1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tuan 16 Keo co

31 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 71,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 1: Theo TKB Môn: LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập về câu hỏi I- Mục đích, yêu cầu Luyện tập nhận biết một số từ nghi vấn và đặt câu với các từ nghi vấn đó Bước đầu nhận biết một dạng câu [r]

Trang 1

-Gọi HS đọc toàn bài.

-GV hoặc HS chia đoạn: 2 đoạn

+ Đoạn 1: Tuổi thơ của ……đến vì

sao sớm

+ Đoạn 2: Ban đêm…… khát khao

của tôi

 Toàn bài đọc với giọng tha thiết,

thể hiện niềm vui của đám trẻ khi

chơi thả diều

- GV y/c tìm từ khó sau khi HS đọc

lần 1 Kết hợp luyện đọc câu văn

Trang 2

+ Tác giả đã quan sát cánh diều

bằng những giác quan nào?

- Cánh diều được tác giả miêu tả tỉ

mỉ bằng cách quan sát tinh tế làm

cho nó trở nên đẹp hơn

+ Trò chơi thả diều đã đem lại cho

trẻ em niềm vui sướng như thế

nào?

+ Trò chơi thả diều đã đem lại cho

trẻ em những ước mơ đẹp như thế

nào?

+ Qua các câu mở đầu và kết bài,

tác giả muốn nói điều gì về cánh

diều tuổi thơ?

* Ý nào cũng đúng nhưng đúng

nhất là ý 2: Cánh diều khơi gợi

những ước mơ đẹp cho tuổi thơ

HĐ3: Luyện đọc diễn cảm: 5’

H/dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm

đoạn tiêu biểu trong bài: đoạn 2

+ Đọc mẫu đoạn văn

+ Theo dõi, uốn nắn

- HS đọc đoạn còn lại

+ Các bạn hò hét nhau thả diều thi,sung sướng đến phát dại nhìn lênbầu trời

+ Nhìn lên bầu trời đêm khuyahuyền ảo, đẹp như một tấm nhungkhổng lồ, bạn nhỏ thấy cháy lên,cháy mãi khát vọng Suốt một thờimới lớn, bạn đã ngửa cổ chờ đợimột nàng tiên áo xanh bay xuống

từ trời, bao giờ cũng hi vọng, thathiết cầu xin “Bay đi diều ơi! Bayđi!”

Trang 3

Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0.

* Bài 1, bài 2 (a), bài 3 (a)

II CHUẨN BỊ:

GV: Kế hoạch bài học – SGK

HS: Bài cũ – bài mới

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi lên bảng yêu cầu HS

* GV nêu kết luận: Vậy để thực

hiện 320: 40 ta chỉ việc xoá đi

320: (8 x 5); 320:(10 x 4); 320:(2 x20)

- HS thực hiện tính

320: (10 x 4) = 320: 10: 4

= 32: 4 = 8

- … bằng 8

- Hai phép chia cùng có kết quả là 8

- Nếu cùng xoá đi một chữ số 0 ở tậncùng của 320 và 40 thì ta được 32: 4

- HS nêu kết luận

Trang 4

GV nêu kết luận: Vậy để thực

hiện 32000: 400 ta chỉ việc xoá

đi hai chữ số 0 ở tận cùng của

- Ta có thể cùng xoá đi một, hai, ba,

a X x 40 = 25600

X = 25600: 40

Trang 5

Luyện tập nhận biết một số từ nghi vấn và đặt câu với các từ nghi vấn đó Bước đầu nhận biết một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi

II- Đồ dùng dạy- học

Bảng phụ ghi lời giải bài tập 1 Bảng lớp ghi câu hỏi bài 3 VBT TV 4

III- Các hoạt động dạy- học

Kiểm tra bài cũ

- Câu hỏi dùng để làm gì ? cho ví dụ

- Nhận biết câu hỏi nhờ dấu hiệu nào?

Giới thiệu bài: Nêu MĐ- YC của bài.

B Dạy bài mới

- Làm bài đúng vào vở bài tập

- HS đọc bài 2, làm bài cá nhânvào vở bài tập, lần lượt nhiều

Trang 6

- Gọi học sinh làm bài

- GV chốt lời giải đúng: a)có phải –

không?

b) phải không? c) à?

Bài tập 4

- GV phát phiếu bài tập cho học sinh

- Thu phiếu, chữa bài

VD: Có phải hồi nhỏ chữ Cao Bá Quát

rất xấu không?

Bài tập 5

- Tìm trong 5 câu những câu không

phải là câu hỏi?

- Thế nào là câu hỏi?

- GV chốt ý đúng:a,d là câu hỏi.b,c,e

không phải là câu hỏi

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh tìm, ghi vào nháp theo yêu cầu

- 1 em nêu ghi nhớ

- Thực hiện



Tiết 2: (Theo TKB)

Môn: Luyện Toán:

LUYỆN TẬP: CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0

1.Kiểm tra bài cũ:

-Gọi Hs lên bảng làm bài:

400 : 20 = 20; 760 : 120 = 6

-Nhận xét đánh giá

2.Giới thiệu bài:

B.Giảng bài:

Bài 1: Tính (theo mẫu):

- Cho HS làm các bài trong Vở BT

- Bài 1: Cả lớp làm vở, 2 Hs lên bảng

Trang 7

Toán (Trang 82)

- Tính?

Bài 2: Gọi HS đọc y/c.

- Giải toán: Bài toán cho biết gì?

Hỏi gì?

-Nhận xét đánh giá

Bài 3:

- Tính giá trị của biểu thức: Nêu

cách tính giá trị biểu thức có dấu

-Bài toán hỏi: trung bình mỗi xe chở được bao nhiêu kg hàng

Bài giải:

Tổng số xe là: 13 + 17 = 30 (xe)T/bình mỗi xe chở số kg hàng là:(46800 + 71400) : 30 = 3940 (kg)

Đáp số: 3940 kg

- 1 HS lên bảng chữa(45876 + 37124) : 200



Thứ ba Ngày soạn: 30/11/2015 Tiết 1: (Theo TKB) Ngày giảng:

01/12/2015

Môn: Chính tả: (Nghe – viết):

CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

I MỤC TIÊU:

- Nghe- viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn

- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

II CHUẨN BỊ:

HS chuẩn bị mỗi em một đồ chơi

Giấy khổ to và bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Trang 8

A.Mở đầu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên viết các từ sau: Sáng

- Gọi HS đọc đoạn văn

+ Cánh diều đẹp như thế nào?

* Soát lỗi và chấm bài

- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi

- Nhận xét bài của HS

HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập

chính tảl;

Bài 2: (bài tập lựa chọn)

a) Gọi HS đọc yêu cầu và đọc

mẫu

+ Yêu cầu HS làm nhóm

- Nhận xét, kết luận các từ đúng

Bài 3: Miêu tả một trong các đồ

chơi hoặc trò chơi nói trên

- HS báo cáo sĩ số + Hát

- HS thực hiện yêu cầu

+ Lớp nhận xét, bổ sung

1 Nhge – viết: Cánh diều tuổi thơ.

- 1 HS đọc đoạn văn trang 146,SGK

+ Cánh diều mềm mại như cánhbướm

- Các từ ngữ: mềm mại, vui sướng, phát dại, trầm bổng, …

- HS lên bảng viết, HS dưới lớp viếtvào vở nháp

- Nghe GV đọc và viết bài

- Dùng bút chì, đổi vở cho nhau đểsoát lỗi, chữa bài

bông, chó đi xe đạp, que chuyền …

+ trò chơi: chọi dế, chọi cá, chọi gà,

thả chim, chơi chuyền …

Trang 9

Ba người bám vào bụng nối làmngựa, ba người làm kị sĩ.

- Tôi sẽ hướng dẫn các bạn chơi thửnhé …

HS: Bài cũ – bài mới

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi HS làm lại bài tập 1

Trang 10

- Vậy 672: 21 bằng bao nhiêu?

-GV giới thiệu: Với cách làm trên

chúng ta đã tìm được kết quả của

672: 21, tuy nhiên cách làm này rất

mất thời gian, vì vậy để tính 672:

hay phép chia có dư?

- Trong các phép chia có số dư

779 18

72 43 59 54

dư 5

- Là phép chia có số dư bằng 5

- … số dư luôn nhỏ hơn số chia

+ HS đọc yêu cầu bài tập

Trang 11

Tiết 4: (Theo TKB)

Môn: Luyện từ và câu:

Tiết 29: MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI- TRÒ CHƠI

I MỤC TIÊU:

Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi (BT1, BT2); phân biệt được những

đồ chơi có lợi và những đồ chơi có hại (BT3); nêu được một vài từ ngữ miêu tảtình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi (BT4)

1.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đặt câu hỏi để thể hiện thái

độ: Thái độ khen chê, sự khẳng

định, phủ định hoặc yêu cầu mong

Trang 12

32 2.Giới thiệu bài:

B.Giảng bài:

HĐ1: Nhóm đôi hoặc cá nhân:

Bài 1: Nói tên đồ chơi hoặc trò chơi

được tả trong các bức tranh

vừa kể trên có cả đồ chơi, trò chơi

riêng bạn nam thích hoặc riêng bạn

+ HS đọc yêu cầu bài tập

- Quan sát tranh cùng trao đổi,thảo luận

- Lên bảng chỉ vào từng tranh vàgiới thiệu

Tranh 1: đồ chơi: diều trò chơi: thả diều Tranh 2: đồ chơi: đầu sư tử, đèn ông sao, đàn,gió

trò chơi: múa sư tử, rước đèn

Tranh 3:

HS chia sẻ bổ sung

- 1 HS đọc thành tiếng

- Hoạt động trong nhóm

- Báo cáo kết quả

Đồ chơi: bóng – quả cầu – kiếm –

quân cờ – đu – cầu trượt – đồ …

Trò chơi: đá bóng – đá cầu – đấu

kiếm – cờ tướng – đu quay …

- 1 HS đọc thành tiếng

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi

- Tiếp nối phát biểu, bổ sung

a) Trò chơi bạn trai thường thích:

đá bóng, đấu kiếm, bắn súng, cờ tướng,…

- Trò chơi bạn gái thường thích:

búp bê, nhảy dây, nhảy ngựa, trồng nụ, trồng hoa…

- Trò chơi cả bạn trai, bạn gái

thường thích: thả diều, rước đèn, trò chơi điện tử, xếp hình, …

b) Những đồ chơi, trò chơi có ích

và có lợi của chúng khi chơi:

- Thả diều (thú vị, khỏe) –Rướcđèn ông sao (vui) Bày cỗ trong

Trang 13

- Kết luận lời giải đúng

Bài 4

- Gọi HS phát biểu

- Em hãy đặt câu thể hiện thái độ của

con người khi tham gia trò chơi

C.Kết luận:

+ GV củng cố bài học

- GV gọi HS kể tên những đồ chơi

có lợi và những đồ chơi có hại

- 1 HS đọc thành tiếng

- Các từ ngữ: Say mê, hăng say, thú vị, hào hứng thích, ham thích, đam mê, say sưa …

 Em rất hào hứng khi chơi đábóng

 Hùng rất ham thích thả diều  Lan rất thích chơi xếp hình .

Thứ tư Ngày soạn: 01/12/2015 Tiết 1: (Theo TKB) Ngày giảng:

* HS khá, giỏi thực hiện được CH5 (SGK)

II CHUẨN BỊ:

 Tranh minh họa bài tập trang 149 SGK(Phóng to nếu có điều kiện)

 Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

2 Kiểm tra bài cũ:

-Cánh diều tuổi thơ

+ Cánh diều đã mang đến cho tuổi

HĐTQ điều hành cho các ban báocáo lớp hát hoặc chơi trò chơi

- Cánh diều khơi gợi những ước mơ

Trang 14

GV hoặc HS chia đoạn: 4 khổ thơ

 Toàn bài đọc với giọng dịu dàng,

hào hứng, khổ 2, 3 đọc nhanh

hơn và trải dài thể hiện ước vọng

lãng mạng của cậu bé Khổ 4: tình

cảm, thiết tha, lắng lại ở hai dòng

kết bài thể hiện cậu bé rất yêu

+ Đi chơi khắp nơi nhưng “con

Ngựa” vẫn nhớ mẹ như thế nào

+ Điều gì hấp dẫn “con Ngựa” trên

những cánh đồng hoa?

+ Trong khổ 4”ngựa con” nhắn

nhủ mẹ điều gì?

+ Nếu vẽ một bức tanh minh hoạ

đẹp của tuổi thơ

- HS đọc ý nghĩa của bài

Hoạt động nhóm

1HS đọc toàn bài

- Chia đoạn luyện đọc nối tiếp lần 1

- Tìm từ khó câu khó luyện đọc

- đọc chú giải, giải nghĩa từ

- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 2

- Đọc nối tiếp trước lớp

- HS đọc khổ 2 và trả lời câu hỏi:

+ “Con Ngựa” rong chơi khắp nơi:

Qua miền Trung du xanh ngắt, quanhững cao nguyên đất đỏ, nhữngrừng đại ngàn đến triền núi đá

+ Đi chơi khắp nơi nhưng “Ngựa con” vẫn nhớ mang về cho mẹ

“ngọn gió của trăm miền”

