Xác định trình tự ncleotit của ADN, ARN và trình tự axit amin dựa trên mối liên hệ gen –ARN-prôtêin theo NTBS Để làm bài tập dạng này thành thục cần nắm vững nguyên tắc bổ sung trong cấu[r]
Trang 2DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ADN: Axit đêoxiribônuclêic
ARN: Axit ribônuclêic
GV: Giáo viên
HS: Học sinh
NTBS: Nguyên tắc bổ sung
N: Số Nucleotit của gen (ADN)
A, T, G, X: Nucleotit mỗi loại của cả gen (ADN)
A1, T1, G1, X1: Nucleotit mỗi loại trên mạch đơn thứ nhất của gen
A2, T2, G2, X2: Nucleotit mỗi loại trên mạch đơn thứ hai của gen
Trang 3Phần 1 MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn chuyên đề
Trong Di truyền học, các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử có vai trò hếtsức quan trọng trong hệ thống kiến thức ôn thi THPT Quốc gia Tuy nhiên phầnnội dung kiến thức về cấu tạo và chức năng của axit nuclêic HS đã học từ đầunăm lớp 10, trải qua thời gian lớp 11 nghiên cứu hoàn toàn về Sinh học cơ thể;đến khi học đến chương I, phần 5 “Di truyền học” của chương trình Sinh học 12
HS gặp rất nhiều khó khăn khi tìm hiểu về các cơ chế di truyền (tự nhân đôi,phiên mã, dịch mã) Đặc biệt là những HS có tố chất ở mức trung bình khá, vàkhả năng ghi nhớ không tốt Có thể nêu ra một số khó khăn HS gặp phải khi ônthi THPT Quốc gia và ôn thi học sinh giỏi như: không phân biệt được tại saotrong cấu trúc của gen có một mạch chiều 3’-5’, một mạch còn lại chiều 5’-3’; tạisao khi nhân đôi ADN cần đoạn mồi, tại sao có một mạch tổng hợp ngắt quãngcòn một mạch tổng hợp liên tục trong tái bản ADN; tại sao việc tổng hợp cácchuỗi pôlinuclêôtit mới luôn theo chiều 5’-3’,
Nhận ra điểm yếu của học sinh về khả năng liên hệ giữa những kiến thức
về cấu trúc axit nucleic với các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử trong ôn thiHSG và ôn thi THPT Quốc gia, bằng kinh nghiệm tích lũy được qua nhiều năm
giảng dạy phần Di truyền học ở cấp Trung học phổ thông và mục đích chia sẻ với
đồng nghiệp, nhằm giúp các em HS có được những kiến thức cơ bản cũng như
hiểu được rõ hơn về các cơ chế di truyền phân tử tôi đã xây dựng chuyên đề “Mối liên hệ giữa cấu trúc axit nuclêic với các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử”
Trang 4- Nâng cao trình độ chuyên môn phục vụ cho công tác giảng dạy ôn luyệnthi học sinh giỏi và ôn thi THPT Quốc gia.
3 Phương pháp xây dựng chuyên đề
- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết và tổng hợp tài liệu
- Các phương pháp logic, quy nạp, diễn dịch
- Phương pháp so sánh thực nghiệm qua hoạt động dạy học
4 Đối tượng áp dụng chuyên đề
- HS lớp 12 ôn thi HSG, ôn thi Giải toán trên máy tính cầm tay và ôn thiTHPT Quốc gia
5 Thời lượng dự kiến của chuyên đề: 08 tiết
Phần 2 HỆ THỐNG KIẾN THỨC CỦA CHUYÊN ĐỀ
A CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA AXIT NUCLÊIC
Trang 5- Axit nucleic là hợp chất hữu cơ có cấu tạo đa phân mà đơn phân là cácnuclêôtit Còn được gọi là axit nhân vì chủ yếu được tìm thấy ở trong nhân tế bào.
- Có 2 loại axit nuclêic là: axit đêôxiribônuclêic (ADN) và axit ribônuclêic(ARN)
I Cấu trúc và chức năng của ADN
1 Nuclêôtit – đơn phân của ADN
- ADN là một phân tử trùng hợp được cấu tạo theo nguyên tắc đa phânbao gồm nhiều đơn phân là các nuclêôtit Số lượng đơn phân có thể tới hàngtriệu, hàng trăm triệu nuclêôtit
- Mỗi nuclêôtit theo thứ tự bao gồm:
1 Nhóm photphat (PO43-)
2 Đường 5C: đêôxiribôzơ C5H10O4
3 Bazơ nitric.
Hình 1 Cấu tạo Nuclêôtit
- Trong mỗi nuclêôtit: nhóm photphat được gắn vào vị trí cácbon số 5’(C5’) còn bazơ nitơ được gắn vào vị trí cacbon số 1’ (C1’)
Lưu ý: việc đánh số cacbon 1’-5’ để phân biệt với nguyên tử cacbon trongbazơ nitơ
- Có 4 loại nuclêôtit khác
nhau được phân biệt bởi bản chất
của các bazơ nitric tương ứng là:
Ađênin (A), Timin (T), Guanin
(G), Xitôzin (X) - một số tài liệu kí
hiệu là C theo viết tắt bằng Tiếng
Anh)
Hình 2 Bốn loại Nuclêôtit của ADN
2 Cấu trúc của ADN
- ADN gồm 2 chuỗi pôlinuclêôtit chạy song song, ngược chiều và bổ sungvới nhau:
Trang 6+ Trong mỗi một chuỗi pôlinuclêôtit: các nuclêôtit được sắp xếp với
nhau theo một trình tự xác định tạo nên
chuỗi pôlinuclêôtit Các nuclêôtit được
nối với nhau bằng liên kết photphodieste
giữa đường pentôzơ của nuclêôtit trước
đó với nhóm phôtphat của nuclêôtit phía
sau Liên kết được hình thành giữa
nguyên tử C3’ của đường với nhóm
phôtphat Do vậy, khi xét trên 1 chuỗi
pôlinuclêôtit: nuclêôtit đầu tiên có nhóm
photphat gắn vào vị trí C5’ của gốc
đường (đầu 5’); còn nuclêôtit cuối cùng
có một nhóm OH tự do ở vị trí C3’ của
gốc đường (3’-OH tự do) - gọi là đầu 3’.
