1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

T chức chính quyền địa phương việt nam giai n t n 2013 so sánh v i t c chính quy đoạ ừ 1992 đế ớ ổ chứ ền địa phương việ ện nay

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 314,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với cơ chế tập trung, chính quyền địa phương chỉ chủ yếu là cấp tuân thủ, thụ động thực hiện các quyết định của các cơ quan nhà nước cấp trên.. Điều 118 Các đơn vị hành chính của nước Cộ

Trang 1

BỘ N I V Ộ Ụ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI

CHỦ ĐỀ 9:

“TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN T Ừ 1992 ĐẾN 2013 SO SÁNH V I TỔ CHỨC

CHÌNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG VIỆT NAM HIỆN NAY VÀ ĐỀ XUẤ T C I CÁCH TỔ CHỨ C CHÍNH QUY ỀN ĐỊA PHƯƠNG

Ở VIỆT NAM HIỆN NAY.”

BÀI TI U LU N K T THÚC H C PHỂ Ậ Ế Ọ ẦN

Học ph n: Chính quyền địa phương

Mã phách:

Hà N - 2021 ội

Trang 2

DANH M C CHỮ VIẾ T T T

Trang 3

MỤC L C

DANH M C CHỮ VIẾ T T T

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài 1

3 K t c u trong ti u luế ấ ể ận 1

NỘI DUNG 2

Chương 1: TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1992-2013 2

1.1 Tình hình Việt Nam giai đoạn 1992-2013 2

1.2 Căn cứ pháp lý 3

1.3 C u trúc b máy ấ ộ 3

Chương 2: SO SÁNH VỀ TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠ N 1992-2013 VÀ GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 6

2.1 Thay đổi tên gọi 6

2.2 Về đơn vị hành chính 6

2.3 V t ề ổ chức chính quyền địa phương 7

2.4 V nhiề ệm vụ và quy n h n cề ạ ủa chính quyền địa phương 8

2.5 Về địa v pháp lý c a chính quyị ủ ền địa phương 9

2.6 Về đại biểu hội đồng nhân dân 10

Chương 3: ĐỀ XUẤT CẢI CÁCH CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 12

3.1 Thực hiện tổ chức hợp lý đơn vị hành chính 12

3.2 Thực hiện phân c p, phân quy n rõ ràng, hấ ề ợp lí hơn 12

3.3 Xây d ng mô hình chính quy n phù h p v i m i lo i hình, chự ề ợ ớ ỗ ạ ức năng đô thị 13

3.4 Nâng cao th m quyẩ ền, trách nhi m cệ ủa người đứng đầ 14 u 3.5 Đẩy mạnh xây d ng chính quyự ền điện tử, thành ph thông minh ố 14

KẾT LU N Ậ 16

DANH M C TÀI LI U THAM KH O Ụ Ệ Ả 17

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Tại Việt Nam, tổ chức chính quyền địa phương đã được quan tâm, chú trọng rất nhiều Đặc biệt là đã có những quy định về chính quyền địa phương ngay trong bản Hiến pháp năm 1946 Theo chiều dài lịch sử mà có những thau đổi sao cho phù hợp với tình hình đất nước

Chính quyền địa phương Việt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy định tại Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) và Lu t tậ ổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003 Giai đoạn này, th c hiự ện thay đổi, cải cách nhi u về ấn đề về chính quyền địa phương quan trọng

Vì vậy mà tôi đã chọn chủ đề: “ ổT chức chính quyền địa phương Việt Nam giai đoạn t ừ 1992 đế n 2013 So sánh v i t ớ ổ chứ c chính quy ền địa

phương Việt Nam hiện nay và đề xuất cải cách tổ chức chính quyền địa phương Việt Nam hiện nay” để thực hiện nghiên cứu

2 Ý nghĩa của vi c nghiên cệ ứu đề tài

- Ý nghĩa lý luận: V tề ổ chức chính quyền địa phương Việt Nam giai đoạn 1992-2013 và so sánh v i tớ ổ chức chính quyền địa phương Việt Nam giai đoạn hiện nay

- Ý nghĩa thực tiễn: Nêu ra những điểm khác nhau giữa tổ chức chính quyền địa phương giai đoạn 1992-2013 Đồng thời đề xu t c i cách chính quy n ấ ả ề địa phương Việt Nam hi n nay ệ

3 Kết cấu trong ti u lu n ể ậ

Chương 1: Tổ chức chính quyền địa phương Việt Nam giai đoạn 1992-2013 Chương 2: Những điểm m i v tớ ề ổ chức chính quyền địa phương Việt

Nam giai đoạn hiện nay so với giai đoạn 1992-2013

Chương 3: Đề xuất cải cách chính quyền địa phương Việt Nam giai đoạn hiện nay

Trang 5

NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG VIỆT NAM

GIAI ĐOẠN 1992-2013

1.1 Tình hình Việt Nam giai đoạn 1992-2013

Từ khi giành được độ ập, Nhà nước l c Việt Nam kiểu mới - Nhà nước của dân, do dân và vì dân đã rất chăm lo đến việc xây dựng và phát triển chính quyền địa phương Nhưng tuỳ theo điều ki n hoàn c nh c a t ng thệ ả ủ ừ ời gian mà vi c tệ ổ chức và hoạt động c a chính quyủ ền đại phương đạt được

những thành công và còn có h n chạ ế nhất định Với cơ chế tập trung, chính quyền địa phương chỉ chủ yếu là cấp tuân thủ, thụ động thực hiện các quyết định của các cơ quan nhà nước cấp trên Nhưng ở giai đoạn hiện nay, với sự nhận th c m i vứ ớ ề chủ nghĩa xã hội, xây d ng mự ột n n kinh tề ế thị trường có s ự định hướng xã hội chủ nghĩa, các cấp chính quyền địa phương cũng có những thay đổi nhất định: chủ động, sáng tạo, phát huy dân chủ nhiều hơn trong việc

tổ chức và hoạt động của mình

Giai đoạn từ Hiến pháp năm 1992 cho đến 2013, việc tổ chức và hoạt

động c a chính quyủ ền địa phương được dựa trên Cơ sở ủa Hiến pháp năm c

1992 và Lu t tậ ổ chức hiện hành được thông qua năm 1994 Với tinh thần của

sự nghiệp đổi mới, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều c g ng cho vi c phát ố ắ ệ huy quyền l c c a chính quyự ủ ền địa phương nhất là cho Hội đồng nhân dân các c p - ấ cơ quan đại di n th c hi n quy n làm ch cệ ự ệ ề ủ ủa nhân dân địa phương, bằng vi c thành lệ ập các cơ quan thường tr c c a Hự ủ ội đồng nhân dân, và nhất

là trong vi c có g ng phân bi t th m quy n giệ ắ ệ ẩ ề ữa các cấp chính quy n ề địa phương với nhau

Mặc dù có nh ng c gữ ố ắng như vậy nhưng việc phân c p giấ ữa các cấp chính quyền địa phương với nhau vẫn chưa được gi i quy t m t cách triả ế ộ ệt để Nhiệm vụ quy n h n c a Hề ạ ủ ội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân c a 3 c p v ủ ấ ề

cơ bản vẫn giống nhau, được lặp lại gần như nguyên xi dù chúng được Pháp lệnh về nhiệm v , quy n h n c a Hụ ề ạ ủ ội đồng nhân dân và U ban nhân dân mỷ ỗi cấp quy định ở các chương khác nhau cho Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân

Trang 6

dân m i c p Trong m t c p chính quyỗ ấ ộ ấ ền địa phương, pháp luật cũng chưa có

sự phân bi t rõ ràng giệ ữa cơ quan đại di n c a nhân dân vệ ủ ới cơ quan chấp hành của cơ quan đại diện

1.2 Căn cứ pháp lý

- Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001), việc phân định chính quyền địa phương ở nước ta về cơ bản vẫn gi nguyêữ n như Hiến pháp năm

1980

- Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm (1994 và 2003)

1.3 C u trúc bộ máy

Theo Điều 4 của Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003, HĐND và UBND được tổ chức ở các đơn vị hành chính sau: (1) T nh, thành phỉ ố ự tr c thuộc Trung ương (gọi chung là c p t nh); (2) Huy n, qu n, th xã, thành ph thuấ ỉ ệ ậ ị ố ộc tỉnh (g i chung là c p huyọ ấ ện); (3) Xã, phường, thị trấn (g i chung là c p xã) ọ ấ

Tổ chức chính quyền địa phương ở nước ta được Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) quy định tại chương IX là “HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN”, gồm 8 điều (từ Điều 118 đến Điều 125)

Điều 118

Các đơn vị hành chính của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được phân định như sau:

Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Tỉnh chia thành huyện, thành phố thuộc tỉnh và thị xã; thành phố trực thuộc trung ương chia thành quận, huyện và thị xã;

Huyện chia thành xã, thị trấn; thành phố thuộc tỉnh, thị xã chia thành phường và xã; quận chia thành phường

Việc thành lập Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ở các đơn vị hành chính do luật định

Điều 119

Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương, đại diện cho

ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan Nhà nước cấp trên

Trang 7

Điều 120

Căn cứ vào Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên, Hội đồng nhân dân ra nghị quyết về các biện pháp bảo đảm thi hành nghiêm chỉnh Hiến pháp và pháp luật ở địa phương; về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và - ngân sách; về quốc phòng, an ninh ở địa phương; về biện pháp ổn định và nâng cao đời sống của nhân dân, hoàn thành mọi nhiệm vụ cấp trên giao cho, làm tròn nghĩa vụ đối với cả nước

Điều 121

Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân ở địa phương; phải liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri, thực hiện chế độ tiếp xúc, báo cáo với cử tri về hoạt động của mình và của Hội đồng nhân dân, trả lời những yêu cầu, kiến nghị của cử tri; xem xét, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của nhân dân

Đại biểu Hội đồng nhân dân có nhiệm vụ vận động nhân dân thực hiện pháp luật, chính sách của Nhà nước, nghị quyết của Hội đồng nhân dân, động viên nhân dân tham gia quản lý Nhà nước

Điều 122

Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền chất vấn Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch và các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân, Chánh án Toà án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và thủ trưởng các cơ quan thuộc

Uỷ ban nhân dân Người bị chất vấn phải trả lời trước Hội đồng nhân dân trong thời hạn do luật định

Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền kiến nghị với các cơ quan Nhà nước ở địa phương Người phụ trách cơ quan này có trách nhiệm tiếp đại biểu, xem xét, giải quyết kiến nghị của đại biểu

Điều 123

Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của các cơ quan Nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân

Trang 8

Điều 124

Uỷ ban nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định, ra quyết định, chỉ thị và kiểm tra việc thi hành những văn bản đó

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân lãnh đạo, điều hành hoạt động của Uỷ ban nhân dân

Khi quyết định những vấn đề quan trọng của địa phương, Uỷ ban nhân dân phải thảo luận tập thể và quyết định theo đa số

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân có quyền đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những văn bản sai trái của các cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân và các văn bản sai trái của Uỷ ban nhân dân cấp dưới; đình chỉ thi hành nghị quyết sai trái của Hội đồng nhân dân cấp dưới, đồng thời đề nghị Hội đồng nhân dân cấp mình bãi

bỏ những nghị quyết đó

Điều 125

Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và người đứng đầu các đoàn thể nhân dân ở địa phương được mời tham dự các kỳ họp Hội đồng nhân dân và được mời tham dự hội nghị Uỷ ban nhân dân cùng cấp khi bàn các vấn đề có liên quan

Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân thực hiện chế độ thông báo tình hình mọi mặt của địa phương cho Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân, lắng nghe ý kiến, kiến nghị của các tổ chức này về xây dựng chính quyền và phát triển kinh tế xã hội ở địa phương; phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và các - đoàn thể nhân dân động viên nhân dân cùng Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh ở địa phương.-

Tiểu kết chương 1

Trong chương 1, tôi đã thực hiện tìm hi u v tình hình Vi t Nam giai ể ề ệ đoạn 1992-2013, cở sở pháp lý quy định về chính quyền địa phương ở giai đoạn này V c u trúc b máy chính quyề ấ ộ ền địa phương giai đoạn 1992-2013 được quy định tại Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi bổ sung năm 2001)

Trang 9

CHƯƠNG 2: SO SÁNH VỀ TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG

VIỆT NAM GIAI ĐOẠ N 1992-2013 VÀ GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 2.1 Thay đổi tên gọi

Hiến pháp năm 2013 đã đổi tên gọi của Chương từ “Hội đồng nhân dân và

Ủy ban nhân dân” thành “Chính quyền địa phương” Đây không thuần túy ch là ỉ

sự đổi tên, mà là k t quế ả tổng kết 20 năm thi hành Hiến pháp năm 1992 và 10 năm thi hành Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và y ban nhân dỦ ân, đồng th i là ờ kết qu cả ủa quá trình đổi mới nhận th c vứ ề chính quyền địa phương bao gồm c ả

