Muốn thế doanh nghiệp phải tạo được doanh thu có lợi nhuận hay nói cách khác phải thường xuyên phân tích, đánh giá hiệu quả chung, mối quan hệ Chi phí - Sản lượng - Lợi nhuận nói riêng -
Trang 1Bảng tóm tăt khoá luận GVHD: Th.s Lê Văn Bình
LỜI MỞ ĐẦU
Xã hội ngày càng phát triển, hoạt động sản xuất kinh doanh càng được mờ rộng,càng mang tính đa dạng, phức tạp thì nhu cầu thông tin càng trở nên bức thiết và quantrọng
Kế toán với chức năng cung cấp thông tin và kiểm tra các hoạt động kinh tế - xã hội của một tố chức để phục vụ nhu cầu quản lý của các đối tượng bên trong và bên ngoài tổ chức doanh nghiệp, ngoài ra còn có ý nghĩa quan trọng, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay - giai đoạn toàn cầu hoá nền kinh tế thì sự cạnh tranh càng trở nên khốc liệt hơn Có thể nói chính chất lượng và hiệu quả của công tác kế toán ảnh hưởng trục tiếp đến chất lượng và hiệu quả quản lý, điều hành của tố chức để đạt được các mục tiêu đã đề ra
Chính vì tầm quan trọng của chất lượng thông tin như thế nên thông tin kế toán được phân thành thông tin Kế toán tài chính và thông tin Kế toán quản trị
Hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị có tốt hay không? Các quyết định của nhà quản lý có kịp thời, chính xác hay không là tuỳ thuộc vào những thông tin do kế toán quản trị cung cấp Trong cơ chế thị trường các doanh nghiệp phải tụ- đứng vững trên đôi chân của chính mình nên phải tự điều hành, quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
để có thể tồn tại Muốn thế doanh nghiệp phải tạo được doanh thu có lợi nhuận hay nói cách khác phải thường xuyên phân tích, đánh giá hiệu quả chung, mối quan hệ Chi phí - Sản lượng - Lợi nhuận nói riêng - điều này ngày càng trở thành nhu cầu thiết yếu đối với tất cả các doanh nghiệp
Xuất phát từ nhu cầu đó nên em đã chọn đề tài “ Phản tích mối quan hệ Chi phí - Sản lượng - Lợi nhuận tài Xỉ nghiệp Vật tư Vật liệu Giao thông Đà Nẵng” đế làm tiểu
Trang 2Bảng tóm tăt khoá luận GVHD: Th.s Lê Văn Bình
Phần III : Một số ý kiến về hiệu quả sản xuất kinh doanh qua phân tích mối quan hệ
CVP tại Xí Nghiệp Vật tư Vật liệu Giao thông Đà Nang.
Bản thân em có cố gắng nhưng do thời gian thực tập tại đơn vị không nhiều, kiếnthức còn hạn hẹp nên đề tài không sao tránh khỏi những thiếu sót cần phải bố sung Rấtmong nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo và các anh, chị đế đề tài của em đượchoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Đà Năng, thảng 6 năm 2007 Sinh viên thực hiện
Đoàn Thị Lan Anh
Trang 3Bảng tóm tăt khoá luận GVHD: Th.s Lê Văn Bình
2 Bản chất và chức năng của Ke toán quản trị:
II MỘT SỐ NỘI DƯNG Cơ BẢN TRONG PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ - SẢNLƯỢNG - LỢI NHUẬN TẠI DOANH NGHIỆP:
l cấu trúc chi phí:
1.1 Khái niệm:
Chi phí là tống giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thứccác khoản tiền chi ra, các khoản khấu trù’ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ làm giảm vốn chủ
sở hữu, không gồm khoản phân phối cho cổ đông và chủ sở hữu
Xác định mục tiêu Xác lập chỉ tiêu, chiến lược
