Đặc điểm của nông thôn:Số lượng, mật độ dân cư tương đối thấp Lao động nông nghiệp chiếm đại bộ phận Cơ sở hình thành và trình độ tiếp cận thị trường, trình độ sản xuất hàng hóa còn
Trang 2Thành viên nhóm:
Cao Văn Giới
Dương Hoài Ân
Nguyễn Ngọc Hậu
Đặng Quốc Thắng
Nguyễn Thị Tú Trang
2
Trang 3I Xã hội học nông thôn
II Xã hội học về dư luận xã hội
III Truyền thông đại chúng
IV Xã hội học về biến đổi Xã hôi
Nội dung trình bày:
3
Trang 4I Xã hội học nông thôn
4
Trang 5I Xã hội học nông thôn
5
Trang 6I Xã hội học nông thôn
6
Trang 7I Xã hội học nông thôn
1 Khái niệm
Nông thôn là một kiểu cộng đồng lãnh thổ
có tính cách lịch sử được hình thành trong quá trình phân công lao động xã hội Đây là địa bàn
cư trú đầu tiên của con người, cùng với nông thôn, sản xuất nông nghiệp cũng ra đời.
7
Trang 8I Xã hội học nông thôn
8
Trang 9Xã hội học nông thôn nghiên cứu những gì?
I Xã hội học nông thôn
9
Trang 102 Đối tượng nghiên cứu
của xã hội học nông thôn:
Mối quan hệ giữa nông dân – nông dân
Cơ cấu giai cấp – xã hội, nghề nghiệp – xã hội, nhân khẩu – xã hội
Vấn đề xã hội, môi trường sinh thái
I Xã hội học nông thôn
10
Trang 113 Sự khác biệt giữa xã hội nông thôn
và xã hội đô thị
Xã hội nông thôn Xã hội đô thị
Xã hội nông nghiệp
Xã hội nông dân
I Xã hội học nông thôn
11
Trang 124 Đặc điểm của nông thôn:
Số lượng, mật độ dân cư tương đối thấp
Lao động nông nghiệp chiếm đại bộ phận
Cơ sở hình thành và trình độ tiếp cận thị trường, trình
độ sản xuất hàng hóa còn thấp so với thành thị
Thu nhập và đời sống của người dân còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo đói còn cao.
Chịu nhiều ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên.
I Xã hội học nông thôn
12
Trang 135 Vai trò của vùng nông thôn
Nông thôn là nơi cung cấp lương thực, thực phẩm
13
Trang 14Cung cấp nguyên liệu cho
công nghiệp và xuất khẩu.
14
Trang 15Cung cấp hàng hóa cho xuất khẩu.
15
Trang 16Cung cấp lao động cho
công nghiệp và thành thị.
16
Trang 17Là thị trường để tiêu thụ những sản phẩm
của công nghiệp và dịch vụ
17
Trang 196 Một số vấn đề về môi trường xã hội
nông thôn nước ta
Trang 20Ô nhiễm môi trường tự nhiên
Khí thải, chất thải, nước thải, rác thải… từ các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại
Sử dụng phân bón hóa học, phân hữu cơ trong nông nghiệp nhằm tăng năng suất cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật
Hàng hóa phục vụ nhu cầu tiêu dùng kém chất lượng chủ yếu tiêu thụ ở nông thôn … hậu quả là sức khỏe cộng đồng đang bị đe dọa Tuổi thọ của người dân giảm, suy dinh dưỡng ở trẻ em, bệnh nan y xuất hiện ngày càng nhiều (làng ung thư), dịch bệnh…
20
Trang 22Ô nhiễm môi trường văn hóa, xã hội
Thông tin đồi trụy, các thông tin trên mạng Internet
Tệ nạn đang diễn ra trên khắp đất nước ta mà phần lớn đến từ “sự ô nhiễm văn hóa” nào là xì ke ma túy, nào là cướp bóc chém giết
Một cú "sốc" là một bộ phận thanh niên, công chức đã
bị miễn dịch trước sự xấu hổ và hé lộ phần nào sự buông tuồng đạo đức, nhân phẩm
22
Trang 23giao tiếp ứng xử trong gia đình, ngoài thôn xóm thiếu văn minh
một số dự án sân golf đang chuẩn bị xây dựng Nguy
cơ ô nhiễm nước từ sân golf cũng rất lớn
"Rác" văn hoá ngoại nhập tràn lan
Ô nhiễm môi trường văn hóa, xã hội
Trang 246 Một số vấn đề về môi trường xã hội
nông thôn nước ta
24
Trang 256 Một số vấn đề về môi trường xã hội
nông thôn nước ta
Trang 263 Phân hoá nghề nghiệp và thu nhập
ở nông thôn
26
Trang 274 Những nghiên cứu cụ thể
27
Trang 285 Định hướng nghiên cứu xã hội học
nông thôn trên thế giới.
