1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

ke hoach tuan nuoc

40 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Tuần Nước
Tác giả Long Thu Hà
Trường học Trường Mầm Non
Chuyên ngành Giáo Dục Mầm Non
Thể loại kế hoạch
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 60,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nước giếng là nguồn nước sạch chủ yếu dùng trong sinh hoạt hàng ngày của con người - Ngoài các nguồn nước trong tự nhiên con còn biết các nguồn nước nào khác nữa?. nước máy được lấy từ c[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH TUẦN Chủ đề: NƯỚC VÀ CÁC HIỆN TƯỢNG THIÊN NHIÊN

Chủ đề nhánh: SỰ KÌ DIỆU CỦA NƯỚC

(Từ ngày 14.03  18.03.2016) Ngày soạn: 11.03.2016 Đối tượng: 5 -6 tuổi Người thực hiện: Long Thu Hà

- Cô đến sớm mở cửa, quét dọn, sắp xếp lại đồ chơi

- Cô đứng ở cửa lớp đón trẻ, hỏi tình hình sức khoẻ của trẻ (đối với trẻ ốm) Trao đổi với phụ huynh về tình hình trẻ trên lớp Nhắc trẻ biết chào cô chào bố mẹ, cất đồ dùng đúng nơi qui định

- Cho trẻ chơi tự do với đồ chơi trong lớp

- Trò truyện về chủ đề , kể truyện về cây lương thực, hát đọc thơ

- Điểm danh từng trẻ: cô gọi đến tên trẻ nào trẻ đó dạ cô

* Thể dục: tập ĐT: Hô Hấp, Tay, Chân, Bụng, Bật

2 Trọng động: tập ĐT: Hô Hấp, Tay, Chân, Bụng, Bật

- ĐT hô hấp : Nhịp 1: hai tay giang ngang hít vào thật sâu Nhịp 2: hai tay thả xuôi thở ra từ từ

- ĐT tay:

TTCB: đứng thẳng, hai chân rộng bằng vai Nhịp 1: hai tay đưa thẳng lên cao quá đầu Nhịp 2: đưa thẳng hai tay ra trước cao ngang vai Nhịp 3: đưa hai tay ra sau

Nhịp 4: về TTCB

- ĐT chân:

TTCB: hai chân rộng bằng vai, hai tay chống hông

Nhịp 1: quay người sang phải Nhịp 2: đứng thẳng

Nhịp 3: quay người sang trái Nhịp 4: về TTCB

- ĐT bụng:

TTCB: hai chân rộng bằng vai, hai tay thả xuôi

Nhịp 1: cúi người xuống hai chân thẳng, hai tay chạm đất

Trang 2

Nhịp 2: đứng lên hai tay giơ cao Nhịp 3: hai tay sang ngang Nhịp 4: về TTCB

- ĐT bật:

TTCB: đứng thẳng, hai tay thả xuôi Nhịp 1: bật lên đưa hai chân sang ngang, kết hợp hai tay sang ngang

Nhịp 2: bật lên thu hai chân về, hai tay xuôi theo người

3 Hồi tĩnh: cho trẻ đi nhẹ nhàng 2-3 vòng

Hoạt động

học

LVPTNT:

- MTXQ Trò chuyện

về nước

LVPTTC:

- Bò chui qua ống dàiTC: Thi chạy nhanh

về nhàLVPTNN:

Làm quen chữ cái g, y

LVPTNN:

- Truyện:

giọt nước tíxíu (T1)

LVPTTM:

- Âm nhạc:VĐ

“cho tôi đi làm mưa với”

NH: “mưa rơi”

TC: ai đoán giỏi

- Tạo hình:

Làm đám mây bằng bông (M)

LVPTNT:

- Toán: số

10 (T1)

- Truyện: giọt nước tí xíu (T2)

Hoạt động

ngoài trời

- HĐCĐ: QSthời tiết

- TCVĐ:

Nhảy qua suối nhỏ

- Chơi tự do

- HĐCĐ:

QS tưới nước cho cây xanh

- TCVĐ:

Nhảy qua suối nhỏ

- Chơi tự do

- HĐCĐ:

QS vật chìm, vật nổi

- TCVĐ:

Nhảy qua suối nhỏ

- Chơi tự do

- HĐCĐ: QSthả thuyền vào nước

- TCVĐ:

Nhảy qua suối nhỏ

- Chơi tự do

- HĐCĐ: Hát: “nắng sớm”

- TCVĐ: Nhảy qua suối nhỏ

- Bão

- Lũ lụt

Ôn các từ trong tuần

Hoạt động

góc

- Góc xây dựng: Xây công viên nước

- Góc phân vai: Bán hàng, nấu ăn

- Góc học tập: xem tranh ảnh về chủ đề

- Góc nghệ thuật:Vẽ mưa tô tranh

- Góc thiên nhiên: chăm sóc, tưới cây

Vệ sinh ăn

trưa, ngủ

- Cô chuẩn bị các đồ dùng phục vụ cho các hoạt động vệ sinh ăn trưa, ngủ trưa, ăn phụ như: nước, khăn mặt, khăn lau tay, xà bông, nước

Trang 3

trưa muối, chiếu cho trẻ.

- Vệ sinh: cô cho từng tổ ra xếp hàng rửa tay, rửa mặt cô bao quát lớp

và hướng dẫn trẻ để trẻ thực hiện thao tác rửa tay, rửa mặt đúng cách

- Ăn trưa: Cô giới thiệu các món ăn hấp dẫn trẻ và nói về các chất dinh dưỡng mà thức ăn cung cấp cho cơ thể, chia ăn cho trẻ, cô mời trẻ ăn, cô bao quát lớp động viên trẻ ăn ngon miệng ăn hết suất cô cho trẻ lau mồm và đi vệ sinh, súc miệng bằng nước muối

- Ngủ trưa: Cô dải chiếu sau đó cho trẻ tùng tổ xếp hàng vào ngủ, cô buông rèm đảm bảo trẻ ngủ ngon giấc

- Ăn chiều

- TCDG:

Chìm nổi

- VĐN: lí cây xanh

- ÔN KT: số 10

- Ăn chiều

- TCDG: Chìm nổi

VS trả trẻ - Vệ sinh cho trẻ

- Dặn trẻ vệ sinh cá nhân

- Nêu gương bé ngoan

- Trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập và sức khỏe của trẻ

Trẻ biết cách chơi, biết thể hiện vai chơi giống người

Gạch, hàng rào, sỏi, nước, các loại cây

Đồ chơi bán hàng, đồ chơi nấu ăn

 Thoả thuận chơi:

- Gây hứng thú cho trẻ: cho trẻ hát “cho tôi đi làmmưa với”

- Hỏi trẻ đang học chủ điểm gì?

- Cô giới thiệu vài góc chơi, nội dung và nguyên vật liệu ở từng góc

+ Góc xây dựng là xây khu vui chơi cô chuẩn bị gạch và sỏi Ở góc này các con sẽ phân vai làm bác thợ cả bác thợ phụ đểcùng nhau xây dựng côngtrình

Trang 4

Trẻ biết cách nhận xét tranh

Trẻ chơi với nước

Tranh, ảnh cho trẻ

Bình nước

+ Góc phân vai các con

sẽ chơi bán hàng: ở góc này các con sẽ nấu ăn, đóng vai làm người bán hàng người mua hàng và

đi chợ mua thức ăn về chế biến các món ăn

+ Góc học tập các con sẽ được quan sát tranh và nhận xét các bức tranh

+ Góc thiên nhiên các consẽ chơi với nước

- Khi chơi các con phải biết nhường nhịn lẫn nhau, không tranh giành

đồ chơi

 Quá trình chơi: cô baoquát tất cả các nhóm chơi, động viên khuyến khích trẻ tích cực tham gia vào góc chơi, biết phối hợp với nhau khi tham gia chơi

Nếu trẻ lúng túng trong góc chơi cô có thể gợi ý nội dung các góc chơi

Cô có thể nhập vai chơi cùng trẻ chơi

 Nhận xét chơi: cô nhận xét từng góc chơi

Để lại nhóm xây dựng tậptrung trẻ lại nhận xét tuyên dương trẻ chơi ngoan chơi giỏi

Khi trẻ cất đồ dùng xong

cô tập trung trẻ lại nhận xét cách cất đồ dùng đồ chơi

III TRÒ CHƠI CÓ LUẬT.

1 Trò chơi vận động: Nhảy qua suối nhỏ (Trang 75 Tuyển chọn TC 5 - 6 tuổi)

Trang 5

2 Trò chơi học tập: Thổi nước ra khỏi chai (Trang 77 - Tuyển chọn TC 5 -

- Trò chuyện với trẻ về chủ điểm đang học Cho trẻ xem tranh ảnh, trò

chuyện gợi ý trẻ kể về nước và các hiện tượng thiên nhiên

- Chơi TCHT: Thổi nước ra khỏi chai

- Chuẩn bị tiếng Việt, rèn phát âm cho trẻ nói ngọng:

+ Cô rèn phát âm cho những trẻ nói ngọng: Cô gọi 1-2 trẻ chậm phát âm đến

và cùng cô tập phát âm

+ Đối với trẻ ngọng cô phát âm trước trẻ phát âm theo sau Động viên khuyếnkhích trẻ phát âm theo cô

+ Cô sửa sai khi trẻ phát âm

+ Khuyến khích các trẻ phát âm đúng cùng sửa cho bạn phát âm sai, ngọng

- Điểm danh, báo ăn, thể dục sáng

B HOẠT ĐỘNG CHUNG.

LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC Môi trường xung quanh: Trò truyện về nước

2 Kĩ năng:

- (4t): Phát triển tư duy khă năng ghi nhớ có chủ định, mở rộng vốn từ cho trẻ

- (5t): Phát triển tư duy khă năng ghi nhớ có chủ định, mở rộng vốn từ cho trẻ Luyện kĩ năng quan sát, nhận xét so sánh cho trẻ

Trang 6

- Máy chiếu, máy vi tính

Cho trẻ hát bài “ cho tôi đi làm mưa với”

- Các con vừa hát xong bài gì?

- Bài hát nói về gì?

- Các con ạ! Bài này nói về mưa Mưa cung cấp cho

con người rất nhiều nước nhưng không biết nước

mang lại lợi ích gì và có những nguồn nước nào trong

tự nhiên, chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu nhé

2 Hoạt động 2: Bé cùng khám phá

a, Các nguồn nước có trong tự nhiên:

- Trong tự nhiên có rất nhiều các nguồn nước.Con đã

nhìn thấy nước ở những đâu?

Đố các bạn biết tớ đang ở đâu?

- Bạn nào được đi biển rồi, chúng mình hãy kể cho cô

và các bạn cùng nghe về biển nào?

+ Tranh Nước biển

- Các con nhìn xem biển có những gì?

- Nước biển có vị như thế nào?

- Các con có biết vì sao nước biển mặn không?

Nước biển mặn là do hàm lượng muối cao sinh ra

- Nước biển có dùng để nấu ăn được không? Vì sao?

( Nước biển không dùng để nấu ăn được do hàm

lượng muối cao, nhưng vì có nước biển lên các loài

tôm, cá, cua …,và các sinh vật khác sống trong nguồn

nước mặn mới sinh sống được Các loại động vật biển

Trẻ hátCho tôi đi làm mưa vớiMưa

Trẻ lắng nghe

Trẻ trả lời

Trẻ lắng nghe

Trẻ trả lờiTrẻ trả lời

Trẻ trả lời Mặn

Trẻ trả lờiTrẻ trả lời theo ý hiểu của trẻ

Trang 7

đó mang lại nguồn lợi rất lớn cho nền kinh tế nước ta.

Biển còn là nơi nghỉ mát, tắm nắng giúp con người

sảng khoái trong mùa hè nóng bức)

+ Tranh Nước sông

Ngoài nước biển cô còn có hình ảnh nước sông:

- Theo các con nước sông có mặn như nước biển

không?Vì Sao?

( Nước sông không mặn vì khi nước bốc hơi tạo thành

mưa không mang theo lượng muối nào cả)

- Các con có biết nước từ đâu chảy đến sông và nước

sông lại chảy ra đâu không?

( Nước mưa từ trên vùng cao chảy xuống sông và

nước sông sẽ chảy ra biển )

- Không biết nước từ trên cao chảy xuống sông bằng

con đường nào nhỉ? Cô mời các con xem hình ảnh

tiếp theo nhé

+ Tranh Suối

- Suối được bắt nguồn từ những vùng cao, khi mưa

xuống nước sẽ chảy qua các khe đá, qua những luồng

cây và chảy ra sông

+ Tranh Ao, hồ

- Chúng mình nhìn xem đàn vịt này đang bơi ở đâu?

- Vì sao con biết đây là ao, hồ?( vì ao hồ nhỏ hơn

sông biển )

- Ao, hồ từ đâu mà có? ( Do con người đào đất mưa

nhiều tạo thành ao, hồ hoặc nước sông chảy vào

những chỗ chũng )

- Các con có biết ao, hồ, sông, suối mang lại lợi ích gì

không? (Nuôi sống các loài sinh vật sống dưới nước

Dùng để tưới tiêu, Cung cấp nước cho các nhà máy

điện sản xuất ra điện thắp sáng hàng ngày)

- Nước ao, hồ, sông, suối có dùng để nấu ăn được

không? Vì Sao?

* Các con lắng nghe cô đọc 1 đoạn lời thoại và đoán

xem đó là câu chuyện cổ tích nào nhé?

“Bống bống bang bang

Mày ăn cơm vàng cơm bạc nhà ta

Chớ ăn cơm hẩm cháo hoa nhà người”

- Bống được chị Tấm thả vào đâu?

+ Tranh Nước giếng

- Các con có biết vì sao người ta lại gọi là Giếng

không? (Vì giếng được đào rất sâu)

- Nước giếng từ đâu mà có? ( ở dưới lòng đất có rất

Trẻ trả lời

Trẻ trả lời theo ý trẻ

Trẻ trả lời

Trẻ trả lờiTrẻ trả lờiTrẻ trả lời

Trẻ trả lời

Trẻ trả lời

Trẻ trả lờiGiếng

Trẻ trả lời theo ý hiểu của trẻ

Trẻ trả lời

Trang 8

nhiều mạch nước ngầm đào sâu vào mạch sẽ có nước

quanh năm)

- Nước giếng dùng để làm gì? (Nấu ăn, đánh răng, rửa

mặt, giặt giũ)

Nước giếng là nguồn nước sạch chủ yếu dùng trong

sinh hoạt hàng ngày của con người

- Ngoài các nguồn nước trong tự nhiên con còn biết

các nguồn nước nào khác nữa? (nước máy được lấy từ

các giếng khoan hoặc từ sông hồ qua hệ thống xử lý

nước sạch mới dùng được, nước bể dùng trong sinh

hoạt hằng ngày)

- Con thử tưởng tượng xem nếu không có nước thì

điều gì sẽ xảy ra ?

(Cây khô, đất khô)

- Cây khô, đất khô sẽ dẫn đến điều gì?

(Sinh vật không có chỗ sinh sống, con người không

sống được)

Nước mang lại lợi ích rất lớn cho cuộc sống

b, Khám phá tính chất, đặc điểm của nước.

- Vừa rồi chúng mình đã tìm hiểu các nguồn nước có

trong tự nhiên bây giờ cô sẽ cho chúng mình tiếp xúc

và chơi với nước xem nước có những điều kì diệu nào

nhé

Trước tiên, cô có một phích nước Cô đổ nước ra cốc

- Các con quan sát xem đây là nước gì ?

- Tại Sao con biết đây là nước nóng ?

- Nước nóng có thể cho tay vào không? vì Sao?

- Cô có 1 tấm nhựa, tấm nhựa này có gì không ?

Cô úp lên mặt cốc hiện tượng gì xảy ra?

=> Kết luận: khi nước ở nhiệt độ cao sẽ bay lên và

chuyển thành thể hơi

- Còn khi ở nhiệt độ thấp thì sao ? theo con nước sẽ

chuyển sang thể gì ?

Cô cho trẻ xem viên đá Mời 1 bạn lên sờ tay vào viên

đá và nói cho các bạn biết cảm giác của mình?

- Ở nhiệt độ thấp nước chuyển thành thể rắn rất lạnh

dùng để giải khát trong mùa hè nóng bức

- Ở nhiệt độ bình thường như thế này nước ở thể lỏng

=> Kết luận: nước có thể tồn tại ở 3 thể: rắn, lỏng,và

Nước nóngTrẻ trả lờiTrẻ trả lời theo ý trẻNước bốc hơi

Trả lời theo ý hiểu

Trang 9

- Mỗi bạn có 1 chai nước đã được đun sôi và để

nguội, nước này có uống được không ? và nó đang ở

thể gì?

Các con còn có 3 cốc, 2 thìa, 1 hộp sữa, 1 cái bát,1 ít

muối và 1 ít đường Các con hãy quan sát cốc có

vạch số mấy?

Các con hãy đổ nước vào 1 cốc đến vạch số 7 và đổ

sữa vào 1 cốc đúng đến vạch số 6 nào?

- Con nhìn xem màu của sữa và màu của nước như

thế nào? Có gì khác nhau?

- Nước có màu không?

- Cô cháu mình kiểm tra tiếp nhé! Các con hãy cho 1

thìa vào cốc nước 1 thìa vào cốc sữa và nhận xét xem

cốc nào nhìn thấy thìa? Vì Sao lại nhìn thấy? Và vì

Sao không nhìn thấy?

- Con rút ra kết luận gì?

=> Kết luận: Nước không có màu

+) Nước không có mùi:

- Các con hãy đưa cốc nước và cốc sữa lên mũi ngửi

xem có mùi gì không?

=> Kết luận: Nước không có mùi

+) Nước không có vị:

Bây giờ các con hãy uống một ngụm sữa rồi uống

một ngụm nước và nhận xét xem vị của 2 loại nước

này như thế nào?

- Con rút ra kết luận gì?

=> Kết luận: nước không có vị

* Trò chơi thư giãn: “Những li nước”

Các con cùng cô chơi trò chơi với những li sữa nhé

Cho trẻ vừa đọc thơ vừa làm động tác mô phỏng và

+) Các con ạ! Nước không màu, không mùi, không vị

nhưng lại rất kỳ diệu đấy

Trả lời

Trẻ đổTrẻ trả lời

Trẻ trả lời theo ý trẻTrẻ trả lời theo ý hiểu

Trẻ ngửi và nhận xét

Trẻ uống và nhận xét

Trẻ nêu

Trẻ làm động tác

Trang 10

- Trong rổ các con có một túi muối và một túi

đường, nhưng làm thế nào để biệt được đâu là muối

đâu là đường?

- Con hãy chia 1 cốc nước ra thành 2 cốc bằng

nhau

Bây giờ các con hãy đổ túi muối vào 1 cốc nước, sau

đó lấy thìa quấy đều lên Hiện tượng gì xảy ra?

- Con nếm thử xem nước có vị gì?

- Lấy túi đường đổ vào cốc nước còn lại dùng thìa

quấy đều lên Hiện tượng gì xảy ra?

- Con nếm thủ xem nước có vị gì?

Qua thí nghiệm này con rút ra kết luận gì?

- Ngoài muối và đường con còn biết nước có thể hoà

tan những gì nữa?

=> Kết luận: nước có thể hoà tan một số thứ như:

muối và đường

- Theo con nước có cần thiết đối với đời sống của

con người không?

- Vậy mọi người phải làm gì để có nguồn nước sạch?

( Không vứt rác xuống ao,hồ, sông, biển…)

- Để tiết kiệm nước chúng ta phải làm gì?

- Giáo dục trẻ bảo vệ nguồn nước và tiết kiệm

nước

3 Hoạt động 3: Bé yêu thơ

Cho trẻ đọc thơ : Rong và cá và đi nhẹ nhàng

Hạt đường to hơn hạt muối

Trẻ trả lời

Trẻ nếm và nhận xét Trẻ đổ

Trẻ nhận xét

Trẻ trả lời theo ý hiểu Trẻ kể

Trẻ trả lời Trẻ trả lời Trẻ trả lời

Trẻ đọc và vận động

Nhận xét sau tiết học:

Số trẻ đạt: ……….………

Số trẻ chưa đạt:………

Lí do chưa đạt:……….………

Dự kiến thời gian bồi dưỡng:……… ……….…

C HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI

1 Nội dung.

- Hoạt động có mục đích: QS thời tiết

- Trò chơi vận động: Nhảy qua suối nhỏ

- Chơi tự do: Theo sự định hướng của cô giáo

2 Mục tiêu.

- Thay đổi trạng thái hoạt động cho trẻ, tạo điều kiện để trẻ được thoả mãn nhu cầu vận động, vui chơi, hít thở không khi trong lành Góp phần phát triển và rèn luyện thể lực cho trẻ

- Kiến thức: Trẻ biếtnhận xét về thời tiết

- Kỹ năng: Phát triển ngôn ngữ mạch lạc

Trang 11

- Thái độ: Giáo dục trẻ tiết kiệm nước, biết chăm sóc cây và bảo vệ thiên nhiên và môi trường.

3 Chuẩn bị.

- Kiểm tra trang phục, sức khoẻ của cô và trẻ

- Địa điểm: Sân trường mầm non, thoáng mát, sạch sẽ, an toàn cho trẻ

4 Tiến hành.

a Dặn dò trẻ trước khi ra sân:

- Cho trẻ đứng xúm xít quanh cô

- Gọi 1 - 2 trẻ nhắc lại một số yêu cầu khi ra sân chơi Cô chốt lại sau khi trẻ trả lời

- Cô giới thiệu ngắn gọn nội dung hoạt động

b Tổ chức hoạt động

* Quan sát có chủ đích

- Hát: cho tôi đi làm mưa với

- Trò chuyện về bài hát

- Các con hôm nay thời tiết như thế nào ?

- Mời 1-2 trẻ nêu ý kiến

- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi và luật chơi của trò chơi: nhảu qua suối nhỏ

- Cô gọi 1 - 2 trẻ lên nhắc lại luật chơi và cách chơi

- Cô cho trẻ chơi 3 - 4 lần (Tuỳ theo hứng thú của trẻ và thời gian hoạt động)

- Trong khi chơi cô quan sát sửa sai, khuyến khích trẻ

* Chơi tự do

- Cô cho trẻ chơi tự do theo ý thích của mình

- Cô gợi ý một số trò chơi như: Vẽ trên sân về 1 số hoa lá

- Chơi với đồ chơi ngoài trời

c Kết thúc.

- Cô nhận xét chung về hoạt động

- Nhắc trẻ vệ sinh trước khi vào lớp

D HOẠT ĐỘNG GÓC

Cô hướng trẻ vào các góc chơi

- Góc xây dựng: Xây công viên nước

- Góc phân vai: Bán hàng, nấu ăn

- Góc học tập: xem tranh ảnh về chủ đề

- Góc nghệ thuật:Vẽ mưa tô tranh

- Góc thiên nhiên: chăm sóc, tưới cây

Đ VỆ SINH, ĂN TRƯA, NGỦ TRƯA

Trang 12

- Cô tổ chức cho trẻ đi vệ sinh, rửa tay rửa mặt đúng thao tác.

- Ăn trưa: Cô chuẩn bị đồ dùng cần thiết phục vụ cho bữa ăn như: Bàn, ghế, đĩa đựng thức ăn, khăn lau tay… Cô giới thiệu món ăn và nói về ý nghĩa của món ăn

đó, bao quát động viên, khuyến khích trẻ ăn ngon, hết xuất Giáo dục trẻ có hành vivăn minh trong ăn uống Ăn xong nhắc trẻ xúc miệng bằng nước muối loãng

- Ngủ trưa: Cho trẻ xếp hàng theo tổ đi vệ sinh Cô kê phản, chiếu, lấy gối cho trẻ Cho trẻ nhẹ nhàng về chỗ ngủ của mình Buông rèm các cửa sổ để đảm bảo trẻ ngủngon, đủ giấc

E HOẠT ĐỘNG CHIỀU

1 Vận động nhẹ

- Vận động nhẹ theo bài hát: “màu hoa”

2 Ăn bữa phụ:

- Cô nhắc trẻ đi vệ sinh, rửa tay, rửa mặt

- Động viên trẻ ăn ngon ăn hết suất

- Nhắc trẻ không nói chuyện trong khi ăn

3 LQ kiến thức: PTNN Làm quen chữ cái g, y”

4 Chơi trò chơi có luật

- TCHT: thổi nước ra khỏi chai

- TCDG: Chìm nổi

Cô nói cách chơi, luật chơi Hướng dẫn trẻ chơi đúng luật

G VỆ SINH, NÊU GƯƠNG, TRẢ TRẺ

- Nhắc trẻ vệ sinh cá nhân sạch sẽ

- Nêu gương cuối ngày: Trẻ ngoan, trẻ chưa ngoan

- Trả trẻ: Cô gọi tên từng trẻ về Trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập và sức khoẻ của trẻ Nhắc trẻ chào cô giáo, chào bố mẹ

5 Những hoạt động theo kế hoạch mà chưa thực hiện được, thay đổi tiếp theo:

………

………

******************************************************************

Trang 13

KẾ HOẠCH THỨ 3 NGÀY 15 THÁNG 03 NĂM 2016

A ĐÓN TRẺ.

- Cô đến sớm mở cửa thông thoáng phòng học, vệ sinh lớp học sạch sẽ Đóntrẻ vào lớp, nhắc trẻ cất đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định Trao đổi với phụhuynh về tình hình lớp học

- Trò chuyện với trẻ về chủ điểm đang học Cho trẻ xem tranh ảnh, trò

chuyện gợi ý trẻ kể về các loại lương thực

- Chơi TCHT: Thổi nước ra khỏi chai

- Chuẩn bị tiếng Việt, rèn phát âm cho trẻ nói ngọng:

+ Cô rèn phát âm cho những trẻ nói ngọng: Cô gọi 1-2 trẻ chậm phát âm đến

và cùng cô tập phát âm

+ Đối với trẻ ngọng cô phát âm trước trẻ phát âm theo sau Động viên khuyếnkhích trẻ phát âm theo cô

+ Cô sửa sai khi trẻ phát âm

+ Khuyến khích các trẻ phát âm đúng cùng sửa cho bạn phát âm sai, ngọng

- Điểm danh, báo ăn, thể dục sáng

- Giáo dục trẻ biết chờ đến lượt khi tham gia vào các hoạt động.

- Trẻ hứng thú tham gia hoạt động

*% trẻ đạt: 90 - 93 % trẻ đạt.

II Chuẩn bị:

- Ống cho trẻ chui đúng kích thước

- Nhạc bài hát “mưa rơi”

- Sân rộng, sạch sẽ thoáng mát

III Nội dung tích hợp:

Âm nhạc

IV.Cách tiến hành:

Trang 14

Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ

1 Hoạt động 1: Bé đi thi

- Các con ạ để có thật nhiều sức khỏe, các con

muốn chóng lớn và khỏe mạnh thì phải rèn luyện

đúng không nào? Hôm nay lớp mẫu giáo lớn 2 tổ

chức hội thi “Hội khoẻ phủ đổng” đến với Hội thi

hôm nay gồm có 2 đội đó là đội đó là đội:

Biển xanh

Sông nước

Sau đây xin mời 2 đội ra mắt hội thi:

- Xin mời 2 đội trưởng giới thiệu các thành viên

Để tham dự hội thi được tốt cô mời 2 đôi cùng

tham gia khởi động

2 Phát triển bài:

* Khởi động

- Trẻ khởi động đi thành vòng tròn tâp kết hợp các

kểu tay, chân, kiễng gót, đi bằng mũi chân

nhip điệu (Bài tập phát triển chung)

- Trẻ tập bài tập phát triển chung kết hợp với lời

bài hát “mưa rơi”

- Trẻ tập các động tác tay, chân, bụng, bật theo lời

bài hát

- ĐT1: Tay: chân đưa sang trái, 2 tay đưa thẳng lên

cao rồi đưa tay xuống, đổi chân (2L-8N)

- ĐT2: Bụng : Chân sang trái, đưa tay lên cao, cúi

gập người, ngón tay chạm ngón chân rồi đưa tay

lên cao, tay hạ thu chân về, đổi chân.(3L-8N)

- ĐT3: Chân: Tay chống hông, đưa chân trái lên

trước, chân phải làm trụ Đổi chân.(3L-8N)

- ĐT4: Bật: Tay chống hông, bật nhảy tiến

lùi.(2L-8N)

+ Phần thi thứ 2: Tài năng (Vận động cơ bản)

- Hai đội hôm nay cùng qua phần thử thách vận

Trang 15

- Lần 1: Cô thực hiện mẫu cho trẻ quan sát 1 lần

- Lần 2: Cô thực hiện lại vận động, giải thích cho

trẻ hiểu: Từ vạch xuất phát khi có hiệu lệnh “chuẩn

bị”,cháu ở tư thế 2 bàn tay bặt lên sàn, 2 cảng chân

chống xuống sàn, khi cô hô bắt đầu thì cháu bò

chui vào ống cho đến hết ống thì đứng lên về cuối

hàng

- Bạn nào có thể lên đây thực hiện cho các bạn

quan sát?

- Cô mời 2 đội trưởng 2 đội lên thực hiện trước

- Bây giờ cô sẽ mời các đội cùng thi tài với nhau

xem đội nào đi nhanh hơn, chính xác hơn sẽ là đội

chiến thắng

- Cô cho 3 tổ cùng tham gia vận động, bạn sau nối

tiếp bạn trước cho đến khi trẻ cuối cùng của nhóm

thực hiện xong vận động

- Cô bao quát trẻ thực hiện, cổ vũ, động viên trẻ

thực hiện

- Chú ý sửa sai cho trẻ

+ Phần thi thú 3: Cùng giao lưu (Trò chơi “Thi

chạy nhanh về nhà.”)

- Cô giới thiệu cách chơi: Cô có 4 ngôi nhà các

màu Cô sẽ cho các con thi đua theo nhóm xem ai

chạy nhanh theo đờng dích dắc về nhà của mình

Nếu ai chạy chậm sẽ phải hát 1 bài

- LC: trong khi chạy không đợc xô đẩy nhau và

phải chải theo đờng dích dắc

- Cô tổ chức cho trẻ chơi theo nhóm

- Cô tổ chức cho trẻ chơi

- Quan sát, cổ vũ cho trẻ chơi

- Cô tổng kết kết quả của 2 đội chơi và tặng quà

cho 2 đội

* Hồi tĩnh

- Các bạn có thấy vui không? Bây giờ cũng mệt rồi,

các bạn hãy hít thở sâu nghỉ ngơi nào

- Cô cho trẻ vòng tay nhẹ nhàng hít thở

3 Kết thúc

- Bây giờ cô và các con cùng hát vang bài “cho tôi

- Cả lớp lắng nghe

Trẻ quan sátTrẻ quan sát và lắng nghe

Trang 16

đi làm mưa với”.

Nhận xét sau tiết học:

Số trẻ đạt: ……….………

Số trẻ chưa đạt:………

Lí do chưa đạt:……….………

Dự kiến thời gian bồi dưỡng:……… ……….…

Trò chơi chuyển tiết: thổi nước ra khỏi chai Tiết 2:

LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ

Làm quen chữ cái: g, y

I Mục tiêu.

1 Kiến thức.

- (4T): Trẻ phát âm đúng chữ cái g, y

- Trẻ hứng thú tham gia vào trò chơi, và phát âm chữ cái g, y

- (5T): Trẻ nhận biết và phát âm đúng nhóm chữ cái g, y

- Trẻ nhận ra âm và chữ g, y trong tiếng từ chọn vẹn thể hiện đúng nội dung chủ đề

- Trẻ hứng thú tham gia vào trò chơi, để nhận biết và phát âm chữ cái g, y

2 Kỹ năng.

- (4T): Rèn cho trẻ chú ý ghi nhớ có chủ định

- (5T): Rèn kỹ năng nhận biết và phát âm đúng rõ ràng nhóm chữ cái g, y.

- Rèn cho trẻ chú ý ghi nhớ có chủ định

3 Thái độ

- Trẻ hứng thú học

* KQMĐ: 80 - 90 % trẻ đạt yêu cầu

* NDTH: TOÁN, ÂN, GDBVMT.

II Chuẩn bị.

1 ĐDCC: Hình ảnh có chữ cái g, y Thẻ chữ g, y In thường, viết thường và

viết hoa

2 ĐDCT: Mỗi trẻ 1 rổ đựng các thẻ chữ cái g, y

III Phương pháp tiến hành

Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1 : Bé yêu âm nhạc

Cho trẻ hát bài : cho tôi đi làm mưa với

Trò truyện về bài hát và dãn dắt vào bài

Hoạt động 2 : Bé ham học hỏi.

- Các con ạ mưa rất là quan trọng không chỉ đối với

con người mà cả thực vật động vật, mưa xuống nước

chảy thành dòng tạo nên rất nhiều ao hồ, sông, suối

Cô có một bức tranh này các con cùng xem đó là

ranh gì nhé !

* Làm quen chữ g:

- Cô mở hình ảnh xe đạp trên máy cho trẻ xem

- trẻ hát

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ xem tranh

Trang 17

- Cho trẻ đọc từ "con sông".

- Cô mời 1 trẻ lên tìm chữ cái đã học

- Cô giới thiệu chữ cái g

- Cô phát âm mẫu

- Cô cho cả lớp phát âm

- Cô mời lần lượt 2/3 trẻ trong lớp phát âm

- Cô giới thiệu cấu tạo: (Trước khi giới thiệu cô hỏi

ý kiến một số trẻ về cấu tạo của chữ, sau đó cô nói

đặc điểm đúng của chữ cái) Chữ g có 1 nét cong

tròn khép kín và 1 nét móc

- Cô mời 2-3 cá nhân trẻ nhắc lại

- Cô giới thiệu chữ p in thường, viết thường, viết

hoa cho cả lớp phát âm 2-3 lần

* Làm quen chữ y:

- Cô mở hình ảnh qua đường cho trẻ xem

- Cô cho trẻ xem ảnh "đám mây"

- Dưới ảnh có từ "đám mây" cô cho cả lớp đọc Cô

và trẻ cùng đếm các chữ cái đã học

- Cô giới thiệu chữ y

- Cô phát âm mẫu 3 lần

- Cô cho cả lớp phát âm 3 lần

- Cô mời lần lượt 2/3 trẻ trong lớp phát âm

- Cô giới thiệu cấu tạo : Trước khi giới thiệu cô hỏi

trẻ về cấu tạo của chữ y trước

Chữ y có 1 nét xiên ngắn bên trái và 1 xiên dài bên

phải

- Cô mời 2-3 cá nhân trẻ nhắc lại

- Cô giới thiệu chữ y in thường, viết thường,viết

hoa cho cả lớp phát âm 2-3 lần

* So sánh chữ g - y:

- Chữ g - y khác nhau ở điểm gì ? (Cá nhân - Cả lớp)

- Chữ g - y giống nhau ở điểm gì ? (Cá nhân - Cả

lớp)

- Cô mời 2-3 cá nhân trẻ nhắc lại

=> Cô chốt lại

- Đặc điểm khác nhau của chữ g, y

Chữ g: Có 1 nét móc bên phải và 1 nét cong tròn

- Trẻ nghe cô phát âm

- Cả lớp phát âm

- Cá nhân trẻ phát âm

- Trẻ nhận xét về cấu tạo chữ g

- Cá nhân trẻ nhắc lại cấu tạo chữ g

- Trẻ nghe cô giới thiệu vàphát âm g

- Trẻ xem tranh

- Đám mây

- Trẻ lên tìm và phát âm chữ cái đã học

- Trẻ nghe cô phát âm

- Cả lớp phát âm

- Cá nhân trẻ phát âm

- Trẻ nghe cô giới thiệu

- Cá nhân trẻ nhắc lại cấu tạo chữ q

- Trẻ nghe cô giới thiệu vàphát âm q

- Trẻ so sánh

- Trẻ lắng nghe

Trang 18

Hoạt động 3: Bé vui chơi

* Trò chơi 1: "Tìm đúng chữ cái trong từ”

- Cách chơi: Cô cùng cả lớp chơi, cô lần lượt đưa ra

các hình ảnh hiện tượng thiên nhiên có chứa các chữ

cái: g – y, cô mời một trẻ lên tìm và đọc to chữ cái

đó Trẻ tìm đúng và phát âm đúng thì được cô và cả

lớp khen, Sau đó cô lại gọi tiếp cháu khác lên, trò

chơi lại tiếp tục

* Trò chơi 2 “ong tìm chữ”

Tìm chữ cái theo hiệu lệnh của cô

- Lần 1:cô phát âm chữ cái nào trẻ chọn chữ cái đó

giơ lên rồi phát âm khi cô yêu cầu

- Cô nhận xét sửa sai cho trẻ

- Lần 2:cô nói đặc điểm nét chữ trẻ chọn chữ có đặc

điểm đó giơ lên rồi phát âm chữ cái đó khi cô yêu

cầu

- Cho trẻ chơi: Cô sửa sai, nhận xét kết quả

* Trò chơi 3: “ai nhanh nhất”

- Cô đặt các vòng tròn dưới sàn nhà.chúng mình vừa

đi vừa hát, khi nào nghe hiệu lệnh của cô thì trên tay

bạn nào cầm thẻ chữ g thì nhảy thật nhanh vào vòng,

ai cầm thẻ chữ khác mà nhảy vào vòng sẽ phải nhảy

lò cò

- Cho trẻ chơi

- Cô nhận xét kết quả sau mỗi lần trẻ chơi, nếu còn

thời gian cô cho trẻ đổi thẻ chữ cho nhau

HĐ4 Kết thúc: Bé thư giãn

Cho trẻ hát và vận động thể dục bài

“lí cây xanh”

- Trẻ nghe cô nói cách chơi, luật chơi

- Trẻ chơi trò chơi

- Trẻ lắng nghe cô nói luật chơi, cách chơi

- Trẻ nghe cô nói

- Trẻ hứng thú chơi, cùng

cô kiểm tra kết quả

- Trẻ hát và vận động theo nhạc

Nhận xét sau tiết học:

Số trẻ đạt: ……….………

Số trẻ chưa đạt:……… ……

Lí do chưa đạt:……….……… ……

Dự kiến thời gian bồi dưỡng:……… ……….…

C HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI

1 Nội dung.

- Hoạt động có mục đích: QS chăm sóc tưới cây xanh

- Trò chơi vận động: Nhảy qua suối nhỏ

- Chơi tự do: Theo sự định hướng của cô giáo

2 Mục tiêu.

- Thay đổi trạng thái hoạt động cho trẻ, tạo điều kiện để trẻ được thoả mãn nhu cầu vận động, vui chơi, hít thở không khi trong lành Góp phần phát triển và rèn luyện thể lực cho trẻ

Trang 19

- Kiến thức: Trẻ biếtnhận xét về thời tiết

- Kỹ năng: Phát triển ngôn ngữ mạch lạc

- Thái độ: Giáo dục trẻ tiết kiệm nước, biết chăm sóc cây và bảo vệ thiên nhiên và môi trường

3 Chuẩn bị.

- Kiểm tra trang phục, sức khoẻ của cô và trẻ

- Địa điểm: Sân trường mầm non, thoáng mát, sạch sẽ, an toàn cho trẻ

4 Tiến hành.

a Dặn dò trẻ trước khi ra sân:

- Cho trẻ đứng xúm xít quanh cô

- Gọi 1 - 2 trẻ nhắc lại một số yêu cầu khi ra sân chơi Cô chốt lại sau khi trẻ trả lời

- Cô giới thiệu ngắn gọn nội dung hoạt động

- Mời 1-2 trẻ nêu ý kiến

- Vì sao phải thường xuyên tưới nước cho cây xanh?

- Cây xanh được chăm sóc và tưới nước thường xuyên sẽ như thế nào?

- Điều gì sẽ xảy ra nếu cây xanh không được tưới nước và chăm sóc?

- Các con hãy nói những hiểu biết của mình về vai trò của nước đối với con người, cây cối, động vật?

- Khi sử dụng nước chúng ta phải làm gì?

- Nếu một ngày trái đất không có nước thì điều gì sẽ xảy ra?

=> Cô chốt lại nội dung sự cần thiết của nước đối với con người, cây cối, động vật

- GD trẻ biết sử dụng tiết kiệm hợp lý nguồn nước sạch Sau đó cho trẻ thực hành tưới nước cho cây xanh theo nhóm

- Thu hút trẻ chuyển sang hoạt động sau

* Trò chơi vận động

- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi và luật chơi của trò chơi: nhảy qua suối nhỏ

- Cô gọi 1 - 2 trẻ lên nhắc lại luật chơi và cách chơi

- Cô cho trẻ chơi 3 - 4 lần (Tuỳ theo hứng thú của trẻ và thời gian hoạt động)

- Trong khi chơi cô quan sát sửa sai, khuyến khích trẻ

* Chơi tự do

- Cô cho trẻ chơi tự do theo ý thích của mình

- Cô gợi ý một số trò chơi như: Vẽ trên sân về 1 số hoa lá

- Chơi với đồ chơi ngoài trời

c Kết thúc.

- Cô nhận xét chung về hoạt động

Trang 20

- Nhắc trẻ vệ sinh trước khi vào lớp.

D HOẠT ĐỘNG GÓC

Cô hướng trẻ vào các góc chơi

- Góc xây dựng: Xây công viên nước

- Góc phân vai: Bán hàng, nấu ăn

- Góc học tập: xem tranh ảnh về chủ đề

- Góc nghệ thuật:Vẽ mưa tô tranh

- Góc thiên nhiên: chăm sóc, tưới cây

Đ VỆ SINH, ĂN TRƯA, NGỦ TRƯA

- Cô tổ chức cho trẻ đi vệ sinh, rửa tay rửa mặt đúng thao tác.

- Ăn trưa: Cô chuẩn bị đồ dùng cần thiết phục vụ cho bữa ăn như: Bàn, ghế, đĩa đựng thức ăn, khăn lau tay… Cô giới thiệu món ăn và nói về ý nghĩa của món ăn

đó, bao quát động viên, khuyến khích trẻ ăn ngon, hết xuất Giáo dục trẻ có hành vivăn minh trong ăn uống Ăn xong nhắc trẻ xúc miệng bằng nước muối loãng

- Ngủ trưa: Cho trẻ xếp hàng theo tổ đi vệ sinh Cô kê phản, chiếu, lấy gối cho trẻ Cho trẻ nhẹ nhàng về chỗ ngủ của mình Buông rèm các cửa sổ để đảm bảo trẻ ngủngon, đủ giấc

E HOẠT ĐỘNG CHIỀU

1 Vận động nhẹ

- Trò chơi : gieo hạt

2 Ăn bữa phụ:

- Cô nhắc trẻ đi vệ sinh, rửa tay, rửa mặt

- Động viên trẻ ăn ngon ăn hết suất

- Nhắc trẻ không nói chuyện trong khi ăn

3 LQ kiến thức: PTNN “giọt nước tí xíu”.

4 Chơi trò chơi có luật

- TCHT: thổi nước ra khỏi chai

- TCDG: Chìm nổi

Cô nói cách chơi, luật chơi Hướng dẫn trẻ chơi đúng luật

G VỆ SINH, NÊU GƯƠNG, TRẢ TRẺ

- Nhắc trẻ vệ sinh cá nhân sạch sẽ

- Nêu gương cuối ngày: Trẻ ngoan, trẻ chưa ngoan

- Trả trẻ: Cô gọi tên từng trẻ về Trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập và sức khoẻ của trẻ Nhắc trẻ chào cô giáo, chào bố mẹ

Ngày đăng: 30/09/2021, 12:56

w