hoạt động
Tổ chức thực hiện Tố chức, điều hành thực hiện
Trang 4Bảng tóm tăt khoá luận GVHD: Th.s Lê Văn Bình
Có nhiều tiêu thức đế phân loại chi phí cả trong kế toán tài chính lẫn kế toán quản trị Ớ đây ta chỉ tìm hiếu cách phân loại chi phí phục vụ cho nhà quản trị Theo cách này thông tin phục
vụ cho nội bộ doanh nghiệp Đây là cách phân loại đặc thù chỉ cung cấp thông tin cho nội bộ bêntrong doanh nghiệp Cách phân loại này là chìa khoá đế ra quyết định, nếu nắm được những biến đối người quản lý có khả năng tốt hon trong việc dự đoán chi phí
— Theo cách ứng xử của chi phí:
■ Chi phí khả biến (Variable cost):
■ Chi phí bất biến (Fixed costs):
■ Chi phí hỗn hợp (Mixed costs):
— Theo tính chat của chi phí:
■ Chi phí trực tiếp
■ Chi phí gián tiếp
■ Chi phí kiếm soát và không kiếm soát được
— Trong thâm định dự án đâu tư:
■ Chi phí chìm
■ Chi phí cơ hội
■ Chi phí khác
♦> Các phương pháp phân tích chi phí hỗn họp thành Biến phí và Định phí:
a Phương pháp cực đại - cực tiếu:
Trang 5Bảng tóm tăt khoá luận GVHD: Th.s Lê Văn Bình
1 Phân tích tình hình biến động Định phí và Doanh thu:
2 Phân tích tình hình biến động Biến phí và Doanh thu:
3 Phân tích tình hình biến động Định phí, Biến phí và Doanh thu:
4 Phân tích tình hình biến động Định phí, Giá bán và Doanh thu:
5 Phân tích tình hình biến động kết cấu Giá bán:
V NHŨNG GIẢ ĐỊNH TRONG PHẦN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ SẢN LƯỢNG LỢI NHUẬN (CVP):
-Những giả định khi phân tích mối quan hệ CVP cũng chính là những hạn chế của việc phân tích
■ Mối quan hệ của biến động chi phí, sản lượng tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận là tuyến tính trong phạm vi hoạt động
■ Các chi phí giả định được phân tích một cách chính xác thành ciến phí và định phí
■ Ket cấu sản phẩm sản xuất kinh doanh không thay đối trong quá trình thay đối các yếu tố chi phí và sản lượng tiêu thụ
■ Tồn kho sản phâm không thay đối hay quá trình tiêu thụ và sản xuất cùng mức độ
■ Năng lực sản xuất như máy móc thiết bị, công nhân không thay đối trong suốt thòi kỳ
■ Giá trị của tiền tệ không thay đối tức nền kinh tế không có lạm phát
Trang 6PHÂN TÍCH MÓI QUAN HỆ CHI PHÍ - SẢN LƯỢNG - LỌI NHUẬN TẠI XÍ
NGHIỆP VẬT Tư VẬT LIỆU GIAO THÔNG ĐÀ NẴNG A.GIỚI THIỆU KHÁI
QUÁT VỀ xí NGHIỆP VẬT Tư VẬT LIỆU GIAO THÔNG ĐÀ NẴNG:
1 Quy trình sản xuất đá tại Xí nghiệp:
Giai đoạn 1+ Khảo sát + Bóc lớp tầng phủ
Giai đoạn 2+ Bắn mìn phá đá + Chế biến thủ công
Giai đoạn 3+ Nghiền + Sàng
+ Đá 1x2
Trang 7Ghi chủ:
Quan hệ trực tuyếnQuan hệ chức năng
2 So’ đồ bộ máy quản lý của Xí nghiệp:
Trang 83 So’ đồ bộ máy kế toán của Xí nghiệp:
Ghi chủ
Quan hệ trực tuyến ►Quan hệ chức năng
4 Trình tự luân chuyển chứng từ:
Căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiếm tra hợp lệ, từ đó tống hợp, phân loại, đánh số thứ
tự, sau đó lập chứng từ ghi số kế toán chi tiết
Riêng chứng tù' thu - chi tiền mặt thì chuyển cho thủ quỳ ghi hàng ngày vào sổ quỹ, cuốingày chuyến cho kế toán
