Điện năng và công suất điện- Định luật Jun-Lenz 3 1: Dạng 1: Dòng điện không đổi, định luật Ohm cho đoạn mạch chỉ có điện trở 7 2... Trong đó, chương “ Dòng điện không đổi” có sự áp dụng
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT 4 THỌ XUÂN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
PHÁT TRIỂN TƯ DUY CHO HỌC SINH QUA MỘT SỐ DẠNG BÀI
TẬP CHƯƠNG DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI VẬT LÝ 11
Người thực hiện: Hà Sỹ Phương Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Vật Lý
THANH HOÁ NĂM 2017
Trang 2MỤC LỤC
2 Điện năng và công suất điện- Định luật Jun-Lenz 3
1: Dạng 1: Dòng điện không đổi, định luật Ohm cho đoạn mạch chỉ có điện trở 7
2 Dạng 2:Định luật Ohm đối với đoạn mạch chứa nguồn 12
3.Dạng 3: Công và công suất của dòng điện, định luật Jun- Lenxơ 15
Trang 3A PHẦN MỞ ĐẦU
I Lý do chọn đề tài
Ngày nay lượng kiến thức khoa học nói chung và kiến thức vật lý nói riêngcàng lúc càng rộng lớn, gần gũi với đời sống thực tế Trong hệ thống giáo dục ,Vật Lý được xem là một trong những môn học quan trong hàng đầu, nghiên cứusâu rộng về các đặc tính các dạng vật chất cũng như các hiện tượng xảy ra trong
tự nhiên Trong đó, có thể xem Điện học là một ứng dụng hàng đầu trong thực
tiễn phục vụ rộng rãi trong khoa học, kĩ thuật đời sống Ở chương trình phổthông, học sinh được tiếp cận với kiến thức này từ lớp 11, với bước đầu tìm hiểu
khái quát về điện học - điện từ học Trong đó, chương “ Dòng điện không đổi”
có sự áp dụng gần gũi với thực tế nên việc nắm giữ kiến thức chương này là rấtquan trọng, trình bày kiến thức về nguồn điện, máy thu và các định luật cơ bản
về dòng điện không đổi như định luật Jun - Lenz, định luật Ohm đối với toànmạch, đối với các loại mạch điện Để có được sự hiểu biết kĩ về phần này cũngnhư có thể áp dụng vào thực tế thì đầu tiên học sinh cần phải có kĩ năng giải bàitập, vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tón mạch điện Việc thành thạo vềbài tập tính toán các thông số mạch điện tạo cơ sở để học sinh am hiểu hơn vềnguyên tắc hoạt động của các thiết bị điện trong thực tế
Quá trình học tập về chương “Dòng điện không đổi” học sinh 11 thường gặp
những khó khăn trong việc giải quyết các bài tập tính toán mạch điện, sự phân
bố dòng điện trong mạch, vận dụng các công thức, định luật cũng như cách tínhmức tiêu thụ, hiệu suất của các dụng cụ điện nắm được vai trò cũng như nhữngkhó khăn gặp phải của học sinh khi học tập về chương này nên bài tiểu luận với
đề tài “Phát triển tư duy cho học sinh qua một số dạng bài tập chương dòng
điện không đổi Vật Lý 11” đưa ra các dạng bài tập cũng như các phương pháp
giải, để phần nào giảm bớt khó khăn cho học sinh góp vào việc nâng cao chấtlượng dạy và học bộ môn Vật Lý 11
II Đối tượng nghiên cứu:
- Các mạch điện một chiều
- Định luật Ohm cho các loại mạch điện, định luật Jun_Lenz
III Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Phân được các dạng bài tập cụ thể
- Có phương pháp giải rõ ràng
- Xây dựng được hệ thống bài tập đặc trưng cho từng dạng và giải cụ thể
IV Mục tiêu nghiên cứu:
- Xây dựng được các dạng bài tập cụ thể và điển hình cho chương dòng điện
Trang 4- Hệ thống kiến thức cơ bản
- Nghiên cứu, tham khảo bài tập ở các tài liệu
- Tìm hiểu, rút ra những khó khăn gặp phải của học sinh trong quá trình giải bàitập để từ đó đưa ra những dạng bài tập cụ thể
Trang 5B NỘI DUNG
I.CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.Dòng điện không đổi – Nguồn điện:
a.Dòng điện – Các tác dụng của dòng điện:
- Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các điện tích (các hạt tải
điện).Chiều dòng điện là chiều dịch chuyển có hướng của các điện tích dương.