28
Trang 296 Nghiên cứu xã hội học nông thôn
ở Việt Nam.
29
Trang 30Xã hội nông thôn Việt Nam
1.Quá trình hình thành và phát triển
2.Đặc trưng của xã hội nông thôn Việt Nam
3
4.Sự xích lại giữa nông thôn và thành thị
30
Trang 31Thiếu việc làm cho người lao động thu thập thấp,
không ổn định Nguy cơ tái đói nghèo
ruộng đất nông nghiệp bị thu hẹp là nguyên nhân chính dẫn đến nguy cơ mất an ninh lương thực và sự phát triển không bền vững của xã hội
dân số cũng là một áp lực lớn đối với an ninh lương thực toàn cầu
Tệ nạn xã hội gia tăng
31
Trang 33 Phát triển nông thôn tạo điều kiện ổn định về mặt kinh tế - chính trị - xã hội.
Nông thôn nằm trên địa bàn rộng lớn về các mặt tự nhiên - kinh tế - xã hội.
33
Trang 34Hiện trạng xã hội nông thôn ở Việt Nam
Khó khăn của người dân địa phương
Thu nhập của người dân nông thôn thấp
Đất sản xuất giảm do dân số tăng và quá trình đô thị hóa
Lực lượng lao động ở nông thôn rất lớn nhưng lại thiếu việc làm, thất nghiệp thường xuyên xảy ra
Thiếu các điều kiện và phương tiện thuận lợi cho giáo dục
34
Trang 35Khoảng 70% nhà ở của người dân nông thôn có kết cấu kiên cố hoặc bán kiên cố.
Thiếu các cơ sở phương tiện và điều kiện vui chơi, giải trí.
Hàng tiêu dùng khan hiếm, giá cả đắt đỏ,người dân khó tiếp cận những thứ phù hợp với thu nhập của họ.
35
Hiện trạng xã hội nông thôn ở Việt Nam
Khó khăn của người dân địa phương
Trang 36Nhà ở nông thôn
36
Trang 37II DƯ LUẬN XÃ HỘI
1 Khái niệm chung.
2 Sự hình thành và chức năng dư luận xã hội.
Trang 381 Khái niệm chung
a Các quan niệm khác nhau về dư luận xã hội (DLXH):
DLXH – Public Opinion như từ mới được cấu tạo bởi hai từ:
+ Public: công chúng, công khai.
+ Opinion: ý kiến, quan niệm.
Trang 39 Sự khác biệt là do bản chất phức tạp của
DLXH như một hiện tượng XH đặc biệt năng động và hàm chứa mâu thuẩn biện chứng
giữa cái riêng và cái chung
Một mặt, trong DLXH có sự thể hiện của
Trang 40Bên cạnh đó, các nhà XHH luôn nhấn mạnh đến sự tồn tại của các nhóm lợi ích và ý kiến của nhóm trong quá trình trao đổi, thảo luận
Cơ cấu nhóm lợi ích có thể trùng với nhóm xã hội: nhóm xã hội sinh viên, nhóm xã hội lao
động tự do, …
Trang 4141
Trang 42Một điểm cần lưu ý khi nghiên cứu về DLXH
là các hình thức biểu hiện của nó trong cuộc sống hàng ngày
Chính đặc điểm này là cơ sở cho nhận định về DLXH như là trạng thái tinh thần thực tiễn, là cầu nối giữa ý thức xã hội và hành động XH
Trang 43b Định nghĩa về DLXH:
Có nhiều định nghĩa, khái niệm khác nhau:
DLXH là một hiện tượng XH đặc biệt biểu thị
sự phán xét, đánh giá của quần chúng đối với các vấn đề mà xã hội quan tâm
Trang 44DLXH là sự phán xét, đánh giá biểu hiện thái
độ của các nhóm XH tự ý thức đối với các vấn
đề diễn ra trong XH mà có liên quan đến lợi
ích của các nhóm DLXH hình thành thông
qua các cuộc trao đổi thảo luận ý kiến công
khai
Trang 45Chủ thể XH là các nhóm trong XH mà lợi ích của họ có mối quan tâm nhất định trong các vấn đề diễn ra trong XH và được đưa ra thảo luận
Đối tượng của DLXH là các sự kiện, hiện
tượng, quá trình đang diễn ra trong XH mà
gây ra sự quan tâm của người dân bởi mối
quan hệ của chúng đến lợi ích của các nhóm
Thảo luận trao đổi ý kiến công khai là cơ sơ
cho việc hình thành DLXH
Trang 463 Tính chất của DLXH:a. Tính công khai, công chúng:
Đối với chủ thể của DLXH:
Tính công khai của DLXH đòi hỏi các nhóm
XH phải có sự tiếp cận thực tế, khả năng sử dụng phương tiện phổ biến và trao đổi
thông tin nhất định
Trang 4747
Trang 48Một yếu tố quan trọng cần thiết được làm
sáng tỏ khi xác định chủ thể của DLXH là khả năng và sự tham gia trên thực tế của các
thành viên trong nhóm vào cuộc tranh luận
trao đổi ý kiến công khai về vấn đề đang được quan tâm
Trong nhóm XH luôn luôn tồn tại những cá
nhân có ý kiến tích cực chính trị - XH cao
Trang 49Đối với đối tượng của DLXH:
Thông tin về các sự kiện, hiện tượng này phải được tìm kiếm phổ biến thông qua các con đường chính thức và công khai
Con đường công khai là thông tin qua các kênh thông tin đại chúng.
Tính công khai cũng là điểm cơ bản để phân biệt DLXH và tin đồn.
Trang 50b Tính lợi ích:
Lợi ích vật chất được nhận thức rõ nét khi các hiện tượng diễn ra trong XH có liên quan chặt chẽ đến hoạt động kinh tế và sự ổn định cuộc sống của đông đảo người dân.
Lợi ích tinh thần được đề cập khi các vấn đề đang diễn ra đụng chạm đến hệ thống giá trị, chuẩn mực các phong tục tập quán, khuôn mẫu hành vi và ứng xữ văn hóa của cộng đồng người
và của một dân tộc.
Trang 52 Đối với DLXH các nhân tố tác động có thể được coi là thông tin bằng các hình ảnh, âm thanh sống động, trực tiếp có tính thời sự.
Trang 54 Biến đổi theo thời gian:
Phụ thuộc vào bối cảnh cụ thể, DLXH biến đổi sự phán xét, đánh giá khi công chúng phát hiện thêm mối liên quan giữa đối tượng ban đầu với các sự kiện, hiện tượng, quá trình diễn
ra kèm theo đó.
Trang 55II Sự hình thành và chức năng cuẩ DLXH:
Các bước hình thành:
o Bước 1: Các cá nhân tiếp xúc lam quen với thông tin về
sự kiện hiện tượng quá trình đang diễn ra
o Bước 2: Các ý kiến cá nhân trao đổi, bàn bạc trong nhóm
o Bước 3: Các nhóm trao đổi tranh luận với nhau, cùng tìm
đến những quan điểm chung trong quan điểm và ý kiến
o Bước 4: Trên cơ sở thảo luận, các nhóm đi đến ý kiến
phán xét, đánh giá chunh được đa số thừa nhận và ủng hộ
Trang 572 Các yếu tố ảnh hưởng đến
sự hình thành DLXH:
Có thể chia ra thành năm nhóm yếu tố sau:
Quy mô, cường độ, tính chất của sự kiện, hiện
tượng hay quá trình đang diễn ra xét từ gốc độ
mối quan hệ của chúng đến nhóm lợi ích của các nhóm XH khác nhau.
Mức độ dân chủ hóa đề sống XH, khả năng và sự tham gia thực tế của người dân và các sinh hoạt chính trị- XH của đất nước
Trang 593 Chức năng của DLXH:
a Điều hòa XH:
Là chức năng có ý nghĩa hết sức quan trọng,
nó cho phép chúng ta hiểu được về những tác động trực tiếp hay gián tiếp đến quan hệ giữa các nhóm trong XH nhằm đạt được những hoaatj động chung và được chia sẽ thừa nhận của các nhóm.