Từ chứng từ ghi số kế toán tống hợp ghi vào số cái tài khoản, số cái được mở bằng tờ rời,được ghi theo nguyên tắc nợ một tài khoản đối ứng ghi có nhiều tài khoản và ngược lại
Từ sổ kế toán chi tiết, lên Bảng tống hợp số liệu chi tiết và từ sổ cái các tài khoản lập Bảngcân đối số phát sinh các tài khoản, đồng thời kiếm tra, đổi chiếu số liệu giữa sổ cái và bảng tổnghợp số liệu chi tiết
Cuối kỳ, căn cứ vào số liệu trên Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản và bảng tống hợp
số liệu chi tiết đế lập Báo cáo tài chính
Trang 9Báo Cáo Tài Chính
Ghi chủ:
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángKiếm tra, đốichiếu
5 So’ đồ trình tự luân chuyến:
Chứng từ gốc
Trang 10Công tác kế toán tại văn phòng công ty được thực hiện nhờ sự trợ giúp của máy tính,
toàn bộ công việc lập chứng từ, ghi số, tống hợp đều được thực hiện qua máy tínhnhất là vào thời điếm công việc nhiều - vào cuối mỗi quý
B PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ - SẢN LƯỢNG - LỢI NHUẬN TẠI XÍ NGHIỆPVẬT TƯ VẬT LIỆU GIAO THÔNG ĐÀ NẰNG
I Thực tế về tình hình Chi phí, Sản lượng, Lọi nhuận tại Xí nghiệp Vật tư Vật liệu Giao thông trong thòi gian qua:
1 Tình hình Chi phí:
1.1 Định phí:
a Định phí sản xuất chung:
Bảng định phí Sản xuất chung: ĐVT: đồng
+ Sửa chữa máy móc 21.942.445,25 16.838.603,7
+ Vật tư sửa chữa máy 121.522.754,8 116.317.638,3
Trang 11Bảng tóm tăt khoá luận GVHD: Th.s Lê Văn Bình
h Định phỉ Bán hàng và Quản lý doanh nghiệp:
Bảng định phí Bán hàng và Quản lý doanh nghiệp
Bảng tổng Định phí:
Nhận xét:
Ta thấy ở quý 4/2006 thì phần định phí đã tăng lên: 11.118.088 đồng so với cùng quý nămtrước Điều đó cho thấy nhà quản trị đã có sự thay đối trong kết cấu chi phí của quý 4/2005 sovới quý 4/2006
ĐVT: đồng
Trang 12Bảng tóm tăt khoá luận GVHD: Th.s Lê Văn Bình
1.2 Biến phí:
1.2 l.Biến phí sản xuất:
a Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí NVL trục tiếp(đồng) 554.513.019 243.846.093
b Chỉ phỉ nhân công trực tiếp:
Bảng chi phí nhân công trực tiếp sản xuất
Mặt hàng
Khối luợng(m 3 )
Đon giá(đ/m 3 )
Thành tiền(đồng)
Khối lưọng(m 3 )
Đon giá(đ/m 3 )
Thành tiền(đồng)
Đá xây 9.027 17.500 157.972.500 10.059,1 17.500 176.034.250
+Đál0xl5 5.261 11.200 58.923.200 7.021 11.200 78.635.200+Đá 4x6 5.071,5 17.500 88.751.250 5.109,7 17.500 89.419.750+Đá nghiền 13.317,4 5.500 73.245.700 13.670,5 5.500 75.187.750+Đá xít 9.144,02 5.000 45.720.100 6.881,65 5.000 34.408.250
-424.612.750 42.741,95
-453.685.200
-7 -7
-c Biên phỉ sản xuât chung:
+ Vật tư sửa chữa máy nghiền 221.638.900 281.615.250
+ Vật liệu nố và sản xuất dá 75.852.235 98.562.741
Trang 13Bảng tóm tăt khoá luận GVHD: Th.s Lê Văn Bình
Bảng tập họp biến phí Bán hàng và Quản lý doanh nghiệp
Lương bộ phận quản lý Xí nghiệp 168.492.500 95.539.400
Trang 14Bảng tóm tăt khoá luận GVHD: Th.s Lê Văn Bình4/2005 biến phí chiếm tỉ trọng khá lớn (65%) trong tống chi phí nhưng ở quý 4/2006 đã có sựthay đối đáng kế, định phí đã tăng lên chiếm 41,2%, trong khi đó biến phí đã giảm đáng kế chỉchiếm 58,8% Điều đó chứng tỏ nhà quản trị doanh nghiệp đã có chiến lược nhằm tiết kiệm chiphí, tăng lợi nhuận trong tương lai.