- Dòng điện có các tác dụng nhiệt, tác dụng quang, tác dụng hóa và đặc trưng nhất
là tác dụng từ
b.Cường độ dòng điện – Định luật Ohm:
- Cường độ dòng điện đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện, được xác
định bằng thương số giữa điện lượng ∆q dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật
dẫn trong thời gian ∆t :
t
q I
t
q
I =
- Định luật Ohm đối với đoạn mạch chỉ có điện trở R: cường độ dòng điện chạy
qua đoạn mạch chỉ chứa điện trở R tỉ lệ thuận với hiệu điện thế U đặt vào hai đầuđoạn mạch và tỉ lệ nghịch với điện trở R:
c.Nguồn điện – Suất điện động:
- Nguồn điện là thiết bị tạo ra và duy trì hiệu điện thế, nhằm duy trì dòng điện
trong mạch
- Suất điện động của nguồn là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công
của nguồn điện, được đo bằng thương số giữa công A của lực lạ thực hiện khi dịchchuyển một điện tích dương q bên trong nguồn từ cực âm đến cực dương và độ lớncủa điện tích q đó: E =
2.Điện năng và công suất điện – Định luật Jun-Lenz:
a.Công và công suất của dòng điện:
- Công của dòng điệnchạy qua một đoạn mạch là công dịch chuyển các điện tích tự
do trong đoạn mạch và bằng tích hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch với cường
độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua đoạn mạch đó: A = q.U = U.I.t
Trang 6- Công suất của dòng điện trên đoạn mạch bằng công dòng điện thực hiện trongmột đơn vị thời gian: P = = U.I
- Định luật Jun-Lenz: Nhiệt lượng tỏa ra trên một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trởvật, bình phương cường độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua vật dẫn:
Q = R.I2.t
b.Công và công suất của nguồn điện:
- Công của nguồn điện: A = q.E = E.I.t
- Công suất nguồn điện: P = = E.I
c.Công và công suất của dụng cụ tiêu thụ điện:
- Dụng cụ tiêu thụ điện chỉ tỏa nhiệt:
+ Nhiệt lượng: Q = R.I 2 t
+ Công: A = U.I.t = R.I 2 t = t
+ Công suất: P = U.I = R.I2 =
- Máy thu điện:
+ Suất phản điện: E p = : công có ích (điện năng có ích): điện lượng qua mạch
+ Điện năng: A p = + =E p I.t+r p t=U.I.t
+ Công suất: P = = Ep I + r p I 2
+ Hiệu suất máy thu điện: H = 1 -
3.Định luật Ohm đối với toàn mạch:
a.Định luật Ohm đối với toàn mạch:Cường độ dòng điện trong mạch kín tỉ lệ thuận
với suất điện động của nguồn và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch
I =
b.Hiện tượng đoản mạch:
Khi điện trở mạch ngoài nhỏ không đáng kể R 0 thì nguồn điện bị đoản mạch Khi
đó: I =
c.Mạch ngoài có máy thu:
Trang 7Cường độ dòng điện chạy trong mạch: I =
E, r p : suất phản điện và điện trở trong của máy thu
d.Hiệu suất nguồn điện:
+ Nguồn điện: H = =
+ Máy thu: = 1-
4.Định luật Ohm đối với các loại đoạn mạch:
a.Định luật Ohm đối với mạch chứa nguồn:
Dòng điện ra khỏi nguồn ở cực dương chiều từ A đến B, biểu thức định luật Ohm:
I =
b.Định luật Ohm đối với đoạn mạch chứa máy thu:
Dòng điện vào cực dương, chạy từ A đến B, biểu thức định luật Ohm:I =
c.Biểu thức tổng quát của định luật Ohm đối với các loại đoạn mạch:
- Xét đoạn mạch AB có chiều dòng điện từ A đến B
Trang 8Quy ước: E là giá trị đại số của suất điện động
Nguồn: E > 0 Máy thu: E < 0 E = -E P
Trang 9-Suất điện động bộ:
E b = mE
-Điện trở trong bộ:
r b =
II:CÁC DẠNG BÀI TẬP ĐIỂN HÌNH
Dạng 1: Dòng điện không đổi, định luật Ohm cho đoạn mạch chỉ có điện trở.
1 Phương pháp giải:
Để giải được bài tập dạng này, học sinh cần nắm các vấn đề sau:
- Biết cách vẽ, kí hiệu các dụng cụ điện và sơ đồ mạch điện; biết cách chuyển sơ
đồ từ dạng phức tạp sang đơn giản
- Sử dụng các công thức để tính cường độ dòng điện: I=
Trang 10- Trong mạch điện, ampe kế mắc nối tiếp với mạch điện và có điện trở rất bé.Vôn kế mắc song song với mạch và có điện trở rất lớn.
1 1 1
2 1
+ + +
a) Cường độ dòng điện qua vật dẫn.
b) Để cường độ dòng điện qua vật dẫn tăng gấp đôi thì trong 3 phút điện lượng qua vật dẫn là bao nhiêu.
- Hướng giải quyết:
Áp dụng công thức tính cường độ dòng điện không đổi để tính
b Gọi I’ là cường độ dòng điện của vật dẫn lúc sau, ta có: = 2I =1 (A)
⇒ Điện lượng cần qua vật dẫn trong thời gian t’=3 phút = 180s:
q’=I’.t’=1.180=180 (C)
R A =1Ω , các điện trở R 1 =2 Ω, R 2 =3 Ω, R 3 =R 4 =4 Ω Tính số chỉ của ampe kế khi: a)K 1 ngắt, K 2 đóng.
b)K 1 , K 2 đều đóng.
Trang 11A A U B
C R1 M R2 N R3 P R4 Q
K1
K2+ -
- Hướng giải quyết:
Nhận xét cách nối các điện trở trong từng trường hợp đóng, mở của các
khóa K
Vẽ lại sơ đồ mạch điện và vận dụng định luật Ohm để giải
- Giải:
a)K1 ngắt, K2 đóng
-K2 đóng thì xảy ra hiện tượng đoản mạch R3, R4 Khi đó: UNQ=0
Do vậy, mạch điện được mắc: RA nt R1 nt R2
-Cường độ dòng điện qua mạch: I=
4 3 2 1
24 R
R
+ +
= +
+ AB
U
(A) ⇒Số chỉ của ampe kế: IA=4 A.
Trang 12-Mạch điện nối: RA nt (R1//R2//R3).
-Điện trở tương đương:R=RA+ 1
4 3 2
1 1 1
1
R R R R
+ +
-Cường độ dòng điện qua mạch: I= 5 , 71
7
40 2 , 4
ampe kế và các dây nối không đáng kể Biết ampe kế chỉ 3A Tính U AB và dòng điện qua các điện trở
-Hướng giải quyết:
Đối với bài tập này, cần chú ý đến các điều kiện đề bài cho để vẽ lại mạch điệntương đương đơn giản hơn, thuận lợi cho việc giải tìm Đồng thời chú ý đến các giátrị của điện trở để giải
4
3 = +R R
R R
Ω R234=R2+R34=15
Ω ⇒RAB= . 7 , 5
234 1
234
+R R
R R
(3)
Từ(1)(2)(3)⇒IA=IB
-4
AB I
=4
Trang 13Bài 4: Cho mạch điện như hình vẽ (mạch cầu điện trở, gọi tắt là mạch cầu) Chứng
minh rằng nếu I 5 (Mạch cầu cân bằng) ta có hệ thức :
4
3 2
1
R
R R
R
=
- Hướng giải quyết:
Đây là dạng bài tập về mạch điện mắc theo kiểu mạch cầu Học sinh cần vận
dụng định luật Ohm Từ đó dẫn tới hệ thức cần chứng minh
- Giải :
Khi I5=0, không có dòng điện qua CD và Vc=VD Khi đó mạch điện được mắc
theo kiểu (R1 nt R2) // (R3 nt R4)
Lại có : I1=I2 ⇒ I3=I4 (1)
Mạch điện được vẽ lại theo hình vẽ bên :
Theo định luật Ohm ta có :
1
R
R R
chiều dài l=30cm, hiệu điện thế U MN =3V.
G là kim điện thế đo cường độ dòng điện qua CD.
a)Tìm vị trí con chạy D để G chỉ số 0.
b)Cường độ dòng điện qua dây AB biết AB có tiết diện S=10 -2 mm 2 , điện trở suất
=
ρ 4.10 -7 Ω/m.
c)Cho R G≈0, tìm vị trí con chạy D để G chỉ 0,5A.
- Hướng giải quyết:
Để giải bài tập này, học sinh cần :
-Vẽ lại sơ đồ mạch điện, chú ý các giả thiết đề cho để
nhận xét về mạch
-Dùng công thức tính điện trở dây dẫn, định luật Ohm,
điều kiện cho mạch cầu cân bằng để giải
Trang 14a)Khi kim điện kế chỉ số 0, con chạy D chia dây AB thành 2 phần gọi là Rx và Ry
với các chiều dài tương ứng là : x và l-x
Mạch điện dược vẽ lại như hình bên:
2 3
2 3
2
2
1 2
x R
R R
R R
U
(A)c)Theo đề : RG ≈0 nên : đoản mạch trên đoạn CD
⇒chập 2 điểm C và D Mạch điện được vẽ lại
R
R R
+
=
2
1 1
Điện trở tương đương R2 và Ry : R2y=
R R
R
R R
−
−
=
− +
−
=
3 36 12
3
) 12 ( 3
2 2
Điện trở tương đương toàn mạch :
R=R1x+R2y= =
−
− +
R R
R
15
3 36 2
2
30 3
72 5
x x R R
R R
.-Cường độ dòng điện qua mạch :
60
) 15 )(
2 ( 72 5
60
30 3
= +
−
+
−
x x
x x
x x
x x
R R
R R
U R
R
R R
U
-Cường độ dòng điện qua R1 : I1=
1
1 1
1
R
U R
Trang 15Với: U1x=I.R1x=U.
72 5
60
) 15 ( 2 2
2 72 5
60
) 15 )(
2 (
2
−
= + +
−
− +
x x
x x
x
x
x x
x x
R R
R R
U R
R R
R
R R
⇒
72 5
60
) 15 ( 3 ) 72 5
60 (
) 15 ( 2
2 2
−
−
=
x x
x x
x x
x x
R R
R R
R R R
R R
U I
-Cường độ dòng điện qua R2 : I2=
2
2 2
2
R
U R
U = y
Với :U2x=I.R2y=U .3615 3 (602 ).53(12 72 )
72 5
60
) 15 )(
2 (
2
− +
=
−
− +
−
− +
x x
x x
x
x
x x
x x
R R
R R
U R
R R
R
R R
72 5
60
) 12 )(
2 ( 3 ) 72 5
60
(
) 12 )(
2
(
3
2 2
2
+
−
− +
= +
−
− +
=
⇒
x x
x x
x x x
x x
R R
R R
R R R
R R
60
72 3
30 72 5
60
3 15 3 5
,
2 2
2 2
x x
x x
x x
R R
R R R
R
R R
I
72 5
60
72 15
x R R R
36 5
, 2 30 72
S R
10 4
10 225 , 10
S
R
10 4
10 84 , 0
*Vậy khi D cách A 25,56cm hoặc 2,1cm thì kim điện kế G chỉ 0,5 A
Dạng 2: Định luật Ohm đối với đoạn mạch chứa nguồn.
1 Phương pháp giải:
- Cần nắm được công thức của định luật Ohm cho toàn mạch: I =
Trang 16- Chú ý cách mắc các nguồn trong sơ đồ
- Phân biệt rõ nguồn và máy thu để sử dụng công thức thích hợp
- Khi trong mạch điện không cho chiều dòng điện thì cần giả sử chiềudòng điện để giải bằng cách áp dụng định luật Ohm Khi giải ra nếucường độ dòng điện có giá trị dương thì chiều dòng điện cùng chiều đãchọn, nếu có giá trị âm thì chiều dòng điện ngược chiều đã chọn
2.Bài tập mẫu:
R1=R2=9Ω Xác định cường độ dòng điện qua các điện trở
Trang 17Bài 2: Một bộ nguồn điện có suất điện động E = 18V, có điện trở trong r = 6
mắc với mạch ngoài gồm bốn bóng đèn loại 6V-3W.
a.Tìm cách mắc để các bong đèn sáng bình thường.
b.Tính hiệu suất của nguồn điện trong từng cách mắc Cách mắc nào lợi hơn?
