1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bai 28 On tap van mieu ta

10 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 26,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trường hợp 3 không nêu nguyện vọng cần giải quyết nên chỉ viết bản tường II - Các loại đơn và những nội dung không thể thiếu trong đơn.. trình hoặc bản kiểm điểm.[r]

Trang 1

tuần 31

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài 28 Phần tập làm văn Tiết 117: ôn tập văn miêu tả

A - Mục tiêu.

Giúp HS:

1 Về kiến thức:

- Nắm vững đặc điểm và yêu cầu của một bài văn miêu tả

- Nhận biết và phân biệt đợc đoạn văn miêu tả, đoạn tự sự

- Thông qua các bài tập thực hành tự rút ra những điểm cần ghi nhớ chung cho cả văn tả cảnh và văn tả ngời

2 Về kỹ năng:

- Rèn kĩ năng viết văn miêu tả

3 Về thái độ:

- Thấy đợc tác dụng của việc vận dụng các thao tác quan sát, tởng tợng, nhận xét, so sánh, liên tởng…trong văn tả cảnh và tả ngời

B - Chuẩn bị.

1 Giáo viên:

- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo

2 Học sinh

- Chuẩn bị bài ở nhà theo yêu cầu của GV

C -Tiến trình.

1 ổn định lớp: Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị của HS ở nhà

3 Bài mới.

* 1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1 phút ).

Các em đã học về văn miêu tả, bao gồm cả hai loại tả cảnh và tả ngời Vậy tả cảnh và tả ngời có nh ng điểm nào chung, điểm nào khác biệt? Làm thế nào để ữ phân biệt một đoạn văn tự sự và một đoạn văn miêu tả?

tập (38 phút )

- Trên cơ sở HS đã chuẩn bị bài ở nhà theo

các nhóm, GV gọi đại diện 1 nhóm trình

bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

H: So sánh sự giống và khác nhau giữa văn

miêu tả và văn tự sự ?

H: So sánh sự giống và khác giữa văn tả

cảnh và văn tả ngời ?

I - Lý thuyết.

1 Điểm giống và khác nhau giữa văn miêu tả và văn tự sự.

- Giống nhau:

Có đối tợng (kể và tả)

- Khác nhau:

+ Tự sự: hành động chính mà tác giả sử dụng là hành động kể: có sự việc, đối t-ợng, diễn biến, kết quả…

+ Miêu tả: Sử dụng hành động tả: có đối tợng tả, đặc điểm riêng của đối tợng qua hình ảnh, chi tiết…

2 Điểm giống và khác giữa văn tả cảnh

và văn tả ngời:

- Giống nhau: cùng xác định đối tợng tả, tả chi tiết theo trình tự, có nhận xét, cảm nghĩ về đối tợng mình tả

Trang 2

- HS TL theo nhóm

- Gọi đại diện một nhóm trả lời

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS chia làm 3 nhóm TL

- Gọi đại diện một nhóm trình bày

- Các nhó còn lại nhận xét, đóng góp

- HS trao đổi làm bài tập theo bàn

- Gọi 1 em trình bày

- HS cùng GV nhận xét, đóng góp

H: Qua các nội dung ôn tập trong giờ em

rút ra đợc điều gì khi làm bài văn miêu tả ?

- Khác nhau:

+ Tả cảnh: tả bao quát đến tả từng bộ phận

+ Tả ngời: tả hình dáng đến tính tình qua lời nói, cử chỉ, thái độ…

II - Bài tập.

Cái độc đáo trong đoạn văn:

- Lựa chọn các chi tiết tiêu biểu, hình ảnh

đặc sắc, thể hiện đợc linh hồn của cảnh vật

- Có những liên tởng, so sánh độc đáo

- Ngôn ngữ phong phú, diễn đạt sống

động, sắc sảo

- Thể hiện rõ tình cảm , thái độ của ngời viết đối với cảnh vật

2 Bài tập 2:

Lập dàn ý cho bài văn tả cảnh đầm sen

đang nở:

* Mở bài: Giới thiệu đầm sen

* Thân bài: Tả đầm sen:

- Tả bao quát cảnh đầm sen

- Tả cụ thể : + Lá sen + Hoa sen: Cánh hoa, nhuỵ hoa, hơng hoa + Tác dụng của hoa sen

* Kết luận: Đầm sen gợi cho em cảm xúc gì ?

3 Bài tập 3: Tả một em bé bụ bẫm, ngây

thơ đang tập đi, tập nói

a Mở bài: Em bé con nhà ai? Tên? Tháng tuổi? Quan hệ với em?

b Thân bài:

- Em bé tập đi (chân, tay, mắt, dáng đi )

- Em bé tập nói (miệng, môi, lỡi, mắt )

c Kết bài:

- Hình ảnh chung về em bé

- Thái độ của mọi ngời đối với em

* Ghi nhớ.

Sgk T 121

* 3 Hoạt động 3: (2 phút)

4 Củng cố:

- GV nhận xét giờ học, ý thức chuẩn bị bài của HS

5 Dặn: HS về nhà

- HS về nhà tiếp tục hoàn thiện các nội dung ôn tập, làm bt 4

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài 29 Phần tiếng việt

Trang 3

Tiết upload.123doc.net: chữa lỗi về chủ ngữ và vị ngữ

A - Mục tiêu.

Giúp HS:

1 Về kiến thức:

- Củng cố lại thành phần chính của câu trần thuật đơn

- Lỗi do đặt cõu thiếu chủ ngữ, vị ngữ

- Cỏch chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ

2 Về kỹ năng:

- Phỏt hiện ra cỏc lỗi do đặt cõu thiếu chủ ngữ, vị ngữ

- Sửa được lỗi do đặt cõu thiếu chủ ngữ, vị ngữ

3 Về thái độ:

- Củng cố và nhấn mạnh ý thức viết câu đúng ngữ pháp

B - Chuẩn bị

1 Giáo viên:

- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo

- Bảng phụ viết VD và bài tập

2 Học sinh

- Chuẩn bị bài ở nhà theo yêu cầu của GV

C -Tiến trình.

1 ổn định lớp: Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm của câu trần thuật đơn không có từ là ?

Cho vd

3 Bài mới.

* 1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1 phút ).

Chúng ta đã biết một câu chỉ mang nội dung thông tin một cách đầy đủ rõ ràng nhất khi nó có đủ các thành phần chính của câu Giờ học hôm nay sẽ giúp các em gặp và sửa chữa một số câu trong trờng không đầy đủ một trong hai thành phần chính.

* 2 Hoạt động 2: Phân tích mẫu, hình

thành khái niệm ( 12 phút )

- GV treo bảng phụ ghi vd

H: Em hãy xác định CN và VN của mỗi câu

trên ?

=> Câu a thiếu CN

H: Em sẽ sửa câu a ntn ?

- GV treo bảng phụ ghi vd cho HS quan sát

H: Em hãy xác định CN, VN cho các câu

trên ?

I - Câu thiếu chủ ngữ.

1 Ví dụ:

a Qua truyện "Dế Mèn phiêu lu kí"

TN cho thấy Dế Mèn biết phục thiện

VN

b Qua truyện "Dế Mèn phiêu lu kí", TN

em //thấy Dế Mèn biết phục thiện

CN VN

2 Nhận xét:

- Câu a thiếu CN

- Nguyên nhân: Lầm TN với CN

- Cách sửa:

+ Thêm CN: Tác giả (hoặc viết nh câu b) + Biến TN thành CN bằng cách bỏ từ

"qua": Truyện cho ta thấy

II - Câu thiếu vị ngữ.

1 Ví dụ:

a Thánh Gióng // cỡi ngựa sắt, vung roi sắt,

CN VN xông thẳng vào quân thù

b Hình ảnh Thánh Gióng cỡi ngựa sắt,

Trang 4

=> Các câu b, c thiếu VN

H: Nguyện nhân nào dẫn đến việc hai câu

trên thiếu VN, em sẽ sửa ntn ?

phút )

- HS TL theo bàn

- Gọi 3 em trả lời

- Các em khác nhận xét, GV kết luận

- HS trao đổi theo bàn

- Gọi 2 em trả lời, các em khác nhận xét bổ

sung

- GV kết luận

- Gọi 2 - 3 em trả lời

- Gọi HS trả lời nhanh

CN vung roi sắt, xông thẳng vào quân thù

c Bạn Lan, ngời học giỏi nhất lớp 6 A

CN d.Bạn Lan//là ngời học giỏi nhất lớp 6A

CN VN

2 Nhận xét:

- Nguyên nhân mắc lỗi:

+ Câu b: Lầm ĐN với VN + Câu c: Lầm phụ chú với VN

* Cách sửa:

- Câu b: Thêm bộ phận VN .đã để lại trong em niềm kính phục

là một hình ảnh hào hùng và lãng mạn

- Câu c:

+ Thêm VN: là bạn thân của tôi

đang phổ biến kinh nghiệm học tập cho chúng tôi

+ Thay dấu phẩy bằng từ là để viết nh câu d

III - Luyện tập.

1 Bài tập 1:

Đáp án:

a Ai ? (Bác Tai)

Nh thế nào? (Không làm gì nữa)

 Có đủ CN và VN

b Con gì ? (Hổ) Làm gì ? (Đẻ)

 Có đủ CN và VN

c Ai ? (Bác tiều) Làm sao ? (Già rồi chết)

 Có đủ CN và VN

2 Bài tập 2: Phát hiện câu mắc lỗi và chỉ

ra nguyên nhân:

Đáp án:

a Cái gì ? (Kết quả học tập của năm học)

Nh thế nào ? (Đã động viên)

 Có đủ CN và VN

b Cái gì ? (Không có)

Nh thế nào ? (Đã động viên)

 Câu thiếu CN Cách chữa: bỏ từ "với"

c Câu thiếu VN Thêm bộ phận VN: .đã đi theo tôi suốt cuộc đời

d Câu đúng

3 Bài tập 3:

Đáp án: Cách điền

a Chúng em

b Chim họa mi

c Những bông hoa

d Cả lớp

4 Bài tập 4: Điền VN thích hợp vào chỗ

trống

Đáp án:

a .rất hồn nhiên

Trang 5

- GV chia lớp làm 3 nhóm làm 3 câu

- Gọi đại diện mỗi nhóm lên bảng trình bày

- GV cùng HS nhận xét

b vô cùng ân hận

c bừng lên thật là đẹp

d đi du lịc ở miền Nam

5 Bài tập 5: Biến đổi câu ghép thành câu

đơn.

a Hổ đực mừng rỡ đùa với con Còn hổ cái tì nằm phục xuống, dáng mệt mỏi lắm

b Mấy hôm nọ, trời ma lớn Trên những hồ

ao quanh bói trớc mặt, nớc dâng trắng mênh mông

c Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thớc Trông hai bên bờ, rừng đớc dựng lên cao ngất nh hai dãy trờng thành vô tận

* 4 Hoạt động 4: (3 phút)

4 Củng cố:

H: Nh vậy, muốn biết đợc câu có đủ thành phần CN, VN hay không ta phải làm ntn ?

- Muốn biết đợc câu có đủ CN hay VN thì phải đặt câu hỏi để tìm CN - VN

5 Dặn: HS về nhà

- HS về xem lại các bt, chuẩn bị bài sau

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài 29 Phần văn học Tiết 119: cầu long biên - chứng nhân lịch sử

(Hớng dẫn đọc thêm)

A - Mục tiêu.

Giúp HS:

1 Về kiến thức:

- Bớc đàu nắm vững khái niệm Văn bản nhật dụng, ý nghĩa việc học tập loại văn bản đó Kiểu ý nghĩa làm chứng nhân lịch sử của cầu Long Biên

- Tỏc dụng của những biện phỏp nghệ thuật trong bài

2 Về kỹ năng:

- Đọc diễn cảm một văn bản nhật dụng cú yếu tố thuyết minh kết hợp với biểu cảm theo dũng hồi tưởng

- Bước đầu làm quen với kĩ năng đọc - hiểu văn bản nhật dụng cú hỡnh thức là một bài bỳt kớ mang nhiều yếu tố hồi kớ

- Trỡnh bày những suy nghĩ, tỡnh cảm, lũng tự hào của bản thõn về lịch sử hào hựng, bi trỏng của đất nước

3 Về thái độ:

- GD HS tỡnh yờu đất nước, biết giữ gỡn di tớch lịch sử

B - Chuẩn bị

1 Giáo viên:

- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo

Trang 6

- Sưu tầm tranh ảnh

2 Học sinh

- Chuẩn bị bài ở nhà theo yêu cầu của GV

C -Tiến trình.

1 ổn định lớp: Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu tóm tắt những giá trị của văn bản "Lao xao".

- Qua văn bản "Lao xao" em có suy nghĩ gì về ý thức của bản thân trong việc giữ gìn, bảo vệ những loài vật xung quanh ? Vì sao ?

3 Bài mới.

* 1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1 phút ).

Cầu Long Biên - chứng nhân lịch sử của Thuý Lan từng đợc đăng tải trên báo "Ngời Hà Nội" và nó đã hiện diện trên trang sách Ngữ Văn lớp 6 của chúng

ta Bài văn sẽ đa chúng ta ngợc thời gian một thế kỉ, để sống với cây cầu, một chứng nhân lịch sử

phút)

- Gọi HS đọc phần chú thích (*) sgk

H: Giới thiệu đôi nét về tác giả, tác phẩm ?

- GV hớng dẫn HS đọc văn bản: giọng chậm

rãi, tình cảm nh thể đang trò chuyện với cây

cầu

- Gọi HS đọc một số chú thích

H: Em hiểu thế nào văn bản nhật dụng ?

- Về hình thức: Thờng là những bài báo,

th-ờng đợc viết theo thể bút kí trong đó có sự

kết hợp giữa các phơng thức kể, tả, biểu

cảm

H: Bài văn sử dụng phơng thức biểu đạt

chính nào ?

H: Văn bản có thể chia làm mấy phần ? Nội

dug của mỗi phần ?

- Khái quát về cây cầu Long Biên - chứng

nhân LS

- Cầu Long Biên qua một thế kỉ đau thơng

và anh dũng của đất nớc và nhân dân VN

- Cầu Long Biên trong tơng lai

H: ở đoạn đầu tác giả đã giới thiệu về cây

cầu Long Biên ntn ?

- Cầu bắc qua sụng Hồng

I - Tìm hiểu chung.

1 Tác giả:

- Thúy Lan

2 Tác phẩm:

- Đây là bài báo đăng trên báo "Ngời Hà Nội" Thể loại kí, bút kí một cây cầu nổi tiếng trên đất nớc ta

* Đọc - hiểu văn bản

* Thể loại và bố cục:

* Khái niệm văn bản nhật dụng:

- Nội dung: có nội dung gần gũi, bức thiết với cuộc sống của con ngời và cộng đồng xã hội hiện đại nh: thiên nhiên, môi trờng, năng lợng, dân số, quyền trẻ em, ma tuý

- Tác dụng: Văn bản nhật dụng có giá trị thông tin tuyên truyền, phổ biến, cập nhật một vấn đề văn hoá, xã hội nào đó là chủ yếu

* Phơng thức biểu đạt:

- Tác giả chọn sự kết hợp giữa các phơng thức tự sự, miêu tả với phơng thức trữ tình

* Bố cục:

- Có thể chia làm 3 đoạn

II - Tìm hiểu chi tiết văn bản.

1 Giới thiệu chung về cõy cầu Long Biờn

Trang 7

- Xõy dựng năm 1898, hoàn thành năm

1902

- Do kiến trỳc sư người Phỏp thiết kế

H: Hiện nay cây cầu có vai trò ý nghĩa gì ?

H: Em có nhận xét gì về cách giới thiệu của

tác giả ?

H: Giới thiệu cây cầu tác gải đã sử dụng

biện pháp nghệ thuật gì ?

- Nghệ thuật nhân hóa

H: Vì sao nói cầu Long Biên là chứng nhân

lịch sử ?

H: Cầu Long Biên khi mới khánh thành

mang tên gì ? Cái tên đó có ý nghĩa gì ?

- Cầu Long Biên mang tên toàn quyền Pháp

Đu-me  Cái tên gợi nhắc một thời thực

dân nô lệ, áp bức và bất công Nó biểu thị

quyền lực thống trị của thực dân Pháp ở

VN

H: Cây cầu đợc xây dựng ban đầu với mục

đích gì ?

- Phục vụ việc Pháp khai thác, bóc lột kinh

tế ở Việt Nam

H: Vì sao nói là chứng nhân đau thơng của

ngời VN thuộc địa ?

- Nó đợc XD không chỉ bằng mồ hôi mà

còn bằng cả xơng máu của bao con ngời

H: Đoạn văn tác giả sử dụng biện pháp tu từ

gì ? Biện pháp tu từ ấy gợi cho em cảm xúc

gì ?

