Trình bày phép thử trong đánh giá cảm quan thực phẩm bằng 2 phương pháp là so sánh cặp đôi và phép thử tam giác. trong slide trình bày có thể cho bạn cách nhìn tổng quan và hình thức slide bắt mắt và các bạn có thể lấy tham khảo và áp dụng vào thực tế. Slide còn chưa chính xác một số chỗ nên các bạn hãy sữa lại. Chúc may mắn
Trang 2CNTP1-K13
Trang 3STT Họ và tên Nội dung công việc
Bảng phân công việc nhóm
Trang 5Contents Title
− Là phép thử có hai mẫu
− Là phép thử đơn giản nhất một và được sử dụng nhiều nhất trong cảm quan
− Được sử dụng ở bước đầu tiên khi muốn xác định có cần thiết sử dụng các phép thử phức tạp khác hay không
1.1 Giới thiệu chung
Phương pháp này chỉ có thể áp dụng nếu các sản phẩm tương đối đồng nhất
1 Phép thử so sánh cặp đôi
Trang 6Phép thử so sánh cặp đôi
Nguyên tắc
Người thử sẽ nhận được 2 mẫu đã được mã hóa và nhiệm vụ của người thử
là phải xác định sự khác nhai giữa 2 mẫu về một tính chất cảm quan hay hai
mẫu A và B bạn thích mẫu nào hơn
Place Your Picture Here And Send To Back
Trang 71.2 Cách lựa chọn số người đánh giá
• Người đánh giá cần có trình độ chuyên môn mức ngang nhau,
• Có kinh nghiệm và sự hiểu biết sản phẩm có thể làm tăng khả năng của người đánh giá
• Tất cả những người đánh giá phải hiểu biết về cơ chế của phép thử cặp đôi (phiếu ghi điểm, nhiệm vụ và qui trình đánh giá)
• Ngoài ra, những người đánh giá phải có thể nhận biết về thuộc tính cảm quan là cơ sở của phép thử Thuộc tính này phải được xác định bằng chất chuẩn hoặc bằng cách thể hiện vài mẫu có các mức cường độ thuộc tính khác nhau cần thử nghiệm
Trang 8Số lượng người đánh giá
− Độ nhạy thống kê của phép thử là hàm của ba giá trị: rủi ro α, rủi ro β và tỷ lệ lớn nhất cho phép của người phân biệt pd
− Chọn số lượng người đánh giá sao để thu được mức độ nhạy yêu cầu cho phép thử Nhận biết trong Bảng A.4, A.5 phần tương ứng với giá trị pd được chọn và cột tương ứng với giá trị β được chọn, số lượng tối đa yêu cầu đối với người đánh giá được để trong dòng tương ứng với giá trị α được chọn
Trang 9Phép thử một phía (phụ lục A bảng A.4) Phép thử hai phía (phụ lục A bảng A.5)
Trang 101 2 3 4 5 6
Chuẩn bị phiếu Mã hóa mẫu Tiến hành thử
Kế hoạch thử Trình bày mẫu Thu kết quả
1.3 Các bước tiến hành
Trang 11A Chuẩn bị phiếu
Ví dụ về một phiếu thử trong phép thử 1 phía:
Trang 12B Cách mã hóa mẫu
• Mẫu thử được trình bày thành cặp và có trật tự trình bày mẫu AB, BA
• Mã hóa bằng 3 ký tự số, các số chọn ngẫu nhiên
• Các mẫu phải đồng nhất
• Trình bày mẫu theo trật tự
• Không cho người thử biết trước thông tin mẫu thử
Ví dụ về trật tự mã hóa mẫu:
A: 1 ; B: 2
Trang 13• Khi thử, người thử nhận từng cặp mẫu và phiếu trả lời
Your Picture Here
C Tiến hành thử
Trang 14D Xử lý kết quả
Phụ lục 2 cho ta “số lượng tối thiếu n câu trả lời” trong tổng số m câu trả lời để sự khác nhau là có nghĩa ở các mức ý nghĩa α bằng 5, 1, 0.1%
Trang 15Theo một số ghi nhận của khách hàng, một số sửa đổi về công nghệ đã được thực hiện
để tạo ra bánh qui giòn hơn so với sản phẩm thường dùng Trước khi tiến hành thử
nghiệm trên diện rộng với sự tham gia của khách hàng, thì bộ phận phát triển phải chắc
chắn rằng các thay đổi công nghệ đưa ra có được hiệu quả như mong muốn Công ty
yêu cầu phòng đánh giá cảm quan giải quyết vấn đề trên
- Sản phẩm bánh quy cũ là A
- Sản phẩm bánh quy mới là B
Place Your Picture Here
Bài tập áp dụng
Trang 16Bộ phận đánh giá cảm quan sẽ tiến hành so sánh 2 mẫu bánh quy ( mẫu bánh quy cũ là
A và mẫu bánh quy mới là B) bằng phép thử so sánh cặp đôi ( có 16 người tham gia, mỗi người thử 1 lần) Sau đó dựa trên kết quả đánh giá để lựa chọn phương án thích hợp
Trang 17Tiến hành
Bước 1: Chọn hội đồng thử
- Chọn ra 1 hội đồng có 16 người đánh giá, là người có chuyên môn, đã qua huấn luyện, có sự
am hiểu sản phẩm, khả năng cảm nhận tốt.