- Hướng giải quyết:Sử dụng các công thức liên hệ giữa các đại lượng điện trở, dòngđiện, điện thế, công suất để giải Vận dụng định luật Ohm, công thức tính hiệu suấtnguồn điện
- Giải:
a Cường độ dòng điện định mức qua mỗi bóng đèn: Iđ = Pđ = = 0,5 AKhi bốn bóng đèn sáng bình thường thì nó tiêu thụ đúng công suất định mức, do đócông suất mạch ngoài ta có thể xác định được: P = 4.3 = 12 W
Lại có công suất mạch ngoài:P = I2R = R
P R2 + (2 P r – E2) R + P r2 = 0
Thay P = 12W, E = 18V, r = 6Ω ta được: R2 – 15R + 36 = 0
Vì các bóng đèn giống nhau nên ta phải mắc chúng thành n dãy, mỗi dãy gồm mbóng đèn mắc nối tiếp và n.m = 4 Muốn các bóng đèn sang bình thường thì cường
độ dòng điện qua mỗi bóng phải đạt giá trị định mức Iđ Do đó:
- Khi R = R1 = 3Ω thì cường độ dòng điện trong mạch là: I1 = = 2 A
thì số dãy là: n1 = = 4 dãy và số bóng đèn mỗi dãy là: m1 = = 1 bóng
- Khi R = R2 = 12 thì cường độ dòng điện chạy trong mạch là:
I2 = = 1 A thì số dãy là: n2 = = 2 dãy và số bóng đèn mỗi dãy là:
m1 = = 2 bóng
a, Hiệu suất của nguồn điện:
Với cách mắc thứ nhất:H1 = = 33,3%
Trang 18Với cách mắc thứ hai: H1 = = 66,7%
Như vậy khi mắc theo cách thứ hai (mắc 2 dãy gồm 2 đèn nối tiếp) thì hiệu suất lớn
hơn, do đó mắc theo cách này lợi hơn
Bài 3: Cho mạch điện như hình vẽ Biết suất điện động mỗi nguồn là e=3V, điện
trở trong r=1Ω, các điện trở R 1 =7Ω, R 2 =4Ω, dòng điện qua ampe kế bằng 0 Điện
trở ampe kế không đáng kể.
a.Tính R 3
b Thay R 3 = =15Ω thì số chỉ của ampe kế là bao nhiêu?
- Hướng giải quyết:Dựa vào các dữ kiện đã cho để xét đến sự phân bố dòng điện
trong mạch.Tính suất điện động và điện trở trong của bộ gồm nhiều nguồn nối với
nhau.Vận dung định luật Ohm để giải
- Giải:Giả sử chiều dòng điện chạy như hình
vẽ.Theo đề dòng điện qua ampe kế bằng không,
Trang 19I3 = =
Dựa vào chiều dòng điện trong mạch ta có:
I3 = I1 + I2⇔ = + ⇔ =
⇔ 9 UNM +45 = 2 UNM⇒UNM = 4,1 V
Từ đó ta có dòng điện qua ampe kế là:IA = I2 = = 0,22 A
Vậy số chỉ của ampe kế là 0,22 A
Dạng 3: Công và công suất của dòng điện, định luật Jun – Lenxơ
1 Phương pháp giải : Cần nắm vững các kiến thức.
- Công và công suất của dòng điện trên mọi đoạn mạch trên trụ điện năng
+ Khi có cân bằng nhiệt thì Qtỏa = Qthu với Qthu có thể tính Qthu = cm (t2 – t1) và
Qtỏa tính theo định luật Jun – Lenxơ
+ Hiệu suất sử dụng là: H = 100%
2:Bài tập mẫu.
Trang 20Bài 1: Một bộ nguồn gồm các nguồn điện giống nhau, mỗi nguồn có suất điện
động , điện trở trong r = 6Ω cung cấp điện cho một bóng đèn 12 V – 6 W sáng bình thường.
a) Nếu có 48 nguồn thì phải mắc chúng như thế nào ? Tính hiệu suất của bộ nguồn theo từng cách mắc
b) Tìm cách mắc sao cho chỉ cần số nguồn ít nhất Tính số nguồn đó và tính hiệu suất của bộ nguồn.
- Hướng giải quyết:
Dùng công thức tính suất điện động và điện trở trong cho các cách nốinguồn
Vận dụng công thức tính hiệu suất bộ nguồn để giải
- Giải: Giả sử bộ nguồn gồm N nguồn giống nhau mắc thành m dãy, mỗi dãy có n nguồn (N = nm) Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là:
E b = nE = 2n ; r b = = =
Áp dụng định luật Ôm đối với toàn mạch : I =
Với R là điện trở của đèn, R = = 24 Ω
Vì đèn sang bình thường, ta có : I = I đ = = 0,5 A
Từ đó: 0,5 = Hay 3n 2 – 2nN + 12N = 0 (1)
a Với N = 48, phương trình (1) có nghiệm:
n 1 = 8 nguồn; n 2 = 24 nguồn
Một cách tương ứng m1 = = 6 dãy và m 2 = = 2 dãy
Vậy có hai cách mắc : 8 nguồn 6 dãy và 24 nguồn 2 dãy Điện trở trong của bộ
nguồn ứng với mỗi cách mắc : r b1 = = 8 Ω ; r b2 = = 72 Ω
Hiệu suất của bộ nguồn ứng với mỗi cách mắc :