Lý do ch n đ tài ọc phần: Chính quyền địa phương ền địa phương Chính quy n đ a phền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ươn
Trang 1B N I V Ộ NỘI VỤ Ộ NỘI VỤ Ụ
TR ƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI NG Đ I H C N I V HÀ N I ẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI ỌC NỘI VỤ HÀ NỘI ỘI VỤ HÀ NỘI Ụ HÀ NỘI ỘI VỤ HÀ NỘI
CH Đ 9: Ủ ĐỀ 9: Ề 9:
“T CH C CHÍNH QUY N Đ A PH Ổ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG VIỆT NAM GIAI ỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG VIỆT NAM GIAI Ề 9: ỊA PHƯƠNG VIỆT NAM GIAI ƯƠNG VIỆT NAM GIAI NG VI T NAM GIAI ỆT NAM GIAI
ĐO N T 1992 Đ N 2013 SO SÁNH V I T CH C CHÌNH ẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI Ừ 1992 ĐẾN 2013 SO SÁNH VỚI TỔ CHỨC CHÌNH ẾN 2013 SO SÁNH VỚI TỔ CHỨC CHÌNH ỚI TỔ CHỨC CHÌNH Ổ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG VIỆT NAM GIAI ỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG VIỆT NAM GIAI
CÁCH T CH C CHÍNH QUY N Đ A PH Ổ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG VIỆT NAM GIAI ỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG VIỆT NAM GIAI Ề 9: ỊA PHƯƠNG VIỆT NAM GIAI ƯƠNG VIỆT NAM GIAI NG VI T NAM Ở VIỆT NAM ỆT NAM GIAI
BÀI TI U LU N K T THÚC H C PH N ỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN ẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN ẾN 2013 SO SÁNH VỚI TỔ CHỨC CHÌNH ỌC NỘI VỤ HÀ NỘI ẦN
H c ph n: Chính quy n đ a ph ọc phần: Chính quyền địa phương ần: Chính quyền địa phương ền địa phương ịa phương ương ng
Mã phách:
Trang 2Hà N i - 2021 ội - 2021
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do ch n đ tài ọc phần: Chính quyền địa phương ền địa phương
Chính quy n đ a phền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng là thu t ng đật ngữ được sử dụng để chỉ những ữ được sử dụng để chỉ những ược sử dụng để chỉ nhữngc s d ng đ ch nh ngử dụng để chỉ những ụng để chỉ những ể chỉ những ỉ những ữ được sử dụng để chỉ nhữngthi t ch nhà nước, có tư cách quyền lực công, được thành lập một cáchc, có t cách quy n l c công, đư ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ực công, được thành lập một cách ược sử dụng để chỉ nhữngc thành l p m t cáchật ngữ được sử dụng để chỉ những ột cách
h p hi n, h p pháp đ qu n lý đi u hành m i m t đ i s ng, kinh t , chínhợc sử dụng để chỉ những ợc sử dụng để chỉ những ể chỉ những ản lý điều hành mọi mặt đời sống, kinh tế, chính ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ọi mặt đời sống, kinh tế, chính ặt đời sống, kinh tế, chính ời sống, kinh tế, chính ống, kinh tế, chính
tr , văn hóa, xã h i trên m t đ n v hành chính - lãnh th c a m t qu c gia,ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ột cách ột cách ơng là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ổ của một quốc gia, ủa một quốc gia, ột cách ống, kinh tế, chínhtrong gi i h n th m quy n, cách th c, th t c do pháp lu t quy đ nh.ớc, có tư cách quyền lực công, được thành lập một cách ạn thẩm quyền, cách thức, thủ tục do pháp luật quy định ẩm quyền, cách thức, thủ tục do pháp luật quy định ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ức, thủ tục do pháp luật quy định ủa một quốc gia, ụng để chỉ những ật ngữ được sử dụng để chỉ những ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những
nước, có tư cách quyền lực công, được thành lập một cáchc ta, chính quy n đ a phền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng là m t trong nh ng n i dung cóột cách ữ được sử dụng để chỉ những ột cách
v trí h t s c quan tr ng trong t ch c b máy nhà nịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ức, thủ tục do pháp luật quy định ọi mặt đời sống, kinh tế, chính ổ của một quốc gia, ức, thủ tục do pháp luật quy định ột cách ước, có tư cách quyền lực công, được thành lập một cáchc, luôn được sử dụng để chỉ nhữngc ghi
nh n trong các b n hi n pháp.ật ngữ được sử dụng để chỉ những ản lý điều hành mọi mặt đời sống, kinh tế, chính
Chính quy n đ a phền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng Vi t Nam giai đo n 1992-2013 đệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ạn thẩm quyền, cách thức, thủ tục do pháp luật quy định ược sử dụng để chỉ nhữngc quy
đ nh t i ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ạn thẩm quyền, cách thức, thủ tục do pháp luật quy định Hi n pháp năm 1992 (s a đ i, b sung năm 2001) Giai đo n này,ử dụng để chỉ những ổ của một quốc gia, ổ của một quốc gia, ạn thẩm quyền, cách thức, thủ tục do pháp luật quy định
th c hi n thay đ i, c i cách nhi u v n đ v chính quy n đ a phực công, được thành lập một cách ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ổ của một quốc gia, ản lý điều hành mọi mặt đời sống, kinh tế, chính ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ấn đề về chính quyền địa phương ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngngquan tr ng.ọi mặt đời sống, kinh tế, chính
Vì v y mà tôi đã ch n ch đ : ật ngữ được sử dụng để chỉ những ọi mặt đời sống, kinh tế, chính ủa một quốc gia, ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những “T ch c chính quy n đ a ph ổ chức chính quyền địa phương ức chính quyền địa phương ền địa phương ịa phương ương ng
Vi t Nam giai đo n t 1992 đ n 2013 So sánh v i t ch c chính ệt Nam giai đoạn từ 1992 đến 2013 So sánh với tổ chức chính ạn từ 1992 đến 2013 So sánh với tổ chức chính ừ 1992 đến 2013 So sánh với tổ chức chính ến 2013 So sánh với tổ chức chính ới tổ chức chính ổ chức chính quyền địa phương ức chính quyền địa phương quy n đ a ph ền địa phương ịa phương ương ng Vi t Nam hi n nay và đ xu t c i cách t ch c ệt Nam giai đoạn từ 1992 đến 2013 So sánh với tổ chức chính ệt Nam giai đoạn từ 1992 đến 2013 So sánh với tổ chức chính ền địa phương ất cải cách tổ chức ải cách tổ chức ổ chức chính quyền địa phương ức chính quyền địa phương chính quy n đ a ph ền địa phương ịa phương ương ng Vi t Nam hi n nay ệt Nam giai đoạn từ 1992 đến 2013 So sánh với tổ chức chính ệt Nam giai đoạn từ 1992 đến 2013 So sánh với tổ chức chính ” đ th c hi n nghiên c u.ể chỉ những ực công, được thành lập một cách ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ức, thủ tục do pháp luật quy định