Bước 2: Chuẩn bị mẫu :
Chuẩn bị 2 mẫu bánh quy (mẫu cũ A và mẫu mới B) Các lượng mẫu phải bằng và giống nhau, cách trình bày mẫu càng đồng đều càng tốt
Bước 3: Mã hóa mẫu
Mẫu bánh quy cũ A, ký hiệu mã : 201, 305, 981
Mẫu bánh quy mới B, ký hiệu mã: 103, 198, 267
Có 2 tổ hợp trật tự xếp mẫu: AB, BA
Trang 18Bước 4: Thiết kế phiếu chuẩn bị thí nghiệm và phiếu đánh giá cảm quan
Trang 19Ta thấy, mục tiêu là để khẳng định rằng sản phẩm mới B là giòn hơn thực sự Do đó đây là trường hợp đối với phép thử 1 phía
Sử dụng bảng phụ lục 2, cột so sánh 1 phía để tra kết quả
Phụ lục 2 cho ta số lượng câu trả lời tối thiểu n trong tổng số m câu trả lời để sự khác nhau là có ý nghĩa ở các mức ý nghĩa 5; 1; 0,1%
Từ đây ta sẽ tìm được số lượng câu trả lời tối thiểu cần thiết tương ứng với các cột để đưa ra được các kết luận
Trang 20Your Picture Here
sự mong muốn của khách hàng
Ví dụ: từ 16 người đánh giá trên, có 13 người cho rằng
B giòn hơn A, 3 người còn lại cho rằng A giòn hơn B
Từ 16 người đánh giá ta có tổng 16 câu trả lời; tra dòng
16 câu trả lời (phụ lục 2) ta thấy cần ít nhất 13 câu ( cột
so sánh 1 phía) nói B giòn hơn A để B được coi là giòn
hơn A ở mức ý nghĩa 5% Ta thấy số câu trả lời tối thiểu
đúng bằng 13 câu trả lời nhận được từ hội đồng thử
Như vậy, có thể kết luận được B giòn hơn A ở mức ý
nghĩa 5%
Trang 212 Phép thử tam giác
Your Text Here
Phép thử tam giác là một phương pháp hiệu quả trong việc xác định có hay không có sự khác nhau của các sản phẩm khi thay đổi thành phần sử dụng, quy trình sản xuất, bao gói hay tồn trữ sản phẩm Ngoài ra phép thử này còn áp dụng để sàng lọc và huấn luyện người thử
− Là phép thử có 3 mẫu đã được mã hóa
− Hai mẫu giống nhau và có một mẫu là mẫu không lặp lại
− Yêu cầu người thử xác định mẫu nào là mẫu không lặp lại
2.1 Khái quát chung
Trang 22Mục đích Nguyên tắc
Cho phép xác định liệu 2 sản phẩm có khác nhau hay không nhưng
không chỉ rõ ra khác nhau ở đặc tính nào
Người thử sẽ nhận được 3 mẫu đã được mã hóa và sắp xếp theo một trật tự ngẫu nhiên, nhiệm vụ của người thử là phải chỉ ra mẫu nào khác với 2 mẫu còn lại hay 2 mẫu nào giống nhau
Phép thử tam giác
Trang 232.2 Cách lựa chọn số người đánh giá
- Người thử phải quen thuộc với phép thử tam giác (cấu trúc, công việc, quy trình đánh giá) và với sản phẩm đánh
giá
- Độ nhạy thống kê của phép thử là hàm của ba giá trị: rủi ro α, rủi ro β và tỷ lệ lớn nhất cho phép của người phân biệt, pd2)
- Chọn số người thử sao cho thu được độ nhạy cân đối với phép thử.
- Tra Bảng A.3 trong phần tương ứng vào giá trị pd đã chọn và cột tương ứng vào giá trị β đã chọn Số người thử tối thiểu cần có nằm trong hàng tương ứng với giá trị α được chọn.
Trang 252.3 Mã hóa mẫu
• Trật tự trình bày mẫu thử có 6 tổ hợp:
1: AAB, 2: ABA, 3: BAA, 4: BBA, 5: BAB, 6: ABB.