Trang 60b Điều chỉnh hành vi và nhóm:
- DLXH tác động trực tiếp nhằm lên án các hành vi vi phạm phạm luật, đạo đức hay cổ vũ những hành vi phù hợp với lợi ích chung, nêu gương cao đẹp.
- DLXH có tác động lâu dài đến việc xây dựng nhân cách con người- hay còn gọi là quá trình XH hóa cá nhân.
Trang 63TRUYỀN THÔNG ?
Quá trình truyền đạt thông tin
Là hoạt động căn bản của bất kỳ cơ quan nào mang tính xã hội
Điều kiện tiên quyết hình thành nên một “xã hội” hay “cộng đồng”
Trang 64Có 3 loại truyền thông:
Truyền thông liên cá nhân
Trang 65Truyền thông tập thể
Trang 66Truyền thông đại chúng
Trang 67Truyền thông đại chúng ?Quá trình truyền đạt thông tin một cách rộng
rải
Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng
Trang 69Đại chúng?Đối tượng công chúng độc giả hay khán
thính giả của các phương tiện truyền thông đại chúng
Thuộc mọi tầng lớp xã hội
Trang 72Các phương tiện truyền thông xưa và nay:Câu ca dao, bài hát, dân ca xưa.
Nhân vật “thằng mõ” trong làng
Ca kịch cổ truyền
Trang 73Lịch sử phát triển của TV:
1900 cụm từ “television” mới được biết đến
1928 dây chuyền sản xuất TV thô sơ được hoạt động
Tuy nhiên số lượng có hạn và có thời gian bị ngừng sản xuất.
1960-1990 đã có nhiều đột phá trong công nghệ sản xuất TV.
Sự ra đời của TV là một bước tiến lớn, đưa những thông tin thực tế trực quang hơn, có hình ảnh tiếp cận với người dân Do có hình ảnh, âm thanh nên có tác động mạnh mẽ đến người xem.
Trang 741935-1945 1946-1955
1966-1975
1956-1965
1976-2000 Sau 2000
Trang 75Truyền thông đại chúng trong
Trang 77Ảnh hưởng của truyền thông đại chúng?
Trang 78Tầm quan trọng:
-Báo động
-Đáp ứng những nhu cầu cần thiết mỗi ngày cho
người dân
-Nâng cao một hình ảnh
xã hội nào đó
-Củng cố sự kiểm soát xã hội.
Trang 80không đúng sự
thật
Trang 82Ảnh hưởng của TV đến trẻ em:
Trẻ em và người lới thường bỏ nhiều thời gian
để xem TV, nhất là trẻ em, vì vậy thông tin đại chúng còn là nhân tố quan trọng trong quá trình
xã hội quá, hình thành nhân cách cá nhân
Trang 83Nếu đưa các hình ảnh giáo dục tốt thì giúp trẻ em hình thành nhân cách tốt hơn.
Trang 84Nếu ngược lại sẽ có thể có khuynh
hướng bạo lực, lạc lối trong cuộc sống xã hội.
Trang 86BIẾN ĐỔI XÃ HỘI
Khái niệm:
Là những thay đổi chuyển biến trong các điều kiện, phương thức sinh hoạt, hoặc trong cơ cấu của một nhóm, một tổ chức xã hội,một tập thể, thậm chí trong toàn xã hội.
86
Trang 87 Các loại biến đổi xã hội:
- Căn cứ vào khả năng kiểm soát:
Trang 88- Căn cứ vào nội dung:
BĐ cơ chế xã hội.
BĐ thiết chế xã hội.
BĐ văn hóa xã hội.
- Căn cứ vào tốc độ biến đổi:
Trang 89Các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến đổi xã hội
Sự chuẩn xác của đường lối.
Bộ máy và công chức của bộ máy quản lý nhà nước.
Các nguồn lực và phương thức sử dụng.
Các lực tác động từ xã hội bên ngoài.
89
Trang 90Nguyên nhân của sự thay đổi xã hội
Môi trường tự nhiên Dân số
Sự đổi mới Sự truyền bá
4 nguyên nhân
90
Trang 91Ô nhiễm môi trường
91
Trang 93Nạn thất nghiệp Nghèo
93
Trang 94Sự đổi mới
94
Trang 95Sự truyền bá
95
Trang 96THANK YOU
FOR YOUR ATTENTION !