2 M c đích và nhi m v nghiên c u ục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ệm vụ nghiên cứu ục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ứu
2.1 M c đích nghiên c u ục đích nghiên cứu ức chính quyền địa phương
Thông qua vi c nghiên c u và tìm hi u v t ch c chính quy n đ aệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ức, thủ tục do pháp luật quy định ể chỉ những ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ổ của một quốc gia, ức, thủ tục do pháp luật quy định ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những
phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng Vi t Nam giai đo n 1992-2013 nh m nêu ra nh ng căn c pháp lý,ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ạn thẩm quyền, cách thức, thủ tục do pháp luật quy định ằm nêu ra những căn cứ pháp lý, ữ được sử dụng để chỉ những ức, thủ tục do pháp luật quy định
c u trúc b máy th i kỳ này Đ ng th i so sánh v i t ch c chính quy nấn đề về chính quyền địa phương ột cách ời sống, kinh tế, chính ồng thời so sánh với tổ chức chính quyền ời sống, kinh tế, chính ớc, có tư cách quyền lực công, được thành lập một cách ổ của một quốc gia, ức, thủ tục do pháp luật quy định ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những
đ a phịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng Vi t Nam hi n nay nh m tìm ra nh ng đi m gi ng và khácệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ằm nêu ra những căn cứ pháp lý, ữ được sử dụng để chỉ những ể chỉ những ống, kinh tế, chínhnhau
2.2 Nhi m v nghiên c u: ệt Nam giai đoạn từ 1992 đến 2013 So sánh với tổ chức chính ục đích nghiên cứu ức chính quyền địa phương
Trang 4- T ch c chính quy n đ a phổ của một quốc gia, ức, thủ tục do pháp luật quy định ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng Vi t Nam giai đo n 1992-2013.ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ạn thẩm quyền, cách thức, thủ tục do pháp luật quy định.
- Trình bày và so sánh t ch c chính quy n đ a phổ của một quốc gia, ức, thủ tục do pháp luật quy định ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng Vi t Nam giaiệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy
đo n 1992-2013 v i giai đo n hi n nay t i Vi t Nam.ạn thẩm quyền, cách thức, thủ tục do pháp luật quy định ớc, có tư cách quyền lực công, được thành lập một cách ạn thẩm quyền, cách thức, thủ tục do pháp luật quy định ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ạn thẩm quyền, cách thức, thủ tục do pháp luật quy định ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy
- Đ xu t c i cách t ch c chính quy n đ a phền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ấn đề về chính quyền địa phương ản lý điều hành mọi mặt đời sống, kinh tế, chính ổ của một quốc gia, ức, thủ tục do pháp luật quy định ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng Vi t Nam hi nệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quynay
3.Đ i t ối tượng và phạm vi nghiên cứu ượng và phạm vi nghiên cứu ng và ph m vi nghiên c u ạm vi nghiên cứu ứu
3.1 Đ i t ối tượng nghiên cứu ượng nghiên cứu ng nghiên c u ức chính quyền địa phương
Nghiên c u ch y u n i dung:ức, thủ tục do pháp luật quy định ủa một quốc gia, ột cách
- T ch c chính quy n đ a phổ của một quốc gia, ức, thủ tục do pháp luật quy định ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng Vi t Nam giai đo n 1992-2013.ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ạn thẩm quyền, cách thức, thủ tục do pháp luật quy định
- Trình bày và so sánh t ch c chính quy n đ a phổ của một quốc gia, ức, thủ tục do pháp luật quy định ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng Vi t Nam giaiệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy
đo n 1992-2013 v i giai đo n hi n nay t i Vi t Nam.ạn thẩm quyền, cách thức, thủ tục do pháp luật quy định ớc, có tư cách quyền lực công, được thành lập một cách ạn thẩm quyền, cách thức, thủ tục do pháp luật quy định ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ạn thẩm quyền, cách thức, thủ tục do pháp luật quy định ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy
3.2 Ph m vi nghiên c u ạn từ 1992 đến 2013 So sánh với tổ chức chính ức chính quyền địa phương
- Ph m vi v n i dung: V t ch c chính quy n đ a phạn thẩm quyền, cách thức, thủ tục do pháp luật quy định ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ột cách ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ổ của một quốc gia, ức, thủ tục do pháp luật quy định ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng Vi tệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quyNam giai đo n 1992-2013 và so sánh v i t ch c chính quy n đ a phạn thẩm quyền, cách thức, thủ tục do pháp luật quy định ớc, có tư cách quyền lực công, được thành lập một cách ổ của một quốc gia, ức, thủ tục do pháp luật quy định ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng
Vi t Nam giai đo n hi n nay.ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ạn thẩm quyền, cách thức, thủ tục do pháp luật quy định ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy
- Ph m vi v không gian: ạn thẩm quyền, cách thức, thủ tục do pháp luật quy định ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những
S d ng t ng h p các phử dụng để chỉ những ụng để chỉ những ổ của một quốc gia, ợc sử dụng để chỉ những ương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng pháp nghiên c u khoa h c, trong đức, thủ tục do pháp luật quy định ọi mặt đời sống, kinh tế, chính ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngtài này tôi s d ng ch y u phử dụng để chỉ những ụng để chỉ những ủa một quốc gia, ương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng pháp sau:
Ph ương pháp nghiên cứu, thu thập tài liệu ng pháp nghiên c u, thu th p tài li u ứu, thu thập tài liệu ập tài liệu ệu
Ph ương pháp nghiên cứu, thu thập tài liệu ng pháp t ng h p ổng hợp ợp
Ph ương pháp nghiên cứu, thu thập tài liệu ng pháp logic
5 Ý nghĩa c a vi c nghiên c u đ tài ủa việc nghiên cứu đề tài ệm vụ nghiên cứu ứu ền địa phương
- Ý nghĩa lý lu n: V ật ngữ được sử dụng để chỉ những ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những t ch c chính quy n đ a phổ của một quốc gia, ức, thủ tục do pháp luật quy định ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng Vi t Nam giaiệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy
đo n 1992-2013 và so sánh v i t ch c chính quy n đ a phạn thẩm quyền, cách thức, thủ tục do pháp luật quy định ớc, có tư cách quyền lực công, được thành lập một cách ổ của một quốc gia, ức, thủ tục do pháp luật quy định ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng Vi t Namệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quygiai đo n hi n nay.ạn thẩm quyền, cách thức, thủ tục do pháp luật quy định ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy
Trang 5- Ý nghĩa th c ti n: ực công, được thành lập một cách ễn: Nêu ra nh ng đi m khác nhau gi a t ch cữ được sử dụng để chỉ những ể chỉ những ữ được sử dụng để chỉ những ổ của một quốc gia, ức, thủ tục do pháp luật quy định.chính quy n đ a phền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng giai đo n 1992-2013 Đ ng th i đ xu t c i cáchạn thẩm quyền, cách thức, thủ tục do pháp luật quy định ồng thời so sánh với tổ chức chính quyền ời sống, kinh tế, chính ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ấn đề về chính quyền địa phương ản lý điều hành mọi mặt đời sống, kinh tế, chínhchính quy n đ a phền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng Vi t Nam hi n nay.ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy
6 K t c u trong ti u lu n ết cấu trong tiểu luận ấu trong tiểu luận ểu luận ận
Chương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng 1: T ch c chính quy n đ a phổ của một quốc gia, ức, thủ tục do pháp luật quy định ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng Vi t Nam giai đo nệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ạn thẩm quyền, cách thức, thủ tục do pháp luật quy định.1992-2013
Chương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng 2: Nh ng đi m m i v t ch c chính quy n đ a phữ được sử dụng để chỉ những ể chỉ những ớc, có tư cách quyền lực công, được thành lập một cách ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ổ của một quốc gia, ức, thủ tục do pháp luật quy định ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng
Vi t Nam giai đo n hi n nay so v i giai đo n 1992-2013ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ạn thẩm quyền, cách thức, thủ tục do pháp luật quy định ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ớc, có tư cách quyền lực công, được thành lập một cách ạn thẩm quyền, cách thức, thủ tục do pháp luật quy định
Chương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng 3: Đ xu t c i cách chính quy n đ a phền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ấn đề về chính quyền địa phương ản lý điều hành mọi mặt đời sống, kinh tế, chính ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng Vi t Nam giaiệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy
đo n hi n nayạn thẩm quyền, cách thức, thủ tục do pháp luật quy định ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy
Trang 6N I DUNG ỘI VỤ HÀ NỘI
1 T CH C CHÍNH QUY N Đ A PH Ổ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG VIỆT NAM GIAI ỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG VIỆT NAM GIAI Ề 9: ỊA PHƯƠNG VIỆT NAM GIAI ƯƠNG VIỆT NAM GIAI NG VI T NAM GIAI ỆT NAM GIAI
ĐO N 1992-2013 ẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
1.1 Khái ni m Chính quy n đ a ph ệm vụ nghiên cứu ền địa phương ịa phương ương ng
Chính quy n đ a phền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những là m t t ch c hành chính có t cách phápng ột cách ổ của một quốc gia, ức, thủ tục do pháp luật quy định ưnhân được sử dụng để chỉ nhữngc hi n pháp và pháp lu t công nh n s t n t i vì m c đích qu nật ngữ được sử dụng để chỉ những ật ngữ được sử dụng để chỉ những ực công, được thành lập một cách ồng thời so sánh với tổ chức chính quyền ạn thẩm quyền, cách thức, thủ tục do pháp luật quy định ụng để chỉ những ản lý điều hành mọi mặt đời sống, kinh tế, chính
lý m t khu v c n m trong m t qu c gia Các cán b chính quy n đ aột cách ực công, được thành lập một cách ằm nêu ra những căn cứ pháp lý, ột cách ống, kinh tế, chính ột cách ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những
phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng là dân đ a phịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng
1.2 Tình hình Vi t Nam giai đo n 1992-2013 ệm vụ nghiên cứu ạm vi nghiên cứu
Sau m t th i gian phát huy hi u l c, nhi u quy đ nh c a Hi n phápột cách ời sống, kinh tế, chính ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ực công, được thành lập một cách ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ủa một quốc gia,năm 1980 t ra không phù h p v i đi u ki n kinh t , xã h i c a đ t nỏ ra không phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của đất nước ợc sử dụng để chỉ những ớc, có tư cách quyền lực công, được thành lập một cách ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ột cách ủa một quốc gia, ấn đề về chính quyền địa phương ước, có tư cách quyền lực công, được thành lập một cáchc.Tình hình th c ti n c a đ t nực công, được thành lập một cách ễn: ủa một quốc gia, ấn đề về chính quyền địa phương ước, có tư cách quyền lực công, được thành lập một cáchc đòi h i ph i có m t b n hi n pháp m i,ỏ ra không phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của đất nước ản lý điều hành mọi mặt đời sống, kinh tế, chính ột cách ản lý điều hành mọi mặt đời sống, kinh tế, chính ớc, có tư cách quyền lực công, được thành lập một cáchphù h p h n đ thúc đ y s ti n b c a xã h i, xây d ng cu c s ng mợc sử dụng để chỉ những ơng là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ể chỉ những ẩm quyền, cách thức, thủ tục do pháp luật quy định ực công, được thành lập một cách ột cách ủa một quốc gia, ột cách ực công, được thành lập một cách ột cách ống, kinh tế, chính ấn đề về chính quyền địa phương
no, h nh phúc cho nhân dân.ạn thẩm quyền, cách thức, thủ tục do pháp luật quy định
Đ i h i Đ ng toàn qu c l n th VI năm 1986 đã m ra th i kì đ iạn thẩm quyền, cách thức, thủ tục do pháp luật quy định ột cách ản lý điều hành mọi mặt đời sống, kinh tế, chính ống, kinh tế, chính ần thứ VI năm 1986 đã mở ra thời kì đổi ức, thủ tục do pháp luật quy định ở ra thời kì đổi ời sống, kinh tế, chính ổ của một quốc gia,