• Mã hóa bằng 3 ký tự số, các số chọn ngẫu nhiên
• Các mẫu phải đồng nhất
• Trình bày mẫu theo trật tự
• Không cho người thử biết trước thông tin mẫu thử
Trang 262.4 Thiết kế phiếu chuẩn bị thí nghiệm và phiếu trả lời
Trang 27Kết luận được dựa vào giá trị X2 tính toán được so với X2tc Nếu giá trị tính được lớn hơn hoặc bằng giá trị tiêu chuẩn ở một mức định nghĩa nào đó thì hai mẫu A và B được coi là khác nhau ở mức ý nghĩa đó.
Cách 1
Sử dụng phụ lục 4: Bảng số lượng câu trả lời chính xác của phép thử tam giác, để kết luạn về hai mẫu thí nghiệm Theo dòng n là tổng số câu trả lời thu được sẽ tìm được số lượng câu trả lời đúng tới hạn, theo số lượng câu trả lời đúng tối thiểu cần có, để có thể chắc chắn rằng hai sản phẩm khác nhau ở mức
ý nghĩa α ba lần là 5%,1% và 0.1%.
Cách 2
2.5 Xử lý số liệu và báo cáo kết quả
Trang 29Your Picture Here And Send To Back
Bài tập áp dụng
Một nhà máy bia đã xây dựng quy trình giảm mùi vị ngũ cốc không mong muốn trong sản phẩm bia không cồn Quy trình này yêu cầu đầu tư thiết bị mới Trước khi tiến hành phép thử thị hiếu đối với khách hàng ở quy mô lớn hơn, lãnh đạo nhà máy muốn khẳng định sản phẩm bia không cồn thực nghiệm khác với bia không cồn hiện tại của nhà máy Lãnh đạo nhà máy chỉ muốn chấp nhận một rủi ro nhỏ khi đưa ra kết luận rằng tồn tại sự khác nhau trong khi thực tế thì không Tuy nhiên, lãnh đạo nhà máy sẽ chấp nhận rủi ro lớn hơn khi không phát hiện được sự khác biệt mặc dù nó tồn tại để có phương thức thay thế vận hành quá trình mới Yêu cầu hãy giải quyết vấn đề trên.
- Mẫu thử nghiệm là A
- Mẫu hiện tại là B
.
Trang 30Tiến hành
Bộ phận đánh giá cảm quan sẽ tiến hành so sánh 2 mẫu bia không cồn (mẫu thử nghiệm A và mẫu hiện tại B) bằng phép thử tam giác ( có 10 người tham gia, mỗi người thử 2 lần) Sau đó dựa trên kết quả đánh giá để lựa chọn phương án thích hợp
Trang 31Bước 1: Chuẩn bị mẫu
chuẩn bị 2 mẫu bia không cồn (mẫu thử nghiệm A và mẫu hiện tại B)
Bước 2: Mã hóa mẫu
Mẫu bia không cồn thử nghiệm A : mã số sử dụng : 327, 452, 787
Mẫu bia không cồn hiện tại B: mã số sử dụng: 464, 179, 149
Có 6 tổ hợp trật tự trình bày mẫu : AAB, ABA, BAA, BBA, BAB, ABB
Tiến hành
Trang 32Bước 3: Thiết kế phiếu chuẩn bị thí nghiệm và phiếu đánh giá cảm quan
Trang 33Bước 4: Xử lý kết quả
Sau khi xong thí nghiệm thống kê lại xem có bao nhiêu câu trả lời đúng Sau đó tiến hành tra phụ lục 4 để kiểm tra
Với số người thử 10 người và số lần lặp là 2 thì sẽ có tổng số 20 câu trả lời
Tiến hành tra phụ lục 4 ta thấy số câu trả lời đúng tới hạn cho phép thử tam giác với với 20 lần thử là 11 ở mức ý nghĩa 5%
Trang 34 Như vậy sẽ xảy ra 2 trường hợp:
• Nếu số câu trả lời đúng là X ≥ 11 : thì 2 mẫu bia không cồn này ( bao gồm mẫu thử nghiệm A và mẫu hiện tại B) khác nhau Nếu như vào trường hợp
này thì sẽ tiến hành đầu tư thiết bị để sản xuất, cải tiến ra sản phẩm mới này( sản phẩm A)
• Nếu số câu trả lời đúng là X <11 : thì 2 mẫu bia không cồn này ( bao gồm mẫu thử nghiệm A và mẫu hiện tại B) không khác nhau Nếu như vào trường hợp này thì sẽ tiến hành thực nghiệm trên sản phẩm thêm, thay đổi, tối ưu hóa quy trình để đưa ra sản phẩm khác biệt với sản phẩm hiện tại.
Như vậy với việc thực hiện phương pháp đánh giá cảm quan cụ thể ở đây là phép thử tam giác đã giải quyết được vấn đề rủi ro mà
nhà máy có thể gặp phải khi có kế hoạch phát triển sản phẩm mới.
Trang 35CÁM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE