Các kỹ sư trưởngthành từ Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải không chỉ chuyên cần trau dồi kiến thức, mà còn được nhà trường tạo điều kiện tiếp xúc thực tế, tiếp cận với các công nghệ mới,
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
GIẤY XÁC NHẬN THỰC TẬP KỸ THUẬT
Họ và tên : Lâm Hoàng Gia
Lớp : Kinh tế xây dựng 1 K58
Mã số sinh viên : 5854011029
Đơn vị thực tập : Công Ty Cổ Phần Thi Công Xây Dựng Đại Thịnh Thời gian thực tập : 15/6/2020 đến ngày 15/7/2020 NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
.TP.Hồ Chí Minh, ngày……tháng……năm Xác nhận của đơn vị thực tập
Trang 2đề cho phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phục vụ sự nghiệp Côngnghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước.
Trường Đại học Giao thông Vận tải là trung tâm giảng dạy, nghiên cứu khoa học,chuyển giao công nghệ mới trong lĩnh vực Giao thông Vận tải của cả nước Trường đã vàđang đào tạo những kĩ sư hàng đầu trong lĩnh vực Giao thông Vận tải Các kỹ sư trưởngthành từ Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải không chỉ chuyên cần trau dồi kiến thức,
mà còn được nhà trường tạo điều kiện tiếp xúc thực tế, tiếp cận với các công nghệ mới, từ
đó vận dụng được các lý thuyết đã học vào thực tiễn
Các thầy cô bộ môn Kinh Tế Xây Dựng -Khoa Vận Tải Kinh Tế -Trường Đại Học GiaoThông Vận Tải – Phân Hiệu tại Thành Phố Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện thuận lợitốt nhất cho chúng em đi thực tập
Được sự phân công và hướng dẫn của Cô- Trịnh Thị Trang– Khoa Vận Tải Kinh Tế,nhóm thực tập chuyên ngành Kinh Tế Xây Dựng, lớp Kinh Tế Xây Dựng Công trình giaothông 1 - K58 đã tham gia và hoàn thành tốt kì thực tập kỹ thuật, thu được những kiếnthức và kĩ năng thực tế, phục vụ cho học tập trong nhà trường và công việc trong tươnglai Những vấn đề thu hoạch được trong đợt thực tập vừa qua em xin trình bày trong báocáo dưới đây
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Chúng em xin chân thành cảm ơn quí thầy cô – Khoa vận tải kinh tế Cảm ơn CôTrịnh Thị Trang, đã hướng dẫn tận tình và tạo điều kiện cho chúng em đi thực tế tronglĩnh vực chuyên môn xây dựng cầu đường Từ đó tạo điều kiện cho chúng em củng cốnhững kiến thức đã học thông qua các hoạt động thực tiễn tại nơi thức tập Đây là hànhtrang để em làm bài báo cáo thực tập kỹ thuật của mình và có thể hoàn thành tốt nhiệm
vụ học tập và rèn luyện của mình trong năm sau
Chúng em xin chân thành cảm ơn anh Trần Thái Nguyên – TGĐ, Anh Hải Trưởng
ban quản lý dự án, cảm ơn anh Nam tư vấn giám sát, anh An cán bộ kỹ thuật công trình
và các chú các anh trong tổ thi công đã trực tiếp hướng dẫn em tại công trường, tận tìnhhướng dẫn chúng em những kiến thức thực tế trong công tác khảo sát, thiết kế, thi côngcác công trình cầu đường, và tạo điều kiện cho em tham gia một số công việc nhỏ trongthời gian thực tập vừa qua, để em có thể hoàn thành bài báo cáo của mình
Với khoảng thời gian làm thực tập kỹ thuật, chính là điều kiện rất tốt để em đượckiểm tra, củng cố lại những kiến thức đã thu thập được đồng thời bổ sung thêm nhữngkiến thức mới nhằm hoàn thiện cơ sở lý thuyết được tiếp thu từ các thầy cô giáo trongsuốt 3 năm học vừa qua
Mặc dù đã được chuẩn bị và hết sức cố gắng nhưng do thời gian có hạn và kinhnghiệm thực tế còn hạn chế nên báo cáo của chúng em không tránh khỏi sai sót, nhữngsuy nghĩ chủ quan, em kính mong nhận được sự góp ý thẳng thắn và chân thành của quýthầy cô bộ môn, để giúp chúng em hiểu rõ hơn các vấn đề kỹ thuật, trong ngành cầuđường và hoàn thiện kiến thức chuyên môn để sau này khi ra trường chúng em sẽ đemkiến thức, sức trẻ góp phần xây dựng đất nước ngày càng phát triển và giàu đẹp Chúng
em xin chân thành cảm ơn
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
1. Giới thiệu chung
- Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Thi Công Xây dựng Đại Thịnh
- Địa chỉ: 35/52 đường 297 Phường Phước Long B Quận 9 TP HCM
- Mã số thuế: 0315010107
- Điện thoại: 0909667066
- Đại diện pháp luật: Ông Trần Thái Nguyên
- Chức vụ: Tổng Giám đốc
- Ngày cấp giấy phép: 23/12/2019 - Ngày hoạt động: 23/12/2019
- Cơ quan quản lí: Chi cục thuế Quận 9
- Đăng kí kinh doanh: số 0315010107 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố HồChí Minh cấp ngày 24 tháng 04 năm 2012 và thay đổi lần thứ 5 ngày 23 tháng 12năm 2019
2 Ngành nghề kinh doanh
STT Ngành nghề kinh doanh:
1 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác F42900 ( Ngành Chính )
2 Chuẩn bị mặt bằng F43120
3 Buôn bán đồ dùng khác cho gia đình G4649
4 Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ F4210
Trang 5+ Đội thi công xây dựng hạ tầng kỹ thuật dân dụng
+ Đội thi công xây dựng cầu đường
Trang 6Công nhân lái
4.Một số công trình tiêu biểu mà công ty đã thực hiện
CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH
I Giới thiệu về công trình
Công trình : Đầu Tư Xây Dựng Hạ tầng Kỹ Thuật Phân Khu D thuộc KDC 125ha theoquy hoạch tại xã Long Tân
Địa điểm : Xã Long Tân – Huyện Nhơn Trạch – Đồng Nai
TRỊ
1 Thi Công trường mầm non quốc tế FREE LAND 10 tỷ
2 Thi Công hạ tầng kỹ thuật khu A1, Khu dân cư
4 Thi Công Xây dựng bờ kè Khu dân cư King Bay 20 tỷ
5 Thi Công Hạ tầng kỹ thuật Khu D, Khu dân cư
Trang 7Khu đất dự án nằm tại xã Long Tân, huyện Nhơn Trạch,tỉnh Đồng Nai.Phạm vi khuđất như sau:
* Phía Bắc: giáp sông Đồng Nai
* Phía Nam: Giáp dự án khu dân cư công ty cố phần lắp máy điện nước xây dựng
* Phía Đông: giáp dự án công ty kinh doanh nhà thế kỉ
* Phía Tây: giáp đường vành đai 3 nối Quận 9 với Huyện Nhơn Trạch
1 Cơ quan chủ đầu tư:
Công ty Cổ Phần FREE LAND
- Địa chỉ: Căn hộ số L636OT01, Tầng 36, Tòa L6 Vinhomes Golden River,
Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
- Điện thoại: 028 363664482
2 Cơ quan Tư Vấn
Công ty TNHH Tư vấn Kiểm định Xây dựng Mai Khôi
- Địa chỉ liên lạc: 18/2C Đường Nguyễn Bình, ấp 1, Xã Phú Xuân, Huyện
Nhà Bè, TP HCM
- Điện thoại: 08-37305648
II Sự cần thiết để đầu tư và mục tiêu đầu tư
1 Hiện trạng Hạ tầng Kỹ Thuật, Khu Dân cư trong khu vực:
- Mạng lưới hạ tầng kỹ thuật, Khu Dân cư ở Huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Naitrong thời gian gần đây đã và đang dần được cải thiện Tỉnh Đồng Nai và Huyện Nhơntrạch đã có quy hoạch Khu Dân cư cao cấp Tuy nhiên Khu Dân cư do từ trước đếnnay chưa được quy hoạch một cách hoàn chỉnh, cùng với việc ngân sách đầu tư chocác công trình trong khu vực còn hạn chế nên chưa phát huy được hiệu quả đầu tư
- Tóm lại, trong nhiều năm nay, Khu dân cư trên địa bàn Huyện tuy có phát triển,nhưng do điều kiện nguồn vốn có hạn chế, nên chưa đồng đều, rất cần được đầu tư
Trang 8- Cấp điện : Nguồn cấp điện chính trong khu vực được lấy từ trạm biến áp khucông nghiệp nhơn trạch 2 Hiện tuyến đường điện hạ thế chạy dọc theo con đườngđất gần ranh dự án khu A2 về phía nam
- Khu vực bảo vệ không ngập do triều cao nhờ vào hệ thống đê bao ven sông rạch
3 Hiện trạng sử dụng đất
- Trong phạm vi khu đất thiết kế có 1 số hộ dân cư
+ Hiện trạng kiến trúc nhà ở : Công trình nhà ở hiện hữu nằm trong khu dự án:Chủ yếu nhà tạm và nhà cấp IV ( 10 Căn hộ nhà cấp IV) , 1 Nhà cấp II và 40Chòi chăn nuôi tạm
+ Hiện trạng công trình công cộng , tín ngưỡng :trong khu D hiện không có
công trình công cộng hay tính ngưỡng
4 Sự cần thiết phải đầu tư:
4.1 Về mặt môi trường:
- Cải tạo vệ sinh môi trường đặc biệt là giải quyết vấn đề thoát nước, tăng vẻ
đẹp mỹ quan khu vực
4.2 Về mặt giao thông:
- Tạo điều kiện giao lưu kinh tế và đi lại thuận lợi, đảm bảo an toàn giao
thông trong khu vực Việc đi lại của nhân dân trong khu dân cư và các phươngtiện giao thông được dễ dàng, an toàn, phát triển cơ sở hạ tầng trong khu vực
Trang 94.3 Ảnh hưởng của dự án đối với đời sống dân cư trong khi xây dựng công trình:
- Xung quanh dự án chỉ có nhà cửa, không có các công trình kiến trúcquan trọng Dự án được thiết kế bám theo hiện trạng nên không ảnh hưởng đếncác công trình xây dựng của người dân Do đó, việc xây dựng khu đô thị 125hathuận lợi, không gặp khó khăn
4.4 Ảnh hưởng của dự án đối với các công trình lân cận:
- Dự án được thiết kế trên cơ sở hạn chế tối đa xâm phạm đến nhà dân
IV.Điều kiện tự nhiên
1 Điều kiện địa hình
1.1 Địa hình
- Khu vực dự án chủ yếu là vùng trồng lúa ( Chiếm 73.1% tổng diện tích dự án)
và trồng cây lâu năm ( Chiếm 12,5% tổng diện tích dự án ) Địa hình bằng phẳng
có cao độ trung bình + 0,55m Trong khu vực có vài con rạch chạy qua
1.2 Địa chất
- Qua kết quả khoan khảo sát 08 hố khoan của toàn dự án 125 Ha( trong đó có
hố khoan HK.05, HK.06, và HK.09 nằm trong khu D), Thí nghiệm hiện trường
và tổng hợp kết quả phân tích các tính chất cơ lý trong phòng thí nghiệm, VớiMục đích phục vụ cho xây dựng, nền công trình có thể chia qua các lớp đất nhưsau ( theo thứ tự từ trên xuống ) :
+ Lớp 1 : Đất sét dẻo - Bụi rất dẻo ( CH) – ( MH), Lẫn hữu cơ , xám xanh,trạng thái chảy lớp này bắt gặp tất cả 04 Hố Khoan, phân bố từ mặt đất hiệnhữu trở xuống Các thông tin về đáy lớp , bề dày lớp , giá trị SPT ( N30)Trong các hố khoan được trình bày trong bảng dưới đây
Bảng Thông Tin của Lớp ( 1)
Trang 10Thành Phần chủ yếu của lớp là sét, bụi lẫn hữu cơ Đất có màu xámxanh,Trạng thái chảy
Áp lực tính toán quy ước của đất Ro = 60 kPA
Lớp 2 : Đất cát lẫn bụi ( SM) Xám vàng , kết cấu rất rời rạc đến rời rạcLớp này bắt gặp trong 4 hố khoan ( HK 1, HK2, HK4, HK5 ) , Phân bố lớpdưới (1) Các thông tin về đáy lớp, bề dày lớp , giá trị SPT( N30) Trong các
hố khoan được trình bày bảng dưới đây:
STT
Tên HốKhoan
Độ sâuđáylớp(M)
Bề dàylớp(m)
Trang 11HK4, HK5), Phân Bố dưới lớp ( 2) Các thông tin về đáy lớp , bề dày lớp , giátrị SPT ( N30) Trong hố khoan được trình bày bảngdưới đây
Bảng thông tin lớp 3
HốKhoan
Độ sâuđáylớp(M)
Bề dàylớp(m)
Lớp 5: Đất cát lẫn bụi ( SM) , Vàng , Xám trắng , kết cấu chặt vừa
Lớp bắt gặp tại vị trí khoan HK2, phân bố dưới lớp (4), độ sâu phân bố củalớp đất gặp trong các hố khoan như sau :
