1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

TÓM tắt NGỮ PHÁP môn TIẾNG ANH THCS, ÔN VÀO 10

24 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 202,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

past perfect quá khứ - Already, ever, never, before, by the time, after, until, when… - I had complete the English course by 1999 Lưu ý cách dùng của Be going to + V - diễn tả một dự đị

Trang 1

TÓM TẮT NGỮ PHÁP MÔN TIẾNG ANH THCS

CHUYÊN ĐỀ 1 ÔN TẬP VỀ THÌ (TENSES)

- She often goes to

- hành động có tínhchất tạm thời

- at the moment, now,right now, at present

understand, remember,forget, know, belong,taste, smell, be

- I can’t answer the

phone I’m having a

bath

- She is going to the

cinema tonight

- He often goes towork by car, but

- hành động vừa mớixảy ra

- lately, recently (gầnđây)

- so far, up to now, up tothe present (cho tới bâygiờ)

- already, ever, never,just, yet, for + khoảngth/g, since + mốc th/g

- She has justreceived a letter fromher father

- một chuỗi hành độngxảy ra liên tục trongquá khứ

- một thói quen trongquá khứ

- yesterday, last week,last month, …ago, in

- When we were

students, we often

went on a picnic

Trang 2

every weekend.

5 PAST PROGRESSIVE

(QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN)

+: S + was / were + V-ing

-: S + was / were + not + V-ing

?: Was / Were + S + V-ing…?

- hành động đang xảy

ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ

- hai hành động cùngxảy ra đồng thời trongquá khứ

- at that time, at (9o’clock) last night, at this time (last week)

- He was doing his homework at 8 o’clock

last night.

- The children were

playing football while their mother was cooking the

- một quyết định đượcđưa ra vào lúc nói

- tomorrow, next, in

2020, …

- I think / guess

- I am sure / I am not sure

- He will come back

tomorrow

- The phone is ringing.

I will answer it

7 past perfect (quá khứ

- Already, ever, never, before,

by the time, after, until, when…

- I had complete the English course by 1999

Lưu ý cách dùng của Be going to + V

- diễn tả một dự định đã được sắp đặt trước

Ex: She is going to buy a new computer (She has saved for a year)

- diễn tả một dự đoán có căn cứ

Ex: The sky is absolutely dark It is going to rain

Note:

- hai hành động xảy ra trong quá khứ:

hành động ngắn dùng thì quá khứ đơn, hành động dài dùng thì quá khứ tiếp diễn

Ex: Yesterday morning, I met my friend while I was going to school

hành động xảy ra trước dùng thì quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau dùng thì quá khứ đơn

Ex: She went out with her friends after she had finished her homework

She had finished her homework before she went out with her friends

hòa hợp thì giữa mệnh đề chính và mệnh đề thời gian:

1 TLĐ + until / when / as soon as + HTĐ I w i ll w a i t here until she c o m e s back.

2 TLĐ + after + HTHT He w i ll go home after he h a s f i n i s h e d his work.

3 while / when / as + QKTD, QKĐ While I w a s g o i n g to school, I m e t my friend.

4 QKĐ + while / when / as + QKTD It started to rain while the boys were playing football.

5 QKTD + while + QKTD Last night, I w a s d o i n g my homework while my sister w a s p l a y i ng games.

6 HTHT + since + QKĐ I have worked here since I graduted

Trang 3

7 After + QKHT, QKĐ After I h a d f i n i s h e d my homework, I went to bed.

8 Before / By the time + QKĐ + QKHT Before/ By the time she had dinner, she had written

letter

-CHUYÊN ĐỀ 2 BỊ ĐỘNG (PASSIVE VOICE): dấu hiệu: Câu viết lại bị đổi chủ ngữ

Quy tắc: Phải thêm Be/ Been hoặc chia động từ tobe với Phân từ 2

A CÁCH CHUYỂN ĐỔI TỪ CÂU CHỦ ĐỘNG SANG CÂU BỊ ĐỘNG

Active: S + V + O Công thức tổng quát:

- Các thì đơn: Be + V (ed/p 2)

- Các thì tiếp diễn : Be + “BEING” + V (ed/p 2)

Passive: S(o) + BE + V (ed/p 2) + BY + O (s) - Các thì hoàn thành : Have/ has/ had + “BEEN” + V (ed/p 2)

- Các động từ khuyết thiếu: Khuyết thiếu + “BE” + V (ed/p 2)

The teacher punishes me

The teacher punishes the boy

The teacher punishes the boys

S + Vo/Vs/Ves + O

I am punished by the teacher

The boy is punished by the teacher

The boys are punished by the teacher

O + am/is/are + V (ed/p 2) + (by S)

