ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁ THỂ VỎ CÀ PHÊ XỬ LÝ NHANH BẰNG 2 PHƯƠNG PHÁP ĐẾN SẢN XUẤT CẢI NGỌT TRỒNG TRONG KHAY TẠI PLEIKU – GIA LAI Tác giả NGUYỄN THỊ ANH THƯ Khóa luận tốt nghiệp được đệ trì
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA NÔNG HỌC
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁ THỂ VỎ CÀ PHÊ XỬ LÝ NHANH BẰNG 2 PHƯƠNG PHÁP ĐẾN SẢN XUẤT CẢI NGỌT TRỒNG TRONG KHAY TẠI PLEIKU – GIA LAI
Ngành : Nông học Niên khoá : 2007 – 2011
Họ và tên SV: Nguyễn Thị Anh Thư
Tháng 8/2011
Trang 2ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁ THỂ VỎ CÀ PHÊ XỬ LÝ
NHANH BẰNG 2 PHƯƠNG PHÁP ĐẾN
SẢN XUẤT CẢI NGỌT TRỒNG TRONG KHAY TẠI PLEIKU
– GIA LAI
Tác giả
NGUYỄN THỊ ANH THƯ
Khóa luận tốt nghiệp được đệ trình để đáp ứng yêu
cầu cấp bằng kỹ sư ngành Nông học
Giáo viên hướng dẫn:
Th.s Lê Văn Dũ
Tháng 8/2011
Trang 3Xin chân thành cảm ơn:
- Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm
- Ban chủ nhiệm khoa Nông học cùng quý Thầy Cô đã giảng dạy, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu trong thời gian học tại trường
- Các bạn học cùng lớp và các anh chị khóa trên đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên tôi trong thời gian học tập và thực hiện đề tài
TP Pleiku, tháng 8 năm 2011 Nguyễn Thị Anh Thư
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “ảnh hưởng của giá thể vỏ cà phê được xử lý nhanh bằng
vi sinh vật đến khi sinh trưởng và phát triển của cải ngọt (Bracssica chinensis L.)”
đã được tiến hành tại TP Pleiku, tỉnh Gia Lai, thời gian từ 2/2011 đến 6/2011 Đề tài gồm 2 thí nghiệm
Thí nghiệm 1: Ủ vỏ cà phê bằng vi sinh với 2 phương pháp, ủ với khối lượng lớn, không lặp lại
Phương pháp 1: Xử lý với nấm Trichoderma
Phương pháp 2: Xử lý với IMO (Indigenous microorganisms)
Thí nghiệm 2: Dùng vỏ cà phê đã ủ ở thí nghiệm 1 trộn với xơ dừa theo 1 số tỉ
lệ khác nhau làm giá thể trồng cây cải ngọt trong khay xốp liên tiếp 2 vụ Thí nghiệm gồm 2 yếu tố được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên, 4 lần lặp lại
Yếu tố A : Vỏ cà phê xử lý bằng 2 phương pháp khác nhau
A1: Xử lý với nấm Trichoderma
A2: Xử lý với IMO ( Indigenous microorganisms)
Yếu tố B: Tỉ lệ pha trộn vỏ cà phê đã ủ và xơ dừa
B1: 100 % vỏ cà phê + 0 % xơ dừa
B2: 75 % vỏ cà phê + 25 % xơ dừa
B3: 50 % vỏ cà phê + 50 % xơ dừa
B4: 25 % vỏ cà phê + 75 % xơ dừa
Kết quả thu được như sau:
Thí nghiệm xử lý vỏ cà phê bằng vi sinh vật
Tốc độ phân giải vỏ cà phê xử lý với IMO nhanh hơn so với xử lý với nấm
Trichoderma, thể hiện qua độ gãy vụn, hàm lượng mùn cao hơn
Thí nghiệm canh tác cải ngọt
Sau 2 vụ trồng cho thấy các chỉ tiêu sinh trưởng của cải ngọt trên yếu tố vỏ cà phê và tương tác giữa vỏ cà phê và xơ dừa có sự khác biệt không có ý nghĩa nhưng tỉ
lệ trộn xơ dừa lại có ý nghĩa về mặt thống kê
Trang 5iv
Về năng suất cải ngọt trong đợt 1 cao nhất ở nghiệm thức A2B3 đạt 183 g/khay, thấp nhất ở nghiệm thức A1B1 đạt 84 g/khay Đợt 2 cao nhất ở nghiệm thức A2B3 đạt
225 g/khay, thấp nhất ở nghiệm thức A2B4 đạt 120 g/khay
Tổng năng suất 2 vụ liên tiếp, nghiệm thức có năng suất cao nhất là A2B3 đạt
1632 g/ 4 khay, kế đến là nghiệm thức A1B3 đạt 1572 g/ 4 khay
Như vậy, tổng năng suất cải ngọt 2 vụ liên tiếp, các nghiệm thức trộn 50 % vỏ
cà phê đã ủ và 50 % xơ dừa là cao nhất
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Trang tựa i
Lời cảm tạ ii
Tóm tắt iii
Mục lục v
Danh sách viết các chữ viết tắt viii
Danh sách các bảng ix
Chương I GIỚI THIỆU 01
1.1 Đặt vấn đề 01 1.2 Mục tiêu đề tài 02
1.3 Yêu cầu 02
1.4 Giới hạn đề tài 02
Chương II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 03
2.1 Sơ lược về cây cà phê (Coffea sp.) 03
2.1.1 Tình hình sản xuất cà phê trên thế giới 03
2.1.2 Tình hình sản xuất cà phê trong nước 04 2.1.3 Tình hình xuất khẩu và một số thị trường chính của cà phê Việt Nam 04 2.2 Giới thiệu về vi sinh vật trong quy trình ủ vỏ cà phê 05
2.2.1 Nấm Trichoderma 05 2.2.2 Vi sinh vật tại chỗ (IMO) 06 2.3 Sơ lược về cây cải ngọt 06 2.3.1 Đặc điểm thực vật học 06 2.3.3 Tình hình sản xuất rau trong nước 06
2.4 Giới thiệu về canh tác trong giá thể 07
2.4.1 Những đặc điểm của một giá thể lý tưởng 07 2.4.2 Ưu và nhược điểm của việc trồng giá thể 07
2.5 Một số vật liệu dung làm giá thể thông thường trong thực tế 08 2.5.1 Xơ dừa 08
2.5.2 Mùn cưa 08
Trang 7vi
2.6 Tình hình trồng cây trên giá thể trên thế giới 08
2.7 Tình hình trồng cây trên giá thể trong nước 08
2.8 Tổng quan các phương pháp ủ 09
Chương 3: Vật liệu và phương pháp thí nghiệm 10
3.2 Những yếu tố tác động trong thời gian thực hiện đề tài 10
3.5.3 Sơ đồ bố trí thí nghiệm canh tác cải ngọt (cho cả 2 vụ) 16
3.6 Phương pháp thu thập số liệu và các chỉ tiêu theo dõi 17
3.7 Phương pháp xử lý số liệu 17
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 18
4.1 Xử lý vỏ cà phê bằng vi sinh vật (thí nghiệm 1) 18
Ảnh hưởng của 2 loại vi sinh vật đến phân giải vỏ cà phê 18
4.2 Trồng cải ngọt trên hỗn hợp giá thể cà phê được xử lý
Ảnh hưởng của vỏ và phê và xơ dừa đến sinh trưởng của cải ngọt 19