m i nớc, có tư cách quyền lực công, được thành lập một cách ở ra thời kì đổi ước, có tư cách quyền lực công, được thành lập một cáchc ta Đ ng đã ch trản lý điều hành mọi mặt đời sống, kinh tế, chính ủa một quốc gia, ương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng nhìn th ng vào s th t, phát hi nẳng vào sự thật, phát hiện ực công, được thành lập một cách ật ngữ được sử dụng để chỉ những ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy
nh ng sai l m c a Đ ng, c a Nhà nữ được sử dụng để chỉ những ần thứ VI năm 1986 đã mở ra thời kì đổi ủa một quốc gia, ản lý điều hành mọi mặt đời sống, kinh tế, chính ủa một quốc gia, ước, có tư cách quyền lực công, được thành lập một cáchc, m r ng dân ch xã h i ch nghĩa,ở ra thời kì đổi ột cách ủa một quốc gia, ột cách ủa một quốc gia,phát huy t duy đ c l p, sáng t o c a các t ng l p nhân dân lao đ ng, trênư ột cách ật ngữ được sử dụng để chỉ những ạn thẩm quyền, cách thức, thủ tục do pháp luật quy định ủa một quốc gia, ần thứ VI năm 1986 đã mở ra thời kì đổi ớc, có tư cách quyền lực công, được thành lập một cách ột cách
Trang 7c s đó đ có nh ng nh n th c m i, đúng đ n v ch nghĩa xã h i vàơng là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ở ra thời kì đổi ể chỉ những ữ được sử dụng để chỉ những ật ngữ được sử dụng để chỉ những ức, thủ tục do pháp luật quy định ớc, có tư cách quyền lực công, được thành lập một cách ắn về chủ nghĩa xã hội và ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ủa một quốc gia, ột cách
v ch ra nh ng ch trạn thẩm quyền, cách thức, thủ tục do pháp luật quy định ữ được sử dụng để chỉ những ủa một quốc gia, ương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng, chính sách m i nh m xây d ng m t xã h i dânớc, có tư cách quyền lực công, được thành lập một cách ằm nêu ra những căn cứ pháp lý, ực công, được thành lập một cách ột cách ột cáchgiàu, nước, có tư cách quyền lực công, được thành lập một cáchc m nh, công b ng và văn minh.ạn thẩm quyền, cách thức, thủ tục do pháp luật quy định ằm nêu ra những căn cứ pháp lý,
V i tinh th n c a Ngh quy t Đ i h i Đ ng l n th VI, Qu c h iớc, có tư cách quyền lực công, được thành lập một cách ần thứ VI năm 1986 đã mở ra thời kì đổi ủa một quốc gia, ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ạn thẩm quyền, cách thức, thủ tục do pháp luật quy định ột cách ản lý điều hành mọi mặt đời sống, kinh tế, chính ần thứ VI năm 1986 đã mở ra thời kì đổi ức, thủ tục do pháp luật quy định ống, kinh tế, chính ột cáchkhoá 8, t i kì h p th 3 ngày 22/12/1988 đã ban hành Ngh quy t s a đ iạn thẩm quyền, cách thức, thủ tục do pháp luật quy định ọi mặt đời sống, kinh tế, chính ức, thủ tục do pháp luật quy định ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ử dụng để chỉ những ổ của một quốc gia,
l i nói đ u c a Hi n pháp năm 1980 Ngày 30/6/1989, kì h p th V Qu cời sống, kinh tế, chính ần thứ VI năm 1986 đã mở ra thời kì đổi ủa một quốc gia, ọi mặt đời sống, kinh tế, chính ức, thủ tục do pháp luật quy định ống, kinh tế, chính
h i khoá 8 ti p t c ban hành Ngh quy t s a đ i 7 đi u: 57, 115, 116, 118,ột cách ụng để chỉ những ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ử dụng để chỉ những ổ của một quốc gia, ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những
122, 123, 125 đ xác đ nh thêm quy n ng c vào Qu c h i, H i đ ngể chỉ những ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ức, thủ tục do pháp luật quy định ử dụng để chỉ những ống, kinh tế, chính ột cách ột cách ồng thời so sánh với tổ chức chính quyềnnhân dân c a công dân và thành l p thêm thủa một quốc gia, ật ngữ được sử dụng để chỉ những ười sống, kinh tế, chínhng tr c H i đ ng nhân dânực công, được thành lập một cách ột cách ồng thời so sánh với tổ chức chính quyềntrong c c u H i đ ng nhân dân c p t nh, thành ph tr c thu c trungơng là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ấn đề về chính quyền địa phương ột cách ồng thời so sánh với tổ chức chính quyền ấn đề về chính quyền địa phương ỉ những ống, kinh tế, chính ực công, được thành lập một cách ột cách
ng và c p huy n, qu n, thành ph thu c t nh, th xã, đ ng th i c ng cương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ấn đề về chính quyền địa phương ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ật ngữ được sử dụng để chỉ những ống, kinh tế, chính ột cách ỉ những ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ồng thời so sánh với tổ chức chính quyền ời sống, kinh tế, chính ủa một quốc gia, ống, kinh tế, chínhthêm các m t ho t đ ng c a H i đ ng nhân dân và y ban nhân dân.ặt đời sống, kinh tế, chính ạn thẩm quyền, cách thức, thủ tục do pháp luật quy định ột cách ủa một quốc gia, ột cách ồng thời so sánh với tổ chức chính quyền ủa một quốc gia,Trong kì h p này Qu c h i đã ban hành Ngh quy t thành l p U ban s aọi mặt đời sống, kinh tế, chính ống, kinh tế, chính ột cách ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ật ngữ được sử dụng để chỉ những ỷ ban sửa ử dụng để chỉ những
đ i Hi n pháp đ s a đ i Hi n pháp m t cách c b n, toàn di n đáp ngổ của một quốc gia, ể chỉ những ử dụng để chỉ những ổ của một quốc gia, ột cách ơng là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ản lý điều hành mọi mặt đời sống, kinh tế, chính ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ức, thủ tục do pháp luật quy định.ỳêu câu c a tình hình kinh t , xã h i m i, đ c bi t là trong lĩnh v c kinh t ủa một quốc gia, ột cách ớc, có tư cách quyền lực công, được thành lập một cách ặt đời sống, kinh tế, chính ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ực công, được thành lập một cách
U ban s a đ i Hi n pháp đỷ ban sửa ử dụng để chỉ những ổ của một quốc gia, ược sử dụng để chỉ nhữngc thành l p bao g m 28 ngật ngữ được sử dụng để chỉ những ồng thời so sánh với tổ chức chính quyền ười sống, kinh tế, chínhi, do Ch t chủa một quốc gia, ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những
H i đ ng Nhà nột cách ồng thời so sánh với tổ chức chính quyền ước, có tư cách quyền lực công, được thành lập một cáchc Võ Chí Công làm Ch t ch, ủa một quốc gia, ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ưỷ ban sửa ban s a đ i Hi n phápử dụng để chỉ những ổ của một quốc gia,