- HS đọc khổ 3 và trả lời câu hỏi: + Trên những cánh đồng hoa: màusắc trắng lóa của hoa mơ, hươngthơm ngạt ngào của hoa huệ, gió vànắng vôn xao trên cánh đồng trànngập hoa cúc dại

+ Khổ thơ thứ 3 tả cảnh của

đồng hoa mà “Ngựa con” vui chơi

- HS đọc khổ 4 và trả lời câu hỏi:

+ “Ngựa con” nhắn nhủ với mẹ: tuổi

con là tuổi đi nhưng mẹ đừngbuồn, dù đi xa cách núi cách rừng,cách sông, cách biển, con cũng nhớđường về tìm mẹ

Trang 15

đoạn tiêu biểu trong bài: khổ 2

+ Đọc mẫu đoạn văn

+ Theo dõi, uốn nắn

 Vẽ một cậu bé đứng bên con ngựatrên cánh đồng đầy hoa cúc dại,đang đưa tay ngang trán, dõi mắt vềphía xa xăm ẩn hiện ngôi nhà

HĐTQ điều hành chia sẻ trước lớp

- 4 em đọc tiếp nối nhau 4 khổ

+ Luyện đọc nhóm đôi+ Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp.+ Bình chọn người đọc hay

Ý nghĩa: Bài thơ nói lên ước mơ và

trí tưởng tượng đầy lãng mạn củacậu bé tuổi Ngựa Cậu thích baynhảy nhưng rất yêu mẹ, đi đâu cũngnhớ tìm đường về với mẹ

 Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

 HS chuẩn bị những câu chuyện có nhân vật là đồ chơi hay những con vậtgần gũi với em

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

T

g

Trang 16

32

A.Mở đầu:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể chuyện

Búp bê của ai? bằng lời của búp bê.

- Nhận xét HS kể truyện

2.Giới thiệu bài:

B.Giảng bài:

HĐ1: Hướng dẫn kể chuyện:

Đề: Hãy kể một câu chuyện mà em

đã được nghehay được đọc có nhân

vật là đồ chơi của trẻ em hoặc

những con vật gần gũi với trẻ em

- Phân tích đề bài, dùng phấn màu

gạch chân dưới những từ ngữ: đồ

chơi của trẻ em, con vật gần gũi

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh

họa và đọc tên truyện

+ Em còn biết nhân vật nào là đồ

chơi của trẻ em hoặc là con vật gần

gũi với em?

- Em hãy giới thiệu câu truyện của

- GV đi giúp các em gặp khó khăn

- 1 HS thực hiện yêu cầu

- Tổ trưởng các tổ báo cáo việcchuẩn bị bài cho các tổ viên

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Chú lính chì dũng cảm – An đécxen

+ Võ sĩ bọ ngựa – Tô Hoài

+ Chú Đất Nung – Nguyễn Kiên

+ Truyện chú lính chì dũng cảm và chú Đất Nung có nhân vật là đồ chơi của trẻ em Truyện Võ sĩ Bọ Ngựa có nhân vật là con vật gần

gũi với trẻ em

+ Truyện: Dế mèn bênh vực kẻ yếu Chú mèo đi hia, Vua lợn, Chim sơn ca và bông cúc trắng, Con ngỗng vàng, Con thỏ thông minh …

- 2 đến 3 HS giỏi giới thiệu mẫu + Tôi muốn kể cho các bạn nghe vềcâu chuyện con thỏ thông minhluôn luôn giúp đỡ mọi người, trừngtrị kẻ gian ác

+ Tôi xin kể câu chuyện“Chú mèo

đi hia” Nhân vật chính là một chúmèo đi hia rất thông minh và trungthành với chủ

+ Tôi xin kể chuyện “Dế mèn phưulưu kí” của nhà văn Tô Hoài

Kể trong nhóm

- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện,trao đổi với nhau về nhân vật, ýnghĩa truyện

Trang 17

Gợi ý:

+ Kể câu chuyện ngoài sách giáo

khoa sẽ được cộng điểm

+ Kể câu chuyện phải có đầu, có

kết thúc kết truyện theo lối mở

- Khuyến khích HS hỏi lại bạn về

tính cách nhân vật, ý nghĩa truyện

- Gọi HS nhận xét bạn kể

- Nhận xét và tuyên dương

C.Kết luận:

- GV củng cố bài học

- Dặn HS kể lại truyện chuẩn bị bài

Kể chuyện được chứng kiến

- Nhận xét tiết học

Kể trước lớp

- 5 đến 7 HS thi kể

- HS nhận xét bạn kể theo các tiêuchí đã nêu

- Cả lớp lắng nghe



Tiết 3: (Theo TKB)

Môn: Toán Tiết 73: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiếp theo)

HS: bài cũ – bài mới

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ:

GV gọi HS lên bảng làm lại bài 1

Trang 18

* Phép chia 8 192: 64

- GV ghi lên bảng phép chia trên,

yêu cầu HS thực hiện đặt tính và

tính GV theo dõi giúp đỡ

- Phép chia 8192: 64 là phép chia hết

hay phép chia có dư?

