Báo cáo một số công thức truy hồi Báo cáo một số công thức truy hồi Báo cáo một số công thức truy hồi Báo cáo một số công thức truy hồi Báo cáo một số công thức truy hồi Báo cáo một số công thức truy hồi Báo cáo một số công thức truy hồi Báo cáo một số công thức truy hồi Báo cáo một số công thức truy hồi Báo cáo một số công thức truy hồi Báo cáo một số công thức truy hồi Báo cáo một số công thức truy hồi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
KHOA TOÁN – TIN
BÁO CÁO MỘT SỐ CÔNG THỨC TRUY HỒI
Giảng viên: Nguyễn Công Minh Sinh viên: Ngô Thị Hải Yến
Lê Hải Vân Lớp: K68CLC
Trang 2MỤC LỤC
A MỘT SỐ CÔNG THỨC TRUY HỒI CƠ BẢN 2
I Dãy affine: 2
II Dãy truy hồi tuyến tính cấp hai thực với hệ số hằng 3
III Dãy truy hồi dạng: u n1 f u( n) 9
B BÀI TẬP ĐỀ XUẤT VÀ MỘT SỐ CÔNG THỨC MỞ RỘNG: 12
C MỘT SỐ BÀI TẬP ỨNG DỤNG CÔNG THỨC TRUY HỒI 31
D TÀI LIỆU THAM KHẢO .36
Trang 3A MỘT SỐ CÔNG THỨC TRUY HỒI CƠ BẢN
+) a1, ta có dãy cộng: u n1 u n b, khi đó số hạng tổng quát là: u n u0 nb
+) b0, ta có dãy nhân: u n1 au n, khi đó số hạng tổng quát là: 0 n
Ví dụ 1: Cho dãy số (u n) xác định bởi u1 1 và u n1 5u n 8 với mọi n1
a) Chứng minh rằng dãy số v n u n 2 là một cấp số nhân Hãy tìm số hạng tổng quát của cấp số nhân đó
b) Dựa vào kết quả phần a), hãy tìm số hạng tổng quát của dãy số ( )u n n1
(Đại số & Giải tích 11 nâng cao)
Lời giải
a) Ta có: v n1 u n1 2 5u n 8 2 5(v n 2) 8 2 5v n với n 1
Vậy ( )v n n1 là một cấp số nhân công bội 5, v1 u1 2 3
Trang 4Số hạng tổng quát của ( )v n là: v n 5n1v1 với n 1
n
i i
Kí hiệu D a b, : tập tất cả các dãy thực này
Mệnh đề D a b, là một - không gian vectơ chiều 2
Trang 5Vậy x u( n n) 0 y v( )n n0D a b,
Tức là D a b, lập thành một - không gian vectơ
+) Ta chỉ ra không gian vectơ này có chiều 2
Kí hiệu (U n n) 0,(V n n) 0D a b, là hai dãy được xác định bởi 0 1
Vậy (U n n) 0,(V n n) 0 độc lập tuyến tính trong D a b,
Lấy một dãy tùy ý (u n n) 0D a b, , ta chỉ ra (u n n) 0 u U0( n n) 0 u V1( n n) 0 (hay tương đương u n u U0 n u V1 n, n 0) bằng phương pháp quy nạp
Hệ thức đúng với n k 2 (quy nạp xong)
Vậy (U n n) 0,(V n n) 0 là một cơ sở của D a b,
Vậy D a b, là không gian vectơ 2 chiều
Áp dụng mệnh đề này, ta cần đi tìm tất cả các dãy thỏa mãn (*):u n2 au n1bu n
Xét phương trình ẩn t sau đây: 2
0
t at b (**), được gọi là phương trình đặc trưng của (*)
Trang 6Kí hiệu biệt thức của phương trình này là a2 4b