đã h p nhi u phiên đ ch nh lý, b sung và thông qua toàn văn d th oọi mặt đời sống, kinh tế, chính ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ể chỉ những ỉ những ổ của một quốc gia, ực công, được thành lập một cách ản lý điều hành mọi mặt đời sống, kinh tế, chính
Hi n pháp s a đ i.ử dụng để chỉ những ổ của một quốc gia,
- Hi n pháp năm 1992 (s a đ i, b sung năm 2001), vi c phân đ nhử dụng để chỉ những ổ của một quốc gia, ổ của một quốc gia, ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngchính quy n đ a phền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng nở ra thời kì đổi ước, có tư cách quyền lực công, được thành lập một cáchc ta v c b n v n gi nguyên nh Hi nền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ơng là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ản lý điều hành mọi mặt đời sống, kinh tế, chính ẫn giữ nguyên như Hiến ữ được sử dụng để chỉ những ư
tr c thu c Trung ực công, được thành lập một cách ột cách ương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng, 708 đ n v c p huy n, trong đó có 64 thành phơng là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ấn đề về chính quyền địa phương ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ống, kinh tế, chínhthu c t nh, 47 th xã, 49 qu n và 548 huy n Qua 20 th c hi n Hi n phápột cách ỉ những ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ật ngữ được sử dụng để chỉ những ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ực công, được thành lập một cách ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quynăm 1992, các quy đ nh v chính quy n đ a phịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng đã phát huy hi u l c,ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ực công, được thành lập một cách
hi u qu to l n, có ý nghĩa l ch s ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ản lý điều hành mọi mặt đời sống, kinh tế, chính ớc, có tư cách quyền lực công, được thành lập một cách ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ử dụng để chỉ những
- Lu t T ch c H i đ ng nhân dân và U ban nhân dân năm 2003.ật ngữ được sử dụng để chỉ những ổ của một quốc gia, ức, thủ tục do pháp luật quy định ột cách ồng thời so sánh với tổ chức chính quyền ỷ ban sửa
Trang 81.4 C u trúc b máy ấu trong tiểu luận ội - 2021
1.4.1 V t ch c đ n v hành chính – lãnh th ền địa phương ổ chức chính quyền địa phương ức chính quyền địa phương ơng ịa phương ổ chức chính quyền địa phương
T ch c chính quy n đ a phổ của một quốc gia, ức, thủ tục do pháp luật quy định ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng nở ra thời kì đổi ước, có tư cách quyền lực công, được thành lập một cáchc ta hi n nay đệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ược sử dụng để chỉ nhữngc Hi npháp năm 1992 (s a đ i, b sung năm 2001) quy đ nh t i chử dụng để chỉ những ổ của một quốc gia, ổ của một quốc gia, ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ạn thẩm quyền, cách thức, thủ tục do pháp luật quy định ương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng IX là
“H I Đ NG NHÂN DÂN VÀ Y BAN NHÂN DÂN”, g m 8 đi u (t Đi u 118Ộ NỘI VỤ ỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN”, gồm 8 điều (từ Điều 118 ỦY BAN NHÂN DÂN”, gồm 8 điều (từ Điều 118 ồng thời so sánh với tổ chức chính quyền ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ừ Điều 118 ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những
đ n Đi u 125).ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những
Đi u 118 quy đ nh: “Các đ n v hành chính c a nền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ơng là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ủa một quốc gia, ước, có tư cách quyền lực công, được thành lập một cáchc C ng hoà xã h iột cách ột cách
ch nghĩa Vi t Nam đủa một quốc gia, ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ược sử dụng để chỉ nhữngc phân đ nh nh sau: Nịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ư ước, có tư cách quyền lực công, được thành lập một cáchc chia thành t nh, thànhỉ những
ph tr c thu c Trung ống, kinh tế, chính ực công, được thành lập một cách ột cách ương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng; t nh chia thành huy n, thành ph thu c t nhỉ những ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ống, kinh tế, chính ột cách ỉ những
và th xã; thành ph tr c thu c Trung ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ống, kinh tế, chính ực công, được thành lập một cách ột cách ương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng chia thành qu n, huy n và thật ngữ được sử dụng để chỉ những ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngxã; huy n chia thành xã, th tr n; thành ph thu c t nh, th xã chia thànhệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ấn đề về chính quyền địa phương ống, kinh tế, chính ột cách ỉ những ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những
phười sống, kinh tế, chínhng và xã; qu n chia thành phật ngữ được sử dụng để chỉ những ười sống, kinh tế, chínhng Vi c thành l p h i đ ng nhân dânệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ật ngữ được sử dụng để chỉ những ột cách ồng thời so sánh với tổ chức chính quyền(HĐND) và y ban nhân dân (UBND) các đ n v hành chính do lu t đ nh”.ủa một quốc gia, ở ra thời kì đổi ơng là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ật ngữ được sử dụng để chỉ những ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những
Theo Đi u 4 c a Lu t T ch c HĐND và UBND năm 2003, HĐND vàền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ủa một quốc gia, ật ngữ được sử dụng để chỉ những ổ của một quốc gia, ức, thủ tục do pháp luật quy định.UBND được sử dụng để chỉ những ổ của một quốc gia,c t ch c các đ n v hành chính sau: (1) T nh, thành ph tr cức, thủ tục do pháp luật quy định ở ra thời kì đổi ơng là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ỉ những ống, kinh tế, chính ực công, được thành lập một cáchthu c Trung ột cách ương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng (g i chung là c p t nh); (2) Huy n, qu n, th xã, thànhọi mặt đời sống, kinh tế, chính ấn đề về chính quyền địa phương ỉ những ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ật ngữ được sử dụng để chỉ những ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những
ph thu c t nh (g i chung là c p huy n); (3) Xã, phống, kinh tế, chính ột cách ỉ những ọi mặt đời sống, kinh tế, chính ấn đề về chính quyền địa phương ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ười sống, kinh tế, chínhng, th tr n (g iịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ấn đề về chính quyền địa phương ọi mặt đời sống, kinh tế, chínhchung là c p xã).ấn đề về chính quyền địa phương
Tính đ n tháng 6-2012, các đ n v hành chính trong c nơng là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ản lý điều hành mọi mặt đời sống, kinh tế, chính ước, có tư cách quyền lực công, được thành lập một cách ồng thời so sánh với tổ chức chính quyềnc g m có:
63 t nh, thành ph tr c thu c Trung ỉ những ống, kinh tế, chính ực công, được thành lập một cách ột cách ương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng, trong đó có 5 thành ph tr cống, kinh tế, chính ực công, được thành lập một cáchthu c Trung ột cách ương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng và 58 t nh; 698 đ n v hành chính c p huy n, trong đóỉ những ơng là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ấn đề về chính quyền địa phương ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy
có 47 qu n, 548 huy n, 46 th xã và 57 thành ph thu c t nh; 11.118 đ nật ngữ được sử dụng để chỉ những ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ống, kinh tế, chính ột cách ỉ những ơng là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những
v hành chính c p xã, trong đó có 9.034 xã, 1.447 phịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ấn đề về chính quyền địa phương ười sống, kinh tế, chínhng và 637 th tr n.ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ấn đề về chính quyền địa phương
Đi u 119 quy đ nh: “HĐND là c quan quy n l c nhà nền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ơng là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ực công, được thành lập một cách ước, có tư cách quyền lực công, được thành lập một cách ở ra thời kì đổi ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngc đ a
phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng, đ i di n cho ý chí, nguy n v ng và quy n làm ch c a nhân dân,ạn thẩm quyền, cách thức, thủ tục do pháp luật quy định ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ọi mặt đời sống, kinh tế, chính ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ủa một quốc gia, ủa một quốc gia,
do nhân dân đ a phịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng b u ra, ch u trách nhi m trần thứ VI năm 1986 đã mở ra thời kì đổi ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ước, có tư cách quyền lực công, được thành lập một cáchc nhân dân đ aịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những
phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng và c quan nhà nơng là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ước, có tư cách quyền lực công, được thành lập một cáchc c p trên” Đi u 123 quy đ nh: “UBND doấn đề về chính quyền địa phương ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngHĐND b u là c quan ch p hành c a HĐND, c quan hành chính nhà nần thứ VI năm 1986 đã mở ra thời kì đổi ơng là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ấn đề về chính quyền địa phương ủa một quốc gia, ơng là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ước, có tư cách quyền lực công, được thành lập một cáchc
Trang 9đ a ph ng, ch u trách nhi m ch p hành Hi n pháp, lu t, các văn b n
ở ra thời kì đổi ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ấn đề về chính quyền địa phương ật ngữ được sử dụng để chỉ những ản lý điều hành mọi mặt đời sống, kinh tế, chính
c a các c quan nhà nủa một quốc gia, ơng là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ước, có tư cách quyền lực công, được thành lập một cách ấn đề về chính quyền địa phươngc c p trên và ngh quy t c a HĐND”.ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ủa một quốc gia,
1.4.2 V nhi m v , quy n h n c a HĐND và UBND ền địa phương ệt Nam giai đoạn từ 1992 đến 2013 So sánh với tổ chức chính ục đích nghiên cứu ền địa phương ạn từ 1992 đến 2013 So sánh với tổ chức chính ủa HĐND và UBND
Tuy có khác nhau v ph m vi và m c đ c th , nh ng v c b n,ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ạn thẩm quyền, cách thức, thủ tục do pháp luật quy định ức, thủ tục do pháp luật quy định ột cách ụng để chỉ những ể chỉ những ư ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ơng là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ản lý điều hành mọi mặt đời sống, kinh tế, chínhtheo quy đ nh c a Lu t T ch c HĐND và UBND năm 2003, HĐND các c pịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ủa một quốc gia, ật ngữ được sử dụng để chỉ những ổ của một quốc gia, ức, thủ tục do pháp luật quy định ấn đề về chính quyền địa phương
t nh, huy n, xã đ u có các nhi m v , quy n h n sau:ỉ những ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ụng để chỉ những ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ạn thẩm quyền, cách thức, thủ tục do pháp luật quy định
- Quy t đ nh nh ng ch trịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ữ được sử dụng để chỉ những ủa một quốc gia, ương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng, bi n pháp quan tr ng đ phát huyệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ọi mặt đời sống, kinh tế, chính ể chỉ những
ti m năng c a đ a phền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ủa một quốc gia, ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng, xây d ng và phát tri n kinh t - xã h i, c ng cực công, được thành lập một cách ể chỉ những ột cách ủa một quốc gia, ống, kinh tế, chính
qu c phòng, an ninh, c i thi n đ i s ng v t ch t và tinh th n c a nhân dânống, kinh tế, chính ản lý điều hành mọi mặt đời sống, kinh tế, chính ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ời sống, kinh tế, chính ống, kinh tế, chính ật ngữ được sử dụng để chỉ những ấn đề về chính quyền địa phương ần thứ VI năm 1986 đã mở ra thời kì đổi ủa một quốc gia,
đ a phịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng, làm tròn nghĩa v c a đ a phụng để chỉ những ủa một quốc gia, ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng đ i v i c nống, kinh tế, chính ớc, có tư cách quyền lực công, được thành lập một cách ản lý điều hành mọi mặt đời sống, kinh tế, chính ước, có tư cách quyền lực công, được thành lập một cách c
- Quy t đ nh d toán thu, chi ngân sách nhà nịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ực công, được thành lập một cách ước, có tư cách quyền lực công, được thành lập một cáchc trên đ a bàn; dịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ực công, được thành lập một cáchtoán thu, chi ngân sách đ a phịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng và phân b ngân sách c p mình; phêổ của một quốc gia, ấn đề về chính quyền địa phươngchu n quy t toán ngân sách c p mình.ẩm quyền, cách thức, thủ tục do pháp luật quy định ấn đề về chính quyền địa phương
- B u, mi n nhi m, bãi nhi m ch t ch, phó ch t ch, y viên thần thứ VI năm 1986 đã mở ra thời kì đổi ễn: ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ủa một quốc gia, ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ủa một quốc gia, ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ủa một quốc gia, ười sống, kinh tế, chínhng
tr c HĐND, ch t ch, phó ch t ch và các thành viên c a UBND (HĐND c pực công, được thành lập một cách ủa một quốc gia, ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ủa một quốc gia, ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ủa một quốc gia, ấn đề về chính quyền địa phương
t nh, huy n b u, mi n nhi m, bãi nhi m h i th m nhân dân c a tòa ánỉ những ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ần thứ VI năm 1986 đã mở ra thời kì đổi ễn: ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ột cách ẩm quyền, cách thức, thủ tục do pháp luật quy định ủa một quốc gia,cùng c p); b phi u tín nhi m đ i v i ngấn đề về chính quyền địa phương ỏ ra không phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của đất nước ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ống, kinh tế, chính ớc, có tư cách quyền lực công, được thành lập một cách ười sống, kinh tế, chínhi gi ch c v do HĐND b u.ữ được sử dụng để chỉ những ức, thủ tục do pháp luật quy định ụng để chỉ những ần thứ VI năm 1986 đã mở ra thời kì đổi
- Th c hi n quy n giám sát đ i v i ho t đ ng c a thực công, được thành lập một cách ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ống, kinh tế, chính ớc, có tư cách quyền lực công, được thành lập một cách ạn thẩm quyền, cách thức, thủ tục do pháp luật quy định ột cách ủa một quốc gia, ười sống, kinh tế, chínhng tr cực công, được thành lập một cách
vi c th c hi n các ngh quy t c a HĐND; giám sát vi c tuân theo pháp lu tệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ực công, được thành lập một cách ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ủa một quốc gia, ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ật ngữ được sử dụng để chỉ những
c a c quan nhà nủa một quốc gia, ơng là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ước, có tư cách quyền lực công, được thành lập một cáchc, t ch c kinh t , t ch c xã h i, đ n v vũ trangổ của một quốc gia, ức, thủ tục do pháp luật quy định ổ của một quốc gia, ức, thủ tục do pháp luật quy định ột cách ơng là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngnhân dân và c a công dân đ a phủa một quốc gia, ở ra thời kì đổi ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng
- y ban nhân dân ch u trách nhi m ch p hành Hi n pháp, lu t, cácỦY BAN NHÂN DÂN”, gồm 8 điều (từ Điều 118 ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ấn đề về chính quyền địa phương ật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngvăn b n c a c quan nhà nản lý điều hành mọi mặt đời sống, kinh tế, chính ủa một quốc gia, ơng là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ước, có tư cách quyền lực công, được thành lập một cách ấn đề về chính quyền địa phươngc c p trên và ngh quy t c a HĐND cùng c pịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ủa một quốc gia, ấn đề về chính quyền địa phương
nh m b o đ m th c hi n ch trằm nêu ra những căn cứ pháp lý, ản lý điều hành mọi mặt đời sống, kinh tế, chính ản lý điều hành mọi mặt đời sống, kinh tế, chính ực công, được thành lập một cách ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ủa một quốc gia, ương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng, bi n pháp phát tri n kinh t - xãệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ể chỉ những
h i, c ng c qu c phòng, an ninh và th c hi n các chính sách khác trên đ aột cách ủa một quốc gia, ống, kinh tế, chính ống, kinh tế, chính ực công, được thành lập một cách ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngbàn; th c hi n ch c năng qu n lý nhà nực công, được thành lập một cách ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ức, thủ tục do pháp luật quy định ản lý điều hành mọi mặt đời sống, kinh tế, chính ước, có tư cách quyền lực công, được thành lập một cách ở ra thời kì đổi ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngc đ a phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng, góp ph n b oần thứ VI năm 1986 đã mở ra thời kì đổi ản lý điều hành mọi mặt đời sống, kinh tế, chính
Trang 10đ m s ch đ o, qu n lý th ng nh t trong b máy hành chính nhà nản lý điều hành mọi mặt đời sống, kinh tế, chính ực công, được thành lập một cách ỉ những ạn thẩm quyền, cách thức, thủ tục do pháp luật quy định ản lý điều hành mọi mặt đời sống, kinh tế, chính ống, kinh tế, chính ấn đề về chính quyền địa phương ột cách ước, có tư cách quyền lực công, được thành lập một cách ừ Điều 118c tTrung ương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng t i c s ớc, có tư cách quyền lực công, được thành lập một cách ơng là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ở ra thời kì đổi
Nhi m v , quy n h n c a UBND t nh đệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ụng để chỉ những ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ạn thẩm quyền, cách thức, thủ tục do pháp luật quy định ủa một quốc gia, ỉ những ược sử dụng để chỉ nhữngc quy đ nh theo 14 lĩnhịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những