2 PRESENT

CONTINUOUS

(HIỆN TẠI

TIẾP DIỄN)

The teacher is punishing me

The teacher is punishing the boy

The teacher is punishing the boys

S + am/is/are + Ving + O

I am being punished by the teacher

The boy is being punished by the teacher.The boys are being punished by the teacher

O + am/ is/ are + being + V (ed/p 2) + (by S)

3 PAST

SIMPLE

(QUÁ KHỨ

ĐƠN)

The teacher punished me

The teacher punished the boys

S + V(ed/ p 1 ) + O

I was punished by the teacher

The boys were punished by the teacher

O + was/ were + V (ed/p 2) + (by S)

4 PAST

CONTINUOUS

(QUÁ KHỨ

TIẾP DIỄN)

The teacher was punishing me

The teacher was punishing the boys

S + was/ were + Ving + O

I was being punished by the teacher

The boys were being punished by the teacher

O + was/ were + Being + V (ed/p 2) + (by S)

5 PRESENT

PERFECT

(HIỆN TẠI

HOÀN THÀNH)

The teacher has punished me

The teacher has punished the boy

S + has/ have + V (ed/p 2) + O

I have been punished by the teacher

The boy has been punished by the teacher

O + has/ have + been+ V (ed/p 2) + (by S)

6 PAST

PERFECT

(QUÁ KHỨ

HOÀN THÀNH)

The teacher had punished me

The teacher had punished the boys

S + had + V (ed/p 2) + O

I had been punished by the teacher

The boys had been punished by the teacher

O + had been + V (ed/p 2) + (by S)

7 FUTURE

SIMPLE

(TƯƠNG LAI

ĐƠN)

The teacher will punish me

The teacher will punish the boys

S + will + V o + O

I will be punished by the teacher

The boys will be punished by the teacher

O + will + be + V (ed/p 2) + (by S)

Trang 4

8 GOING TO

FUTURE

(TƯƠNG LAI

GẦN)

The teacher is going to punish me

The teacher is going to punish the boys

S + am/is/are + Going to +V o + O

I am going to be punished by the teacher.The boys are going to be punished by the teacher

O+ am/is/are+Going to be+ V (ed/p 2) +(byS)

The teacher would punish me

The teacher would punish the boys

S + would + V o + O

I would be punished by the teacher

The boys would be punished by the teacher

O + would + be+ V (ed/p 2) + ( by S)

10 MODALS

(ĐỘNG TỪ

KHUYẾT

THIẾU)

The teacher can punish me

The teacher could punish me

The teacher may punish me

The teacher might punish me

The teacher must punish me

The teacher had to punish me

The teacher shall punish me

The teacher should punish me

The teacher ought to punish me

S + can/may/must… + V o + O

I can be punished by the teacher

I could be punished by the teacher

I may be punished by the teacher

I might be punished by the teacher

I must be punished by the teacher

I had to be punished by the teacher

I shall be punished by the teacher

I should be punished by the teacher

I ought to be punished by the teacher

O + can/may/must…+be + V (ed/p 2) + (byS) Note:

- Trạng từ chỉ nơi chốn đứng trước by + O; trạng từ chỉ thời gian đứng sau by + O

VD: He was showed to the cinema by an old man

He was showed to the cinema by an old man yesterday

- Nếu chủ ngữ trong câu chủ động là từ phủ định thì đổi sang câu bị động phủ định.

VD: Nobody likes him => He isn’t liked

- Các chủ từ someone, anyone, people, he, she, we, you,I, they … trong câu chủ động thì có thể bỏ “by + O” trong câu bị động (VD: We grew rice last year => Rice was grown (by us) last year

-CHUYÊN ĐỀ 3 CÂU ƯỚC (WISH)

1) Mong ước không thật ở hiện tại:

KĐ: S + wish (es) + S + V(ed/ P1 ) (to be: were / weren’t)

PĐ: S + wish(es) + S + didn’t + V(inf)

Ex: Ben isn‟t here I wish Ben were here I wish I could swim I wish he didn’t do that

2) Mong ước không thật trong tương lai

KĐ: S+ wish(es) + S + would + V(inf)

PĐ: S + wish(es) + S + wouldn‟t + V(inf)

Ex: I wish you would stop smoking.

Note: S + wish(es) có thể thay bằng If only

Ex: I wish I weren’t so fat = If only I weren’t so fat.

3) Mong ước không thật ở quá khứ (hối tiếc)

KĐ: S + wish(es) + S + had + V(ed/P2)

PĐ: S + wish(es) + S + hadn’t + Ved/ P2

Ex: She failed her exam last year She wishes she hadn’t failed her exam last year

Trang 5

-CHUYÊN ĐỀ 4 CÂU ĐIỀU KIỆN ( CONDITIONAL SENTENCES IF…)

a) Type 1: Điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai (dấu hiệu: 1 trong 2 vế có chia

ở Tương lai: Will, May)

If clause

Main

- S + V(s/es) + O.

- S + am/ is/ are (not)

- S + will, can, may + V(inf) + O

(won’t, can’t, may not)

VD: If it is hot tomorrow, I will go swimming // If it doesn’t rain tomorrow, I will go swimming

b) Type 2: điều kiện không có thật ở hiện tại (dấu hiệu: 1 trong 2 vế chia Hiện tại đơn, hoặc

có từ Can, Can’t)

- S + V(ed/P1) + O.

BE: S + were

- S + would , could, should + V + O.

VD: If I were you, I wouldn’t do that (Sự thật: Tôi không phải là bạn)

If I had enough money, I would buy a car (Sự thật: Tôi không đủ tiền nên giấc mơ chỉ là giấc mơ)

c) Type 3: điều kiện không có thật trong quá khứ (Hối tiếc đã làm gì)

S + had + V(ed/ P2 ) + O S + would / could / should + have + V(ed/ P2 ) + O

(wouldn’t / couldn’t + have + V(ed/ P2 )

VD: If you hadn’t belonged to someone, our love would have become true (Sự thật: Anh đã thuộc

về người khác lâu rồi, nên tình cảm chúng ta không thành)

d )Những cách khác để diễn đạt câu điều kiện: Unless = If ….not

- If she doesn’t work hard, you can‟t earn enough money for your living.

= Unless she works hard, you can‟t earn enough money for your living.

(Bỏ If, Bỏ don’t và doesn’t Lấy V chính chia lại theo chủ ngữ)

- If it isn’t hot, I will go swimming

= Unless it is hot, I will go swimming (Bỏ If, Bỏ NOT sau Be, để nguyên BE là được)

Note: Có thể diễn tả câu điều kiện mà không cần dùng if hay unless bằng cách đảo ngữ

Were I rich, I would help you.

= If I were rich, I would help you.

Had I known her, I would have made friend with her.

= If I had known her, I would have made friend with her

Should you run into Peter, tell him to call me.

= If you should run into Peter, tell him to call me.

CHUYÊN ĐỀ 5 CÂU TƯỜNG THUẬT ( R E PO R T E D S P EE C H) dấu hiệu: Có dấu “……”

Quy tắc: Phải lùi 1 thì

5 1 )Thay đổi về Thành phần: Nhớ Biến đổi trong cùng 1 cột với nhau

Trang 6

She her her

5 2) Thay đổi về THÌ (LÙI THÌ)

Thay đổi thì của câu:

Thì của các động từ trong lời nói gián tiếp thay đổi theo một nguyên tắc chung là lùi thì

1 Hiện tại đơn

Ex: “I work for a post office”, she said.

She said she worked for a post office.

2 Hiện tại tiếp diễn

Ex: “I am feeling ill” Tom said to me

Tom told me that he was feeling ill.

3 Hiện tại hoàn thành

Ex: Tom said: “I haven’t done it”

He said he hadn’t done it

5 Quá khứ tiếp diễn

Ex: “I was lying”, he said.

5 -> Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

He said he had been lying

6 Tương lai đơn: will/ shall

Ex: “I’ll buy it”, Tom said.

6 -> would/ should

Tom said that he would buy it.

7 Tương lai gần: be going to 7 -> was/were going to

Ví dụ:

1 His father said to him: "You must study harder."

→ His father told him that he had to study harder.

2 Hoa said: "You needn't water the flowers because it rained last night."

Trang 7

→ Hoa said that he didn't have to water the flowers because it had rained the day before.

3 The doctor said to Nam: "You should stay in bed."

→ The doctor told Nam that he should stay in bed.

5.4 Thay đổi về cấu trúc

a) Câu mệnh lệnh, câu đề nghị, nhờ vả giúp đỡ

hhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhh

Ex: He said to her: “Keep silent, please.” → He told her to keep silent

EX: He asked me: “ Could you send me this letter, please?” → He asked me to send him that letter

Ex: The teacher said to the students: “Don‟t talk in the class.” → The teacher asked the student not to talk in class

b) Câu trần thuật:

Ex: Tom said, “I want to visit my friend this weekend.”