+ GV ghi lên bảng phép chia: 1 154:

62

- GọiHS thực hiện GV theo dõi HS

làm bài, giúp đỡ

- Phép chia 1 154: 62 là phép chia

hết hay phép chia có dư?

- Trong phép chia có dư chúng cần

chú ý điều gì?

2 Luyện tập, thực hành

HĐ2: Cá nhân:

Bài 1: Đặt tính rồi tính

- GV yêu cầu HS tự đặt tính và tính

- GV chữa bài và nhận xét HS

Bài 3: Tìm x

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét và chữa bài

C/.Kết luận:

- GV củng cố bài học

- GV gọi HS nhắc lại quy tắc phép

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp

làm bài vào nháp

8192 64

64 128

179

128

512

512

0

- Là phép chia hết - 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp 1154 62 62 18

534

496

38

- Là phép chia có số dư bằng 38 - Số dư luôn nhỏ hơn số chia + HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở 4674 82 2488 35 410 57 245 71

574 38

574 35

0 dư 3 - HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào VBT -HS nêu y/c 75 x X = 1800

X = 1800: 75 X = 24

Trang 19

chia số có bốn chữ số cho số có hai

chữ số

- Nhận xét tiết học



Chiều Chạy chương trình đi tập huấn VNen

- Lập được dàn ý cho bài văn tả chiếc áo mặc đến lớp (BT2)

II CHUẨN BỊ:

Phiếu kẻ sẵn nội dung: trình tự miêu tả chiếc xe đạp của chú Tư

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu cấu tạo bài văn tả đồ vật?

- Gọi HS đọc phần mở bài, bài kết

cho đoạn thân bài tả cái trống

- Tìm phần mở bài, thân bài, kết

bài trong bài văn Chiếc xe đạp

của chú Tư

Trò chơi khởi động

+ Bài văn miêu tả đồ vật có ba phần

là mở bài, thân bào và kết bài,

Trang 20

b Ở phần thân bài, chiếc xe đạp

được miêu tả theo trình tự:

+ Tả bao quát chiếc xe

+ Tả những bộ phận có đặc điểm

nổi bật

+ Nói về tình cảm của chú Tư với

chiếc xe

+ Tác giả quan sát chiếc xe đạp

bằng giác quan nào?

c Những lời kể chuyện xen lẫn lời

miêu tả trong bài văn

HĐ2: Cá nhân:

Bài 2: Lập dàn ý cho bài văn tả

chiếc áo em mặc đến lớp hôm nay.

- Gợi ý: + Lập dàn ý tả chiếc áo

mà em đang mặc hôm nay chứ

không phải cái mà em thích

+ Dựa vào các bài văn: Chiếc cối

tân, chiếc xe đạp của chú Tư …để

lập dàn ý

GV đi giúp đỡ những HS gặp khó

khăn

đối với chiếc xe)

+ Kết bài: đoạn còn lại (Nói lên

niềm vui của đám con nít với chú Tưbên chiếc xe – kết bài tư nhiên-không mở rộng)

+ Xe đẹp nhất, không có chiếc xenào sánh bằng

- Xe màu vàng hai cái vành lángcoóng, khi ngừng đạp xe ro ro thật

+ Tác giả quan sát chiếc xe đạpbằng:

 Mắt nhìn

 Tai nghe+ Những lời kể chuyện xen lẫn lờimiêu tả trong bài văn: Chú gắn haicon bướm một cành hoa Bao giờdừng xe phủi sạch sẽ Chú âuyếm con ngựa sắt Chú dặn bạnnhỏ: Chú thì hãnh diện với chiếc

xe của mình

– Những lời kể xen lẫn lời miêu tảnói lên tình cảm của chú Tư vớichiếc xe đạp: Chú yêu quí chiếc xe,rất hãnh diện vì nó

Ngày đăng: 28/09/2021, 07:25

w