Trang 12HK2 : Phân bố từ 25.3m – Chưa xác định đáy lớp do kết thúc khoan tại 40.0 m Bề dày chưa xác định > 14.7m
Thành phần chủ yếu của lớp là cát , màu vàng ,, xám trắng, kết cấu chặt vừaGiá trị xuyên tiêu chuẩn N30 Thay đổi từ 12 búa đến 15 búa giá trị trung bìnhN20 =13 Búa
Các chỉ tiêu chi tiết xin xem hồ sơ “ Báo cáo kết quả khoang khảo sát xâydựng “ do CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KHẢO SÁT XÂY DỰNG TỔNGHỢP H.A.I Lập tháng 8 năm 2016
2 Điều kiện khí tượng
2.1 Khí hậu:
- Khu vực xây dựng thuộc huyện Nhơn Trạch nằm trong khu vực nhiệt đới giómùa nóng ẩm với các đặc trưng của vùng khí hậu miền Đông Nam Bộ Chia thành 2mủa rõ rệt.- Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 thường đến sớm hơn miềnTây và Nam Bộ
- Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 4 năm sau
2.2 Nhiệt độ không khí
- Nhiệt độ tương đối cao, nhưng chênh lệch trung bình giữa các tháng ít Kết quảquan trắc thời kì 1978-1980 và 1986-1990 như sau:
+ Nhiệt độ trung bình năm là 26.7 độ C
+ Nhiệt độ cao nhất trung bình năm là 32.5 độ C
+ Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm là 23 độ C
+ Nhiệt độ tối cao tuyệt đối (tháng 4 năm 1980) là 38.5 độ C
+ Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối (tháng 1 năm 1962) là 13.6 độ C
2.3 Độ ẩm không khí :
- Độ ẩm không khí nhìn chung khá cao
- Trung bình năm là 78.9%
- Vào mùa mưa thường là 80%-90%
- Vào mùa khô hạ thấp không đáng kể 70% - 80%
- ẩm nhất vào khoảng tháng 8 -10 trên 90%
Trang 132.4 Lượng mưa
- Lượng nước vào mùa mưa chếm 85% hàng năm Trung bình từ 1600 – 1800mm/ năm Thường xảy ra cơn mưa chóng tạnh Trong khoảng tháng 5 đến tháng
11, hàng tháng có khoảng 19 ngày mưa với lưu lượng trung bình trên
100 mm/ ngày, cá biệt đạt 156,9 mm/ ngày ( 11/1978)
2.5 Nắng
- Số giờ nắng trung bình khá cao, ngay trong mùa mưa cũng có trên 5.4 giờ / ngàyvào mùa khô là trên 8 giờ
2.6 Gió:
+ Hướng gió chính thay đổi , theo mùa
- Vào mùa khô, gió từ hướng Bắc chuyển dần sang Đông, Đông Nam, Nam
- Vào mùa mưa, gió chủ đạo theo hướng Tây – Nam và Tây
- Tần suất lặng gió trung bình hàng năm 26%, lớn nhất là tháng 8 ( 33.5%) ,Nhỏ nhất là tháng 4 ( 14,1 %)
- Tốc độ gió trung bình 1,4 – 1,7 m/s Hầu như không có gió bão ; gió giật vàgió xoáy thường xảy ra vào đầu và cuối mùa mưa ( Tháng 9)
2.7 Thủy Văn:
- Khu đô thị Nhơn trạch chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của chế độ bán nhật triều,các hệ thống sông rạch thuộc các xã dọc sông đồng nai, chịu ảnh hưởng củachế độ bán nhật triều không đều biển đông Mức triều cao nhất của sông đồngnai là 1,58 m và thấp nhất là - 2,48 m ( Theo hệ thống cao độ quốc gia )
- Khi chưa có nhà máy thủy điện trị an, vào mùa mưa kiệt, lưu lượng xuốngcòn khoảng 50 m3/s, nước mặn xâm nhập sâu đến trạm bơm hóa an ( 397mg/l)
- Sau khi có thủy điện trị an Biên độ mặn đã đầy lui về hạ lưu
- Sông Đồng Nai là nguồn nước mặt lớn duy nhất để cấp nước ngọt trong jhuvực TP Hồ Chí Minh, Tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Bà rịa vũng tàu, Do vậy,việc khai thác nguồn nước ngọt này cần được tính toán thận trọng cùng vớiviệc Phục hồi rừng đầu nguồn để đảm bảo tính bền vững của môi trường sinh
Trang 14thái Nhiều dự báo đều cho rằng các điểm lấy nước thượng nguồn sông đồngnai là đáng tin cậy hơn hạ nguồn.