→ Tom said (that) he wanted to visit his friends that weekend

She said to me, “I am going to Dalat next summer.”

→ She told me (that) she was going to Da Lat the next summer

c) Câu hỏi

a) Mệnh lệnh khẳng định: S + asked/ told/ said to + O: “ V(inf)…….!

=> S + asked / told + O + to + V(inf).

b) Mệnh lệnh phủ định: S + asked/ told/ said to + O: “ Don’t + V(inf).…! ”

=> S + asked / told + O +not + to+ V(inf).

S + said/ told O : “ S2 + V ” => S + said that/ told O that + S2 + Vlùi thì

Note: said to → told

a) Yes – No question:

S1 + asked + (O) : “ Do/ Does/ Did/ Will/ Can… + S2 + Vo ? ”

: “Am/ Is/ Are/ Was/ Were + S … ? ”

=> S1 + asked + O + IF/ WHETHER + S2 + Be (lùi thì) hoặc V chính (lùi thì)

Trang 8

Ex: - He asked: “Have you ever been to Japan, Mary?” → He asked Mary if Mary had ever bee n to Japan

- “Did you go out last night, Tan?” I asked → I asked Tan if Tan went out the night before

- “ Are you tired, Jim”? – He asked → He asked Jim if he was tired.

Ex: “How long are you waiting for the bus?” he asked me → He asked me How long I was waiting for the bus Ex: “ What time is it now, Peter” → She asked Peter What time it was then.

Ví dụ He is more handsome than me

b) W- H question:

S1 + asked + (O) : “WH + Do/ does/ did… + S2 + V(inf) ? ”

: “ WH + am/ is/ are/ was/ were + S2….?”

=> S1 + asked + O + WH + S2 + Be (lùi thì) hoặc V chính (lùi thì)

Trang 9

5 Many/

much

VD: Pretty = Prettier/ prettiest

Lovely = Lovelier/ loveliest

- Với các tính từ 1 âm tiết, tận cùng là nguyên âm (ueoai) + –y (gray, grey,gay…), không cần

biến đổi

- Với tính từ 1 âm tiết, tận cùng là nguyên âm + phụ âm (big, hot, thin, red…), gấp đôi phụ âm trước khi thêm –er hoặc –est Trừ phụ âm tận cùng là w, x, y, z (VD: new = newer)

VD: Red = redder/ reddest

Hot = hotter/ hottest Big = bigger/ biggest Thin = thinner/ thinnest

- Các tính từ tận cùng ed/ing, hoặc tính từ ghép, coi như tính từ dài

VD: bored = more bored/ the most bored

boring = more boring/ the most boring good-looking = more good-looking/ the most good-looking hard-working = more hard-working/ the most hard-working

Trang 10

Ex: the men are angry The men are in this room.

Eg: The man is my father He is sitting by the fire

-> The man who is sitting by the fire is my father.

That is the boy He helped me to find your house.

->That is the boy who helped me to find your house.

Ex: - I need to meet the boy The boy is my friend’s son.

- The woman is standing over there She is my sister.

2 WHOM:

– Làm túc từ cho động từ trong mệnh đề quan hệ

– Thay thế cho danh từ chỉ người

[ … N (person) + WHOM + S + V ]

Eg: The woman is my aunt you saw her yesterday

->The woman whom you saw yesterday is my aunt.

The boy is Tom we are looking for him

->The boy whom we are looking for is Tom.

- The man is my teacher Your father is talking to him.

3 WHICH:

– Làm chủ từ hoặc túc từ trong mệnh đề quan hệ

– Thay thế cho danh từ chỉ vật

[ … N (thing) + WHICH + V + O ]

Ex: The hat is red It is mine.

=> The hat which is red is mine

[ … N (thing) + WHICH + S + V ]

=> This is the book which I like best.

Ex: - She works for a company It makes cars

- The elephants are big People keep the elephants in iron cages.

4 THAT:

– Có thể thay thế cho vị trí của who, whom, which trong mệnh đề quan hệ quan hệ xác định.

Trang 11

- The elephants that/ which people keep in iron cages are big.

5 WHOSE: dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s.

[ … N (person, thing) + WHOSE + N + V … ]

=> The boy whose bicycle you borrowed yesterday is Tom.

- John found a cat Its leg was broken.

=> John found a cat whose leg was broken.

- This is the student I borrowed his book.

II CÁC TRẠNG TỪ QUAN HỆ:

reason.

[ … N (reason) + WHY + S + V … ]

Ex: I don’t know the reason You didn’t go to school for that reason.

→ I don’t know the reason why you didn’t go to school.

