Ý nghĩa vb: Khắc họa hình ảnh ông đồ, nhà thơ thể hiện nỗi tiếc nuối những giá trị văn hóa cổ truyền của dân tộc đang bị tàn phai. IV[r]
Trang 1Tuần 20
Tiết 75
VĂN BẢN:
Ông đồ
– Vũ Đình Liên –
I MUÏC TIEÂU C Ầ N ĐẠ T :
1 Kiến thức:
– Sự đổi thay trong đời sống xã hội và sự tiếc nuối của nhà thơ đối với những giá trị văn hóa cổ truyền của dân tộc đang dần bị mai một
– Lối viết bình dị mà gợi cảm của nhà thơ trong bài thơ
2 Kĩ năng:
– Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn
– Đọc diễn cảm tác phẩm
– Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Sgk, giáo án
2 Học sinh: Sgk, bảng phụ, vở bài soạn, ghi bài.
III TI ẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
a/ Cho biết khái niệm Thơ mới?
b/ Đọc thuộc lòng khổ thơ 2-3 Nêu nội dung chính của hai khổ thơ?
c/ Tâm sự nào của nhà thơ được gửi gắm qua lời con hổ?
3 Bài mới: Chịu ảnh hưởng của nho giáo Trung Quốc, người Việt Nam xưa kia có đạo lí “Tôn sư trọng đạo” Người thầy luôn được trọng vọng vì văn hay chữ tốt Nét chữ câu đối đỏ của họ làm cho phố phường thêm đông vui nhộn nhịp và làm cho ngày tết cổ truyền thêm ấm cúng, hạnh phúc Từ khi chữ quốc ngữ xuất hiện, chế độ khoa cử bị bãi bỏ, chữ nho bị rẻ rúng, thế hệ nhà nho, những “Ông đồ” sẽ ra sao? Để trả lời câu hỏi này cô và các sẽ đi vào bài mới với văn bản “Ông đồ” của Vũ Đình Liên”
Hđ1: Tìm hiểu chung
– Gọi HS đọc Chú thích
– Nêu những nét tiêu biểu về tác
giả?
– Yêu cầu HS giải thích từ ông
đồ
– Hỏi: Bài thơ được sáng tác năm
nào? Thể loại? PT biểu đạt?
Hđ1: Tìm hiểu chung
– HS đọc
HS trả lời
Vũ Đình Liên(1913- 1996) là một trong những nhà thơ thuộc lớp đầu của phong trào thơ mới
Thơ ông mang nặng lòng thương người và niềm hoài cổ
– Giải thích từ ông đồ
HS trả lời
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả
– Vũ Đình Liên (1913 - 1996) là một trong những nhà thơ thuộc lớp đầu của phong trào thơ mới
– Thơ ông mang nặng lòng thương người và niềm hoài cổ
2 Tác phẩm
– Ông đồ là bài thơ tiêu biểu nhất trong
sự nghiệp sáng tác của ông
– Viết 1936 – Thơ ngũ ngôn – PT biểu đạt: biểu cảm
Hđ2: Đọc- hiểu văn bản
– Gọi HS đọc VB.
Hướng dẫn học sinh đọc văn
Hđ2: Đọc- hiểu văn bản
– HS đọc
II Đọc – hiểu VB
Trang 2bản: Khổ 1-2 đọc chậm nhịp
nhản, vui Khổ 3-4-5 giọng trầm
buồn
– Nêu bố cục của văn bản?
– Gọi HS đọc lại khổ 1-2
– Hỏi: Thời gian, không gian ông
đồ xuất hiện trong năm? Ông xuất
hiện để làm gì?
– Hỏi: Thái độ của mọi người đối
với ông như thế nào?
– Hỏi: Tại sao ông đồ được khen
gợi như vậy?
– Gọi HS đọc lại khổ 3-4
- So sánh sự giống và khác nhau
về hình ảnh ông đồ ở hai thời
điểm?
– Gọi HS đọc khổ cuối
– Hỏi: Tình cảm của tác giả đv
ông đồ thể hiện ntn?
HS trả lời
– Khổ 1-2: Thời đắc ý của ông
đồ
– Khồ 3-4: Thời ông đồ bị lãng
quên
– Khổ 5: Tình cảm của tác giả
đối với ông đồ
– HS đọc
HS trả lời
- Ông đồ xuất hiện vào dịp tết”hoa đào nở”
- Ông viết câu đối chúc tết “ bày mực tàu … bên phố đông người qua”
HS trả lời
Ông được mọi người ưa chuộng, khen ngợi tài vết chữ đẹp của ông
HS trả lời
Khen ngợi ông đồ cũng là thể hiện thái độ đối với một nét đẹp truyền thống viết câu đới vào dịp tết
– HS đọc
HS trả lời
- Giống nhau về không gian và thời gian
- Khác nhau là về thái độ của mọi người đối với ông và tâm trạng của ông đồ
– HS đọc
HS trả lời
Sử dụng lời tự vấn
1 Thời đắc ý của ông đồ
– Ông xuất hiện vào dịp tết “hoa đào nở”
– Việc làm “bày mực tàu, giấy đỏ … bên phố đông người qua”
Viết câu đối
– Thái độ của mọi người: “Bao nhiêu
… ngợi khen tài.”
– Tài hoa của ông “Hoa tay…rồng bay” Ông được ưa chuộng và khen ngợi đây cũng là nét đẹp cổ truyền
2 Hình ảnh ông đồ bị lãng quên
– Ông vẫn xuất hiện vào dịp tết “đào
lại nở”
– Vẫn bày hàng ra
– Thái độ của mọi người:
Mỗi năm…người thuê viết nay đâu? Không còn được ưa chuộng
– Nỗi buồn của ông đồ:
+ Giấy đỏ …nghiên sầu Nghệ thuật nhân hóa Nỗi buồn lan rộng sang cảnh vật
+ Qua đường… hay Sự lạc lõng, lẽ loi
+ Lá vàng…bụi bay Sự ảm đạm, buồn bả của trời đất
Thơ ngũ ngôn hiện đại
Xây dựng hình ảnh đối lập
Hình ảnh ông đồ đã đi vào quá khứ
Phong tục bị bỏ quên.
3 Tâm sự của nhà thơ:
Lời tư vấn: “ Những… bây giờ ”?
Câu hỏi tu từ: nỗi niềm thương tiếc khắc họa lớp người phong tục bị bãi bỏ quên
Trang 34 Nghệ thuật:
– Thơ ngũ ngôn hiện đại – Xây dựng hình ảnh đối lập – Kết hợp biểu cảm- tả- kể – Lựa chọn lời thơ cảm xúc
5 Ý nghĩa vb: Khắc họa hình ảnh ông
đồ, nhà thơ thể hiện nỗi tiếc nuối những giá trị văn hóa cổ truyền của dân tộc đang bị tàn phai
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
1 Củng cố: Học thuộc lòng bài thơ
2 Dặn dò:
– Học kĩ ND bài học
– Chuẩn bị bài: “Câu nghi vấn”.