Trang 84.2.7 Năng suất thực thu của cải ngọt 25 4.2.8 Đánh giá tình hình sâu bệnh trong quá trình canh tác cải ngọt vụ 1 26
4.2.9 Ảnh hưởng của vỏ cà phê và xơ dừa đến sinh trưởng của cải ngọt 26
4.2.11 Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây 28
4.2.15 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lý thuyết của cải ngọt 32
4.2.17 Đánh giá tình hình sâu bệnh trong quá trình canh tác cải ngọt vụ 2 33
Trang 9viii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
A : Cà phê
B : Xơ dừa
GAP : Good Agriculture Practice
IMO : Indigenous microorganisms
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Tình hình sản xuất rau cải và họ thập tự ở Việt Nam trong
những năm gần đây (2005 – 2009) 07 Bảng 3.1 Khí hậu - thời tiết thành phố Pleiku 6 tháng đầu năm 2011 10
Bảng 3.2 Thành phần của khoáng trong vỏ cà phê vối trước khi tiến hành ủ 11 Bảng 3.3 Quy trình xử lý vỏ cà phê bằng vi sinh vật tại chỗ (IMO) 12
Bảng 3.4 Quy trình xử lý vỏ cà phê bằng vi sinh vật Trichoderma 13 Bảng 3.5 Quy trình kỹ thuật canh tác cải ngọt trong vụ 1 14 Bảng 3.6 Quy trình kỹ thuật canh tác cải ngọt trong vụ 2 15 Bảng 3.5.3 Sơ đồ bố trí thí nghiệm canh tác cải ngọt (cho cả 2 vụ) 16 Bảng 4.1 Một số tính chất vỏ cà phê sau 21 ngày ủ 18 Bảng 4.2 Động thái tăng trưởng chiều cao (cm) của cây cải ngọt 19 Bảng 4.3 Tốc độ tăng trưởng chiều cao (cm/cây/ngày) của cải ngọt 20 Bảng 4.4 Động thái ra lá (lá/cây) của cải ngọt 21 Bảng 4.5 Tốc độ ra lá (lá/cây/ngày) của cải ngọt 23 Bảng 4.6 Diện tích lá (cm2/cây/ngày) của cải ngọt 24
Bảng 4.8 Năng suất thực thu (g/khay) của cây cải ngọt vụ 1 25 Bảng 4.9 Động thái tăng trưởng chiều cao (cm) của cây cải ngọt 27 Bảng 4.10 Tốc độ tăng trưởng chiều cao (cm/cây/ngày) của cải ngọt 28 Bảng 4.11 Động thái ra lá (lá/cây) của cải ngọt 29 Bảng 4.12 Tốc độ ra lá (lá/cây/ngày) của cải ngọt 31 Bảng 4.13 Diện tích lá (cm2/cây/ngày) của cải ngọt 32
Bảng 4.15 Năng suất thực thu (g/khay) của cây cải ngọt vụ 2 34 Bảng 4.16 Tổng năng suất 2 vụ (g/khay) 34
Trang 11Chương 1 GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Trong thời đại ngày nay, dù chúng ta sống ở bất kỳ ở quốc gia nào thì thực trạng diện tích đất nông nghiệp đang bị thu hẹp Thay vào đó là hàng loạt khu công nghiệp mọc lên Tại những thành phố lớn, tình trạng ô nhiễm không khí và ô nhiễm môi trường ngày càng trở nên nghiêm trọng Đặc biệt là vấn đề an toàn thực phẩm đang đặt ra nhiều thử thách lớn cho con người và xã hội Vì đó là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người
Rau là một món ăn không thể thiếu trong khẩu phần ăn của con người Rau cung cấp nhiều chất dinh dưỡng cho cơ thể như vitamin, chất khoáng giúp cho con người đảm bảo sức khỏe, sắc đẹp Rau cũng được coi là cây trồng mang tính linh hoạt
do rau có chu kỳ sinh trưởng ngắn Diện tích trồng không yêu cầu quá lớn mà tùy thuộc vào thực trạng sản xuất và nhu cầu của người trồng
Hiện nay, với xu hướng gần gũi với thiên nhiên thì các yếu tố thuộc về thiên nhiên được coi như giếng trời, hay đơn giản là một khu vườn nhỏ trong khuôn viên nhà Đồng thời, đây cũng là liệu pháp thư giản đơn giản Con người khi chăm sóc cây xanh hằng ngày sẽ giúp giảm đi những u uất, cân bằng những mệt mỏi, giúp con người sống cân bằng, tích cực hơn
Gia lai là một tỉnh có nhiều thuận lợi trong việc trồng và sản xuất cà phê Tỉnh cũng đang đẩy mạnh việc đầu tư, nghiên cứu, áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật tiên tiến vào việc canh tác, thu hoạch, chế biến cà phê nhằm mục đích nâng cao giá trị kinh tế mà hạt cà phê đã, đang và sẽ đem lại cho tỉnh và nhà nước Khi ngành công nghiệp chế biến cà phê được đẩy mạnh thì đồng nghĩa với việc lượng vỏ cà phê thải ra cũng tăng lên đáng kể Theo một số nghiên cứu cho thấy vở cà phê có hàm lượng hữu
cơ rất cao, nếu sử dụng đúng cách sẽ mang lại nguồn dinh dưỡng lớn cho cây trồng
Vậy tại sao ta không tận dụng lượng vỏ cà phê thải ra mà sử dụng để tạo ra một loại giá thể vừa có thể giúp cho những hộ gia đình ở đô thị dề dàng trồng những loại rau mà họ ưa thích làm cho bữa ăn hằng ngày ngon hơn và an toàn hơn với sức khỏe lại có thể tăng thêm thu nhập cho người nông dân trồng cà phê
Trang 12Việc đầu tiên cần thực hiện để giải quyết vấn đề này đó chính là tìm ra quy trình kỹ thuật để vỏ cà phê trở thành giá thể có thể sử dụng được Và nguồn dinh dưỡng có sẵn ở vỏ cà phê liệu có thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cho cây trồng sinh trưởng bình thường hay không ? Hay có cần bổ sung những gì và như thế nào để có thể có một giá thể tốt ?
Được sự cho phép của ban chủ nhiệm khoa Nông học, dưới sự hướng dẫn của
Thầy Lê Văn Dũ, đề tài nghiên cứu “ảnh hưởng của vỏ cà phê xử lý nhanh bằng 2
phương pháp đến sản xuất cải ngọt trong khay tại thành phố Pleiku - Gia Lai”
• Xử lý nhanh vỏ cà phê bằng 2 loại vi sinh theo quy trình có sẵn
• Theo dõi ảnh hưởng của 1 số tỉ lệ pha trộn giữa vỏ cà phê đã ủ và xơ dừa đến sinh trưởng của cải ngọt trên các loại giá thể này liên tiếp trong 2 vụ
Trang 13Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Sơ lược về cây cà phê (Coffea sp.)