về mô hình tổ chức cũng như chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo hướng bảo đảm s g n k t ch t chự ắ ế ặ ẽ hơn nữa giữa Hội đồng nhân dân và y ban nhân dân; Ủ nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhi m c a chính quyệ ủ ền địa phương; khẳng định rõ nét hơn vị trí, vai trò c a chính quyủ ền địa phương trong hệ thống hành chính th ng nh t, thông su t c a mố ấ ố ủ ột Nhà nước đơn nhất Mặt khác, n u Hi n ế ế pháp năm 1992 xác định mỗi đơn vị hành chính các cấp đều có Hội đồng nhân dân và y ban nhân dân, v i mỦ ớ ột cách thức thành l p th ng nh t thì Hi n pháp ậ ố ấ ế năm 2013 đã lựa chọn cách quy định mở, giao cho Luật tổ chức chính quyền địa phương thực hiện việc xác định l i c p chính quyạ ấ ền theo hướng giảm cồng kềnh, phù h p vợ ới đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo và đơn vị hành chính, kinh t ế đặc biệt

2.2 Về đơn vị hành chính

Điều 110 Hiến pháp năm 2013 quy định: Các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã h i chộ ủ nghĩa Việt Nam được phân định như sau: Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tỉnh chia thành huy n, thệ ị xã và thành phố thuộc tỉnh; thành phố trực thuộc Trung ương chia thành quận, huy n, th xã ệ ị

và đơn vị hành chính tương đương; huyện chia thành xã, thị trấn; thị xã và thành phố thuộc tỉnh chia thành phường và xã; quận chia thành phường Đơn vị hành chính - kinh tế đặc bi t do Qu c h i thành lệ ố ộ ập Như vậy, về cơ bản Hiến pháp năm 2013 tiếp tục kế thừa quy định c a Hiủ ến pháp năm 1992 về các đơn vị hành chính nh m bằ ảo đảm sự thống nhất, đồng bộ, ổn định trong c u trúc hành chính ấ

ở nước ta; đồng th i có bờ ổ sung thêm các quy định sau:

Trang 10

- thành phỞ ố trực thuộc Trung ương, ngoài đơn vị hành chính có tính truyền thống còn có “đơn vị hành chính tương đương” với c p qu n, huy n, th ấ ậ ệ ị

xã Đơn vị hành chính tương đương này có thể là thành phố trong thành phố trực thuộc Trung ương như đề xuất của thành phố Hồ Chí Minh trong Đề án thí điểm

mô hình chính quyền đô thị Quy định mang tính mở này tăng khả năng dự báo

và tính ổn định của Hiến pháp trong việc đáp ứng nhu cầu khách quan của quá trình phát tri n kinh t - xã h ể ế ội

- Bổ sung quy định “đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Qu c hố ội thành lập” nhằm đáp ứng yêu c u phát tri n kinh t , xã hầ ể ế ội trong điều ki n kinh ệ

tế thị trường, khai thác ti m nề ăng kinh tế ủ c a m t sộ ố địa phương nhất định Thực chất, vấn đề này cũng đã được quy định t i khoạ ản 8 Điều 84 của Hiến pháp năm

1992 nhưng lại nằm ở Chương quy định về Quốc hội, chứ không phải ở Chương quy định v chính quyề ền địa phương Đây là quy định được bổ sung trên cơ sở ý kiến đề xuất của các vị đại biểu Quốc hội, Chính phủ và các cơ quan, tổ chức, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhằm đáp ứng nhu c u thiầ ế ật l p các đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt đang đặt ra ở một số địa phương như huyện

đảo Phú Quốc t nh Kiên Giang, huyỉ ện đảo Vân Đồn, t nh Qu ng Ninh Vì vỉ ả ậy, khi xây d ng Lu t tự ậ ổ chức chính quyền địa phương cần phải tính toán một cách khoa h c, th c tiọ ự ễn và có quy định địa vị pháp lý riêng cho đơn vị hành chính - kinh tế đặc bi t này ệ

- Xuất phát từ quan điểm ch quyủ ền Nhân dân và phát huy quy n làm ch ề ủ của Nhân dân, s tham gia cự ủa Nhân dân vào vi c xây dệ ựng Nhà nước, bảo đảm quyền dân chủ trực ti p cế ủa Nhân dân đã được ghi nhận tại Điều 6 Hiến pháp năm 2013 và bảo đảm tính ổn định các đơn vị hành chính, tránh tình trạng “nhập

- tách” có phần d dãi, thiễ ếu căn cứ, tiêu chí minh b ch, công khai, khoạ ản 2 Điều

110 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Việc thành l p, gi i thậ ả ể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính ph i l y ý ki n Nhân dả ấ ế ân địa phương và theo trình t , thự ủ t c do luụ ật định”

2.3 V t ề ổ chức chính quyền địa phương

Ngày đăng: 07/06/2022, 20:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w