2 Tình hình Sản lượng tại Xí nghiệp:
Trong quý 4 của 2 năm 2005 và 2006 Xí nghiệp đã sản xuất và tiêu thụ được mức sảnlượng như sau:
Ta thấy qua số liệu trên sản lượng khai thác được tăng và sản lượng tiêu thụ được cũngtăng lên so với cùng kỳ năm trước Điều đó thể hiện bản thân Xí nghiệp đã có sự đầu tu- vào thiết
bị máy móc để tăng công suất làm việc - tù' đó tăng sản lượng khai thác Nhà quản lý đã có chínhsách bán hàng tốt nên đã tiêu thụ được một khối lượng sản phâm khá cao so với cùng kỳ nămtrước
Trang 152s Bảng tóm tăt khoá luận GVHD: Th.s Lê Văn Bình
3 Tình hình Lọi nhuận tại Xí nghiệp
Đây là phần mà Xí nghiệp đạt được nhờ sự cố gắng, nỗ lực tăng sản lượng Lọi
nhuận = tổng Doanh thu - tổng Chi phí
II Phân tích mối quan hệ Chi phí - Sản lưọng - Lọi nhuận tại Xí nghiệp Vật tư Vật liệu Giao thông Đà nẵng:
1 Xác định số dư đảm phí, tỉ lệ số dư đảm phí, lọi nhuận tại Xí nghiệp:
Trang 162st Báng tóm tắt khoá luận GVHD: Th.s Lê Văn Bình &
Trang 17Bảng tóm tăt khoá luận GVHD: Th.s Lê Văn Bình
2 Kết cấu chi phí:
3 Độ lớn của đòn bấy kinh doanh (OL):
Bảng độ lớn đòn bẩy kinh doanh:
Vì trong tống chi phí toàn Xí nghiệp, định phí chiếm tỉ trọng tương đối nhở nên độlớn đòn bấy kinh doanh nhỏ Cụ thế:
> Quý 4/2005: OL của đá dăm: 1.356 nhỏ hơn OL của đá hộc: 1,861
> Quý 4/2005 : OL của đá dăm: 1,401 nhỏ hơn OL của đá hộc: 1,811
4 Phân tích điếm hoà vốn của Xí nghiệp:
4.1 Xác định điếm hoà vốn:
Như vậy ở quý 4/2005 Xí nghiệp đạt doanh thu: 2.364.554.819 đồng, ở quý 4/2006
Xí nghiệp đạt doanh thu là: 2.035.686.324 đồng Như thế Xí nghiệp sẽ hoà vốn tại 2 điểmnày, tại đây Xí nghiệp không lời cũng không lỗ
Tên
sản
phẩm
Số dư đảm phí (đồng) Chi phí bất biến (đồng) Độ lớn đòn bẩv
kinh doanh (OL)
Quý 4/2005
Trang 18Bảng tóm tăt khoá luận GVHD: Th.s Lê Văn Bình
Qua bảng số liệu trên ta biết được với mức doanh thu mà tại điểm đó Xí nghiệp
không thua lỗ tương ứng với mức sản lượng là bao nhiêu Neu Xí nghiệp sản xuất và tiêu thụ trên mức sản lượng đó thì Xí nghiệp sẽ có lời Việc phân tích rất có ích cho nhà quản trị trong việc đề ra các chiến lược sản xuất kinh doanh Và cũng từ doanh thu hoà vốn ta xác định được doanh thu an toàn
4.2 Hệ số an toàn (Doanh thu an toàn):
4.3.Công suất hoà vốn và thòi gian hoà vốn:
3.Doanh thu bq 1 ngày (1/90) 56.687.006,44 60.054.134,38
4.4 Xác định doanh thu hoà vốn cho từng mặt hàng:
Băng Doanh thu hoà vốn sản phẩm, Sản lưọng hoà vốn Chỉ tiêu
Trang 192s Bảng tóm tăt khoá luận GVHD: Th.s Lê Văn Bình
PHẦN III:
MỘT SÓ Ý KIẾN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH QUA
PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ - SẢN LƯỢNG - LỢI NHUẬN
TẠI XÍ NGHIỆP VẬT TU VẬT LIỆU GIAO THÔNG ĐÀ NẴNG
A ĐÁNH GIÁ CHƯNG VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI xí NGHIỆP VẬT
Tư VẬT LIỆU GIAO THÔNG ĐÀ NẲNG:
I Những kết quả đạt đưọc:
1 Điều kiện khách quan:
2 Điều kiện chủ quan:
II Những hạn chế cần khắc phục:
— Nhìn vào Báo cáo thu nhập hàng năm của Xí nghiệp ta thấy mức lợi nhuận nămnào cũng tăng nhung trên thực tế chi phí mà xí nghiệp phải bỏ ra cũng không phải nhỏ, vìhầu hết các mỏ đá đều ở xa và những địa điểm này phải nộp thuế tài nguyên rất cao
— Bộ máy quản lý Xí nghiệp đã đuợc tinh giảm phần lớn nhằm phục vụ công tác cổphần xí nghiệp.Gọn, nhẹ, chi phí ít nhung trên thực tế với một Xí nghiệp có quy mô nhu
