1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

de thi hoc sinh gioi toan 8 hay

5 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 187,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ta tìm đa thức Sx bằng lược đồ Horner như sau: Hệ số của Tx Hệ số của Sx.. Bình phương hai vế của đẳng thức này, ta được:..[r]

Trang 1

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2014 - 2015 MÔN: TOÁN LỚP 8

( Thời gian làm bài: 150 phút )

a) Tìm các giá trị của x, y, z để phân thức xác định ;

b) Rút gọn A

Câu 2 (5,0 điểm)

a) Tìm giá trị của a để h(x) = 3x2 + ax – 32 chia x + 5 có số dư là 3;

b) Giải phương trình nghiệm nguyên : 1 + x + x2 + x3 = y3 ;

c) Phân tích đa thức sau thành nhân tử: p(x) = x3 + 6x2 – 13x – 42

Câu 3 (4,0 điểm)

a) Cho

4

    Tìm các giá trị nguyên của a để M có giá trị

nguyên ;

b) Biết ax + by + cz = 0 và a + b + c = 1 .

1993 Tính:

Câu 4 (5 ,0 điểm) Cho tam giác nhọn ABC, trực tâm H Trên nửa mặt phẳng bờ BC không

chứa điểm A, vẽ các tia Bx  AB, Cy  CA chúng cắt nhau tại D

a) Tứ giác BHCD là hình gì ? Vì sao ?

b) Gọi E là điểm sao cho BC là đường trung trực của EH Chứng minh rằng tứ giác BCDE là hình thang cân ;

c) BD cắt EH tại K Tam giác ABC phải có thêm điều kiện gì để tứ giác HCDK là hình thang cân

Câu 5 (2,0 điểm) Cho 0  x, y, z  1 Chứng minh rằng 0  x + y + z – xy – yz – xz  1

-Hết -

Họ và tên thí sinh:………SBD:…………

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI KHỐI 8

= 25[ (x + y + z)2 – (xy + yz + zx) ]

0,5

Xét (x + y + z)2 – (xy + yz + zx) = 0

 x2 + y2 + z2 + 2xy + 2yz + 2zx – xy – yz – zx = 0

 x2 + y2 + z2 + xy + yz + zx = 0

 2x2 + 2y2 + 2z2 + 2xy +2yz + 2zx = 0

 (x + y)2 + (y + z)2 + (z + x)2 = 0  x + y = y + z = z + x = 0

 x = y = z = 0

Vậy để phân thức A xác định thì x, y, z không đồng thời bằng không

1,5

Khi đó :

A

1

Vậy

5

b) Ta nhận thấy

2

nên x  1 xx x y (1)

0,5

Lại có (x + 2)3 – (1 + x + x2 + x3) = 5x2 + 11x + 7

=

2

nên (x + 2)3  1 + x + x2 + x3 (2)

0,5

Từ (1) và (2) suy ra x3 < y3 < (x +2)3  y3 = (x + 1)3, tức là

1 + x + x2 + x3 = (x + 1)3  x(x + 1) = 0  x = -1 hoặc x = 0

0,5

Với x = -1 thì y = 0; với x = 0 thì y = 1

Vậy phương trình có các nghiệm nguyên (x; y) là ( - 1; 0) và (0; 1) 

0,5

c) Trước hết ta nhận thấy x = 3 là một nghiệm của đa thức p(x)

( Vì p(3) = 0 ), do đó:

Trang 3

p(x) = (x - 3) T(x) (*) Ta tìm đa thức T(x) bằng lược đồ Horner như sau:

Vậy T(x) = x2 + 9x + 14 Do đó p(x) = (x - 3)( x2 + 9x + 14)

( vì T(-2) = 0 ), do đó T(x) = (x + 2) S(x) Ta tìm đa thức S(x) bằng lược

đồ Horner như sau:

Vậy S(x) = x + 7, do đó T(x) = (x + 2)(x + 7) (**)

Kết hợp (*) và (**), ta được kết quả:

p(x) = (x - 3) (x + 2).(x + 7) ;

2

a)

1

( a  2 ) Từ đó M nhận giá trị nguyên khi a – 2 là ước số của 4, suy ra a

nhận các giá trị -2; 0; 1; 3; 4; 6

1

b) Theo giả thiết ax + by + cz = 0 Bình phương hai vế của đẳng thức này,

ta được:

a2x2 + b2y2 + c2z2 + 2(axby + axcz + bycz) = 0

 a2x2 + b2y2 + c2z2 = -2(axby + axcz + bycz) (1)

0,5

Biến đổi mẫu thức của phân thức đã cho, ta được:

bc(y – z)2 + ac(x – z)2 + ab(x – y)2

= bcy2 – 2bcyz + bcz2 + acx2 – 2acxz + acz2 + abx2 – 2abxy + aby2

= bcy2 + bcz2 + acx2 + acz2 + abx2 + aby2 – 2(bcyz + acxz + abxy ) (2)

0,5

Thay (1) vào (2), ta được:

(bcy2 + acx2 + c2z2) + (bcz2 + abx2 + b2y2) + (acz2 + aby2 + a2x2)

= c(by2 + ax2 + cz2) + b(cz2 + ax2 + by2) + a(cz2 + by2 + ax2)

= (by2 + ax2 + cz2)(a + b + c)

0,5

Vậy

1

1993

0,5

Trang 4

Câu 4 5 điểm

0,5

a) Tứ giác BHCD là hình bình hành vì có các cặp cạnh đối song song với

nhau

1

b) Gọi M là giao điểm của HD và BC, I là giao điểm của AE và BC Dễ

dàng chứng minh được IM // DE, suy ra DE // BC Do đó BCDE là hình

thang

Ta lại có CE = CH; CH = BD nên CE = BD nên CE = BD

Vậy tứ giác BCDE là hình thang cân

1,5

c) BH cắt AC tại F, ta có F90 o

Hình thang HKDC là hình thang cân

(vì CHFHCD (so le trong ) )

 CH là phân giác của góc ACB

 ACB cân tại C

Vậy:

HKDC là hình thang cân khi và chỉ khi ABC là tam giác cân tại C.

2

Trang 5

hay x + y + z – xy – yz – zx  0 (1) 0,5 Xét (1 – x)(1 – y)(1 – z) = - [ x + y + z – xy – yz – xz – 1 – xyz ]  0

 x + y + z – xy – yz – xz  1 – xyz < 1 (2)

0,5

Chú ý Nếu học sinh có cách giải khác, đúng và lập luận chính xác thì vẫn cho điểm

tuyệt đối.

Ngày đăng: 28/09/2021, 01:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w