2 WHERE: thay thế từ chỉ nơi chốn, thường thay cho there

[ … N (place) + WHERE + S + V … ]

(WHERE = ON / IN / AT + WHICH)

Ex: a/ The hotel wasn’t very clean We stayed that hotel.

→ The hotel where we stayed wasn’t very clean.

→ The hotel at which we stayed wasn’t very clean.

[ … N (time) + WHEN + S + V … ]

(WHEN = ON / IN / AT + WHICH)

Ex: Do you still remember the day? We first met on that day.

→ Do you still remember the day when we first met?

→ Do you still remember the day on which we first met?

I don’t know the time She will come back then.

→ I don’t know the time when she will come back.

A) Mệnh đề xác định (defining) là mệnh đề cần thiết để làm rõ nghĩa danh từ đứng trước nó

Mệnh đề này không có dấu phảy trước và sau nó

Ex: - I don’t know the girl who/that you met yesterday

- The book which you lent me was very interesting.

- What’s the name of the tall man who just came in?

Trong 3 ví dụ trên, phần in đậm là những MĐQH xác định.

B) Mệnh đề không xác định (non-defining) là mệnh đề không cần thiết phải có để làm chức năng

giới hạn danh từ đứng trước nó, nghĩa là bản thân danh từ trước nó đã rõ Vì thế mệnh đề này

thường dùng sau danh từ riêng, sở hữu tính từ hoặc các tính từ chỉ định (phải có dấu phẩy ở

trước và sau mệnh đề)

Trang 12

Ex: - Mr Pike, who is my neighbor, is very nice (không được dùng that)

- My brother John, who works in London, is a doctor.

Trong 2 ví dụ trên, phần in đậm là những MĐQH không xác định.

Chú ý: Trong mệnh đề quan hệ không xác định, không được dung đại từ quan hệ THAT.

C) Cách nối câu tạo thành câu có Mệnh đề Quan hệ

BƯỚC 1 : Chọn 2 từ giống nhau ở 2 câu, câu đầu phải chọn danh từ, câu sau thường là đại từ (he

,she ,it ,they )

Ví dụ : The man is my father You met him yesterday.

BƯỚC 2 : Xác định Mệnh đề Quan hệ nào phù hợp sẽ dùng để thay thế cho đại từ ở Vế sau

(Ta thấy trong ví dụ trên, him là tân ngữ chỉ người, nên thế whom vào

-> The man is my father You met him yesterday.

BƯỚC 3: Công thức

a) Nếu danh từ ở Câu 1 đứng ở đầu câu ( VD: The man is handsome He is 47 years old)

Danh từ vế 1 + MDQH (thay thế cho đại từ ở vế 2) + Vế phụ (nhớ bỏ đại từ chung với danh từ vế 1) + Vế chính

(The man is handsome He is 47 years old => The man WHO is 47 years old is handsome )

b) Nếu danh từ ở Câu 1 đứng ở cuối câu (VD: This is the man He is 47 years old)

Vế 1 + MDQH (cho vào giữa 2 câu) + Vế 2 (nhớ bỏ đại từ chung với danh từ vế 1)

(This is the man He is 47 years old => This is the man WHO is 47 years old )

Chú ý: Nhìn danh từ phía trứơc xem người hay vật ( hoặc cả hai ):

- Nếu vật thì ta điền WHICH / THAT

- Nếu là : REASON, CAUSE thì dùng WHY

- Nếu là thơì gian thì dùng WHEN

- Nếu là nơi chốn thì dùng WHERE

-CHUYÊN ĐỀ 8 CÂU HỎI ĐUÔI ( TAG QUESTIONS )

A) Quy tắc chung:

- Câu nói và phần đuôi luôn ở dạng đối nhau

câu nói khẳng định, đuôi phủ định?

+ câu nói phủ định, đuôi khẳng định?

+

Ex: The children are playing in the yard, aren’t they?

They can’t swim, can they?

- Chủ ngữ của câu nói là ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG, ta lặp lại đại từ này (Ex: She is a doctor, isn’t she?)

- Chủ ngữ là DANH TỪ, ta dùng đại từ tương ứng thay thế (Ex: People speak English all over the world, don’t

they? )

- Đại từ bất định nothing, everything: được thay bằng “it” ( Ex: Everything is ready, isn’t it? )

- Các đại từ someone, somebody, everyone, everybody, anyone, anybody: được thay bằng “they”

(Ex: Someone called me last night, didn’t they?)

- Đại từ NO ONE, NOBODY ta đổi sang khẳng định với từ “he” (EX: Nobody loves him, does he?)

Ngày đăng: 17/04/2021, 08:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w