TH1: a24b0, (**) có hai nghiệm thực phân biệt 1 và 2
Ta sẽ chứng minh (1n)n0, (2n)n0là một cơ sở của D a b,
Từ (1) và (2) ta suy ra x y 0 Vậy (1n)n0, (2n)n0 là độc lập tuyến tính
Mặt khác ta có dimD a b, 2 nên (1n)n0, (2n)n0 là một cơ sở của D a b,
Như vậy nghiệm tổng quát của (*) sẽ là 1n 2n
Trang 8Khi đó phương trình (**) có 2 nghiệm phức không thực, liên hợp nhau là z z1, 2
Ta tạm xét (*) trên trường số phức Chứng minh tương tự ta thấy tập tất cả các dãy
số phức thỏa mãn (*) lập thành 1 không gian vectơ 2 chiều trên
Giống như TH1, ta rút ra nghiệm tổng quát của (*) trong là ( 1n 2n) 0
n
x z y z với ,
Trang 9Từ những điều trên ta suy ra thuật toán:
Bước 1: Giải phương trình 2
Trang 10III Dãy truy hồi dạng: u n1 f u( )n
Trong phần này ta nghiên cứu tính chất của dãy truy hồi phụ thuộc vào f và u0
Giả sử f M: Mlà 1 ánh xạ cho trước, u0M
1 f đơn điệu trên M:
TH1: f tăng trên M
Do u n1 u n f u( )n f u( n1) nên (u n1u n) cùng dấu (u n u n1) Tiếp tục như vậy ta
có (u n1u n) cùng dấu với (u1u0) Vậy
Nếu u0 u1thì ( )u n n0 là dãy tăng
Nếu u0 u1thì ( )u n n0 là dãy giảm
TH2: f giảm trên M
Xét ánh xạ 2
f ff là 1 hàm tăng trên M Ta áp dụng trường hợp hàm tăng Nếu u0u2 thì dãy con (u2n)n0là dãy tăng và dãy con (u2n1)n0 là dãy giảm
Trang 11Nếu u0u2 thì dãy con (u2n)n0là dãy giảm và dãy con (u2n1)n0 là dãy tăng
2 f liên tục trên Mvà Mđóng trong :
Giả sử ( )u n n0 hội tụ về thì M Do f liên tục trên Mnên ( ( ))f u n n0 hội tụ đến ( )
f Như vậy f( ) , tức là là 1 nghiệm thuộc Mcủa phương trình x f x( )
Ví dụ 1: Hãy khảo sát dãy số ( )u n n0với u0 1 và 1 2
1
n n
n
u u
u nên ta có mệnh đề trên đung
Giả sử mệnh đề đúng đến n, ta chứng minh nó đúng với n1 Thật vậy ta có
Trang 12Ví dụ 2: Khảo sát sự hội tụ và tính giới hạn (nếu có) của dãy ( )u n n0 với u0 a 0
bị chặn trên Trường hợp này dãy hội tụ về 2
Khả năng 2: a[2;4) Khi đó dễ thấy 2
1( 8)6
chặn dưới, vì vậy nó hội tụ Và dễ thấy nó cũng hội tụ về 2
Khả năng 3: a4 Trường hợp này mọi số hạng của dãy đều bằng 4 nên nó hội
Trang 13B BÀI TẬP ĐỀ XUẤT VÀ MỘT SỐ CÔNG THỨC MỞ RỘNG:
Ví dụ 1.1: Tìm công thức số hạng tổng quát của dãy (u n n) 0 được xác định:
Trang 14Lưu ý: Nếu a 1, ta chọng n là đa thức bậc k+1 có hệ số tự do bằng 0
Trang 15Dễ dàng giải được bài toán
Vậy v n là cấp số nhân công bội a Ta dễ dàng giải được bài toán
Ví dụ 1.3: Tìm công thức số hạng tổng quát của dãy ( )u n n0 được xác định bởi:
0
2 1
11
! ( 1)!
n n
i
i u
Mở rộng lý thuyết: Công thức truy hồi là biểu thức tuyến tính với hệ số biến thiên
Câu hỏi đặt ra vậy nếu các hệ số không phải là hệ số hằng mà là các biểu thức của n
thì công thức tổng quát của dãy số có thể tính bằng cách nào? Việc tìm công thức tổng quát khi công thức truy hồi là biểu thức tuyến tính với hệ số biến thiên rất phức tạp Ở đây ta chỉ xét một số dạng đặc biệt và cơ bản, chủ yếu là sử dụng phương pháp đặt ẩn phụ để đưa về dạng đã biết, có thể tính toán dễ dàng
Trang 16Nhận xét: Từ các ví dụ trên ta có cách giải tổng quát của bài toán xác định số
hạng tổng quát của ( )u n n0thỏa mãn hệ truy hồi dạng 0
u v a
Khi đó ta có dãy v n n0 xác định bởi:
n n
( )
k i
Trang 170ln( 1)2
Nhận xét: Từ ví dụ trên ta suy ra cách giải tổng quát của bài toán xác định số
hạng tổng quát của (u n n) 0thỏa mãn hệ truy hồi dạng 0
1
0( ) k, 0
Trang 18Vậy công thức tổng quát của y n n0 là 0 1 1
n
n i n
Khi đó dãy (x n n) 0 xác định bởi
1 1
Trang 19x x
Nhận xét: Từ ví dụ trên ta có thể suy ra cách giải tổng quát của bài toán tìm số
Trang 21x x có 2 nghiệm phân biệt là x1 2;x2 3
Do đó số hạng tổng quát của dãy ( )v n n0 có dạng 2n 3n
Trang 22Khi đó ta có dãy ( )v n n0 xác định bởi 0 1
Nhận xét: Từ các ví dụ trên ta có thể suy ra cách giải tổng quát của bài toán tìm số
hạng tổng quát của dãy u n n0xác định bởi 0 0 1 1
Ta thấy dãy ( )v n n0trở thành dãy truy hồi tuyến tính cấp hai với hệ số hằng Từ đó ta
có thể tìm ra công thức tổng quát của dãy ( )v n n0 thông qua phương trình đặc trưng
x ax b
Vấn đề đặt ra: Tìmg n( ) thỏa mãn f n( )g n( )a g n ( 1) b g n ( 2) (*)
Trang 23x ax b có 2 nghiệm phân biệt khác 1 Khi đó
1 a b 0 nên vế phải của (*) là đa thức bậc m
Mặt khác đồng nhật bậc 2 vế ta được g n( ) là đa thức bậc k Sau đó ta tìm g n( )bằng cách đồng nhất hệ số 2 vế của phương trình f n( )g n( )a g n ( 1) b g n ( 2)
(ii) Nếu phương trình x2 ax b 0 có 2 nghiệm phân biệt trong đó có 1 nghiệm bằng 1 Khi đó 1 a b 0 nên vế phải của (*) có bậc là m1
Mặt khác đồng nhật bậc 2 vế ta được g n( ) là đa thức bậc k1 Sau đó ta tìm
Mặt khác đồng nhật bậc 2 vế ta được g n( ) là đa thức bậc k2 Sau đó ta tìm
Trang 24Nhận xét: Từ ví dụ trên ta có thể suy ra cách giải tổng quát của bài toán tìm số
hạng tổng quát của dãy u n n0xác định bởi 0 0 1 1
c k ab , suy ra
2 2
c k
Trang 25Khi đó ta có dãy số ( )v n n0 xác định bởi 0 0 1 1
Ta thấy dãy ( )v n n0trở thành dãy truy hồi tuyến tính cấp hai với hệ số hằng Từ đó ta
có thể tìm ra công thức tổng quát của dãy ( )v n n0 thông qua phương trình đặc trưng 2
Ta thấy dãy ( )v n n0trở thành dãy truy hồi tuyến tính cấp hai với hệ số hằng Từ đó ta
có thể tìm ra công thức tổng quát của dãy ( )v n n0 thông qua phương trình đặc trưng 2
Trang 26Ta thấy dãy ( )v n n0trở thành dãy truy hồi tuyến tính cấp hai với hệ số hằng Từ đó ta
có thể tìm ra công thức tổng quát của dãy ( )v n n0 thông qua phương trình đặc trưng
t t có hai nghiệm phân biệt 1 3, 2 2
Do đó số hạng tổng quát của dãy ( )u n n0 có dạng: u n x.2n y.3n
u với n 0
Từ đó:
1 1
Vậy v n 2n với n 0
Nhận xét: Từ ví dụ trên ta có thể suy ra cách giải tổng quát của bài toán xác định
số hạng tổng quát của ( )u n n0,( )v n n0 thỏa mãn hệ truy hồi dạng
Trang 27Vậy ta suy ra được công thức tổng quát của dãy ( )u n n0 theo phương pháp tìm
nghiệm của phương trình đặc trưng nêu phía trên
Ta tìm được công thức tổng quát của ( )v n n0 bằng cách thay công thức tổng quát của 0
( )u n n vào phương trình u n1 p u n q v n
Ví dụ 2.7: Tính số hạng tổng quát của dãy ( )u n n0 xác định bởi u0 2, u11 và
1 2
n n
u u u
Trang 28u u
(u n n) là một dãy giảm, dãy con (u2n1)n0 là một dãy tăng (*)
+) Dễ thấy ( )u n n0nằm trong 2,3 (do (*)) và
Trang 29Do đó dãy số (u2n n) 0 có giới hạn là a và (u2n1)n0 có giới hạn là b với 3a b, 2
Trang 30Với n1: 1 5 4 3
45
u
nên ta có mệnh đề trên đúng Giả sử mệnh đề đúng đến n, ta sẽ chứng minh nó đúng với n1 Thật vậy ta có
Dãy ( )u n n0là dãy tăng thực sự và bị chặn trên nên ( )u n n0hội tụ đến a, với alà
nghiệm của phương trình f x( )x, tức là ta có:
Thay vào phương trình ban đầu a 4
Ví dụ 3.3: Khảo sát sự hội tụ và tinh giới hạn (nếu có) của dãy ( )u n n0 với
21
Trang 31Khả năng 1: a [ 1;0], tức là b[0;1] Dễ thấy 2
1
13
cho là một dãy tăng, bị chặn trên Trường hợp này dãy ( )v n n0 hội tụ về 1, tức là dãy 0
( )u n n hội tụ về 0
Khả năng 2: a (0; ), tức là b (1; ) Lúc này dãy ( )v n n0 là dãy tăng Vì vậy
nó hội tụ thì ( )v n n0 phải hội tụ về b1 Mặt khác b là nghiệm của phương trinh
( )
f x x (mâu thuẫn) Trường hợp này dãy ( )v n n0 không hội tụ, tức là dãy ( )u n n0
không hội tụ
Trang 32C MỘT SỐ BÀI TẬP ỨNG DỤNG CÔNG THỨC TRUY HỒI
Ví dụ 4.1: Có bao nhiêu xâu nhị phân có độ dài bằng n trong đó không có hai bít
n thỏa mãn điều kiện đề bài Vậy trong trường hợp này có c n2 xâu
TH2: a n 0 Khi đó a n1 a a2 1 có thể chọn một xâu bất kì có độ dài n1 thỏa mãn điều kiện đề bài Vậy trong trường hợp này có c n1 xâu
Trang 33Lời giải
Gọi b c n, n là số các dãy như vậy nhưng số phần tử 1 trong mỗi dãy là một số mà khi chia cho 3 có số dư lần lượt là 2 và 1
Xét dãy x x0, , ,1 x n với x i0,1, 2 mà số phần tử trong dãy là bội của 3
Nếu x0 0, 2 thì x x0, , ,1 x n cũng có số phần tử 1 là một bội của 3, do đó trong trường hợp này có 2.a n1 dãy
Nếu x0 1 thì x x0, , ,1 x n có số phần tử 1 là một số chia 3 dư 2, do đó trong trường hợp này có b n1 dãy
Ví dụ 4.3 (Romania 2003): Cho số nguyên dương n Có bao nhiêu số tự nhiên
Lời giải.