- Xuất xứ từ châu Phi (Etiopia)
- Cây cà phê phát triển được ở vùng nhiệt đới và á nhiệt đới nhưng tiêu thụ mạnh lại ở các nước ôn đới, xứ lạnh
- Tại Việt Nam, xuất khẩu cà phê là mặt hàng đứng thứ 2 sau dầu mỏ
2.1.1 Tình hình sản xuất cà phê trên thế giới
Sản lượng cà phê quốc tế không ngưng tăng lên từ mức 90 triệu bao trong những năm 1980 lên 110 triệu bao những năm 1990 và đầu thế kỷ XXI Trong đó chủ
yếu là cà phê chè (Arabica) chiếm tỷ trọng trên 60 %
Sản lượng cà phê tăng chủ yếu từ 2 khu vực sản xuất cà phê của thế giới, đó là châu Mỹ và châu Á Đặc biệt là trong những năm qua diện tích và sản lượng cà phê của Brazin tăng mạnh Điều này đã gây áp lực tăng nhanh lượng cung cà phê ra thị trượng thế giới
Ở khu vực châu Á, đặc biệt là Việt Nam có sự gia tăng nhanh diện tích và sản lượng cà phê trong những năm qua Theo thống kê của ICO trong những niên vụ gần
Trang 14đây lượng cà phê từ 3 nước có sản lượng cà phê hàng đầu thế giới là Brazin, Việt Nam, Colombia đã chiếm trên 60 % tổng lượng cung cà phê trên thị trường thế giới (http://www.vietnam.net)
2.1.2 Tình hình sản xuất cà phê trong nước
Hiện sản lượng cà phê ở Việt Nam vẫn đứng trong tốp đầu thế giới đạt trên 1 triệu tấn/năm, nhưng phần lớn dưới dạng hạt thô Tổng công suất chế biến cà phê hòa tan cả nước khoảng 80000 tấn/năm, nhưng thực tế chỉ khoảng 30000 tấn/năm Trong khi đó, giá trị do cà phê nhân mang lại cao nhất chỉ khoảng 16 tỉ USD, còn nếu chế biến cà phê hòa tan đạt yêu cầu tiêu chuẩn quốc tế doanh thu sẽ lên đến hàng trăm tỉ USD Hiệp hội cà phê - ca cao Việt Nam khuyến cáo, tăng diện tích trồng cà phê chè
(Arabica), thu hái tỉ lệ trái chín trên 90 %, áp dụng qui trình trồng cà phê GAP để nâng
cao chất lượng Việc đầu tư rang xay từng bước đưa công nghệ tiên tiến, chế biến cà phê hòa tan vào sản xuất, mở rộng thị trường, xây dựng thương hiệu là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu của hiệp hội cà phê - ca cao Việt Nam (http://www.dalat-info.vn/TIPC-Lamdong-VITIC-CMS-SYSTEM.gplist.54.gpopen.23967.gpside.1.asmx)
2.1.3 Tình hình xuất khẩu và một số thị trường chính của cà phê Việt Nam
Theo số liệu thống kê từ Tổng cục Hải quan, 5 tháng đầu năm 2011 cả nước đã xuất khẩu 797,7 nghìn tấn cà phê, trị giá 1,7 tỷ USD, chiếm 5 % trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tăng 41,3 % về lượng và tăng 121,8 % về trị giá so với cùng kỳ năm 2010 Tuy nhiên, lượng cà phê xuất khẩu trong tháng 5 lại giảm so với tháng liền
kề trước đó (giảm 21,23 % về lượng và giảm 20,21 % về trị giá) chỉ đạt 99,4 nghìn tấn
cà phê với trị giá 241 triệu USD
Ước xuất khẩu tháng 6 đạt 115 ngàn tấn với trị giá 250 triệu đô la Như vậy tổng lượng cà phê xuất khẩu 6 tháng đạt 913 ngàn tấn với giá trị xấp xỉ 2 tỉ đô la, tăng 38,6 % về lượng và gấp hơn 2 lần về giá trị
Giá cà phê xuất khẩu tiếp tục tăng mạnh
Giá xuất khẩu bình quân 4 tháng đang ở mức 2.150 đô la/tấn gấp 1,6 lần so với cùng kỳ năm 2010 Giá cả tăng cao nhưng hầu hết các thị trường đều tăng mạnh về giá trị gấp từ 2 – 6 lần so với cùng kỳ năm ngoái, điển hình như Bỉ là thị trường đứng đầu, gấp 4 lần về lượng và 6 lần về giá trị
Giai đoạn cuối tháng 4, đầu tháng 5, tại Đăk Lăk - vùng trồng cà phê trọng điểm của nước ta bị chịu đợt nắng nóng khô hạn, nguồn nước bị thiếu và ô nhiễm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản lượng cây
Trang 15Giá cà phê nội địa những ngày cuối tháng 5 liên tiếp đạt kỉ lục mới trên 50.000 đồng/kg Giá cà phê xuất khẩu theo ngày tại TP HCM trong tháng 5 (từ 28/4-27/5) đã tăng thêm 100 USD/tấn, tương đương 4,1 % Giá ngày 27/5 là 2.555 USD/tấn
Nhìn chung, xuất khẩu cà phê trong tháng 5/2011, giảm ở hầu hết các thị trường
cả lượng và trị giá Chỉ có một số thị trường tăng trưởng đó là: Thụy Sỹ (tăng 12,65 %
về lượng và 19,41 % về trị giá) đạt 1,6 nghìn tấn, trị giá 4 triệu USD; Malaixia (tăng 69,38 % về lượng và 75,24 % về trị giá ) đạt 3,9 nghìn tấn, trị giá 9,9 triệu USD Bỉ - tiếp tục là thị trường chính xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong 5 tháng đầu năm nay, với 81,1 nghìn tấn chiếm 10,1 % trong tổng lượng cà phê xuất khẩu của cả nước, trị giá 178 triệu USD, tăng mạnh cả về lượng và trị giá so với cùng kỳ năm trước, tăng 275,5 % về lượng và tăng 493,5 % về trị giá
Kế đến là thị trường Hoa Kỳ với lượng xuất trong tháng là 9,6 nghìn tấn, trị giá 24,9 triệu USD, giảm 9,9 % về lượng và giảm 12,92 % về trị giá so với tháng liền kề Tính chung 5 tháng đầu năm Hoa Kỳ đã nhập khẩu 77,7 nghìn tấn cà phê từ thị trường Việt Nam, trị giá 187,5 triệu USD.(http://www.vinanet.com.vn/tin-thi-truong-hang-hoa-viet-nam.gplist.294.gpopen.191897.gpside.1.gpnewtitle.thi-truong-xuat-khau-ca-phe-5-thang-dau-nam-2011.asmx)
2.2 Giới thiệu về vi sinh vật trong quy trình ủ vỏ cà phê
2.2.1 Nấm Trichoderma
Trichoderma là một loại nấm bất toàn, có khuẩn lạc màu lục khi tăng trưởng
dưới ánh sáng mặt trời
Hầu hết các giống Trichoderma sinh sản vô tính, nhưng cũng có một số ít giống
sinh sản hữu tính đã được ghi nhận Hiện nay giống nấm này đã được tìm thấy ít nhất
33 loài
Các nghiên cứu cho thấy nấm Trichoderma có thể tiêu diệt nấm Fusarium
solani (gây bệnh thối rễ trên cam quýt, bệnh vàng lá chết chậm trên tiêu) Hay một số
nấm gây bệnh khác như Sclerotium rolfsii, Fusarium oxysporum, Rhizoctonia solani Công dụng thứ hai của nấm Trichoderma là khả năng phân hủy cellulose, phân giải lân chậm tan Lợi dụng đặc tính này người ta đã trộn Trichoderma vào quá trình sản xuất
phân hữu cơ vi sinh để thúc đẩy quá trình phân hủy cơ được nhanh chóng
Chế phẩm vi nấm Trichoderma ngăn ngừa một số bệnh về rễ cho cây trồng, hạn
chế bệnh héo rũ, thối rễ, ghẻ củ, tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh, tăng năng suất và phòng
Trang 16bệnh cho cây trồng trichoderma-trong-kiem-soat-cac-sinh-vat)
(http://www.khuyennongvn.gov.vn/e-khcn/vai-tro-nam-111oi-khang-2.2.2 Dùng vi sinh vật tại chỗ (Indigenous microorganisms - IMO)
Đây là một phương pháp tương đối mới để xử lý phế thải nông nghiệp Ở một
số nước như Malaysia đã và đang thử nghiệm bằng phương pháp này để rút ngắn thời gian xử lý phế thải nông nghiệp
Khi áp dụng vi sinh tại chỗ (IMO) thời gian xử lý chỉ trong vòng 3 tuần
(http://rverzola.wordpress.com/)
2.3 Sơ lược về cây cải ngọt
Tên khoa học: Bracssica chinensis L
Họ thập tự: Cruciferae
Tên tiếng Anh: Pak choi
Cải ngọt có nguồn gốc ở Ấn Độ, Trung Quốc
(http://coinguonthucpham.com/node/17/backlinks)
2.3.1 Đặc điểm thực vật học
Cải ngọt có bộ rễ ăn nông, phiến lá mỏng có màu xanh vàng, cuống lá xanh trắng, tròn, nhỏ, quả thuộc quả giác, có nhiều hạt, hạt tròn màu nâu đen, có kích thước trong bình Thời gian sinh trưởng 30 - 42 ngày nếu gieo thẳng, nếu cấy thì sau 18 - 27 ngày Năng suất biến động từ 20 - 30 tấn/ha tùy từng vụ
(http://www.rauhoaquavietnam.vn/default.aspx?tabID=5&ID=45&LangID=1)
2.3.2 Yêu cầu ngoại cảnh
Cây cải ngọt thích hợp trong điều kiện đất cát pha và có độ pH từ 5,5 - 6,5
Là cây ngắn ngày rất cần nước để sinh trưởng, do vậy cần phải giữ ẩm thường xuyên, ẩm độ đạt 75 - 85 %, nhiệt độ thích hợp 10 - 270C
(http://coinguonthucpham.com/node/17/backlinks)
2.3.3 Tình hình sản xuất rau trong nước hiện nay
Rau là tên gọi chung của các loại thực vật có thể ăn được, vừa là thực phẩm, vừa là được thảo, vừa là gia vị cho bữa ăn
Rau dưới dạng lá là phổ biến tuy trong thực tế có nhiều loại rau ăn hoa, củ, quả
Có rất nhiều loại rau ăn lá trong đó có thể kể đến rau ngót (Sauropus
androgynus), rau dền (Amaranthus viridus), rau muống (Ipomoea aquatica), rau lang
(Ipomoea batatas)
Trang 17Rau gia vị như rau răm (Polygonum odour), rau ngổ (Limnophila arbromatica), rau tia tô (Perilla ocymoides L.), rau diếp cá (Houttuynia cordata)
Rau ăn quả như bầu (Lagenaria vulgaris), bí đao (Benincasa hispida), mướp (Luffa cylindrical), dưa leo (Cucumis sativus), khổ qua (Monordiaca balsammina), cà tím (Solanum melongea)
Rau ăn rễ như ngó sen (Lotus lily)
Rau ăn củ như củ cải (Rhapanus sativus), cà rốt (Daucus catota), củ dền (Beta
vulgaris) (http://coinguonthucpham.com/node/17/backlinks)
Trong những năm qua, diện tích rau của Việt Nam phát triển nhanh chóng và ngày càng có tính chuyên canh cao Trong nước có những vùng chuyên canh rau lớn như Đồng Bằng Sông Hồng, Đồng Bằng Sông Cửu Long, Đà Lạt
Bảng 2.1 Tình hình sản xuất rau cải và họ thập tự ở Việt Nam trong những năm gần
đây (2005 – 2009)
Diện tích (nghìn ha) 40,00 39,92 42,44 42,61 42,88 Năng suất ( tấn/ha)
Sản lượng (triệu tấn)
17,50 70,00
17,52 68,73
17,04 72,30
17,47 74,43
17,53 75,16 (http://faofat.fao.org/site/567/Destopdefault.aspx?PageID=567)
2.4 Giới thiệu về canh tác trong giá thể
2.4.1 Những đặc điểm của một giá thể lý tưởng
Một giá thể lý tưởng khi:
- Có khả năng giữ ẩm tốt
- Thoáng khí
- Có pH trung tính và khó thay đổi
- An toàn với môi trường
- Nguồn nguyên liệu rẻ và dễ tìm tại địa phương
2.4.2 Ưu và nhược điểm của phương pháp trồng trong giá thể
Trang 18+ Có thể kiểm soát được hàm lượng dinh dưỡng có trong giá thể.
+ Chủ động được thời vụ và hạn chế đáng kể những rủi ro
+ Tận dụng đất không có khả năng canh tác
- Nhược điểm:
+ Chi phí đầu tư cao
+ Đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật canh tác cao so với người nông dân
2.5 Một số vật liệu dung làm giá thể thông thường trong thực tế
2.6 Tình hình trồng cây trên giá thể trên thế giới
Trên thế giới, việc trồng cây không cần đất đã được nghiên cứu từ lâu, đặc biệt
là trồng thủy canh
Ưu điểm của việc trồng thủy canh là rau quả luôn sạch, chất lượng tốt, không bị nhiễm các loại phân hóa học và các loại thuốc hóa học, có thể trồng ở những nơi thiếu đất và những nơi khô hạn
2.7 Tình hình trồng cây trên giá thể trong nước
Ở nước ta có nhiều thí nghiệm được tiến hành ở nhiều nơi và bước đầu đạt được thành công trong việc trồng rau ăn lá trên giá thể bằng xơ dừa và một số giá thể khác thay cho trồng cây trên đất Nhưng vẫn chưa được ứng dụng rộng rãi do chi phí đầu tư cao và trình độ kỹ thuật còn yếu kém
Việc sử dụng các vật liệu làm giá thể ở nước ta chỉ đang ở bước đầu và đang được nghiên cứu
Trang 192.8 Tổng quan các phương pháp xử lý
Phần lớn các phương pháp xử lý phế phẩm nông nghiệp làm phân bón hay giá thể trong sản xuất cây trồng là sử dụng vi sinh vật Có nhiều loại vi sinh vật được sử dụng như nấm, vi khuẩn, xạ khuẩn, kể cả động vật như trùn, ruồi lính đen Nhưng việc
sử dụng các chế phẩm sinh học tương đối phổ biến nhất Tình hình sử dụng các chế phẩm sinh học ứng dụng cho cây trồng hiện nay được chia làm các nhóm sản phẩm với các tính năng khác nhau: Nhóm chế phẩm sinh học dùng cho sản xuất phân bón hữu cơ sinh học, phân hữu cơ vi sinh, chất kích thích tăng trưởng bón cho cây trồng Nhóm chế phẩm sinh học dùng cho cải tạo đất, xử lý phế thải nông nghiệp
(http://www.sinhhocvietnam.com/vn/)
Trang 20
Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài
- Thời gian thực hiện thí nghiệm ủ vỏ cà phê (thí nghiệm 1): Từ ngày 6/3/2011 đến 19/4/2011
- Thời gian thực hiện thí nghiệm trồng cải ngọt (thí nghiệm 2): Gồm 2 vụ
+ Vụ 1: Từ 21/4/2011 đến 16/5/2011
+ Vụ 2: Từ 18/5/2011 đến 13/6/2011
3.2 Tình hình thời tiết trong thời gian thực hiện thí nghiệm
Các yếu tố ngoại cảnh có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và phẩm chất của cây trồng Điều kiện ngoại cảnh chi phối đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng tùy từng mùa vụ mà năng suất và phẩm chất rau thu hoạch được sẽ khác nhau
Thành phố Pleiku là vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên, trong năm
có 2 mùa rõ rệt, đó là mùa mưa và mùa khô
- Mùa mưa: Bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, có khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều
- Mùa khô: Bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4, có khí hậu khô hanh
Bảng 3.1: Khí hậu - thời tiết thành phố Pleiku 6 tháng đầu năm 2011
Tháng Nhiệt độ (0C) Lượng mưa (mm) Ẩm độ (%) Giờ nắng (giờ)
Trang 21Bảng 3.1 cho thấy: Nhiệt độ thấp nhất là tháng 1 đạt 18,60C, cao nhất là tháng 5 đạt 23,80C Lượng mưa thấp nhất là tháng 1 đạt 0.0 mm, cao nhất là tháng 5 đạt 499,7
mm Ẩm độ thấp nhất là tháng 3 và tháng 4 đạt 73 %, cao nhất là tháng 6 đạt 92 % Trong bảng này thấy được tháng 5 và tháng 6 có điều kiện thích hợp nhất để trồng cải ngọt
3.3 Vật liệu thí nghiệm
- Vỏ cà phê: Là vỏ của quả cà phê vối được lấy tại huyện Đăkđoa, tỉnh Gia Lai
Bảng 3.2 Thành phần của khoáng trong vỏ cà phê vối trước khi tiến hành ủ
K (%)
Ca (%)
Mg (%) pH Tro Celulose Lignin
cm
- Khay gieo: Khay nhựa 104 lỗ, mỗi lỗ đều có lỗ thoát nước
- Khay xốp trồng: Dài * rộng * cao = 50 cm * 30 cm * 12,8 cm Khay có lỗ thoát nước
Trang 22+ VSV cố định đạm: 0,750 * 106 + Vi nấm tổng số: 0,146 * 106
Trang 233.4 Quy trình kỹ thuật
3.4.1 Quy trình xử lý vỏ cà phê
Bảng 3.2: Quy trình xử lý vỏ cà phê bằng vi sinh vật tại chỗ (IMO)
21/3/2011 Chuẩn bị
IMO 4
Lấy hỗn hợp cám đã ủ (IMO 3) trộn tiếp với đất mặttrong vườn (tỷ lệ 1 : 1), bỏ hỗn hợp trên vào hộp, đậy kín và tiếp tục ủ
26/3/2011 Chuẩn bị ủ Vỏ cà phê đã được xay nhỏ, trước khi xử lý vỏ cà phê
cần được tưới nước khi ẩm độ lên đến 60 % là đạt yêu cầu Trộn đều hỗn hợp vỏ cà phê và IMO 4 ủ trong vòng 3 tuần
31/3/2011 Theo dõi
chỉ tiêu sau ủ
Trang 24Bảng 3.3 Quy trình xử lý vỏ cà phê bằng vi sinh vật Trichoderma
Bổ sung vào khối ủ 100 ml nấm
Trang 253.4.2 Quy trình kỹ thuật canh tác cải ngọt
Bảng 3.4: Quy trình kỹ thuật canh tác cải ngọt trong khay, vụ 1
Chuẩn bị giá thể, khay nhựa để gieo
cây con
Giá thể gieo cây con, khay xốp gieo hạt
có 104 lỗ/khay
Tiến hành gieo hạt vào khay Gieo 3 hạt/lỗ
Chuẩn bị trộn giá thể, khay trồng cho
đợt 1 theo tỷ lệ vỏ cà phê đã ủ và xơ
dừa với lượng khác nhau theo nghiệm
thức
Giá thể trồng là vỏ cà phê đã được ủ ở thí nghiệm 1 khay trồng gồm 48 khay xốp (50 cm * 30 cm * 12,8 cm) có lỗ thoát nước
Trồng cây con ra khay trồng Cây con khoảng 15 ngày sau gieo có
thể trồng ra khay (gieo ngày 8/4/2011)
Tưới nước Tưới nước hằng ngày, trời mưa không
cần tưới
Theo dõi tình hình sâu, bệnh Theo dõi sâu bệnh hằng ngày, diệt sâu
gây hại, loại bỏ những cây bệnh
Bón lót Trộn đều toàn bộ lượng phân P và K và
1/4 tổng lượng phân N vào giá thể trước khi trồng
1 Bón phân (bón thúc 1) Bón 1/4 lượng phân N, hòa tan phân
với nước và tưới đều trong khay
5 Đo các chỉ tiêu sinh trưởng
8 Bón phân (bón thúc 2) Bón 1/4 lượng phân N, hòa tan phân
với nước và tưới đều trong khay
10 Đo các chỉ tiêu sinh trưởng
15 Bón phân (bón thúc 3), đo các chỉ tiêu
sinh trưởng
Bón 1/4 lượng phân N, hòa tan phân với nước và tưới đều trong khay
Gieo cây con cho đợt 2
20 Đo các chỉ tiêu sinh trưởng
25 Thu hoạch cải ngọt, cân TLTB/cây,
cân trọng lượng cho mỗi nghiệm thức
Trang 26
Bảng 3.5: Quy trình kỹ thuật canh tác cải ngọt trong khay, vụ 2
Chuẩn bị giá thể, khay xốp để gieo
cây con
Tương tự như đợt 1
Chuẩn bị cây con Cây con được gieo trước thu hoạch đợt 1
khoảng 10 ngày
Chuẩn bị giá thể trồng cho đợt 2 Phơi nắng giá thể 1 tuần trước khi trồng tiếp
đợt 2, bổ sung thêm 1 lượng giá thể nếu thấy thiếu hụt
Trồng cây con ra hệ thống Cây con khoảng 17 ngày sau gieo có thể
trồng ra ngoài được
Tưới nước Tưới nước hằng ngày, trời mưa không cần
tưới
Theo dõi tình hình sâu, bệnh Theo dõi sâu bệnh hằng ngày, diệt sâu gây
hại, loại bỏ những cây bệnh
Bón lót Trộn đều toàn bộ lượng phân P và K v à 1/4
tổng lượng phân N vào giá thể trước khi trồng
1 Bón phân thúc 1 Bón 1/4 lượng phân N, hòa tan phân với
nước và tưới đều trong khay
5 Đo các chỉ tiêu sinh trưởng
8 Bón phân thúc 2 Bón 1/4 lượng phân N, hòa tan phân với
nước và tưới đều trong khay
10 Đo các chỉ tiêu sinh trưởng
15 Bón phân thúc 3, đo các chỉ tiêu
sinh trưởng
Bón 1/4 lượng phân N, hòa tan phân với nước và tưới đều trong khay
20 Đo các chỉ tiêu sinh trưởng
25 Thu hoạch cải ngọt, cân TLTB/cây,
cân trọng lượng cho mỗi nghiệm
thức
Trang 27
3.5 Phương pháp thí nghiệm
3.5.1 Thí nghiệm 1
Thí nghiệm trên khối lượng lớn vỏ cà phê không lặp lại, với 2 phương pháp
Phương pháp 1: Xử lý vỏ cà phê với nấm Trichoderma
Phương pháp 2: Xử lý vỏ cà phê với nấm vi sinh tại chỗ (IMO)
+ A1: Vỏ cà phê được ủ với nấm Trichoderma
+ A2: Vỏ cà phê được ủ với vi sinh tại chỗ (IMO)
- Yếu tố: Tỷ lệ pha trộn giá thể
+ A1B1 : 100 % vỏ cà phê + 0 % xơ dừa
+ A1B2: 75 % vỏ cà phê + 25 % xơ dừa
+ A1B3: 50 % vỏ cà phê + 50 % xơ dừa
+ A1B4: 25 % vỏ cà phê + 75 % xơ dừa
+ A2B1: 100 % cà phê + 0 % xơ dừa
+ A2B2: 75 % cà phê + 25 % xơ dừa
+ A2B3: 50 % cà phê + 50 % xơ dừa
+ A2B4: 25 % cà phê + 75 % xơ dừa
Thí nghiệm được thực hiện trên khay với kích thước là dài * rộng * cao = 50
cm * 30 cm * 12,8 cm, với lượng giá thể là 4 kg/khay ở vụ 1, vụ 2 bổ sung thêm mỗi khay 0,75 kg/khay
3.5.3 Sơ đồ bố trí thí nghiệm canh tác cải ngọt (cho cả 2 vụ)
4A1B4 1A1B1 2A2B1 2A2B2 2A1B3 3A2B1 2A2B3 3A2B4 1A2B3 4A2B1 1A2B4 2A2B4 3A1B4 3A2B2 4A2B3 1A1B2 2A1B1 1A2B2 4A2B4 1A1B3 3A2B3 1A2B1 3A1B2 2A1B4
Trang 283.6 Phương pháp thu thập số liệu và các chỉ tiêu theo dõi
3.6.1 Thí nghiệm 1
- Màu sắc vật liệu (quan sát định tính 7 ngày 1 lần)
- Độ gãy vụn (quan sát định tính 15 ngày sau ủ)
- Kết thúc ủ: Theo dõi các chỉ tiêu về
