớp Lưỡng cư-Lớp Bò sát
-Lớp Chim-Lớp Thú
Trang 6I – Bằng chứng về mối quan hệ giữa các nhóm động vật.
Hóa thạch lưỡng cư cổ
Đuôi dài Lông vũ Vuốt sắc Hàm có răng
Hóa thach chim
cổ
Di tích hóa thạch chim cổ được phục
chế
Vảy
Trang 7Hóa thạch cá vây chân cổ
Hóa thạch lưỡng cư cổ
Đặc điểm của lưỡng cư cổ giống với cá vây chân cổ?
Trang 8Vây đuôi Di tích của nắp mang
Vảy Chi năm ngón
Hóa thạch lưỡng cư
cổ
Lưỡng cư ngày
nay
Chi năm ngón
Lưỡng cư ngày nay
Đặc điểm của lưỡng cư cổ giống với lưỡng cư ngày nay?
Di tích hoá thạch của các động vật cổ
có nhiều đặc điểm giống các nhóm động vật ngày nay
Trang 93 ngón đều có vuốt
Hàm
có răng
Trang 10- Lưỡng cư có nguồn gốc từ cá vây chân cổ.
- Chim có nguồn gốc từ bò sát cổ.
Lưỡng cư ngày nay
Trang 11I – Bằng chứng về mối quan hệ giữa các nhóm động vật.
- Di tích hoá thạch của các động vật cổ có nhiều đặc điểm giống các nhóm động vật ngày nay
- Những loài động vật được hình thành có đặc điểm giống
tổ tiên của chúng
Dựa vào di tích hóa thạch cho thấy các loài động vật
có quan hệ họ hàng với nhau
Trang 12II CÂY PHÁT SINH GIỚI ĐỘNG VẬT
Cây phát sinh giới động vật được hình thành dựa trên thuyết tiến hóa của Đacuyn (nhà bác học người Anh):
Sinh vật do ảnh hưởng của điều kiện sống và chọn lọc
tự nhiên mà có quá trình biến đổi từ thấp đến cao,
từ đơn giản đến phức tạp.
Charlees Darwin (Dacuyn) (1809- 1882)
Trang 13II CÂY PHÁT SINH GIỚI ĐỘNG VẬT
Sơ đồ cây phát sinh giới động vật
1
2
Trang 14II CÂY PHÁT SINH GIỚI ĐỘNG VẬT
Sơ đồ cây phát sinh
Trang 15II CÂY PHÁT SINH GIỚI ĐỘNG VẬT
Sơ đồ cây phát sinh giới động vật
1
2
Trang 16Cây phát sinh giới động vật cho biết mức
Trang 17Nhóm có
cùng nguồn gốc có vị trí gần nhau có quan hệ họ hàng gần với nhau hơn
nhóm ở xa hay khác
nguồn gốc
Mức độ quan
hệ họ hàng
được thể hiện trên cây phát
sinh như thế
nào?
Trang 18Vì kích thước của nhánh trên cây phát sinh
càng lớn số loài của nhóm động vật càng nhiều
Tại sao khi
Trang 19II CÂY PHÁT SINH GIỚI ĐỘNG VẬT
Sơ đồ cây phát sinh giới động vật
Hãy cho biết ngành Thân mềm có quan hệ họ hàng gần với ngành Ruột
khoang hơn hay với ngành Giun đốt hơn?
Ngành Thân mềm có quan hệ họ hàng gần với ngành Chân khớp hơn vì
có cùng một gốc chung
và có vị trí gần nhau hơn.
Hãy cho biết ngành Chân khớp có quan hệ họ hàng gần với ngành Thân mềm hơn hay với ngành Động vật có xương sống hơn? Ngành Chân khớp có quan hệ họ hàng gần với ngành Thân mềm hơn vì chúng bắt nguồn từ
những nhánh có cùng một gốc chung và có vị trí gần nhau hơn.
Dơi có quan hệ họ hàng gần với hươu sao hơn hay với cá chép hơn?
dơi có quan hệ gần với hươu sao hơn với cá chép
vì dơi và hươu sao cùng thuộc lớp Thú
Trang 20Sơ đồ cây phát sinh giới động
Trang 21Sơ đồ cây phát sinh
giới động vật
1
2
II CÂY PHÁT SINH GIỚI ĐỘNG VẬT
Ý nghĩa của cây phát sinh giới động vật
- Phản ánh mối quan hệ nguồn gốc,
họ hàng của các ngành, các lớpđộng vật
- Biết được số lượng loài của cácngành, các lớp động vật
- Mức độ tiến hoá của các ngành, các lớp động vật từ thấp đến cao,
từ đơn giản đến phức tạp
Trang 22Mối quan hệ
họ hàng
II CÂY PHÁT SINH GIỚI ĐỘNG VẬT
Trang 23Sơ đồ cây phát sinh giới động
Trang 24Câu 1: Tổ tiên chung của các ngành động vật là:
Trang 25Câu 2: Lớp chim có quan hệ họ hàng gần với:
Trang 26Câu 3: Cá voi có quan hệ gần với:
Trang 27Câu 4: Cây phát sinh giới động vật không cho ta biết
được:
A Số lượng loài của các ngành, các lớp động vật
B Mức độ quan hệ họ hàng của các ngành, các lớp động
vật
C Mức độ tiến hóa của các ngành, các lớp động vật
D Số lượng cá thể của mỗi loài trong mỗi ngành, lớp
động vật
Lựa chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau
Trang 29-Học bài cũ, trả lời một số câu hỏi cuối bài.-Làm bài tập trong vở bài tập
-Đọc “em có biết”
-Chuẩn bị bài mới
Trang 30Môi trường đới lạnh Môi trường hoang mạc đới nóng
Những đặc điểm thích nghi
Giải thích vai trò của đặc điểm thích nghi Những đặc điểm thích nghi
Giải thích vai trò của đặc điểm thích nghi
Cấu
tạo
Bộ lông dày
Cấu tạo
Chân dài Mỡ dưới da dày Chân cao, móng rộng,
đệm thịt dày Lông màu trắng
Ngủ trong mùa đông
hoặc di cư tránh rét
Tập tính
Mỗi bước nhảy cao và xa
Hoạt động về ban ngày trong mùa hạ
Di chuyển bằng cách quăng thân
Hoạt động vào ban đêm Khả năng đi xa Khả năng nhịn khát Chui rút vào sâu trong cát
Bảng: Sự thích nghi của động vật ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng