Trong vài thập kỷ gần đây, ngành công nghiệp đóng tàu đang có xu hướng chuyển dịch từ Châu Âu sang Châu Á và tập trung tại một số nước như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc. Việt Nam được coi là một trong các quốc gia có tiềm năng trong ngành nghề này mới được phát hiện. Là một thành viên thuộc tập đoàn Công Nghiệp tàu thủy Việt Nam, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công nghiệp tàu thủy và xây dựng Sông Hồng hoạt động kinh doanh trong cả ngành công nghiệp đóng tàu và xây dựng. Sau khi thành lập, Công ty đã không ngừng tạo mối quan hệ với các đối tác , mở rộng chủng loại các mặt hàng đáp ứng nhu cầu của khách hàng, thực hiện các chiến dịch quảng cáo để thu hút khách hàng, nhờ đó đảm bảo công việc ổn định cho cán bộ công nhân viên và duy trì sự ổn định và phát triển của Công ty. Tuy vậy Công ty cũng luôn phải đối mặt với các thách thức để tồn tại và phát triển như sự cạnh tranh của ngành đóng tàu các nước khác, cũng như sự cạnh tranh với các Công ty xây dựng khác, yêu vầu của nhà cung cấp và nhu cầu của khách hàng. Hạch toán kế toán là một nhu cầu khách quan của bản thân quá trình sản xuất cũng như của xã hội, nhu cầu đó được tồn tại trong tất cả các hình thái xã hội khác nhau và ngày càng tăng tuỳ theo sự phát triển của xã hội. Hạch toán kế toán có ý nghĩa rất quan trọng đối với nhà nước trong điều hành quản lý nền kinh tế, và đặc biệt là đối với các doanh nghiệp, Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy và xây dựng Sông Hồng cũng không nằm ngoài quy luật đó. Nhận thấy tầm quan trọng và sự cần thiết của công tác hạch toán kế toán, sau một thời gian thực tập tại Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy và xây dựng Sông Hồng, em đã hoàn thành "Báo cáo thực tập tổng hợp tại Công ty TNHH một thành viên Công nghiệp tàu thủy và xây dựng Sông Hồng". Báo cáo gồm 3 phần:
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
Phần I:Tổng quan về đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy và xây dựng Sông Hồng 3
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy và xây dựng Sông Hồng 3
1.2 Đặc điểm sản suất kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy và xây dựng Sông Hồng: 6
12.1 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh: 6
1.2.2 Quy trình sản xuất kinh doanh 7
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy và xây dựng Sông Hồng 8
1.3.1 Các phòng ban văn phòng Công ty: 8
1.3.2.Các đơn vị phụ thuộc: 9
1.3.2.1 Nhà máy đóng tàu Sông Hồng: 9
1.3.2.2 Công ty XDCT Sông Hồng 10
1.3.2.3 Công ty Hàng Hải Sông Hồng 10
1.3.2.4 Trung Tâm TVTK CNTT Sông Hồng 11
1.3.3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban văn phòng công ty 11
1.4 Tình hình tài chính tại Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy và xây dựng Sông Hồng 16
Phần II:Tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy và xây dựng Sông Hồng 21
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy và xây dựng Sông Hồng 21
2.2 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy và xây dựng Sông Hồng 23
2.2.1 Chính sách kế toán chung 23
Trang 22.2.2 Vận dụng chế độ chứng từ kế toán tại Công ty TNHH MTV Công
nghiệp tàu thủy và xây dựng Sông Hồng 24
2.2.3 Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán tại Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy và xây dựng Sông Hồng 24
2.2.4 Vận dụng chế độ sổ kế toán tại Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy và xây dựng Sông Hồng 25
2.2.5 Vận dụng chế độ báo cáo kế toán tại Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy và xây dựng Sông Hồng 26
2.3 Tìm hiểu một số phần hành kế toán cơ bản tại Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy và xây dựng Sông Hồng 27
2.3.1 Kế toán vật tư: 27
2.3.1.1 Tính giá vật tư 27
2.3.1.2 Chứng từ sử dụng 28
2.3.1.3 tài khoản sử dụng 28
2.3.1.4 Quy trình luân chuyển chứng từ 28
2.3.2 Kế toán các khoản phải thu, các khoản phải trả 30
2.3.2.1 Chứng từ sử dụng 30
2.3.2.2 Tài khoản sử dụng 30
2.3.2.3 Sổ sách kế toán 31
2.3.2 Kế toán lương và các khoản trích theo lương 31
2.3.2.1 Quy định về tiền lương tại Công ty 31
2.3.2.2 Chứng từ sử dụng 33
2.3.2.3 Tài khoản sử dụng 33
2.3.2.4 Quy trình luân chuyển chứng từ 34
2.3.3 Kế toán vốn bằng tiền 34
2.3.3.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ 35
2.3.3.2 Kế toán Tiền gửi ngân hàng 36
Phần III:Nhận xét đánh giá về tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy và xây dựng Sông Hồng 37
Trang 33.1 Nhận xét về tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH MTV Công
nghiệp tàu thủy và xây dựng Sông Hồng 37
3.1.1 Ưu điểm 37
3.1.2 Hạn chế 38
3.2 Nhận xét về tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy và xây dựng Sông Hồng 38
3.2.1 Ưu điểm 38
3.2.2 Hạn chế 39
3.3 Kiến nghị và giải pháp 39
KẾT LUẬN 40
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
TNHH MTV: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên CNTT&XD: Công nghiệp tàu thủy và xây dựng
Trang 4CBCNV: Cán bộ Công nhân viênQLDA: Quản lý dự án
XDCT: Xây dựng công trìnhTCKT: tài chính kế toánGTGT: Giá trị gia tăngTK: Tài khoản
NKCT: Nhật ký chứng từNVL: Nguyên vật liệu
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1-1: Quy trình sản xuất kinh doanh nghành đóng tàu của Công ty
Sơ đồ 1-2: Quy trình sản xuất kinh doanh nghành xây dựng của Công ty
Sơ đồ 1-3: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty
Sơ đồ 2-1: Tổ chức bộ máy kế toán Công ty
Sơ đồ 2-2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức ghi sổ Nhật ký chứng từ
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Trong vài thập kỷ gần đây, ngành công nghiệp đóng tàu đang có xuhướng chuyển dịch từ Châu Âu sang Châu Á và tập trung tại một số nước nhưNhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc Việt Nam được coi là một trong các quốcgia có tiềm năng trong ngành nghề này mới được phát hiện
Là một thành viên thuộc tập đoàn Công Nghiệp tàu thủy Việt Nam,Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công nghiệp tàu thủy và xâydựng Sông Hồng hoạt động kinh doanh trong cả ngành công nghiệp đóng tàu
và xây dựng Sau khi thành lập, Công ty đã không ngừng tạo mối quan hệ vớicác đối tác , mở rộng chủng loại các mặt hàng đáp ứng nhu cầu của kháchhàng, thực hiện các chiến dịch quảng cáo để thu hút khách hàng, nhờ đó đảmbảo công việc ổn định cho cán bộ công nhân viên và duy trì sự ổn định vàphát triển của Công ty Tuy vậy Công ty cũng luôn phải đối mặt với các tháchthức để tồn tại và phát triển như sự cạnh tranh của ngành đóng tàu các nướckhác, cũng như sự cạnh tranh với các Công ty xây dựng khác, yêu vầu củanhà cung cấp và nhu cầu của khách hàng
Hạch toán kế toán là một nhu cầu khách quan của bản thân quá trìnhsản xuất cũng như của xã hội, nhu cầu đó được tồn tại trong tất cả các hìnhthái xã hội khác nhau và ngày càng tăng tuỳ theo sự phát triển của xã hội.Hạch toán kế toán có ý nghĩa rất quan trọng đối với nhà nước trong điều hànhquản lý nền kinh tế, và đặc biệt là đối với các doanh nghiệp, Công ty TNHHMTV Công nghiệp tàu thủy và xây dựng Sông Hồng cũng không nằm ngoàiquy luật đó Nhận thấy tầm quan trọng và sự cần thiết của công tác hạch toán
kế toán, sau một thời gian thực tập tại Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu
thủy và xây dựng Sông Hồng, em đã hoàn thành "Báo cáo thực tập tổng hợp tại Công ty TNHH một thành viên Công nghiệp tàu thủy và xây dựng Sông Hồng" Báo cáo gồm 3 phần:
Trang 7Phần I: Tổng quan về đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty TNHH MTV
Công nghiệp tàu thủy và xây dựng Sông Hồng
Phần II: Tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán tại Công tyTNHH MTV Công nghiệp tàu thủy và xây dựng Sông Hồng
Phần III: Nhận xét đánh giá về tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kếtoán tại Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy và xây dựng Sông Hồng
Trang 8Phần ITổng quan về đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty TNHH MTV Công
nghiệp tàu thủy và xây dựng Sông Hồng
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH MTV Công
nghiệp tàu thủy và xây dựng Sông Hồng
- Tên giao dịch: Songhong shipbuilding industry and construct companylimited
- Tên viết tắt: Songhongshinco co.,ltd
- Địa chỉ: Phòng 12 tầng 1 nhà A số 109 Quán Thánh, phường Quán Thánh,quận Ba Đình, thành phố Hà Nội
- Trụ sở giao dịch: Tổ 21, phường Trần Phú, quận Hoàng Mai, Thành phố HàNội
- Vốn điều lệ: 120.000.000.000đ
Công ty TNHH một thành viên CNTT & XD Sông Hồng tiền thân là Xínghiệp dịch vụ và thương mại Công nghiệp tàu thuỷ, được thành lập ngày16/8/1999 theo Quyết định số 289/QĐ/CNT-TCCBLĐ của Tổng công tyCNTT Việt Nam (nay là Tập đoàn Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam) Để phùhợp với tình hình phát triển của đơn vị, ngày 18/4/2006 Tổng Công ty CNTTViệt Nam có Quyết định số 549/QĐ/CNT-TCCB-LĐ về việc thành lập Công
ty TNHH một thành viên CNTT & XD Sông Hồng gồm 05 đơn vị chi nhánh,viết tắt Công ty Công nghiệp tàu thuỷ và xây dựng Sông Hồng Hoạt độngtheo giấy phép kinh doanh số 0104000395 ngày 03/5/2006 do Sở kế hoạchđầu tư Thành phố Hà Nội cấp với nhiệm vụ sửa chữa tàu, thiết bị và phươngtiện nổi, chế tạo phi kết cấu kim loại, phi kim loại, xây dựng công trình thuỷ,nhà máy đóng tàu
Để thực hiện chủ trương phát triển kinh tế nên Công ty chuyển đổi mô hìnhhoạt động từ Công ty CNTT và XD Sông Hồng thành Công ty TNHH một
Trang 9thành viên Công nghiệp tàu thuỷ và xây dựng Sông Hồng theo hình thức sởhữu Công ty mẹ - Công ty con Đến nay, Công ty đã thành lập 04 đơn vị hạchtoán kinh tế phụ thuộc hoạt động theo ngành nghề chức năng khác nhau nhằmphục vụ theo mô hình phát triển kinh tế chung của Công ty mẹ.
Là một đơn vị chính thức đi vào hoạt động kinh doanh từ năm 2000, Công
ty đã gặp rất nhiều khó khăn trong cơ chế thị trương hiện nay Tuy nhiên,bằng nỗ lực vươn lên, Công ty đã từng bước cố gắng để tự khẳng định mình
đó là qua các công trình thi công do các đơn vị trong và ngoài Tập đoàn Côngnghiệp tàu thuỷ Việt Nam ký hợp đồng đều được đánh giá tốt về chất lượng,thẩm mỹ, tiến độ và an toàn lao động trong thi công
Bằng những nỗ lực của mình, Công ty được đánh giá là đơn vị điển hìnhtrong việc áp dụng mô hình quản lý mới, những năm qua Công ty đã khôngngừng lớn mạnh và ngày càng có nhiều hợp đồng mới được ký kết
Với năng lực trang thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến trong các lĩnh vựcđóng tàu, sửa chữa phương tiện nổi, xây dựng đường giao thông, xây dựngthuỷ lợi, xây dựng nhà chung cư… Công ty đã hoàn thành xuất sắc nhiềucông trình lớn có tầm cỡ
Hướng tới kinh doanh đa ngành nghề, tập trung đầu tư công nghệ hiện đạiCông ty tiếp tục đầu tư xây dựng Nhà máy đóng tàu Sông Hồng giai đoạn II(đầu tư máy móc thiết bị hiện đại phục vụ ngành đóng tàu và sửa chữa tàu).Ngoài ra Công ty còn đầu tư vào dự án xây dựng khu chung cư cao tầng 213Nguyễn Khang , với đội ngũ cán bộ trẻ, năng động, sáng tạo đã xây dựng lênhình ảnh nhà đầu tư, nhà thầu chuyên nghiệp để khẳng định thương hiệu, têntuổi của Công ty
Những năm gần đây, Công ty mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức tưvấn, khoa học kỹ thuật, liên doanh liên kết với nhiều nhà thầu lớn, quản lýngân hàng trong nước phục vụ cho chương trình phát triển doanh nghiệp
Trang 10Tham gia đấu thầu, thi công nhiều tổ hợp công nghiệp, nhiều dự án lớn ở cáckhu công nghiệp trên phạm vị cả nước Mặt khác Công ty không ngừng chăm
lo cải thiện điều kiện làm việc góp phần nâng cao thu nhập đảm bảo đời sốngcho CBCNV trong Công ty
Với kết quả trên tập thể CBCNV Công ty đã được Nhà nước, Tổng liênđoàn Lao động Việt Nam tặng thưởng:
*2 Huân chương Lao động Trong đó:
-1 Huân chương lao động hạng II
-1 Huân chương lao động hạng III
* 3 cờ thi đua xuất sắc của Bộ giao thông vận tải
* Kỷ niệm chương 10 năm thành lập Công ty
Ngoài ra còn có nhiều Bằng khen của Tập đoàn Công nghiệp tàu thuỷ ViệtNam cho các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào laođộng sản xuất
Hiện Công ty có diện tích đất sử dụng hơn 10ha làm Nhà máy đóng tàuSông Hồng tại địa chỉ tổ 21 Phường Trần phú - Quận Hoàng Mai - Hà Nội.Với 03 năm chính thức đi vào hoạt động ngành đóng tàu nhưng Công ty đãmua sắm được nhiều nhà xưởng, máy móc, trang thiết bị để phục vụ sản xuấtkinh doanh
Về xây dựng công ty cũng không ngừng mua sắm, cải tiến các thiết bị ápdụng công nghệ hiện đại để nâng cao chất lượng công trình, thời gian thi côngngắn, giảm bớt chi phí không gồm: Máy xúc, máy ủi, máy trộn bê tông, cácthiết bị đo lường…
Trang 111.2 Đặc điểm sản suất kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Công nghiệp
tàu thủy và xây dựng Sông Hồng:
12.1 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh:
Công ty đã được Tập đoàn Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam ra Quyết địnhthành lập Công ty và ngành nghề kinh doanh:
- Sửa chữa tàu thuỷ, thiết bị và phương tiện nổi, chế tạo kết cấu kim loại
- Xây dựng công trình thuỷ, nhà máy đóng tàu
- Xuất nhập khẩu vật tư thiết bị cơ khí, phụ tùng phụ kiện và các loại hànghoá liên quan đến ngành công ngiệp tàu thuỷ
- Đầu tư kinh doanh nhà, xây dựng dân dụng, khu đô thị và nhà ở
- Sản xuất lắp đặt trang thiết bị nội thất tàu thuỷ
- Lắp ráp, phục hồi, sửa chữa, xuất nhập khẩu và kinh doanh vật tư, thiết bịgiao thông vận tải
- Nghiên cứu khảo sát, thiết kế lập dự án, chế thử sản xuất sản phẩmphương tiện thuỷ
- Tư vấn khảo sát, lập dự án, giám sát các công trình xây dựng côngnghiệp, khu đô thị, công trình thuỷ, công trình giao thông đường bộ và xâydựng dân dụng …
Công ty TNHH một thành viên CNTT & XD Sông Hồng hoạt động chủyếu là đóng mới, sửa chữa tàu thuỷ và xây dựng Vậy nên thị trường đầu vàocủa Công ty khá ổn định Tuy nhiên ngành đóng tàu phải chịu sự biến động vềgiá cả sắt thép đóng tàu lên xuống thất thường, dẫn đến chi phí cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty không ổn định Các trang thiết bị máy móccủa công ty phần lớn nhập khẩu của nước ngoài như máy cẩu, máy xúc, cầutàu, tôn đóng tàu… nhập khẩu của Trung Quốc, Nhật Bản Công ty đóngmới và sửa chữa tàu trong nước và nước ngoài có trọng tải từ 500DWT đến7.000DWT, tàu khách đến 250 chỗ, tàu hút bùn đến1.500m3/h Công ty thiết
Trang 12kế và thi công các công trình dân dụng, công nghiệp, đường, bãi Công tyđang triển khai thực hiện đóng mới: 04 sà lan Lash, 02 tàu lai dắt, 04 sà lan
300 tấn, đóng mới phao cửa ụ khô 70.000T và 02 tàu 5000T Ngoài ra Công
ty đang thực hiện các công trình xây dựng như:Công trình đường Vũ ThêLang Việt trì - Phú Thọ, Công trình đường đê Tả Sông Thao, Công trìnhđường Cổng trục Bến Kiền…
1.2.2 Quy trình sản xuất kinh doanh
Do đặc điểm của ngành đóng tàu và xây dựng thời gian thi công dài nênquy trình sản xuất kinh doanh của công ty có đặc điểm riêng Mỗi công trìnhđều có dự toán thiết kế riêng và ngành xây dựng thi công ở những địa bànkhác nhau
Thông thường quy trình sản xuất kinh doanh của các công trình tiến hànhtheo các công đoạn sau:
- Về đóng tàu: Bao gồm 5 giai đoạn
Sơ đồ 1-1 Quy trình sản xuất kinh doanh ngành đóng tàu của Công ty
chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật và lập dự toán
đấu thầu Trúng thầu và ký hợp đồng
Hoàn thiện và hạ thủy
Tổ chức thi công
Lập bảng nghiệm thu, thanh toán công
trình và bàn giao
Trang 13- Về xây dựng: Bao gồm 4 giai đoạn
Sơ đồ 1-2
Quy trình sản xuất kinh doanh nghành xây dựng của Công ty
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu
thủy và xây dựng Sông Hồng
Tổng số CBCNV hiện tại (tính đến ngày 30/6/2011) của Công ty là 179người
Ban lãnh đạo Công ty có 2 người gồm:
- Chủ tịch công ty kiêm nhiệm Tổng giám đốc công ty
- Phó Tổng giám đốc kỹ thuật
1.3.1 Các phòng ban văn phòng Công ty:
- Phòng Tổ chức - Hành chính : 06 người
- Phòng Tài chính kế toán : 06 người
- Phòng Kế hoạch thị trường: 03 người
- Phòng Kỹ thuật - Sản xuất – Giám sát : 02 người
- Ban QLDA XD NMĐT Sông Hồng & cảng sà lan Lash Sông Hồng: 04người (trong đó 02 người kiêm nhiệm)
- Ban QLDA XD Khu chung cư Vinashin 213-Nguyễn Khang: 05 người(toàn bộ là kiêm nhiệm)
chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật và lập dự toán
đấu thầu Trúng thầu và ký hợp đồng
Tổ chức thi công theo bản vẽ thiết kế Lập bảng nghiệm thu, thanh toán công
trình và bàn giao
Trang 141.3.2 Các đơn vị phụ thuộc:
Gồm 4 đơn vị phụ thuộc
1.3.2.1 Nhà máy đóng tàu Sông Hồng:
Trụ sở : Tổ 21- Phường Trần Phú – Quận Hoàng Mai - Hà Nội
Nhà máy có tổng diện tích là 10ha, gồm các hạng mục công trình: Nhà điềuhành, phân xưởng vỏ, phân xưởng máy ống, phân xưởng điện, phân xưởnglàm sạch và sơn, kho vật tư, bãi gá lắp phân đoạn ngoài trời, cầu tàu, hệ thốngđường triền hạ thủy dạng xương cá Ngoài ra, Nhà máy còn có các công trìnhphụ trợ như hệ thống thoát nước phục vụ sản xuất
Trang thiết bị phục vụ sản xuất gồm hệ thống các trang thiết bị tương đối đầy
đủ và phù hợp với cơ sở hạ tầng đáp ứng được yêu cầu sản xuất hiện tại
Là một đơn vị hạch toán phụ thuộc, các tổ chức chính quyền đoàn thể củaNhà máy hoạt động theo tổ chức và điều lệ của Công ty
Tổng số CBCNV của Nhà máy là 130 người, cụ thể bao gồm:
- Giám đốc
- Phó giám đốc sản xuất
- 06 phòng chức năng:
+ Phòng tổ chức hành chính: 06 người+ Phòng kế hoạch - điều độ: 04 người+ Phòng tài chính kế toán: 04 người + Phòng vật tư thiết bị: 05 người+ Phòng thiết kế công nghệ: 06 người
- 04 phân xưởng sản xuất:
+ Phân xưởng máy-ống: 10 người+ Phân xưởng Cơ điện: 24 người+ Phân xưởng trang trí: 16 người
- Khối phụ trợ, phục vụ: Tổ nhà ăn, Tổ bảo vệ: 19 người
Trang 151.3.2.2 Công ty XDCT Sông Hồng
Trụ sở : Số nhà 14, ngõ 28/10 Phố Nguyên Hồng - Đống Đa - Hà Nội
Văn phòng Công ty đi thuê, có một số trang bị văn phòng như bàn ghế, tủ,máy tính, máy in Ngoài ra không có cơ sở vật chất, hạ tầng khác
Là một đơn vị hạch toán phụ thuộc, các tổ chức chính quyền đoàn thể hoạtđộng theo tổ chức và điều lệ của Công ty
Tổng số CBCNV Công ty là 4 người, cụ thể:
- Phó giám đốc: 02 người
- Phòng Tổ chức - HC:01 người
- Phòng kế hoạch: 01 người
1.3.2.3 Công ty Hàng Hải Sông Hồng
Trụ sở : Tổ 21- Phường Trần Phú - Quận Hoàng Mai - Hà Nội
Công ty hiện có các cơ sở vật chất gồm:
+ Đội tàu hút: Gồm 01 tàu hút 150m3/h, 50 ống nhựa, 41 ống sắt và 15 phaosắt phục vụ nạo vét luồng bến nhà máy đóng tàu Sông Hồng
+ Đoàn sà lan mặt boong 1200T ( 04 sà lan 300 tấn và 01 tàu đẩy 250CV)+ 01 tàu vận tải mớn nước cạn 400T đã triển khai đóng mới một số tổng đoạntại Nhà máy đóng tàu Sông Hồng Hiện tại vì thiếu vốn nên đang tạm dừngtriển khai
Là một đơn vị hạch toán phụ thuộc, các tổ chức chính quyền đoàn thể hoạtđộng theo tổ chức và điều lệ của Công ty
Trang 161.3.2.4 Trung Tâm TVTK CNTT Sông Hồng
Trụ sở: Số nhà 10, ngõ 28/10 Phố Nguyên Hồng - Đống Đa - Hà Nội
Văn phòng Trung tâm đi thuê, có một số trang bị văn phòng như bàn ghế, tủ, máy tính, máy in Ngoài ra không có cơ sở vật chất, hạ tầng khác.
Tổng số CBCNV của trung tâm gồm 7 người, cụ thể:
- Đảng bộ Công ty, Đảng bộ bộ phận và các chi bộ cơ sở
- Công đoàn Công ty và các Công đoàn cơ sở
- Đoàn thanh niên cộng sản HCM
1.3.3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban văn phòng công ty
Trang 17Ban QLDA
XD NMĐT Sông Hồng và Cảng Sà lan LASH Sông Hồng
KIỂM SOÁT VIÊN
Ban QLDA khu CCCT
213 Nguyễn Khang PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Công ty Hàng hải Sông Hồng
Trung tâm TVTK CNTT Sông
Phân
xưởng
Phân xưởng
Phân xưởng
Phân xưởng
Trang 18Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong Công ty như sau:
Chủ tịch Công ty: Do Hội đồng quản trị Tập đoàn bổ nhiệm hoặc ký hợp
đồng, miễn nhiệm hoặc chấm dứt Hợp đồng, kỷ luật, quyết định mức lương,thưởng và các lợi ích khác Chủ tịch Công ty thực hiện chức năng của chủ sởhữu Công ty, có quyền nhân danh Công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụcủa Công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng quản trị Tập đoàn
về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao theo quy định của Điều lệ
và các quy định của pháp luật có liên quan
Tổng giám đốc: Là người đại diện theo pháp luật, Tổng giám đốc do Hội
đồng quản trị Tập đoàn bổ nhiệm hoặc ký Hợp đồng, miễn nhiệm hoặc chấmdứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật, quyết định mức lương, thưởng và các lợiích khác theo đề nghị của Chủ tịch Công ty Tổng Giám đốc Công ty thựchiện chức trách điều hành hoạt động của Công ty theo qui định của pháp luật
và theo nhiệm vụ, quyền hạn qui định Chịu trách nhiệm trước pháp luật vàHội đồng quản trị Tập đoàn, Chủ tịch Công ty về việc thực hiện các quyền,nhiệm vụ của mình theo qui định của Điều lệ hoạt động Công ty và các quiđịnh của pháp luật có liên quan
Phó Tổng giám đốc: Do Hội đồng quản trị Tập đoàn bổ nhiệm, miễn nhiệm
hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng theo đề nghị của Chủ tịch Công ty.Phó tổng giám đốc điều hành Công ty theo sự phân công của Tổng giám đốc,chịu trách nhiệm trước pháp luật và Tổng giám đốc về nhiệm vụ được phâncông
Phòng Tổ chức - Hành chính :
- Quản lý thực hiện nghiệp vụ tổ chức lao động, tiền lương, nội qui quyđịnh về quản lý và lập kế hoạch BHLĐ và tổ chức thực hiện chế độ chínhsách cho người lao động
Trang 19- Theo dõi, quản lý thực hiện chế độ BHXH, BHYT.
- Theo dõi quản lý Hợp đồng lao động
- Phối hợp với các phòng chức năng xây dựng các định mức lao động, chiphí tiền lương và phân phối theo lao động, thực hiện việc theo dõi ngày giờcông lao động, tính toán và thanh toán lương cho CBCNV
- Lưu trữ công văn đi - đến và trực điện thoại
- Quản lý tài sản của Văn phòng Công ty
- Các công tác nội chính khác
Phòng Tài chính - Kế toán: Căn cứ nhiệm vụ, tình hình thực tế hoạt động
của Công ty, Phòng Tài chính - Kế toán có nhiệm vụ tổ chức thực hiện toàn
bộ công tác tài chính kế toán, thống kê thông tin kinh tế, hạch toán kinh tế,ghi chép phản ánh kiểm tra tình hình vận động của các loại tài sản, quá trình
và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty mẹ và các Công ty con,tình hình sử dụng vốn của Nhà nước cũng như của Công ty và các Công tycon
Phòng Kỹ thuật - sản xuất - giám sát:
- Xây dựng các qui trình về kỹ thuật an toàn và sử dụng thiết bị, máy mócđưa vào sử dụng trong Công ty
- Nghiên cứu áp dụng khoa học, công nghệ mới, cải tiến, cải thiện điều kiệnlao động và môi trường làm việc trong Công ty
- Trực tiếp quản lý kỹ thuật, tài sản, trang thiết bị, máy móc các công trình
- Có trách nhiệm kiểm tra giám sát kỹ thuật trong thi công xây dựng cáccông trình
Phòng Kế hoạch - Thị trường:
- Xây dựng các phương án kinh doanh, theo dõi, tổng hợp và điều chỉnh kếhoạch đầu tư hàng năm và lập kế hoạch đầu tư trung hạn, dài hạn
Trang 20- Lập kế hoạch đầu tư phát triển Công ty theo tốc độ phát triển và qui môsản xuất kinh doanh của Công ty hàng năm.
- Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, báo cáo thực hiện kế hoạch
- Lập hồ sơ dự thầu, mời thầu, tổ chức đấu thầu xây dựng đơn giá, lập dựtoán cho từng công trình, sản phẩm thẩm định tính khả thi của dự án (côngtrình, hoặc mua bán thương mại) và đề ra phương án trình Tổng Giám đốc đểquyết định Theo dõi, tổng hợp kế hoạch sản xuất kinh doanh từng tháng, quí,năm của Công ty báo cáo với lãnh đạo Công ty và theo yêu cầu của cấp trên
Kiểm soát viên:
- Kiểm tra tính hợp pháp, trung thực, cẩn trọng của Hội đồng viên, Chủ tịchCông ty và Tổng Giám đốc Công ty trong tổ chức thực hiện quyền chủ sởhữu, trong quản lý điều hành công việc kinh doanh của Công ty
- Thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo đánhgiá công tác quản lý và các báo cáo khác trước khi trình Tổng Giám đốc Công
ty, cơ quan cấp trên hoặc cơ quan Nhà nước có liên quan
Các Ban Quản lý dự án: Có nhiệm vụ giúp Chủ đầu tư tổ chức, Quản lý,
thực hiện dự án đầu tư, xây dựng theo Quyết định phê chuẩn dự án đầu tư củacấp có thẩm quyền và Quy chế quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước
và của Tập đoàn CNTT Việt Nam
Trang 211.4 Tình hình tài chính tại Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy và
xây dựng Sông Hồng
Bảng 1-1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2008-2010
ĐVT: VND
1 Vốn kinh doanh bình quân 279.819.796.059 350.301.126.978 308.254.652.133
1 Doanh thu thuần 101.735.030.270 83.332.100.764 66.637.151.872
Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty năm 2008, 2009, 2010
Nhìn vào số liệu trình bày trong Bảng 1-1 trên ta thấy, nhìn chung doanh thuthuần của công ty là khá cao, và trong 3 năm liên tiếp công ty đều có lãi, tuynhiên thì lợi nhuận sau thuế của các năm chênh lệch nhau khá lớn, với năm
2010 đạt lợi nhuận sau thuế cao nhất trong 3 năm là 102.702.730 đồng, trongkhi đó năm 2008 chỉ là 19.610.373 Từ số liệu trong Bảng 1-1, ta có bảng sosánh số liệu của các chỉ tiêu giữa các năm với nhau để đánh giá hình tài chínhcủa Công ty qua các năm 2008, 2009 và 2010 như sau:
Bảng 1-2 Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2008-2010
ĐVT: VND
Trang 22Chỉ tiêu So sánh 2009/2008 So sánh 2010/2009
1.Vốn kinh doanh bình quân 70.481.330.919 25,18 -42046474845 12
2 Doanh thu thuần -18.402.929.506 -18,09 -16.694.948.892 -20,03
Nhìn vào số liệu trình bày trong bảng 1-2 trên ta có thể thấy khái quát về
tình hình sản xuất kinh doanh của công ty như sau:
Tổng tài sản của năm 2009 Công ty tăng hơn so với năm 2008 là
70.481.330.919 đồng, tỷ lệ tăng tương ứng là 25,18%, tuy nhiên đến năm
2010 lại giảm 42046474845 đồng, tương ứng là 12% Điều này chứng tỏtrong năm 2009 Công ty đang tăng quy mô hoạt động kinh doanh nhưng lại
làm doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 18.402.929.506
đồng tỷ lệ giảm tương ứng là 18,09%, đến năm 2010 công ty giảm quy mô
hoạt động kinh doanh lại, đồng thời doanh thu giảm xuống còn
66.637.151.872 đồng, tức giảm 20,03% Có thể là trong năm 2009 Công ty
đã gặp khó khăn trong công tác bàn giao công trình
Về giá vốn hàng bán của Công ty năm 2009 so với năm 2008 giảm
30.945.168.431đồng, tỷ lệ giảm tương ứng 32,26% và chi phí bán hàng của
năm 2009 so với năm 2008 cũng giảm 131.007.523 đồng, tỷ lệ giảm 32,95%
Nhưng tốc độ giảm giá vốn hàng bán vẫn nhanh hơn tốc độ doanh thu Điều
này cho thấy chính sách quản lý chi phí trực tiếp sản xuất của năm 2009 có sự
giảm sút so với năm 2008 Giá vốn hàng bán năm 2010 cũng giảm 17,12% so
với năm 2009, nhưng tốc độ giảm lại chậm hơn so với tốc độ giảm doanh thu
Trang 23Chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty năm 2009 so với năm 2008 tăng71,27% , năm 2010 lại giảm so với năm 2009 là 45,21%, cho thấy nỗ lực củadoanh nghiệp trong công tác quản lý để làm giảm thiểu chi phí quản lý khôngcần thiết.
Về lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2009 so vớinăm 2008 tăng đáng kể, đặc biệt đến năm 2010 tăng so với năm 2009 gần50%, điều này chứng tỏ Công ty gặp nhiều thuận lợi trong hoạt động sản xuấtkinh doanh
Ta có bảng tính các chỉ tiêu về khả năng huy động vốn của công ty
Bảng 1-3 Phân tích khả năng huy động vốn của Công ty năm 2010
ĐVT: VND
(1)
Cuối năm (2)
So sánh cuối năm/đầu năm
Số tương đối=(2)-(1)
%
1 Nợ phải trả 330.037.544.226 253.515.265.622 -76.522.278.604 -23,19
2 Vốn chủ sở hữu 20.263.582.752 54.739.386.511 34.475.803.759 170,14