- Chiều cao cây (cm/cây): Đo từ gốc thân tới đỉnh lá cao nhất của cây
- Chiều dài lá (cm): Đo từ chỗ bắt đầu có phiến lá đến chóp lá
- Số lá (số lá/cây): Đếm tất cả các lá thật củ cây, một lá mới xuất hiện khi phiến lá đã xòe ra hoàn toàn
- Quan sát và ghi nhận tình hình sâu, bệnh
2 - Các chỉ tiêu về năng suất:
- Trọng lượng trung bình cây (TLTB/cây) (g/cây)
- Năng suất lý thuyết (NSLT) (g/khay) = TLTB/cây x tổng số cây/khay
- Năng suất thực thu (NSTT) (g/khay) = Tổng khối lượng thu được/khay
3.7 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu thu thập được xử lý thống kê bằng phần mềm MSTATC
Trang 29Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Ủ vỏ cà phê với 2 loại vi sinh vật (thí nghiệm 1)
Việc xử lý vật liệu hữu cơ nói chung và vỏ cà phê nói riêng làm giá thể để trồng cây là tận dụng chất phế thải nông nghiệp góp phần làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tăng thu nhập cho người nông dân Trong quá trình xử lý vật liệu được phân hủy bởi vì sinh vật, thể hiện qua sự biến đổi màu sắc, kích thước, thành phần hóa học
của vật liệu ủ Trichoderma và IMO có vai trò phân giải nhanh chất hữu cơ trong phế
thải nông nghiệp, mùn bã hữu cơ, phân bắc và phân chuồng làm phân bón hữu cơ vi sinh, diệt mầm bệnh sinh vật có hại trong chất phế thải nông nghiệp
Ảnh hưởng của 2 loại vi sinh vật đến phân giải vỏ cà phê
Bảng 4.1 Một số tính chất vỏ cà phê sau 21 ngày ủ
Mùn (%) Trichoderma Đen đậm < 50 % 8,24 49 29,1
Sau 21 ngày ủ, về màu sắc của vỏ cà phê ủ với 2 phương pháp khác nhau không khác nhau, đều có màu đen đậm, nhưng độ gãy vụn của vỏ cà phê ủ với IMO cao hơn
và hàm lượng mùn cũng cao hơn Như vậy có thể thấy là ủ vỏ cà phê với IMO tốc độ
phân hũy nhanh hơn ủ với nấm Trichoderma
4.2 Trồng cải ngọt trên hỗn hợp giá thể vỏ cà phê đã được xủ lý và xơ dừa (thí nghiệm 2)
Cải ngọt được trồng trên cùng 1 giá thể liên tiếp trong 2 vụ
Vụ 1
Hạt cải ngọt được gieo trong khay xốp sau 17 ngày chọn các cây tương đối đồng đều để trồng, cây con có 3 – 4 lá, chiều cao từ 6,5 – 7 cm, không sâu bệnh
Trang 30Ảnh hưởng của vỏ cà phê và xơ dừa đến sinh trưởng của cải ngọt
4.2.1 Động thái tăng trưởng chiều cao
Sự tăng trưởng chiều cao cây phụ thuộc nhiều yếu tố như: Giống, giá thể, điều kiện khí hậu, dinh dưỡng cung cấp cho cây Đồng thời, chiều cao cây là một yếu tố
quan trọng góp phần quyết định đến năng suất và phẩm chất của cây
Theo kết quả ở bảng 4.2 cho thấy chiều cao của cây trăng dần qua từng giai đoạn Trong đó yếu tố A và tương tác giữa A và B của các nghiệm thức có sự khác biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê nhưng yếu tố B lại có sự khác biệt có ý nghĩa về mặt thống kê Ở giai đoạn 5 NST, yếu tố B: Chiều cao biến động từ 1,99 đến 2,91 cm, yếu
tố A: Chiều cao biến động từ 2,14 đến 2,49 cm, tương tác giữa yếu tố A và B: Chiều cao cây thấp nhất là A2B1 đạt 1,63 cm, cao nhất là A2B3 đạt 2,93 cm
Bảng 4.2 Động thái tăng trưởng chiều cao (cm) của cải ngọt
2,35bc1,98cd
2,89b2,93b
1,95cd 2,03a
2,49ns2,14ns
TB B 2,19b 2,16b 2,91a 1,99b CV (%) = 20,59
2
2,75ab1,63c
2,13bc2,95c
3a2,95a
2c1,98c
2,47ns2,15ns
3,71a3,35a
2,58bc 2,20bc
2,81ns2,51ns
TB B 2,39b 2,54b 3,33a 2,39b CV (%) = 17,62
2
3,95ns4,05ns
3,62ns
4ns
4,95ns5,91ns
3,58ns 4,55ns
4,02ns4,63ns
TB B 4b 3,83b 5,43a 4,06b CV (%) = 17,66
Ghi chú: Trong từng giai đoạn sinh trưởng (ngày sau trồng), các số liệu trong cùng 1 cột (trung bình A), cùng 1 hàng (trung bình B) và tương tác A*B theo sau cùng kí tự, sai biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê
A: Vỏ cà phê xử lý với 2 loại vi sinh khác nhau
B: Tỉ lệ xơ dừa pha trộn
Trang 31Ở giai đoạn 10 NST, yếu tố B: Chiều cao biến động từ 2,19 đến 3,33 cm, yếu tố A: Chiều cao biến động từ 2,15 đến 2,47 cm, tương tác giữa A và B: Chiều cao cây thấp nhất là A2B1 đạt 1,63 cm, cao nhất là A1B3 3 cm Ở giai đoạn 15 NST, yếu tố B: Chiều cao biến động từ 2,39 đến 3,33 cm, yếu tố A: Chiều cao biến động từ 2,51 đến 2,81 cm, tương tác giữa yếu tố A và B: Chiều cao cây thấp nhất là A2B1 đạt 2 cm, cây cao nhất là A2B3 là 3,35 cm Ở giai đoạn 20 NST, yếu tố B: Chiều cao biến động từ 3,8 đến 5,43 cm, yếu tố A: Chiều cao biến động từ 4,02 đến 4,63 cm, tương tác giữa yếu tố
A và B: Cây thấp nhất là A1B4 đạt 5,38 cm, cây cao nhất là A2B3 đạt 5,91 cm
4.2.2 Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây
Sự tăng trưởng chiều cao cây là quá trình phân chia liên tục của mô phân sinh tạo ra nhiều tế bào mới làm tế bào lớn lên và kéo dài ra giúp cây tăng trưởng về kích thước và trọng lượng Vì vậy, tốc độ tăng trưởng chiều cao của cây nhanh hay chậm sẽ làm ảnh hưởng đến năng suất thu được cao hay thấp
Bảng 4.3: Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây (cm/cây/ngày) của cải ngọt
0,18ns0,35ns 0,26b
0,41ns0,55ns 0,48a
0,28ns0,15ns 0,21b
0,39ns0,34ns
0,44b
0,45ns0,45ns
0,45b
0,65ns0,71ns
0,68a
0,58ns0,68ns
0,63ab
0,54ns0,55ns
1,03c1,49bc 1,26b
1,65bc2,81a 2,23a
1.01c1,63bc 1,32b
1,41ns1,99ns
CV (%) = 30,14
Ghi chú: Trong từng giai đoạn sinh trưởng (ngày sau trồng), các số liệu trong cùng 1 cột (trung bình A), cùng 1 hàng (trung bình B) và tương tác A*B theo sau cùng kí tự, sai biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê
A: Vỏ cà phê xử lý với 2 loại vi sinh khác nhau
Trang 32B: Tỉ lệ xơ dừa pha trộn
Kết quả trong bảng 4.3 cho thấy tốc độ tăng trưởng chiều cao của cây không tuân theo quy luật tăng dần qua các giai đoạn Trong đó yếu tố A và tương tác A và B của các nghiệm thức có sự khác biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê nhưng yếu tố B
lại có sự khác biệt có ý nghĩa về mặt thống kê