v c, còn c a UBND huy n theo 11 lĩnh v c và c a UBND xã theo 7 lĩnh v cực công, được thành lập một cách ủa một quốc gia, ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ực công, được thành lập một cách ủa một quốc gia, ực công, được thành lập một cách
nh ng th c ch t, cũng bao hàm đ y đ các lĩnh v c kinh t , xã h i, qu cư ực công, được thành lập một cách ấn đề về chính quyền địa phương ần thứ VI năm 1986 đã mở ra thời kì đổi ủa một quốc gia, ực công, được thành lập một cách ột cách ống, kinh tế, chínhphòng, an ninh, xây d ng chính quy n,…; đi m khác bi t là càng xu ngực công, được thành lập một cách ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ể chỉ những ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ống, kinh tế, chínhUBND c p huy n, c p xã, càng có s l ng ghép m t s lĩnh v c g n nhau.ấn đề về chính quyền địa phương ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ấn đề về chính quyền địa phương ực công, được thành lập một cách ồng thời so sánh với tổ chức chính quyền ột cách ống, kinh tế, chính ực công, được thành lập một cách ần thứ VI năm 1986 đã mở ra thời kì đổi
1.4.3 V nghiên c u xây d ng đ án thí đi m mô hình t ch c ền địa phương ức chính quyền địa phương ựng đề án thí điểm mô hình tổ chức ền địa phương ểm mô hình tổ chức ổ chức chính quyền địa phương ức chính quyền địa phương chính quy n đô th ền địa phương ịa phương
Th c hi n các ngh quy t c a Đ ng, ngày 15-2-2012 Th tực công, được thành lập một cách ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ủa một quốc gia, ản lý điều hành mọi mặt đời sống, kinh tế, chính ủa một quốc gia, ước, có tư cách quyền lực công, được thành lập một cáchngChính ph ban hành Quy t đ nh s 192/QĐ-TTg v thành l p Ban Ch đ oủa một quốc gia, ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ống, kinh tế, chính ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ật ngữ được sử dụng để chỉ những ỉ những ạn thẩm quyền, cách thức, thủ tục do pháp luật quy định.Trung ương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng xây d ng Đ án thí đi m mô hình t ch c chính quy n đô th ực công, được thành lập một cách ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ể chỉ những ổ của một quốc gia, ức, thủ tục do pháp luật quy định ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngTri n khai th c hi n nhi m v , Ban Ch đ o Trung ể chỉ những ực công, được thành lập một cách ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ụng để chỉ những ỉ những ạn thẩm quyền, cách thức, thủ tục do pháp luật quy định ương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng đã ban hành k
ho ch s 78/ KH-BCĐT CQĐT giao B N i v ch trì, ph i h p v i Vănạn thẩm quyền, cách thức, thủ tục do pháp luật quy định ống, kinh tế, chính ƯCQĐT giao Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Văn ột cách ột cách ụng để chỉ những ủa một quốc gia, ống, kinh tế, chính ợc sử dụng để chỉ những ớc, có tư cách quyền lực công, được thành lập một cách
UBND 8 t nh, thành ph tr c thu c Trung ỉ những ống, kinh tế, chính ực công, được thành lập một cách ột cách ương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng là Hà N i, Thành ph Hột cách ống, kinh tế, chính ồng thời so sánh với tổ chức chính quyềnChí Minh, Đà N ng, H i Phòng, C n Th , Ngh An, Bà R a - Vũng Tàu vàẵng, Hải Phòng, Cần Thơ, Nghệ An, Bà Rịa - Vũng Tàu và ản lý điều hành mọi mặt đời sống, kinh tế, chính ần thứ VI năm 1986 đã mở ra thời kì đổi ơng là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngNam Đ nh nghiên c u.ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ức, thủ tục do pháp luật quy định
Trang 11Ch ương ng 2: NH NG ĐI M M I V T CH C CHÍNH QUY N Đ A ỮNG ĐIỂM MỚI VỀ TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA ỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN ỚI TỔ CHỨC CHÌNH Ề 9: Ổ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG VIỆT NAM GIAI ỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG VIỆT NAM GIAI Ề 9: ỊA PHƯƠNG VIỆT NAM GIAI
PH ƯƠNG VIỆT NAM GIAI NG VI T NAM GIAI ĐO N HI N NAY SO V I GIAI ĐO N 1992- ỆT NAM GIAI ẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI ỆT NAM GIAI ỚI TỔ CHỨC CHÌNH ẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI 2013
2.1 V tên g i c a ch ền địa phương ọc phần: Chính quyền địa phương ủa việc nghiên cứu đề tài ương ng
Hi n pháp năm 2013 đã đ i tên g i c a Chổ của một quốc gia, ọi mặt đời sống, kinh tế, chính ủa một quốc gia, ương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng t “H i đ ng nhânừ Điều 118 ột cách ồng thời so sánh với tổ chức chính quyềndân và y ban nhân dân” thành “Chính quy n đ a phỦY BAN NHÂN DÂN”, gồm 8 điều (từ Điều 118 ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng”
Đây không thu n túy ch là s đ i tên, mà là k t qu t ng k t 20ần thứ VI năm 1986 đã mở ra thời kì đổi ỉ những ực công, được thành lập một cách ổ của một quốc gia, ản lý điều hành mọi mặt đời sống, kinh tế, chính ổ của một quốc gia,
đ ng nhân dân và y ban nhân dân, đ ng th i là k t qu c a quá trình đ iồng thời so sánh với tổ chức chính quyền ỦY BAN NHÂN DÂN”, gồm 8 điều (từ Điều 118 ồng thời so sánh với tổ chức chính quyền ời sống, kinh tế, chính ản lý điều hành mọi mặt đời sống, kinh tế, chính ủa một quốc gia, ổ của một quốc gia,
m i nh n th c v chính quy n đ a phớc, có tư cách quyền lực công, được thành lập một cách ật ngữ được sử dụng để chỉ những ức, thủ tục do pháp luật quy định ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ịa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ nhữngng bao g m c v mô hình tồng thời so sánh với tổ chức chính quyền ản lý điều hành mọi mặt đời sống, kinh tế, chính ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ổ của một quốc gia,
ch c cũng nh ch c năng, nhi m v , quy n h n theo hức, thủ tục do pháp luật quy định ư ức, thủ tục do pháp luật quy định ệt Nam giai đoạn 1992-2013 được quy ụng để chỉ những ền địa phương là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những ạn thẩm quyền, cách thức, thủ tục do pháp luật quy định ước, có tư cách quyền lực công, được thành lập một cáchng b o đ m sản lý điều hành mọi mặt đời sống, kinh tế, chính ản lý điều hành mọi mặt đời sống, kinh tế, chính ực công, được thành lập một cách