cho 3 được lập từ các số 2;3;7;9
và không chia hết cho 3
Trang 34Xét một phần tử có n chữ số lập từ 2;3;7;9 và không chia hết cho 3 thì có 1 cách
cho 3 và có đúng 3 cách thêm vào chữ số tận cùng để được một phần tử có n1 chữ số lập từ 2;3;7;9 và không chia hết cho 3
Vậy ta có a n12a nb n và b n12a n3b n Khi đó ta có dãy ( )a n n1 xác định bởi
Ví dụ 4.4: Có n người ngồi thành một hàng ngang vào n chiếc ghế Hỏi có bao
hoặc giữ nguyên vị trí của mình, hoặc đổi chỗ cho người liền bên trái, hoặc đổi chỗ cho người liền bên phải
(Tài liệu tham khảo 3)
Lời giải
Đánh số thứ tự vị trí các ghế từ trái qua phải là 1, 2, 3, , n
Xét một cách lập hàng mới thỏa mãn điều kiện Có hai loại hàng được lập:
Loại 1: Người ở vị trí số 1 giữ nguyên vị trí Rõ ràng số hàng được lập loại này
là S n1 cách
Loại 2: Người ở vị trí số 1 đổi chỗ, khi đó người ở vị trí số 1 chỉ có thể xếp vào vị trí số 2 và người ở vị trí 2 phải chuyển sang vị trí 1 Số hàng loại này là S n2
Từ đó ta có S n S n1S n2, n 3
Trang 35Khi đó ta có dãy ( )S n n1 xác định bởi 1 2
Ví dụ 4.5 (IMO – 2011): Giả sử n > 0 là một số nguyên Cho một cái cân đĩa và
quả cân có trọng lượng 2 ,2 , ,20 1 n1 Ta muốn đặt lên cái cân mỗi một trong n quả cân, lần lượt từng quả một, theo cách để đảm bảo đĩa cân bên phải không bao giờ nặng hơn đĩa cân bên trái Ở mỗi bước ta chọn một trong các quả cân chưa được đặt lên rồi đặt nó lên đĩa bên phải, hoặc đĩa bên trái, cho đến khi tất cả các quả cân đều được đặt lên đĩa Hỏi có bao nhiêu cách để thực hiện việc đặt cân theo đúng mục đích đề ra?
Lời giải
Gọi S n là số cách thực hiện việc đặt n quả cân lên đĩa thỏa mãn yêu cầu đề ra
Xét cách đặt n1 quả cân có trọng lượng 0 1
Vậy ta có hệ thức truy hồi S n1 S n 2 n S n (2n1)S n
Ta có S11nên S n (2n1)(2n3) 3.1
Ví dụ 4.6 (Bài toán Tháp Hà Nội với ba cọc và n đĩa) Có n đĩa kích thước nhỏ dần
(từ dưới lên trên) xếp chồng lên nhau trên một cọc, đĩa lớn ở dưới, đĩa nhỏ ở trên Ngoài cọc chứa đĩa còn có hai cọc trống khác Hãy chuyển đĩa này sang cọc khác với số lần chuyển ít nhất (xác định số lần chuyển ít nhất đó) tuân theo hai qui tắc sau:
1) Mỗi lần chỉ được chuyển một đĩa từ cọc này sang cọc khác và được dùng cọc thứ
ba làm cọc trung gian
2) Không được xếp đĩa lớn lên trên đĩa nhỏ
Trang 36Lời giải
Giả sử bài toán với n1 đĩa đã được giải, tức là ta đã chuyển được (tuân theo qui tắc trên) n1 đĩa từ cọc 1 sang cọc 2 Khi ấy để giải bài toán với n đĩa trước tiên ta giải
bài toán với n1 đĩa trên cùng từ cọc 1 sang cọc 2 Sau đó chuyển đĩa lớn nhất từ cọc
1 sang cọc 3 Cuối cùng, lại chuyển n1 đĩa từ cọc 2 lên cọc 3 (chồng lên đĩa lớn nhất)
và bài toán giải xong
Trang 37D TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Giáo trình Đại số sơ cấp – Dương Quốc Việt, Đàm Văn Nhỉ, NXB Đại học Sư phạm
2 Một số bài toán chọn lọc về dãy số - Nguyễn Văn Mậu
https://lovetoan.wordpress.com/2018/12/01/day-so-nguyen-van-mau/
3 Đếm bằng truy hồi - CLB Toán Trường Chuyên Lương Thế Vinh (violet.vn)