Ở giai đoạn 5 – 10 NST, yếu tố A: Tốc độ tăng trưởng biến động từ 0,34 đến 0,39 cm/cây/ngày, yếu tố B: Tốc độ tăng trưởng biến động từ 0,21 đến 0,51 cm/cây/ngày, tương tác giữa yếu tố A và B: Tốc độ tăng trưởng cây thấp nhất là A2B4 đạt 0,15 cm/cây/ngày, cao nhất là A1B1 đạt 0,73 cm/cây/ngày Ở giai đoạn 10 – 15 NST, yếu tố A: Tốc độ tăng trưởng biến động từ 0,54 đến 0,55 cm/cây/ngày, yếu tố B: Tốc độ tăng trưởng biến động từ 0,44 đến 0,68 cm/cây/ngày, tương tác giữa yếu tố A
và B: Tốc độ tăng trưởng cây thấp nhất là A1B1 đạt 0,50 cm/cây/ngày, cao nhất là A2B3đạt 0,71 cm/cây/ngày Ở giai đoạn 15 – 20 NST, yếu tố A: Tốc độ tăng trưởng biến động từ 1,41 đến 1,99 cm/cây/ngày, yếu tố B: Tốc độ tăng trưởng biến động từ 1,26 đến 2,23 cm/cây/ngày, tương tác giữa yếu tố A và B: Tốc độ tăng trưởng cây thấp nhất
là A1B4 đạt 1.01 cm/cây/ngày, cao nhất là A2B3 đạt 2,81 cm/cây/ngày
4.2.3 Động thái ra lá
Số lá là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của cây qua từng giai đoạn Lá là bộ phận quan trọng của cây, có vai trò quan trọng trong quá trình quang hợp, giúp tạo chất hữu cơ cung cấp năng lượng cho cây, đồng thời lá còn là một trong những yếu tố cấu thành năng suất của cây
Bảng 4.4 cho thấy số lá của cây tăng dần qua từng giai đoạn Trong đó yếu tố A
và tương tác A và B của các nghiệm thức có sự khác biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê nhưng yếu tố B lại có sự khác biệt có ý nghĩa về mặt thống kê Ở giai đoạn 5 NST, yếu tố A: Số lá biến động 3,81 lá/cây, yếu tố B: Số lá biến động từ 3,50 đến 4,63 lá/cây, tương tác giữa yếu tố A và B: Cây thấp nhất là A2B2 đạt 3,25 lá/cây, cao nhất là
A2B1 đạt 4,75 lá/cây Ở giai đoạn 10 NST, yếu tố A: Số lá biến động từ 4,56 lá/cây đến 5,13 lá/cây, yếu tố B: Số lá biến động từ 4,25 đến 5,63 lá/cây, tương tác giữa yếu
tố A và B: Cây thấp nhất là A1B3 đạt 3,75 lá/cây, cao nhất là A2B1 đạt 6 lá/cây Ở giai đoạn 15 NST, yếu tố A: Số lá biến động từ 5,69 lá/cây đến 6,50 lá/cây, yếu tố B: Số lá biến động từ 5,25 đến 6,63 lá/cây, tương tác giữa yếu tố A và B: Cây thấp nhất là A1B4
đạt 4,75 lá/cây, cao nhất là A2B1 đạt 7,25 lá/cây Ở giai đoạn 20 NST, yếu tố A: Số lá biến động từ 6,75 lá/cây đến 7,13 lá/cây, yếu tố B: Số lá biến động từ 6,38 đến 8
Trang 33lá/cây, tương tác giữa yếu tố A và B: Cây thấp nhất là A1B đạt 6,25 lá/cây, cao nhất là
4,63a
3,75ns3,25ns
3,50b
3,25ns3,75ns
3,50b
3,75ns3,50ns
3,63b
3,81ns3,81ns
4,50ns5,50ns
5ab
3,75ns4,75ns 4,25b
4,75ns4,25ns 4,50b
4,56ns5,13ns
4,75ns
5,75ns 5,25b
6,25ns6,50ns 6,38b
6,75ns6,50ns 6,63b
9,25ns6,75ns
8a
7,13ns6,75ns
CV (%) = 11,95
Ghi chú: Trong từng giai đoạn sinh trưởng (ngày sau trồng), các số liệu trong cùng 1 cột (trung bình A), cùng 1 hàng (trung bình B) và tương tác A*B theo sau cùng kí tự, sai biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê
A: Vỏ cà phê xử lý với 2 loại vi sinh khác nhau
B: Tỉ lệ xơ dừa pha trộn
4 2.4 Tốc độ ra lá
Tốc độ ra lá của cây phản ánh sự thay đổi Ngoài tốc độ ra lá của cây còn phụ thuộc vào dinh dưỡng cung cấp cho cây Tốc độ ra lá càng cao có thể dẫn đến năng suất thu được sẽ cao
Bảng 4.5 cho ta thấy: Ở giai đoạn 5 – 10 NST, yếu tố A: Tốc độ ra lá biến động
từ 1,56 đến 1,75 lá/cây/ngày, yếu tố B: Tốc độ ra lá biến động từ 0,88 đến 2 lá/cây/ngày, tương tác giữa yếu tố A và B: Tốc độ ra lá cây thấp nhất là A2B3 đạt 0,50 lá/cây/ngày, cây cao nhất là A2B1 đạt 2,75 lá/cây/ngày Ở giai đoạn 10 – 15 NST, yếu
tố A: Tốc độ ra lá biến động từ 1,19 đến 1,31 lá/cây/ngày, yếu tố B: Tốc độ ra lá biến động từ 0,75 đến 2,25 lá/cây/ngày, tương tác giữa yếu tố A và B: Tốc độ ra lá thấp
Trang 34nhất là A1B1 đạt 0,75 lá/cây/ngày, cây cao nhất là A1B3 đạt 2,75 lá/cây/ngày Ở giai đoạn 15 – 20 NST, yếu tố A: Tốc độ ra lá biến động từ 1,38 đến 1,44 lá/cây/ngày, yếu
tố B: Tốc độ ra lá biến động từ 0,88 đến 1,75 lá/cây/ngày, tương tác giữa yếu tố A và B: Tốc độ ra lá thấp nhất là A2B3 đạt 0,75 lá/cây/ngày, cây cao nhất là A2B4 đạt 2,50 lá/cây/ngày
Bảng 4.5: Tốc độ ra lá (lá/cây/ngày) của cây cải ngọt
2,50ns
1,25ns 1,88ab
1bc
1bc
1b
2,75a1,75ab 2,25a
0,25c1,50b 0,88b
1,19ns1,31ns
1bc1,25bc 1,13ab
1bc0,75c 0,88b
2,13a2,50a 1,75abc
1,38ns1,44ns
CV (%) = 52,84
Ghi chú: Trong từng giai đoạn sinh trưởng (ngày sau trồng), các số liệu trong cùng 1 cột (trung bình A), cùng 1 hàng (trung bình B) và tương tác A*B theo sau cùng kí tự, sai biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê
A: Vỏ cà phê xử lý với 2 loại vi sinh khác nhau
B: Tỉ lệ xơ dừa pha trộn
4.2.5 Diện tích lá
Diện tích lá là một chỉ tiêu mang tính chất quyết định đến nhiều chỉ tiêu khác,
nó thực hiện phần lớn thức chức năng quang hợp, hô hấp, trao đổi chất tạo ra năng lượng cho mọi hoạt động sống của cây Góp phần làm tăng năng suất cho cây
Diện tích lá tăng dần qua từng giai đoạn thể hiện ở bảng 4.6 Trong đó yếu tố A
và tương tác giữa A và B của nghiệm thức có sự khác biệt không có ý nghĩa về mặt
Trang 35NST, yếu tố A: Diện tích biến động từ 41,70 đến 47,12 cm2, yếu tố B: Diện tích biến động từ 34,45 đến 59,68 cm2, tương tác giữa yếu tố A và B: Cây thấp nhất là A2B4 đạt 23,33 cm2, cao nhất là A2B2 đạt 84,47 cm2 Ở giai đoạn 10 NST, yếu tố A: Diện tích biến động từ 72,57 đến 87,92 cm2, yếu tố B: Diện tích biến động từ 58,05 đến 104,07
cm2, tương tác giữa yếu tố A và B: Cây thấp nhất là A2B2 đạt 55,55 cm2, cao nhất là
A1B4 đạt 110,53 cm2 Ở giai đoạn 15 NST, yếu tố A: Diện tích biến động từ 381,53 đến 420,94 cm2, yếu tố B: Diện tích biến động từ 278,17 đến 499,04 cm2, tương tác giữa yếu tố A và B: Cây thấp nhất là A2B3 đạt 240,17 cm2, cao nhất là A1B1 đạt 499,81
cm2 Ở giai đoạn 20 NST, yếu tố A: Diện tích biến động từ 670,44 đến 846,98 cm2, yếu tố B: Diện tích biến động từ 660,7 đến 1006,16 cm2, tương tác giữa yếu tố A và B: Cây thấp nhất là A2B4 đạt 374,27 cm2, cao nhất là A2B1 đạt 1080,2 cm2
