1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÓM tắt NGỮ PHÁP môn TIẾNG ANH THCS CỰC HAY

50 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 344,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

O + can/may/must…+ be + V ed/p2 + byS Note: - Trạng từ chỉ nơi chốn đứng trước O + by; trạng từ chỉ thời gian đứng sau by + O VD: He was showed to the cinema by an old man He was showed

Trang 1

TÓM TẮT NGỮ PHÁP MÔN TIẾNG ANH THCS

CHUYÊN ĐỀ 1 ÔN TẬP VỀ THÌ (TENSES)

- She often goes to school late

he, she, it, N+ is

we, you, they, Ns + are

- hành động đang diễn

ra vào lúc nói

- dự định sẽ thực hiệntrong tương lai gần

- hành động có tínhchất tạm thời

- at the moment, now,right now, at present

understand, remember,forget, know, belong,taste, smell, be

- I can’t answer the

phone I’m having a

bath

- She is going to the

cinema tonight

- He often goes towork by car, but

today he is taking a

bus

3 PRESENT PERFECT

(HIỆN TẠI HOÀN THÀNH)

+: S + has / have +V(ed/ P2)

-:S + has / have+not+V (ed/ P2)

?: Has/Have + S + V (ed/ P2)?

I,you,we,they,Ns+have

He,she,it,N+has

- hành động bắt đầutrong quá khứ, kéo dàiđến hiện tại và có thểtiếp tục trong tương lai

- hành động vừa mớixảy ra

- lately, recently (gần đây)

- so far, up to now, up to the present (cho tới bây giờ)

- already, ever, never,just, yet, for + khoảng th/g, since + mốc th/g

- She has just received a letter from her father

- một chuỗi hành độngxảy ra liên tục trongquá khứ

- một thói quen trongquá khứ

- yesterday, last week,last month, …ago, in

1990, in the past, …

- She went to

London last year

- The man came to the door, unlocked

it, entered the room,

went to the bed and laid down on it.

- He was doing his homework at 8

Trang 2

+: S + was / were + V-ing

-: S + was / were + not + V-ing

?: Was / Were + S + V-ing…?

We, you, they, Ns + were

I, he, she, it, N + was

xác định trong quá khứ

- một hành động đang diễn ra thì có hành động khác xen vào

- hai hành động cùngxảy ra đồng thời trongquá khứ

- When I was doing exercise, my mom called me

-The children were

playing football

while their mother

was cooking the

- Already, ever, never, before,

by the time, after, until, when…

- QKĐ + after + QKHT- QKHT + when/before+ QKĐ

By the time

- When I arrived at the party, they had already left

- I had complete the English course by 1999

- một quyết định đượcđưa ra vào lúc nói

- tomorrow, next, in

2030, …

- I think / guess

- I am sure / I am not sure

- He will come back

- chỉ hành động đang xảy ra ở tương lai, thì

có hành động khác xen vào, hành động đang xảy ra dung tương lai tiếp diễn, hành động xen vào dung hiện tai đơn

- I will be travelling

in Ha Noi when you arrive here

Lưu ý cách dùng của Be going to + V

- diễn tả một dự định đã được sắp đặt trước

Ex: She is going to buy a new computer (She has saved for a year)

- diễn tả một dự đoán có căn cứ

Ex: The sky is absolutely dark It is going to rain

Note:

- hai hành động xảy ra trong quá khứ:

hành động ngắn dùng thì quá khứ đơn, hành động dài dùng thì quá khứ tiếp diễn

Ex: Yesterday morning, I met my friend while I was going to school

hành động xảy ra trước dùng thì quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau dùng thì quá khứ đơn

Ex: She went out with her friends after she had finished her homework

She had finished her homework before she went out with her friends

Trang 3

hòa hợp thì giữa mệnh đề chính và mệnh đề thời gian:

1 TLĐ + until / when / as soon as + HTĐ I w i ll w a i t here until she c o m e s back.

2 TLĐ + after + HTHT He w i ll go home after he h a s f i n i s h e d his work.

3 while / when / as + QKTD, QKĐ While I w a s g o i n g to school, I m e t my friend.

4 QKĐ + while / when / as + QKTD It started to rain while the boys were playing football.

5 QKTD + while + QKTD Last night, I w a s d o i n g my homework while my sister w a s p l a y i ng

games

6 HTHT + since + QKĐ I have worked here since I graduted

7 After + QKHT, QKĐ After I h a d f i n i s h e d my homework, I went to bed.

8 When/ Before / By the time + QKĐ + QKHT Before/ By the time she had dinner, she had written letter.

-CHUYÊN ĐỀ 2 BỊ ĐỘNG (PASSIVE VOICE): dấu hiệu: Câu viết lại bị đổi chủ ngữ

Quy tắc: Phải thêm Be/ Been hoặc chia động từ tobe với Phân từ 2

A CÁCH CHUYỂN ĐỔI TỪ CÂU CHỦ ĐỘNG SANG CÂU BỊ ĐỘNG.

Active: S + V + O Công thức tổng quát:

- Các thì đơn: Be + V (ed/p2)

- Các thì tiếp diễn : Be + “BEING” + V (ed/p2)

Passive: S(o) + BE + V(ed/p 2) + BY + O (s) - Các thì hoàn thành : Have/ has/ had + “BEEN” + V (ed/p2)

- Các động từ khuyết thiếu: Khuyết thiếu + “BE” + V (ed/p2)

The teacher punishes me

The teacher punishes the boy

The teacher punishes the boys

S + Vo/Vs/Ves + O

I am punished by the teacher

The boy is punished by the teacher

The boys are punished by the teacher

O + am/is/are + V (ed/p2) + (by S)

2 PRESENT

CONTINUOUS

(HIỆN TẠI

TIẾP DIỄN)

The teacher is punishing me

The teacher is punishing the boy

The teacher is punishing the boys

S + am/is/are + Ving + O

I am being punished by the teacher

The boy is being punished by the teacher.The boys are being punished by the teacher

O + am/ is/ are + being + V (ed/p2) + (by S)

3 PAST

SIMPLE

(QUÁ KHỨ

ĐƠN)

The teacher punished me

The teacher punished the boys

S + V(ed/ p1 ) + O

I was punished by the teacher

The boys were punished by the teacher

O + was/ were + V (ed/p2) + (by S)

4 PAST

CONTINUOUS

(QUÁ KHỨ

TIẾP DIỄN)

The teacher was punishing me

The teacher was punishing the boys

S + was/ were + Ving + O

I was being punished by the teacher

The boys were being punished by the teacher

O + was/ were + Being + V (ed/p2) + (by S)

5 PRESENT

PERFECT

(HIỆN TẠI

HOÀN THÀNH)

The teacher has punished me

The teacher has punished the boy

S + has/ have + V (ed/p2) + O

I have been punished by the teacher

The boy has been punished by the teacher

O + has/ have + been+ V (ed/p2) + (by S)

6 PAST

PERFECT

(QUÁ KHỨ

HOÀN THÀNH)

The teacher had punished me

The teacher had punished the boys

S + had + V (ed/p2) + O

I had been punished by the teacher

The boys had been punished by the teacher

O + had been + V (ed/p2) + (by S)

Trang 4

7 FUTURE

SIMPLE

(TƯƠNG LAI

ĐƠN)

The teacher will punish me

The teacher will punish the boys

S + will + V(inf) + O

I will be punished by the teacher

The boys will be punished by the teacher

O + will + be + V(ed/p2) + (by S)

8 GOING TO

FUTURE

(TƯƠNG LAI

GẦN)

The teacher is going to punish me

The teacher is going to punish the boys

S + am/is/are + Going to +V(inf)+ O

I am going to be punished by the teacher.The boys are going to be punished by the teacher

O+ am/is/are+Going to be+ V(ed/p2) +(byS) 9.

CONDITIONA

L

(CÂU ĐIỀU

KIỆN)

The teacher would punish me

The teacher would punish the boys

S + would + V(inf) + O

I would be punished by the teacher

The boys would be punished by the teacher

O + would + be+ V (ed/p2) + ( by S)

10 MODALS

(ĐỘNG TỪ

KHUYẾT

THIẾU)

The teacher can punish me

The teacher could punish me

The teacher may punish me

The teacher might punish me

The teacher must punish me

The teacher had to punish me

The teacher shall punish me

The teacher should punish me

The teacher ought to punish me

S + can/may/must… + V(inf) + O

I can be punished by the teacher

I could be punished by the teacher

I may be punished by the teacher

I might be punished by the teacher

I must be punished by the teacher

I had to be punished by the teacher

I shall be punished by the teacher

I should be punished by the teacher

I ought to be punished by the teacher

O + can/may/must…+ be + V (ed/p2) + (byS)

Note:

- Trạng từ chỉ nơi chốn đứng trước O + by; trạng từ chỉ thời gian đứng sau by + O

VD: He was showed to the cinema by an old man

He was showed to the cinema by an old man yesterday

- Nếu chủ ngữ trong câu chủ động là từ phủ định thì đổi sang câu bị động phủ định.

VD: Nobody likes him => He isn’t liked

- Các chủ từ someone, anyone, people, he, she, we, you, I, they … trong câu chủ động thì

có thể bỏ “by + O” trong câu bị động (VD: We grew rice last year => Rice was grown (by us) last year

-CHUYÊN ĐỀ 3 CÂU ƯỚC (WISH)

1) Mong ước không thật ở hiện tại:

KĐ: S1 + wish (es) + S2 + V(ed/ P1) (to be: were / weren’t)

PĐ: S1 + wish(es) + S2 + didn’t + V(inf)

Ex: Ben isn’t here I wish Ben were here.

I wish I could swim

I wish he didn’t do that

2) Mong ước không thật trong tương lai

KĐ: S1+ wish(es) + S2 + would/could + V(inf)

PĐ: S1 + wish(es) + S2 + wouldn’t/couldn’t + V(inf)

Ex: I wish you would stop smoking.

Note: S + wish(es) có thể thay bằng If only

Ex: I wish I weren’t so fat = If only I weren’t so fat.

Trang 5

3) Mong ước không thật ở quá khứ (hối tiếc)

KĐ: S1 + wish(es) + S2 + had + V(ed/P2)

PĐ: S1 + wish(es) + S2 + hadn’t + V(ed/ P2

Ex: She failed her exam last year She wishes she hadn’t failed her exam last year -

CHUYÊN ĐỀ 4 CÂU ĐIỀU KIỆN ( CONDITIONAL SENTENCES IF…)

a) Type 1: Điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai (dấu hiệu: 1 trong 2 vế có chia

ở Tương lai: Will, May)

If clause

- S + V(s/es) + O.

- S + am/ is/ are (not)

- S + will, can, may + V(inf) + O

(won’t, can’t, may not)

VD: If it is hot tomorrow, I will go swimming // If it doesn’t rain tomorrow, I will go swimming b) Type 2: điều kiện không có thật ở hiện tại (dấu hiệu: 1 trong 2 vế chia quá khứ đơn,)

- S + V(ed/P1) + O.

BE: S + were

- S + would, could, should + V + O.

VD: If I were you, I wouldn’t do that (Sự thật: Tôi không phải là bạn)

If I had enough money, I would buy a car (Sự thật: Tôi không đủ tiền nên giấc mơ chỉ là giấc mơ) c) Type 3: điều kiện không có thật trong quá khứ (Hối tiếc đã làm gì)

S + had + V(ed/ P2 ) + O S + would / could / should + have + V(ed/ P2 ) + O

(wouldn’t / couldn’t + have + V(ed/ P2 )

VD: If you hadn’t belonged to someone, our love would have become true (Sự thật: Anh đã

thuộc về người khác lâu rồi, nên tình cảm chúng ta không thành)

d )Những cách khác để diễn đạt câu điều kiện: Unless = If ….not

= Unless she works hard, you can’t earn enough money for your living.

(Bỏ If, Bỏ don’t và doesn’t Lấy V chính chia lại theo chủ ngữ)

- If it isn’t hot, I will go swimming

= Unless it is hot, I will go swimming (Bỏ If, Bỏ NOT sau Be, để nguyên BE là được)

Note: Có thể diễn tả câu điều kiện mà không cần dùng if hay unless bằng cách đảo ngữ

Were I rich, I would help you.

= If I were rich, I would help you.

Had I known her, I would have made friend with her.

= If I had known her, I would have made friend with her

Should you run into Peter, tell him to call me.

= If you should run into Peter, tell him to call me.

CHUYÊN ĐỀ 5 CÂU TƯỜNG THUẬT ( R E PO R T E D S P EE C H) dấu hiệu: Có dấu “……”

Quy tắc: Phải lùi 1 thì

5 1 )Thay đổi về Thành phần: Nhớ Biến đổi trong cùng 1 cột với nhau

Trang 6

5 2) Thay đổi về THÌ (LÙI THÌ)

Thay đổi thì của câu:

Thì của các động từ trong lời nói gián tiếp thay đổi theo một nguyên tắc chung là lùi thì

1 Hiện tại đơn

Ex: “I work for a post office”, she said.

1 -> Quá khứ đơn

She said she worked for a post office.

2 Hiện tại tiếp diễn

Ex: “I am feeling ill” Tom said to me

2 -> Quá khứ tiếp diễn

Tom told me that he was feeling ill.

3 Hiện tại hoàn thành

Ex: Tom said: “I haven’t done it”

He said he hadn’t done it

5 Quá khứ tiếp diễn

Ex: “I was lying”, he said.

5 -> Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

He said he had been lying

6 Tương lai đơn: will/ shall

Ex: “I’ll buy it”, Tom said.

6 -> would/ should

Tom said that he would buy it.

7 Tương lai gần: be going to 7 -> was/were going to

Ví dụ:

1 His father said to him: "You must study harder."

→ His father told him that he had to study harder.

2 Hoa said: "You needn't water the flowers because it rained last night."

→ Hoa said that he didn't have to water the flowers because it had rained the day before.

Trang 7

3 The doctor said to Nam: "You should stay in bed."

→ The doctor told Nam that he should stay in bed.

5.3)Thay đổi về trạng ngữ

DIRECT ( Trực tiếp –

câu gốc)

INDIRECT (Gián tiếp – Câu biến đổi)

Yesterday The day before/ The previous day

Tomorrow The next day/ The following day

5.4 Thay đổi về cấu trúc

a) Câu mệnh lệnh, câu đề nghị, nhờ vả giúp đỡ

hhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhh

Ex: He said to her: “Keep silent, please.” → He told her to keep silent

EX: He asked me: “ Could you send me this letter, please?” → He asked me to send him that letter

Ex: The teacher said to the students: “Don‟t talk in the class.” → The teacher asked the student not to talk in class

b) Câu trần thuật:

Ex: Tom said, “I want to visit my friend this weekend.” → Tom said (that) he wanted to visit his friends that weekend She said to me, “I am going to Dalat next summer.” → She told me (that) she was going to Da Lat the next summer c) Câu hỏi Yes/No questions Questions Reported speech Is/ Are + S +….? S + was / were

-

-Was / were + S + ? S + had been +

-

-a) Mệnh lệnh khẳng định: S + asked/ told/ said to + O: “ V(inf)…….! ”

=> S + asked / told + O + to + V(inf).

b) Mệnh lệnh phủ định: S + asked/ told/ said to + O: “ Don’t + V(inf).…! ”

=> S + asked / told + O +not + to+ V(inf).

S + said/ told O : “ S2 + V ” => S + said that/ told O that + S2 + Vlùi thì

Note: said to → told

Trang 8

Do / Does + S + V1….? S+V(P1 /VED)….

Can/ Could + S + V1….? S+asked +(O)+If/whether+ S + could + V….

Will + S + V1….? S + would + V……

Shall + S + V1….? S + should + V…

May/ Might + S + V1 ? S + might + V……

-

-Have / Has + S + V3 / VED ? S + had + V (p2 /ED)… Ex: - He asked: “Have you ever been to Japan, Mary?” → He asked Mary if Mary had ever been to Japan - “Did you go out last night, Tan?” I asked → I asked Tan if Tan had gone out the night before - “ Are you tired, Jim”? – He asked → He asked Jim if he was tired. Wh – questions Questions Reported speech WQ +Is/ Are + S +….? S + was / were

-

-WQ + Was / were + S + ? S + had been +

-

-WQ + Do / Does + S + V1….? S+V(P1 /VED)…. WQ + Did + S + V1….? S + had + V (p2 /ED)… WQ + Can/ Could + S + V1….? S + asked + (O) + WQ + S + could + V… WQ + Will + S + V1….? S + would + V……

WQ + Shall + S + V1….? S + should + V…

WQ + May/ Might + S + V1 ? S + might + V……

-

-WQ + Have / Has + S + V3 / VED ? S + had + V (p2 /ED)… Ex: “How long are you waiting for the bus?” he asked me → He asked me How long I was waiting for the bus Ex: “ What time is it now, Peter” → She asked Peter What time it was then.

-CHUYÊN ĐỀ 6 CÂU SO SÁNH ( COMPARISON/ SUPERLATIVES )

Công

thức

S1 + am/is/are + (not) + Tính từ ngắn + “ER” + “THAN” + S2

Ví dụ He is taller than me

Công

thức

S1 + am/is/are + (not) + “MORE” + Tính từ dài + “THAN” + S2

Ví dụ He is more handsome than me

Công

thức

S + am/is/are + (not) + “THE” + Tính từ ngắn + “ EST” + (Danh từ) + ( in / on / of /

at ) +…

Ví dụ He is the tallest (boy) in my class

Công

thức

S + am/is/are + (not) + “THE” + “MOST” + Tính từ dài + (Danh từ) + ( in / on /

of / at ) +…

Ví dụ He is the most handsome (boy) in my class

Trang 9

c) Các tính từ đặc biệt

4 Far Farther/ further The farthest/ the furthest Xa

much

VD: Pretty = Prettier/ prettiest

Lovely = Lovelier/ loveliest

- Với các tính từ 1 âm tiết, tận cùng là nguyên âm ( ueoai ) + –y (gray, grey,gay…), không cần

biến đổi

- Với tính từ 1 âm tiết, tận cùng là nguyên âm + phụ âm (big, hot, thin, red…), gấp đôi phụ âm trước khi thêm –er hoặc –est Trừ phụ âm tận cùng là w, x, y, z (VD: new = newer)

VD: Red = redder/ reddest

Hot = hotter/ hottest Big = bigger/ biggest Thin = thinner/ thinnest

- Các tính từ tận cùng ed/ing , hoặc tính từ ghép, coi như tính từ dài

VD: bored = more bored/ the most bored

boring = more boring/ the most boring good-looking = more good-looking/ the most good-looking hard-working = more hard-working/ the most hard-working -

Trang 10

CHUYÊN ĐỀ 7 MỆNH ĐỀ QUAN HỆ ( RELATIVE CLAUSES)

Ex: the men are angry The men are in this room.

The men who are in this room are angry

Eg: The man is my father He is sitting by the fire

-> The man who is sitting by the fire is my father.

That is the boy He helped me to find your house.

->That is the boy who helped me to find your house.

Ex: - I need to meet the boy The boy is my friend’s son.

à I need to meet the boy who is my friend’s son.

- The woman is standing over there She is my sister.

àThe woman who is standing over there is my sister.

2 WHOM:

– Làm túc từ cho động từ trong mệnh đề quan hệ

– Thay thế cho danh từ chỉ người

[ … N (person) + WHOM + S + V ]

Eg: The woman is my aunt you saw her yesterday

->The woman whom you saw yesterday is my aunt.

The boy is Tom, we are looking for him

->The boy whom we are looking for is Tom.

- The man is my teacher Your father is talking to him.

à The man whom your father is talking to is my teacher.

3 WHICH:

– Làm chủ từ hoặc túc từ trong mệnh đề quan hệ

– Thay thế cho danh từ chỉ vật

[ … N (thing) + WHICH + V + O ]

Ex: The hat is red It is mine.

=> The hat which is red is mine

[ … N (thing) + WHICH + S + V ]

Ex: This is the book I like it best.

=> This is the book which I like best.

Ex: - She works for a company It makes cars

à She works for a company which makes cars.

- The elephants are big People keep the elephants in iron cages.

à The elephants which people keep in iron cages are big.

4 THAT:

– Có thể thay thế cho vị trí của who, whom, which trong mệnh đề quan hệ quan hệ xác định.

Trang 11

Ex: - I need to meet the boy that/ who is my friend’s son.

- The woman that/ who is standing over there is my sister.

- I know the girl that/ who/ whom I spoke to.

- The man that/ who/ whom your father is talking to is my teacher.

- She works for a company that/ which makes cars.

- The elephants that/ which people keep in iron cages are big.

5 WHOSE: dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật , thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s.

[ … N (person, thing) + WHOSE + N + V … ]

Ex: - The boy is Tom You borrowed his bicycle yesterday.

=> The boy whose bicycle you borrowed yesterday is Tom.

- John found a cat Its leg was broken.

=> John found a cat whose leg was broken.

- This is the student I borrowed his book.

àThis is the student whose book I borrowed.

II CÁC TRẠNG TỪ QUAN HỆ:

1 WHY : mở đầu cho mệnh đề quan hệ chỉ lý do, thường thay cho cụm for the reason, for that reason.

[ … N (reason) + WHY + S + V … ]

Ex: I don’t know the reason You didn’t go to school for that reason.

→ I don’t know the reason why you didn’t go to school.

2 WHERE: thay thế từ chỉ nơi chốn, thường thay cho there

[ … N (place) + WHERE + S + V … ]

(WHERE = ON / IN / AT + WHICH)

Ex: a/ The hotel wasn’t very clean We stayed that hotel.

→ The hotel where we stayed wasn’t very clean.

→ The hotel at which we stayed wasn’t very clean.

3 WHEN : thay thế từ chỉ thời gian, thường thay cho từ then

[ … N (time) + WHEN + S + V … ]

(WHEN = ON / IN / AT + WHICH)

Ex: Do you still remember the day? We first met on that day.

→ Do you still remember the day when we first met?

→ Do you still remember the day on which we first met?

I don’t know the time She will come back then.

→ I don’t know the time when she will come back.

A) Mệnh đề xác định (defining) là mệnh đề cần thiết để làm rõ nghĩa danh từ đứng trước nó

Mệnh đề này không có dấu phảy trước và sau nó

Ex: - I don’t know the girl who/ that you met yesterday

- The book which you lent me was very interesting.

- What’s the name of the tall man who just came in ? Trong 3 ví dụ trên, phần in đậm là những MĐQH xác định.

Trang 12

B) Mệnh đề không xác định (non-defining) là mệnh đề không cần thiết phải có để làm chức

năng giới hạn danh từ đứng trước nó, nghĩa là bản thân danh từ trước nó đã rõ Vì thế mệnh đề này

thường dùng sau danh từ riêng, sở hữu tính từ hoặc các tính từ chỉ định (phải có dấu phẩy ở

trước và sau mệnh đề)

Ex: - Mr Pike , who is my neighbor, is very nice (không được dùng that)

- My brother John, who works in London, is a doctor.

Trong 2 ví dụ trên, phần in đậm là những MĐQH không xác định.

Chú ý: Trong mệnh đề quan hệ không xác định, không được dung đại từ quan hệ THAT.

C) Cách nối câu tạo thành câu có Mệnh đề Quan hệ

BƯỚC 1 : Chọn 2 từ giống nhau ở 2 câu, câu đầu phải chọn danh từ, câu sau thường là đại từ

(he ,she ,it ,they )

Ví dụ : The man is my father You met him yesterday.

BƯỚC 2 : Xác định Mệnh đề Quan hệ nào phù hợp sẽ dùng để thay thế cho đại từ ở Vế sau

(Ta thấy trong ví dụ trên, him là tân ngữ chỉ người, nên thế whom vào

-> The man is my father You met him yesterday.

BƯỚC 3: Công thức

a) Nếu danh từ ở Câu 1 đứng ở đầu câu ( VD: The man is handsome He is 47 years old)

Danh từ vế 1 + MDQH (thay thế cho đại từ ở vế 2) + Vế phụ (nhớ bỏ đại từ chung với danh từ vế 1) + Vế chính

(The man is handsome He is 47 years old => The man WHO is 47 years old is handsome )

b) Nếu danh từ ở Câu 1 đứng ở cuối câu (VD: This is the man He is 47 years old)

Vế 1 + MDQH (cho vào giữa 2 câu) + Vế 2 (nhớ bỏ đại từ chung với danh từ vế 1)

(This is the man He is 47 years old => This is the man WHO is 47 years old )

Chú ý: Nhìn danh từ phía trứơc xem người hay vật ( hoặc cả hai ):

- Nếu vật thì ta điền WHICH / THAT

- Nếu là : REASON, CAUSE thì dùng WHY

- Nếu là thơì gian thì dùng WHEN

- Nếu là nơi chốn thì dùng WHERE

-CHUYÊN ĐỀ 8 CÂU HỎI ĐUÔI ( TAG QUESTIONS )

A) Quy tắc chung:

- Câu nói và phần đuôi luôn ở dạng đối nhau

câu nói khẳng định, đuôi phủ định?

+

-câu nói phủ định, đuôi khẳng định?

- +

Ex: The children are playing in the yard, aren’t they?

They can’t swim, can they?

- Chủ ngữ của câu nói là ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG, ta lặp lại đại từ này (Ex: She is a doctor, isn’t she?)

- Chủ ngữ là DANH TỪ, ta dùng đại từ tương ứng thay thế (Ex: People speak English all over the world, don’t

they? )

- Đại từ bất định nothing, everything: được thay bằng “it ” (Ex: Everything is ready, isn’t it? )

- Các đại từ someone, somebody, everyone, everybody, anyone, anybody: được thay bằng “they ”

(Ex: Someone called me last night, didn’t they?)

Trang 13

- Đại từ NO ONE, NOBODY ta đổi sang khẳng định với từ “he ” (EX: Nobody loves him, does he?)

- Đại từ this / that được thay bằng “it”; these / those được thay bằng “they” (Ex: That is his car, isn’t it?)

(These are your new shoes, aren’t they?)

- “There” trong cấu trúc “there + be” được dùng ở phần đuôi (Ex: There aren‟t any students, are there?)

- Câu nói có trợ động từ (will/can/shall/should/is/are ): trợ động từ được lặp lại ở phần đuôi

(Ex: You will come early, won’t

you?)

- Câu nói không có trợ động từ: trợ động từ do / does / did được dùng ở phần đuôi (Ex: It rained yesterday,

didn’t

it?)

(She works in a restaurant, doesn’t she?)

- Câu nói có chứa các từ phủ định thì phần đuôi khẳng định (Ex: He n e v e r comes late, does he?)

B) Một số trường hợp đặc biệt:

- Phần đuôi của I AM là AREN’T I (Ex: I am writing a letter, aren’t I?)

- Phần đuôi của Let’s là SHALL WE (Ex: Let‟s go out tonight, shall we?)

- Câu mệnh lệnh khẳng định:

+ dùng phần đuôi WON’T YOU để diễn tả lời mời

+ dùng phần đuôi WILL / WOULD / CAN / CAN’T YOU để diễn tả lời yêu cầu lịch sự

Ex: Have a piece of cake, won’t you?

Close the door, will you?

- Câu mệnh lệnh phủ định: dùng phần đuôi WILL YOU để diễn tả lời yêu cầu lịch sự (Ex: Please don’t smoke here, will you?)

- Phần đuôi của ought to là SHOULDN’T (Ex: She ought to do exercise every morning, shouldn’t she?)

-CHUYÊN ĐỀ 9 TỪ NỐI ( CONNECTIVES)

1 and (và): dùng để thêm thông tin bổ sung (S1 + V1 and S2 + V2)

2 or (hoặc): diễn tả sự lựa chọn (S1 + V1 , or S2 + V2)

3 but (nhưng): nối hai ý tương phản nhau (S1 + V1 but S2 + V2)

4 so (vì thế, do đó): diễn tả hậu quả (S1 + V1 , so S2 + V2)

5 therefore (vì thế, do đó): đồng nghĩa với so, chỉ hậu quả (S1 + V1; THEREFORE, S2 + V2)

6 however (tuy nhiên): diễn tả sự tương phản, đồng nghĩa với but (S1 + V1; HOWEVER, S2 + V2)

7 Because/ Since/ As (Bởi vì): (BECAUSE/ SINCE/ AS + S1 V1, S2 V2 or S1+V1+ because/ since/ as + S2 +V2)

8 Although/ Though/ Even though (mặc dù ): (ALTHOUGH… + S1 V1, S2 V2 HOẶC S1+V1+ ALTHOUGH + S2 V2)

9 so that/ in order that (để…) (S1 + V1 so that/ in order that S2 + V2)

10 to/ in order (not) to/ so as (not) to (Để làm gì): (S1 + V1 in order to/ so as to + Vo)

-CHUYÊN ĐỀ 10 BIẾN ĐỔI BECAUSE = BECAUSE OF / DUE TO

1) Nếu chủ ng ữ 2 mệnh đề giống nhau, cùng chỉ chung người hoặc vật => Bỏ chủ ngữ 1, Lấy V chính +ING

Because Tom got up late, he didn’t get to school on time.

=> Because of getting up late, he didn’t get to school on time.

Because + S1 + V1 , S2 + V2 Because of + (cụm) danh từ , S2 + V2 Because of + V-ing , S2 + V2 Due to + Vo, S2 + V2

Trang 14

2) Nếu chủ ng ữ là danh từ + be + tính từ => Đem tính từ đặt trước danh từ ,bỏ to be

Because the rain is heavy, we didn’t go to school

=> Because of the heavy rain, we didn’t go to school

3) Nếu chủ ng ữ là đại từ chỉ người + be + tính từ => Đổi đại từ thành sỡ hửu ,đổi tính từ thành danh từ ,bỏ be

Because He was sick, his mother took care of him

=> Because of his sickness; his mother took care of him

Sick → sickness

Ill → illness

Happy → happiness

Lazy → laziless Difficult → difficulty Beautiful → beauty

Trang 15

4) Nếu câu có dạng : there be + (số lượng)+danh từ // S + have + (số lượng)+Danh từ => để lại (số lượng) + Danh

từ

Because there was an accident , we can’t go to work on time

=> Because of an accident, we can’t go to work on time

5) Nếu chủ ng ữ là đại từ chỉ người + động từ + trạng từ => Đổi đại từ thành sở hữu, V thành danh từ ,trạng từ

thành tính từ sở hữ đặt trước danh từ

Because He behaved politely, many girls like him

=> Because of his polite behavior , many girls like him

-CHUYÊN ĐỀ 11 BIẾN ĐỔI ALTHOUGH/ THOUGH/ EVEN THOUGH = DESPITE/ IN SPITE OF

1) Nếu chủ ng ữ 2 mệnh đề giống nhau, cùng chỉ chung người hoặc vật => Bỏ chủ ngữ 1, Lấy V chính +ING

Although Tom got up late, he got to school on time.

=> In spite of getting up late, he got to school on time.

2) Nếu chủ ng ữ là danh từ + be + tính từ => Đem tính từ đặt trước danh từ ,bỏ to be

Although the rain is heavy, we went to school

=> Despite the heavy rain, we went to school

3) Nếu chủ ng ữ là đại từ chỉ người + be + tính từ => Đổi đại từ thành sỡ hửu ,đổi tính từ thành danh từ ,bỏ be

Although He was sick, his mother didn’t take care of him

=> inspite of his sickness; his mother didn’t take care of him

Sick → sickness Ill → illness Happy → happiness

Lazy → laziless Difficult → difficulty Beautiful → beauty

4) Nếu câu có dạng : there be + (số lượng)+danh từ // S + have + (số lượng)+Danh từ => để lại (số lượng) + Danh

từ

Although there was an accident , we go to work on time

=> Despite an accident, we go to work on time

5) Nếu chủ ng ữ là đại từ chỉ người + động từ + trạng từ => Đổi đại từ thành sở hữu, V thành danh từ ,trạng từ

thành tính từ sở hữ đặt trước danh từ

Although he behaved impolitely, many girls like him

=> Despite his impolite behavior, many girls like him

-CHUYÊN ĐỀ 12 BIẾN ĐỔI HIỆN TẠI HOÀN THÀNH = QUÁ KHỨ ĐƠN

1).This is the first time + S1 + have/ has + PII

→ S1 + have/ has + NEVER + PII …+ BEFORE

→ S1 + have/ has + NOT + PII …+ BEFORE

VD: This is the first time I have seen him (đây là lần đầu tôi thấy anh ta )

→ I have never seen him before ( tôi chưa bao giờ thấy anh ta trước đây )

2) S1 + started / begun + Ving… + Thời gian ở QK (In + năm/ When S / Last / Thời gian dài ago)

→ S1 + have/ has + { Ving đổi thành PII} + SINCE (Năm/ S / Last ) hoặc FOR Thời gian dài

VD: I started / begun studying English 3 years ago (tôi bắt đầu học TA cách đây 3 năm )

Although + S1 + V1 , S2 + V2 Despite/ In spite of + (cụm) danh từ , S2 + V2 Despite + V-ing/ (Cụm) danh từ , S2 + V2

Trang 16

=> I have studied English for 3 years ( tôi học TA được 3 năm )

3) S1 + LAST + V1-ed … Thời gian ở QK (In + năm/ When S / Last / Thời gian dài ago)

→ S1 + haven’t / hasn’t +{ V1-ed đổi thành PII } + SINCE (Năm/ S / Last ) hoặc FOR Thời gian dài

VD: I last saw him when I was a student.( lần cuồi cùng tôi thấy anh ta là khi tôi là SV)

=> I haven't seen him since I was a student.( tôi đã không thấy anh ta từ khi tôi là SV )

4) THE LAST TIME + S1 + Ved + WAS + Thời gian ở QK

→ S1 + hasn’t / haven’t + { Ved thành PII} + FOR/ SINCE

VD: The last time she went out with him was two years ago.(lần cuối cô ta đi chơi với anh ta cách đây 2 năm )

=> She hasn't gone out with him for two years.( cô ta đã không đi chơi với anh ta đã 2 năm nay )

5) IT’S + Thời gian dài + SINCE + S1 + LAST + Ved

→ S1 + haven’t / hasn’t + { Ved đổi thành PII} + FOR + Thời gian dài

VD: It's ten years since I last met him.(đã 10 năm từ khi tôi gặp anh ta lần cuối )

=> I haven't met him for ten years ( tôi đã không gặp anh ta 10 năm rồi ) Mẫu này có dạng :

giao and e thitienganh info

6) WHEN + did + S1 + Vo?

→ HOW LONG + have/ has + S1 + { Vo đổi thành PII}

VD: When did you buy it ? ( bạn đã mua nó khi nào ?

=> How long have you bought ? ( bạn đã mua nó được bao lâu ? )

-CHUYÊN ĐỀ 13 CỤM ĐỘNG TỪ ( PH RA S A L V E R B S)

a) Một số động từ kép thường gặp:

b) Một số tính từ có giới từ đi kèm:

- interested thích, quan tâm - bored with chán

- surprised at ngạc nhiên về - popular with phổ biến với

- It‟s very kind of you to Vo bạn thật tốt bụng khi … - good for / bad for tốt / xấu cho

Trang 17

-CHUYÊN ĐỀ 14 CÂU ĐỀ NGHỊ, LỜI MỜI, GỢI Ý ( MAKING SUGGESTIONS)

1 Các mẫu câu đề nghị:

- Let‟s + V(inf) + O.

- Shall we + V(inf) + O?

- How about / What about + V-ing….?

- Why don‟t we + V(inf) ….?

- Từ chối / Không đồng ý: + No, let‟s not.

+ I don‟t think it‟s a good idea

+ No Why don‟t we + V1 ….?

+ No I don‟t want to

+ I prefer to ……

3 Câu đề nghị với động từ suggest:

S + suggest + V-ing ……… = S + suggest + that + S + should + V1 ………

-1 TRỌNG ÂM ( STRESS)

1 NGUYÊN TẮC 1: HAI ÂM TIẾT

Danh từ, tính từ 2 âm: Âm đầu

Động từ 2 âm: Âm cuối

 Nếu động từ tận bằng các ấm “ngắn” và “nhẹ” : ow, el, er, en… thì nhấn âm còn lại

VD: Danh từ: REcord, PENcial, CHIna, TAble

VD: Tính từ: PREtty, LAzy, CLEver, STORmy

2 NGUYÊN TẮC 2: BA ÂM TIẾT

Danh từ, tính từ 3 âm: Nhấn Âm đầu

Động từ:

 Các động từ 3 âm tiết có âm tiết cuối chứa nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi hoặc kết thúc nhiều hơn một phụ

âm thì âm tiết đầu nhận trọng âm Nguyên âm đôi gồm :

/eɪ/ đọc giống âm “ ê

”/aɪ/ đọc giống âm “ ai

”/ɔɪ/ đọc giống âm “ oi

/ɪə/ đọc giống âm

“ía-ờ ”/aʊ/ đọc giống âm “ au ”/əʊ/ đọc giống âm “ ô ”/ʊə/ đọc giống âm “ u-ờ ”/eə/ đọc giống âm “ é_ờ ”

4 NGUYÊN TẮC 4: từ 3 âm tiết trở lên

Nhấn âm thứ 3 từ sau tính đến trước

Trang 18

Lưu ý 1: các hậu tố không ảnh

hưởng đến âm nhấn của từ:

Lưu ý 2: các hậu tố nhấn trọng âm

CHUYÊN ĐỀ 15 PHÁT ÂM (PRONOUNCIATION)

A) PHÁT ÂM ED

+ “ ED”: đươc đọc là /id/ khi những động từ nguyên mẫu có âm tận cùng là /d/ và /t/

(Tôi die => Tôi đứt)

Ex : needed , wanted , waited , ……

+ “ ED”: được đọc là /t/ khi những động từ nguyên mẫu có âm tận cùng là /th/, /k/, /f/, /p/, /s/,/sh/, /ts/.

(thấy khí fốt pho sợ sẽ chết)

/th/ /k/ /f, gh/ /p/ /s,ce/ /sh/ /ch/

Ex : laughed , asked , helped , watch , pushed , dressed , ………

+ “ ED”: đươc đọc là / d / khi những động từ nguyên mẫu có âm tận cùng là các âm còn lại

Ex : enjoyed , saved , filled ,………

* Chú ý: - Nhìn vào từ gốc, từ nguyên mâũ

- Các động từ tận cùng là nguyên âm: LIKE, DECIDE, các nguyên âm không phát âm ra, nên nhìn vào

phụ âm

B) PHÁT ÂM ES/ S : Cách phát âm S/ES: Khi đọc âm cuối, hoặc nhìn thấy trước chữ /s/ là các từ sau:

- Phát âm là /s/ (sờ) với: Phải kính Fục tao thôi

(p) (k) (f, gh) (t) (th)

- Phát âm là /iz/ với: Sĩ sợ gì chết

(s,x,ce) (sh) (ge, z,se) (ch)

- Phát âm là /z/ (zờ) với: Còn lại

C) CÁC TỪ PHÁT ÂM ĐẶC BIỆT

* ÂM H

- Bình thường đọc là H (VD: hair, here)

- Âm Câm: + Sau G (VD: ghost, ghetto)

+ Sau R (Rhino, rhythm, rhyme) + Sau EX ( exhaust, exhibition ) + Sau W (why, what…)

+ Từ đặc biệt phải nhớ: HOUR, HEIR, BUDDHISM, HONEST, HONOUR

Trang 19

* ÂM CH

- Bình thường đọc là CH (chicken, chair…)

- Đặc biệt : + Đọc là /K/: CHIRSTMAS, SCHOOL, CHEMISTRY, CHORUS, MONARCH,

STOMARCHACHE, MECHANIC, CHAOS, ORCHESTRA, SCHOOLAR + Đọc là /Sh - ʃ / : MACHINE, CHEF, CHUTE, MUSTACHE,

PARACHUTE, CHAMPAGE

* ÂM OO

- Bình thường đọc là / u/ (good, book)

- Đặc biệt : + Đọc là A -/ ʌ /: FLOOD, BLOOD

+ Đọc là UA/ʊə/ : POOR, SPOOR, MOOR, BOOR

+ Đọc là ÂU /əʊ/ : BROOCH

* ÂM GH

- Bình thường đọc là / F/ : COUGH, LAUGH, ENOUGH, DRAUGHT, COUGHT

- Đặc biệt : + PLOUGH đọc là /plow/

+ Âm câm: high, eight, daughter, though, eight, neighbor, ought, caught,

brought, taught, thought

* ÂM W

- Bình thường đọc là / W/ : went, where

- Đặc biệt : + Âm câm VỚI WR : WRAP, WRITE, WRONG

+ Âm câm với đứng đằng sau : SHOW, DRAWING, AWFUL

* ÂM TH

- Bình thường đọc là / θ- Thờ/ N, V, adj, adv : Thank you, Think, theater

- Bình thường đọc là / ð -Zờ/: Từ chức năng This, Father, Their, Than…

- Đặc biệt : + Đọc là T : THAILAND, THAMES

* ÂM B

- Bình thường đọc là / B/ : bear, beat, bike giao ande thitienganh info

- Đặc biệt : + Âm câm : PLUMBER,

+ Âm câm khi sau M : CLIMB, BOMB, LAMB + Âm câm khi trước T : DEBT, DOUBT

* ÂM S

- Bình thường đọc là / SỜ/ : sun, sight…

- Đặc biệt : + Đọc là /Zờ - z/ trong đuôi ISE, ISM : BUDDISM, PRACTISE

+ Đọc là Shờ /ʃ/: SURE, SUGAR, MISSION + Đọc là /Zờ - Z/ : ASIA, USUAL

* ÂM T

- Bình thường đọc là / T/ : teacher, ten

- Đặc biệt : + Đọc là /- Trờ - tʃ/: PICTURE, MIXTURE, ADVENTURE, FUTURE

+ Đọc là Shờ /ʃ/: NATION, OPTION, CALCULATION, ESSENTIAL + Đọc là /Chờ - TS/ : QUESTION, SUGGESTION

* ÂM C

- Bình thường đọc là / C/ đọc là / s/ khi C + e,i,y: center, city, specific

- Đặc biệt : + Đọc là Shờ /ʃ/: C + ia, ie, io OCEAN, SPECIAL, SOCIAL, MUSICIAN

+ còn lại C se đọc là /K/ local, cook, cat

+ âm câm : MUSCLE

Trang 20

Tobe – adj – N – V - adv

1 DANH TỪ

a) Cánh nhận biết danh từ: danh từ thường có các hậu tố sau:

- tion / ation invention, information -ment development, instrument

- en ce / an ce difference, importance

- ness happiness, business

- er (chỉ người) teacher, worker, writer, singer

- or (chỉ người) inventor, actor

- ist (chỉ người) physicist, biologist

- age teenage, marriage

- ship friendship, championship b) Danh từ thường có vị trí:

- Là chủ ngữ

- Sau tính từ (adj + N) VD: They are interesting books.

- Sau mạo từ: a /an / the VD: He is a s t ud e n t

- Sau từ chỉ định: this, that, these, those, every, each, … VD: These fl o w e rs are beautiful.

- Sau từ chỉ số lượng: many, some, few, little, several VD: She needs some w a t e r

- Sau tính từ sở hữu: my, his, her, your, our, their, its… VD: My friends are good

- Sau Động từ cần O VD: She buys books

- Sau Giới từ VD: He is interested in music

2 TÍNH TỪ

a) Cách nhận biết tính từ: tính từ thường có các hậu tố sau:

- ful useful, helpful, beautiful

- less (nghĩa phủ định) homeless, careless (noun)- al (thuộc về) natural, agricultural

- ous dangerous, famous

- ive expensive, active

- Sau V đặc biệt: become, get, look, feel, taste, smell, seem VD: It becomes ho t She feels sad.

- Sau trạng từ ( adv + adj) VD: It is extremely c o ld I‟m terribly so r r y She is very b e au tif u l

- Sau too ( be + too + adj ) VD: That house is too smal l

- Trước enough (be + adj + enough) VD: The house isn‟t l arge enough.

- Trong cấu trúc: (be + so + adj + that ) VD: She was so angry that she can‟t speak.

- Sau A, an, the, this, that, his, her, their, my, … + ( Adj) + Danh từ VD: My n e w car is blue.

3 TRẠNG TỪ

a) Cách nhận biết trạng từ

Trạng từ thường có hậu tố -LY Ex: beautifully, carefully, suddenly, carelessly, recently

Lưu ý: Một số trạng từ đặc biệt cần ghi nhớ:

- good (a) well (adv): giỏi, tốt

Trang 21

- early (a) early (adv): sớm

b) Trạng từ có vị trí

- Sau động từ thường VD: He drove c ar e f u ll y .

- Trước Adj VD : I meet an ex t r e m e l y handsome man.

- Giữa cụm động từ VD: She has a l r e ady finished the job.

- Đầu câu hoặc trước dấu phẩy VD: U n f or t una t e l y , I couldn‟t come the party

- Sau too (V + too + adv) VD: They walked too s l o w l y to catch the bus

- Trong cấu trúc (V + so + adv + that) VD: Jack drove so f ast that he caused an accident.

- Trước enough (V + adv + enough ) VD: You should write c l e ar l y enough for every body to

read

4 ĐỘNG TỪ : Động từ thường sau Chủ ngữ, Sau từ TO

5 BẢNG BIẾN ĐỔI DẠNG TỪ: tobe – adj – N – V + adv

-CHUYÊN ĐỀ 17 CÁC CẤU TRÚC THƯỜNG GẶP TRONG VIẾT LẠI CÂU (quan trọng)

1)

TOO = NOT ENOUGH = SO… THAT : QUÁ = KHÔNG ĐỦ … = QUÁ ĐẾN NỖI MÀ

S + BE + TOO + TÍNH TỪ + (FOR + O : me, him, her, us, them ) + TO + V(inf).

- Dịch nghĩa: Cái gì quá tính từ ( cho ai) làm gì VD: The water is TOO hot for me to drink (Nước quá nóng cho tôi uống)

- Chú ý: Nếu S và O đều nói về 1 người hoặc 1 vật thì không cần FOR + O

( VD: He is too smart to answer this question (không cân FOR HIM)

S + BE + (NOT) + TÍNH TỪ + ENOUGH + (FOR + O : me, him, her, us, them ) + TO + V(inf).

- Dịch nghĩa: Cái gì đủ (không đủ) (cho ai) làm gì VD: The water is not warm enough for us to drink (nước không đủ ấm để tôi uống)

- Chú ý: Nếu S và O đều nói về 1 người hoặc 1 vật thì không cần FOR + O

(VD: She is old enough to drive this car ( Không cần FOR HER)

S1 + tobe + SO + adj + THAT + S2 + V2

- Dịch nghĩa: Cái gì quá làm sao để cho ai làm gì đó VD: The water is so cold that we can’t swim (nước quá lạnh cho chúng tôi bơi)

2) CẤU TRÚC TỐN = DÀNH: SPEND – TAKE

It + TAKES/ TOOK + O (me, him, her, us, them, you…) + THỜI GIAN DÀI + TO + V(inf) (VD: It takes me half an hour TO GO to school)

= S + SPEND/ SPENT + THỜI GIAN DÀI + V-ING

( VD: I spend half an hour GOING to school)

- Chú ý: Phải chú ý về Thì của Động từ xem là Hiện tại hay Quá khứ để chia cho phù hợp

3) CẤU TRÚC SO…THAT = SUCH …THAT

VD1: The girl is so beautiful that most of them love her

= She is such a beautiful girl that most of them love her ( Vế THAT để nguyên)

S(danh từ) + BE + SO + TÍNH TỪ + THAT……(Mệnh đề có S + V)

= S(They,She,He,It) +BE+ SUCH +(A/AN – nếu là danh từ số ít, đếm đc) +TÍNH

TỪ+DANH TỪ+THAT…

Trang 22

VD 2: The water was so cold that we couldn’t go swimming

= It was such cold water that we couldn’t go swimming (Không chia A/An vì Water không đếm được)

VD3: It is so hot that we have to stay at home

= It is such hot weather that we have to stay at home ( It chính là WEATHER)

VD4: The dogs are so lovely that everyone loves them

= They are such lovely dogs that everyone loves them

4) TÍNH TỪ ED VỚI NGƯỜI = TÍNH TỪ ING VỚI VẬT

- Tính từ đuôi ED (Interested, tired ) dùng cho NGƯỜI : Vì người BỊ hành động khác tác động tạo cảm xúc

- Tính từ đuôi ING (interesting, tiring ) dùng cho VẬT : Vì vật GÂY RA hành động tạo cảm xúc

(VD: I find this film boring to see it = I feel tired to see this film)

(VD: This film is boring => I am bored with the film)

Chú ý: CÁC TÍNH TỪ PHỔ BIẾN

(be) BORED + WITH: Chán với…

(be) TIRED + OF: Mệt mỏi với…

(be) INTERESTED + IN: Thích thú với…

(be) SURPRISED + AT/BY: Ngạc nhiên về…

(be) DISAPPOINTED + AT (BY/ABOUT): Thất vọng với…

(be) FRIGHTENED + OF: Lo sợ về….

(be) TERRIFIED + OF: Kinh sợ về…

(be) AMAZED + OF: Kinh ngạc về…

(be) AMUSED + AT/BY: Thấy vui vẻ về…

(be) EXCITED + ABOUT/AT: Háo hức về…

(be) CONFUSED + ABOUT: Bối rối, nhầm lẫn về…

5) AI LÀM GÌ = AI LÀ NGƯỜI THẾ NÀO : TRẠNG TỪ => TÍNH TỪ

Biến đổi ĐỘNG TỪ = DANH Biến đổi TRẠNG TỪ = TÍNH TỪ

S (I, We, They, You, He, She) + FIND IT/ CÁI GÌ + Tính từ ING + TO + V(inf)

= S (I, We, They, You, He, She) + FEEL (s/felt) + Tính từ ED + TO + V(inf)

S (Danh từ chỉ vật) + BE + Tính từ ING

= S (I, We, They, You, He, She) + BE + Tính từ ED (Kèm giới từ đi kèm ) + Danh từ chỉ vậ

S + ĐỘNG TỪ + TRẠNG TỪ

S + BE + (A/AN) TÍNH TỪ + DANH TỪ

Trang 23

Drive ↔ driver Beautifully ↔ beautiful Study ↔ student Skillfully ↔ skillful Cycle ↔ cyclist

Play the violin ↔ Violist VD: He plays football well ↔ He is a good football player

She studies hard ↔ She is a hard studentShe plays the piano skillfully ↔ She is a skillful pianist

6) BỊ ĐỘNG ĐẶC BIỆT VỚI HAVE + CÁI GÌ + PII (Have something Done)

S + have/has/had + Sb + V(inf) + St

- Dấu hiêu: Câu bị động có Chủ ngữ = (my, his, her, their, our) + ST + BE + V(ed/p2)

- Công thức : CHỦ NGỮ (I, He, She, They, We) + HAVE (has/had) + ST + V(ed/p2)

- Chú ý: Giữ nguyên thì của bị động

- VD1 : My house WILL BE REPAINTED by the good painters (nhà tôi sẽ được sơn bởi thợ sơn giỏi)

= I WILL HAVE MY HOUSE REPAINTED by the good painters

- VD2 : Her hair WAS CUT by the good hair- dresser (Tóc của cô ấy được cắt bởi thợ cắt tóc giỏi)

= She HAD HER HAIR CUT by the good hair- dresser

CÁCH HỌC HIỆU QUẢ:

- Phải đọc, nghiền ngẫm nhiều lần

- Đọc xong phải ghi vào sổ tay của mình, để biến kiến thức thành của mình

- Nhớ thật kỹ các cấu trúc quan trọng:

+ BỊ ĐỘNG + HIỆN TẠI HOÀN THÀNH

+ GIÁN TIẾP + QUÁ KHỨ ĐƠN

+ MỆNH ĐỀ QUAN HỆ + BIẾN ĐỔI HTHT = QKĐ

+ ĐIỀU KIỆN, CÂU ƯỚC + BECAUSE/ ALTHOUGH

 What about + Ving + ……… ?

 How about + Ving + …………?

 S + suggest + Ving + …………?

S + suggest + that +S + should + V+ … ?

 Would you like + to V + ………?

Trang 24

 Would you mind + Ving + ……… ?

Would you mind if +S + Ved/ P1…………?

Do you mind +Ving+ ……… ?

Do you mind if +S + V/ Vs/es+ ………… ?

CHUYỀN ĐỀ 19 MODAL VERBS

*** Động từ khiếm khuyết ***

1 Động từ khiếm khuyết ở trạng thái hiện tại

Could/ may/ might + V

Could/ May/ Might (có lẽ, có tể): Dùng để chỉ một khả năng có thể xảy ra ở hiện tại

nhưng người nói không chắc chắn.

Notes: “maybe” là sự kết hợp của “may” và “be” nhưng nó à một từ chứ không phải

là một trợ động từ (maybe = perhaps : có lẽ, có thể)

Should/ had better/ ought to + V

Should/ had better/ ought to (nên): diễn đạt một lời khuyên, hoặc một lời đề nghị

không mạnh lắm.

Notes: had better = ‘d better

Must + V

Must (phải): bắt buộc phải làm gì đó (người bị bắt buộc không có sự lựa chọn khác)

2 Động từ khiếm khuyết ở trạng thái quá khứ

Could/ May/ Might + have + V3

 Dùng để chỉ một khả năng ở quá khứ nhưng người nói không dám chắc chắn.

Should + have + V3

 Dùng để diễn đạt sự việc lẽ ra phải/ lẽ ra nên xảy ra nhưng thực tế lại không xảy ra.

Must/ might + have + V3

 Dùng để chỉ sự suy luận logic dựa trên những hiện tượng có thật trong quá khứ.

3 Cách dùng động từ khiếm khuyết need và dare

Trang 25

9 claim : cho là, tuyên bố 29 refuse : từ chối

10 consent : đồng ý, tán thành 30 regret : tiếc (tương lai)

11 decide : quyết định 31 remember : nhớ (tương lai)

13 deserve : xứng đáng 33 struggle : đấu tranh, cố gắng

17 forget : quên (tương lai) 37 volunteer : tình nguyện, xung phong

2 S + V + O + to V

Ngày đăng: 27/09/2021, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w