- Nước ngầm : Kết quả của 8 Hố khoang với chiều sâu khoan tới 40 m cho thấymực nước ngầm nằm cách mặt đất khoảng 0,3m – 0,4 m hoặc bị ngập
- Kết quả phân tích thành phần hóa nước toàn phần :
Đã tiến hành lấy 2 mẫu nước trong hố khoan HK4 và HK9 để phân tích Kếtquả thí nghiệm phân tích nước dưới đất cho thấy ( Theo TCVN 3994 : 1985)Nước không tính ăn mòn với bê tông
Kết luận:
- Nền đất ở khu vực Đồng Nai có chế độ thủy nhiệt bất lợi, nhưng đối với việcthiết kế, thi công và khai thác xây dựng trong khu vực đã quen thuộc, sẽ không cókhó khăn Đặc biệt nên sắp xếp thi công hợp lý, tránh kéo dài trong mùa mưa
- Nói chung, thời tiết, khí hậu của khu vực này tương đối thuận lợi cho công tácthi công
5 Điều kiện xây dựng:
5.1 Điều kiện cung cấp nguyên vật liệu:
- Nguồn nguyên vật liệu phần lớn được cung cấp tại các mỏ khai thác ở tỉnh ĐồngNai, Bình Dương như cát, đá Còn lại các vật liệu khác được cung cấp bởi cácđại lý, nhà cung cấp tại thành phố Hồ Chí Minh, Tỉnh Đồng Nai Nói chung hầuhết các loại vật liệu sử dụng đều phổ biến và giá thành hợp lý, cung cấp dễ dàng,nhanh chóng rất thuận tiện cho việc thi công công trình
5.2 Điều kiện về giải phóng mặt bằng:
- Tuyến được thiết kế trên cơ sở bám theo hiện trạng, hạn chế xâm phạm đến
các đất công như các công trình kiến trúc của dân cư hai bên đường nên rất thuậnlợi cho công tác giải phóng mặt bằng
KẾT LUẬN :
Từ các yếu tố đã phân tích ở trên cho thấy việc xây dựng khu dân cư 125ha LongTân hết sức cần thiết cho việc phát triển của Xã Long Tân Huyện Nhơn trạch tỉnhĐồng Nai
Trang 16CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP KỸ THUẬT XÂY DỰNG
I Phạm vi công trình
- Dự án : Đầu tư xây dựng phân khu D thuộc khu dân cư 125ha theo quy hoạch tại
xã Long Tân
- Công trình : Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật phân khu D
- Hạng mục : Hệ thống đường giao thông
- Địa điểm : Xã Long Tân – Huyện Nhơn Trạch – Tỉnh Đồng Nai
II Giải pháp thiết kế hệ thống đường giao thông:
1 Sự phù hợp với thiết kế cơ sở đã được phê duyệt :
- Tổng mặt bằng hệ thống giao thông trong hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được thiết
kế phù hợp với hồ sơ thiết kế cơ sở đã được phê duyệt
2 Phân loại mặt đường:
- Toàn bộ các tuyến đường trong dự án được thiết kế là đường phố với 3 lọai đườngnhư sau :
+ Đường chính khu vực : Gồm đường N10, N10B, đường quay vòng xuyến
+ Đường Khu vực : Gồm đường N1, N11
+ Đường phân khu vực : Gồm đường N6, D3, D8, D13
+ Đường Nhóm nhà ở gồm 7 tuyến đường : D4, D6, D10, D12 N2, N5
3 Cấp Kỹ Thuật
+ Đường Chính khu vực : Cấp 50 ( Tốc độ thiết kế 50 km/h)
+ Đường Khu vực : Cấp 40 ( Tốc độ thiết kế 40 km/h)
+ Đường Nhóm nhà ở : Cấp 20 ( Tốc độ thiết kế 20 km/h)