Bảng 4.6: Diện tích lá (cm2/cây) của cây cải ngọt
34,89ns84,47ns
44,67ns45,75ns
53,29ns23,33ns
41,7ns47,12ns
TB B 34,45b 59,68a 45,21b 38,31b CV (%) = 19,79
10 1
2
108,97a 99,18ab
73,74c55,55c
58,45c57,64c
110,53a77,92bc
87,92ns72,57ns
TB B 104,07a 64,64b 58,05b 94,22a CV (%) = 20,97
15 1
2
499,81ns 498,27ns
434,04ns528,99ns
452,22ns240,17ns
297,69ns258,68ns
420,94 ns381,53ns
TB B 499,04a 481,53a 346,19b 278,17b CV (%) = 18,37
20 1
2
932,12a 1080,20a
659,07bc665,36bc
849,6ab561,94cd
947,13a374,27d
846,98ns670,44ns
TB B 1006,16a 662,212b 705,77b 660,70b CV (%) = 21,41
Ghi chú: Trong từng giai đoạn sinh trưởng (ngày sau trồng), các số liệu trong cùng 1 cột (trung bình A), cùng 1 hàng (trung bình B) và tương tác A*B theo sau cùng kí tự, sai biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê
A: Vỏ cà phê xử lý với 2 loại vi sinh khác nhau
B: Tỉ lệ xơ dừa pha trộn
Trang 364.2.6 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lý thuyết của cải ngọt
Năng suất là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh tế Năng suất cây trồng chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố: Giống, đất đai, khí hậu, dinh dưỡng và quá trình chăm sóc
Bảng 4.7 cho ta thấy: TLTB/cây của yếu tố A và tương tác giữa A và B có sự khác biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê nhưng yếu tố B lại có sự khác biệt có ý nghĩa về mặt thống kê, yếu tố A: Trọng lượng trung bình của mỗi cây biến động từ 11,69 đến 12,81 g/cây, yếu tố B: Trọng lượng trung bình của mỗi cây biến động từ 9,34 đến 16,75 g/cây, tương tác giưa yếu tố A và B: Trọng lượng trung bình của cây nhỏ nhất là A1B2 đạt 9,25 g/cây, lớn nhất là A2B3 đạt 17,50 g/cây
Bảng 4.7: Trọng lượng trung bình (g/cây) và năng suất lý thuyết (g/khay) của cải ngọt
1 2 3 4 TLTB
9,25ns9,50ns 9,34b
16ns17,50ns 16,75a
11,25ns 9,50ns 10,38b
11,69ns12,81ns
96ns
129ns 112,50b
222ns
217ns 219,75a
172ns
198ns 185,25a
A: Vỏ cà phê xử lý với 2 loại vi sinh khác nhau
B: Tỉ lệ xơ dừa pha trộn
4.2.7 Năng suất thực thu của cải ngọt
Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất trong tất cả các chỉ tiêu ta quan sát thực hiện thí nghiệm, nó cho biết được thí nghiệm được làm có tốt hay không và quy trình trong thí nghiệm có được ghi nhận hay không
Trang 37Bảng 4.8: Năng suất thực thu (g/khay) của cây cải ngọt vụ 1
123ns
135ns
129b
117,75ns149,25ns
CV (%) = 21,86
Ghi chú: Trong từng giai đoạn sinh trưởng (ngày sau trồng), các số liệu trong cùng 1 cột (trung bình A), cùng 1 hàng (trung bình B) và tương tác A*B theo sau cùng kí tự, sai biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê
A: Vỏ cà phê xử lý với 2 loại vi sinh khác nhau
B: Tỉ lệ xơ dừa pha trộn
Bảng 4.8 cho thấy sự khác biệt về năng suất của yếu tố A và tương tác giữa A
và B không có ý nghĩa về mặt thống kê, yếu tố B lại có sự khác biệt có ý nghĩa thống
kê, yếu tố A: Trọng lượng trung bình của một khay biến động từ 117,75 đến 149,25 g/khay, yếu tố B: Trọng lượng trung bình của một khay biến động từ 94 đến 181,50 g/khay, tương tác giữ yếu tố A và B: Trọng lượng của khay nhỏ nhất là A1B2 đạt 84 g/khay, lớn nhất là A2B3 đạt 183 g/khay
4.2.8 Đánh giá tình hình sâu, bệnh trong vụ 1
Xuất hiện một số loại sâu như sâu tơ, sâu xanh da láng, sâu vẽ bùa Phòng trừ bằng cách theo dõi và tìm bắt bằng tay để hạn chế sự phát triển của chúng Nhưng vẫn ảnh hưởng đến năng suất khi thu hoạch
Vụ 2
Cải ngọt được gieo cấy trong khay xốp sau 15 ngày , chọn các cây tương đối đồng đều để trồng, cây con có 3 - 4 lá, chiều cao cm, không có sâu bệnh
Ảnh hưởng của vỏ cà phê và xơ dừa đến sinh trưởng của cải ngọt
4.2.9 Động thái tăng trưởng chiều cao
Sự tăng trưởng chiều cao cây phụ thuộc nhiều yếu tố như: Giống, đất đai, điều kiện khí hậu, dinh dưỡng cung cấp cho cây Và chiều cao cây là một yếu tố quan trọng góp phần quyết định đến năng suất và phẩm chất của cây
Theo kết quả ở bảng 4.9 cho thấy chiều cao của cây trăng dần qua từng giai đoạn Trong đó yếu tố A và tương tác giữa A và B của các nghiệm thức có sự khác biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê nhưng yếu tố B lại có sự khác biệt có ý nghĩa về mặt
Trang 38thống kê Ở giai đoạn 5 NST, yếu tố B: Chiều cao biến động từ 1,63 đến 2,55 cm, yếu
tố A: Chiều cao biến động từ 1,91 đến 2,16 cm, tương tác giữa yếu tố A và B: Cây thấp nhất là A2B1 đạt 1,48 cm, cao nhất là A2B3 đạt 2,90 cm Ở giai đoạn 10 NST, yếu
tố B: Chiều cao biến động từ 2,23 đến 2,99 cm, yếu tố B: Chiều cao biến động từ 2,46 đến 3,04 cm, tương tác giữa yếu tố A và B: Cây thấp nhất là A2B4 đạt 1,48 cm, cao nhất là A2B3 2,90 cm Ở giai đoạn 15 NST, yếu tố A: Chiều cao biến động từ 4,38 đến 6,55 cm, yếu tố B: Chiều cao biến động từ 5,26 đến 5,74 cm, tương tác giữa yếu tố A
và B: Cây thấp nhất là A2B4 đạt 4,38 cm, cây cao nhất là A2B2 là 6,90 cm Ở giai đoạn
20 NST, yếu tố B: Chiều cao biến động từ 6,26 đến 10,45 cm, yếu tố A: Chiều cao biến động từ 9,47 đến 9,66 cm, tương tác giữa yếu tố A và B: Cây thấp nhất là A2B4đạt 8,02 cm, cây cao nhất là A2B2 đạt 11,30 cm
Bảng 4.9 Động thái tăng trưởng chiều cao cây (cm) của cây cải ngọt
1,88ns2,43ns
2,20ns2,90ns
1,78ns1,48ns
1,91ns2,16ns
2,65ns3,33ns
2,35ns3,45ns
2,10ns2,35ns
2,46ns3,04ns
6,20ns6,90ns
4,90ns5,20ns
4,58ns4,38ns
5,26 ns5,74ns
9,88ns11,30ns
10,30ns8,95ns
8,40ns8,02ns
9,47ns9,66ns
TB B 9,75a 10,45a 6,26ab 8,21b CV (%) = 12,22
Ghi chú: Trong từng giai đoạn sinh trưởng (ngày sau trồng), các số liệu trong cùng 1 cột (trung bình A), cùng 1 hàng (trung bình B) và tương tác A*B theo sau cùng kí tự, sai biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê
A: Vỏ cà phê xử lý với 2 loại vi sinh khác nhau
B: Tỉ lệ xơ dừa pha trộn