Xí nghiệp Vật tu Vật liệu Giao thông thì lại có những trở ngại nhất định Hầu hết cácphòng, ban đều đang rất thiếu nhân viên, công việc chỉ dồn vào một số nguời nên khôngtránh khởi những thiếu sót
— Tuy Xí nghiệp đã chú trọng đầu tu, trang bị máy móc để sản phẩm tạo ra đáp úngđuợc yêu cầu của khách hàng nhung ở Q4/2005 sản phẩm của Xí nghiệp vẫn bị trả lại trịgiá lô hàng 124.804.250 đồng Điều này đã ảnh huởng tới uy tín của Xí nghiệp
— Để khai thác đuợc lm3 đá từ đá tảng lớn, xí nghiệp cần phải có nhùng vật liệu phụnhu: mìn, chất nổ, dây kíp tuy đã xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho lđơn
vị sản phấm nhung hầu nhu định mức này không cố định, lúc nào các phân xuởng cần thìlàm đơn trình lên là Xí nghiệp tiến hàng xuất kho để sử dụng.Tuy việc sử dụng vật liệuphụ thuộc vào đặc điểm, cấu trúc của từng loại đá nhung chính vì thế
lại dễ gây tình trạng lãng phí vật liệu Và một điều đáng quan tâm là chính nhừng vật liệu này
sẽ ảnh hưởng tới môi trường sống của đại bộ phận bà con sống xung quanh
Trang 20Bảng tóm tăt khoá luận GVHD: Th.s Lê Văn Bình
1 Quản lý tiết kiệm chi phí:
2 Giải pháp tăng doanh thu:
3 Tinh giảm bộ máy quản lý và bộ máy kế toán phù họp quy mô hoạt động của Xí nghiệp:
c LỤA CHỌN PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH KHI CÁC YẾU TỐ THAY ĐỔI:
1 Biến động của định phí, doanh thu:
2 Biến động của biến phí và doanh thu:
3 Biến động của kết cấu đon giá bán:
4 Biến động của định phí, biến phí và doanh thu:
5 Biến động của định phí, đon giá bán và doanh thu:
D THIẾT LẬP HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI xí NGHIỆP VẬT TƯ VẬT LIỆU GIAO THÔNG ĐÀ NẴNG:
1 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán:
2 Tổ chức tài khoản và sổ kế toán quản trị:
3 Tố chức bộ máy kế toán quản trị:
Trang 21♦> Mô hình tô chức bộ mảy kế toán:
Trang 22Bảng tóm tăt khoá luận GVHD: Th.s Lê Văn Bình
KÉT LUẬN
^£Qj^
Xuất phát từ yêu cầu của cơ chế thị truờng, của xu thế thời đại các đơn vị cần phải biết tạothời cơ và “chớp lấy thời cơ” Đe đạt được điều này các đơn vị phải có những quyết định nhanhchóng, chính xác là điều vô cùng cần thiết Chính vì thế vai trò của nhà quản trị đơn vị lại vôcùng quan trọng hơn bao giờ hết Ke toán quản trị với những đảm bảo được việc thu nhận, hệthống hoá và cung cấp thông tin kế toán phục vụ tốt yêu cầu quản lý
Phân tích mối quan hệ Chi phí -Sản lượng - Lợi nhuận cung cấp thông tin mang tính dự báophục vụ quá trình ra quyết định tại đơn vị Vận dụng những thông tin này, nhà quản trị có thể làmthay đổi cục diện của đơn vị tốt hơn so với kết quả kinh doanh hiện tại
Với tầm quan trọng của kế toán quản trị nói chung và việc phân tích mối quan hệ Chi phí - Sản lượng - Lợi nhuận đế đề ra những quyết định đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp thì hơn ai hết các nhà quản trị doanh nghiệp cần phải hiểu và vận dụng tốt việc phân tích mối quan hệ giữa Chi phí - Sản lượng - Lợi nhuận của Xí nghiệp Tuy nhiên hiện nay vấn đề này vẫn chưa được cácđơn vị quan tâm nên việc vận dụng kế toán quản trị trong bộ máy kế toán còn hạn chế
Qua thời gian học tập tại trường cũng như thực tập tại đơn vị em đã vận dụng được nhũngkiến thức mà thầy cô đã trang bị cho chúng em, vì thế em đã chọn đề tài này để làm khoá luận tốtnghiệp
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, và tập thể các anh, chị phòng kế toán, ban lãnhđạo Xí nghiệp đã giúp em hoàn thành đề tài này
Đà Năng, thảng 06 năm 2007 Sinh
viên thực hiện Đoàn Thị Lan
Anh