- Hình ảnh so sánh: Cây cầu nh một dải lụa

uốn lợn, vắt ngang sông Hồng  Gây cho

ngời đọc bất ngờ lí thú vì sức mạnh của kĩ

thuật cầu sắt sự tiến bộ của công nghệ làm

cầu, lần đầu tiên đợc áp dụng ở VN Ngoài

ra còn gợi nhớ đến không khí LS, XH, bày

tỏ tình cảm của ngời viết khi nhắc nhớ lại

những cảnh ăn ở khổ cực của dân phu VN

và cảnh đối xử tàn nhẫ của các chủ TB

Pháp, khiến hàng nghìn ngời VN bị chết

trong quá trình làm cầu

H: Nh vậy, từ thời Pháp thuộc cây cầu đã

chứng kiến điều gì ?

H: Năm 1945 cầu Đu-me đợc đổi tên là cầu

Long Biên điều đó có ý nghĩa gì ?

- Việc đổi tên này có ý nghĩa rất quan trọng

nó chứng tỏ ý thức chủ quyền, độc lập của

dân tộc

- Long Biên là tên một hồ bên làng Bắc

Sông Hơng nơi cây cầu bắc qua

H: Việc trích dẫn một bài thơ và lời bản

nhạc trong đoạn văn có tác dụng nh thế nào

trong việc nổi bật ý nghĩa nhân chứng của

cây cầu ?

- Việc trích dẫn bài thơ, bản nhạc chứng

- Cầu chứng kiến những sự kiện lịch sử trong 1 thế kỉ qua

- Hiện tại ở vị trớ khiờm nhường nhưng giữ vai trũ là chứng nhõn lịch sử

2 Cầu Long Biờn - chứng nhõn lịch sử

a Cầu Long Biên thời Pháp thuộc:

- Là chứng nhân sống động, ghi lại phần nào giai đoạn LS đau thơng của dân tộc Việt Nam

b Cầu Long Biên từ Cách mạng tháng Tám đến nay:

Trang 8

minh thêm tính nhân chứng LS của cây cầu,

tăng ý vị trữ tình của bài viết

H: Cây cầu thời chống Mĩ đã đợc tác giả

giới thiệu ntn ?

H: Cảm xúc của tác giả khi đứng trên cây

cầu vào những ngày nớc lên có ý nghĩa gì ?

Vì sao ngời viết thầm cảm ơn cầu ?

H: Trong sự nghiệp đổi mới, chúng ta có

thêm những cây cầu nào bắc qua sông Hồng

? Cầu Long Biên lúc này mang ý nghĩa

nhân chứng gì ?

- Bắc qua sông Hồng có cầu Thăng Long,

cầu Chơng Dơng : nhân chứng cho thời kì

đổi mới nhanh chóng của đất nớc

- GVbình: Cầu Long Biên là chứng nhân

cho tình yêu của mọi ngời đối với VN Là

nhịp cầu hoà bình và thân thiện Là tình

yêu bền chặt trong tâm hồn tác giả

- Cây cầu thời chống Mĩ thật hùng tráng trong ma bom, bão đạn của giặc mĩ, cây cầu

đổ gục bị thơng tơi tả quân dân thủ đô HN anh hùng viết bản hùng ca

- T/Giả ca ngợi tính nhân chứng LS của cây cầu ở phơng diện khác - phơng diện chống chọi lại thiên nhiên, bão lũ

c Cầu Long Biên hôm nay và ngày mai:

- Là chứng nhân của lịch sử, là điểm dừng chân của du khách năm châu - cây cầu sẽ nối nhịp vô hình nơi du khách

III - Tổng kết.

* Ghi nhớ

- Sgk T 128

* 4 Hoạt động 4: (4 phút)

4 Củng cố:

- Qua tìm hiểu văn bản em thấy các di tích lịch sử có ý nghĩa ntn ddooois với quê hơng, đất nớc ?

5 Dặn: HS về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài 29 Phần tập làm văn Tiết 120: viết đơn

A - Mục tiêu.

Giúp HS:

1 Về kiến thức:

- Cỏc tỡnh huống viết đơn

- Cỏc loại đơn thường gặp và nội dung khụng thể thiếu trong đơn

2 Về kỹ năng:

- Viết đơn đỳng quy cỏch

- Nhận ra và sửa được những sai sút thường gặp khi viết đơn

3 Về thái độ:

Trang 9

- Học sinh cú ý thức vận dụng cỏc thao tỏc viết đơn vào những tỡnh huống cần thiết

B - Chuẩn bị

1 Giáo viên:

- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo

- Sưu tầm mẫu đơn viết sẵn

2 Học sinh

- Chuẩn bị bài ở nhà theo yêu cầu của GV

C -Tiến trình.

1 ổn định lớp: Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Những điểm cần lu ý khi làm bài văn miêu tả ?

3 Bài mới.

* 1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1 phút ).

Đơn là một loại văn bản hành chính mà chúng ta thờng gặ trong cuộc sống Vậy đơn là gì ? khi nào cần viết đơn ? Viết đơn phải tuân theo những yêu cầu nào ?

thành khái niệm (35 phút)

- HS TL theo từng bàn các tình huống

trong sgk

H: Từ 4 tình huống trên em hãy cho biết

khi nào cần viết đơn ?

- HS TL theo từng bàn

H: Trường hợp nào cần viết đơn ? gửi

cho ai ?

- Trường hợp 1: Gửi cơ quan cụng an

địa phương; Trường hợp 2: Gửi BGH

nhà trường:Trường hợp 4: Gửi BGH

trường mới

H: Tại sao trường hợp 3 khụng phải viết

đơn ? vậy sẽ viết loại văn bản nào ?

- Trường hợp 3 khụng nờu nguyện vọng

cần giải quyết nờn chỉ viết bản tường

trỡnh hoặc bản kiểm điểm

- GV chia lớp làm 4 nhóm TL bài

H: Hãy so sánh và tìm những chỗ giống

và khác nhau trong hai lá đơn từ đó rút

ra những nội dung nhất thiết cần phải có

trong 1 lá đơn, giải thích lí do ?

- Gọi đại diện một nhóm trình bày, các

nhóm khác nhận xét, bổ sung, GV kết

luận

I - khi nào cần viết đơn ?

1 Bài tập 1:

- Khi muốn đề đạt nguyện vọng với một người hay một cơ quan, tổ chức cú quyền hạn giải quyết vấn đề đú

2 Bài tập 2:

II - Các loại đơn và những nội dung không thể thiếu trong đơn.

1 Các loại đơn:

a Đơn viết theo mẫu in sẵn: Ngời viết

đơn chỉ cần điền những từ , câu thích hợp vào những chỗ có dấu

b Viết đơn không theo mẫu: Ngời viết phải tự nghĩ nội dung và trình bày

2 Nội dung không thể thiếu đợc trong

đơn:

- Quốc hiệu, để tỏ ý trang trọng

- Tên của đơn: để ngời đọc biết đợc mục

đích của ngời viết đơn

- Tên ngời viết đơn

- Nơi (tên ngời) nhận đơn

- Lí do viết đơn và những yêu cầu, đề

Trang 10

- GV hớng dẫn các nhóm đọc phần hớng

dẫn trong sgk

H: Dù viết đơn theo mẫu hay không

theo mẫu theo em ta đều cần phải chú ý

những gì khi trình bày ?

H: Qua các nội dung vừa tìm hiểu em có

nhận xét gì về viết đơn ?

nghị của ngời viết đơn

- Ngày tháng năm và nơi viết đơn

- Chữ kí của ngời viết đơn

* Chú ý: Đơn có thể viết tay hoặc đánh

máy nhng chữ kí thì nhất thiết phải tự kí

III - Cách thức viết đơn.

* Cách trình bày:

- Tên đơn phải viết chữ to, chữ hoa hoặc chữ in

- Phần quốc hiệu, tên đơn phải viết giữa trang giấy

- Lời văn: gọn gàng, sáng sủa, dễ đọc, nhất là phần yêu cầu, đề nghị phải viết thành thực, chính đáng Không viết dài dòng

* Ghi nhớ.

- Sgk T 134

* 4 Hoạt động 4: (4 phút)

4 Củng cố:

- Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ ?

5 Dặn: HS về nhà học bài, tập viết đơn xin phép nghỉ học

====================== Hết tuần 31 =====================

Ngày đăng: 28/09/2021, 00:49

w