Hình 3 Một chuỗi pôlinuclêôtit + Hai mạch đơn pôlinuclêôtit của ADN: gắn với nhau qua các liên kết
hidrô hình thành giữa các cặp bazơ nitơ ở vị trí đối diện nhau theo nguyên tắc bổsung nghiêm ngặt:
A liên kết với T bằng 2 liên kết hidrô
G liên kết với X bằng 3 liên kết hidrô
- Do tính chất định hướng ngược chiều và bổ sung với nhau, khi xét theo
một chiều nhất định thì một chuỗi pôlinuclêôtit có chiều 5’→3’ và chuỗi đối diện
sẽ có chiều 3’→5’ (hình 4) Do vậy khi biết trật tự sắp xếp các nuclêôtit trên một chuỗi ta có thể thiết lập chính xác trật tự sắp xếp các nuclêôtit trên mạch còn lại.
Trang 7Hình 4 Cấu tạo và cách thức liên kết hai chuỗi pôlinocleotit
* Cấu trúc không gian của ADN theo mô hình của J.Watson và F.Crick:
- ADN là một chuỗi xoắn kép, gồm 2 chuỗi pôlinuclêôtit chạy song song
và ngược chiều, xoắn đều đặn quanh 1 trục tưởng tượng theo chiều từ trái sangphải giống 1 cái cầu thang xoắn:
+ Mỗi bậc thang là một cặp bazơ
+ Thành và tay vịn của thang là các phân tử đường và các nhómphôtphat
- Chiều cao của mỗi vòng xoắn là 34A0, gồm 10 cặp nuclêôtit Đườngkính của xoắn là 20A0 Chiều dài của cả phân tử ADN có thể tới hàng chục, hàngtrăm micromet
3 Chức năng của ADN
Lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
Trang 8II Cấu trúc và chức năng của Axit ribônuclêic (ARN)
1 Cấu trúc của ARN
- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân Đơn phân là các ribônuclêôtit
- Cấu tạo của một ribônuclêôtit gồm:
tạo của một ribônuclêôtit
- ARN có cấu trúc gồm một chuỗi pôlinuclêôtit Số ribônuclêôtit trongARN bằng một nửa nuclêôtit trong gen đã tổng hợp ra nó (hàng trăm đến hàngnghìn đơn phân) Các ribônuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trịgiữa nhóm photphat của ribonuclêôtit này với gốc đường ribôzơ của ribônuclêôtitkia tạo thành chuỗi pôlinuclêôtit Chiều liên kết giữa các ribônuclêôtit theo chiều
5’→3’ (giống như trên một mạch đơn của ADN)
2 Cấu trúc không gian và chức năng của các loại ARN
*mARN: cấu tạo từ một chuỗi pôlinuclêôtit dưới dạng mạch thẳng,
mARN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền từ mạch gốc trên ADN đếnchuỗi pôlipeptit Để thực hiện chức năng truyền đạt thông tin di truyền từ ADNđến prôtêin thì ARN có
- Trình tự nuclêôtit đặc hiệu giúp cho ribôxôm nhận và liên kết vào ARN
- Mã mở đầu: tín hiệu khởi đầu phiên mã
- Các triplet mã hóa axit amin
- Mã kết thúc, mang thông tin kết thúc quá trình dịch mã
*tARN: có cấu trúc với 3 thuỳ, trong đó có một thuỳ mang bộ ba đối mã
có trình tự bổ sung với 1 bộ ba mã hóa axit amin trên phân tử mARN, tARN cóchức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm để tổng hợp nên chuỗi pôlipetit
*rARN: có cấu trúc mạch đơn nhưng nhiều vùng các nuclêôtit liên kết bổ
sung với nhau tạo các vùng xoắn kép cục bộ rARN liên kết với các prôtêin tạo
Trang 9nên các ribôxôm rARN là loại ARN có cấu trúc có nhiếu liên kết hidrô trongphân tử nhất và chiếm số lượng lớn nhất trong tế bào
Hình 6 Các loại ARN trong tế bào
B CÁC CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIỂU HIỆN CỦA LIÊN KẾT PHOTPHODIESTE VÀ NGUYÊN TẮC BỔ SUNG TRONG CÁC CƠ CHẾ
DI TRUYỀN PHÂN TỬ
I Các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử
1 Quá trình tự nhân đôi AND (tái bản)
* Bước 1: Tháo xoắn phân tử ADN
- Nhờ các enzim tháo xoắn, 2 mạch đơn của phân tử ADN tách nhau dần tạo nênchạc tái bản hình chữ Y
* Bước 2: Tổng hợp các mạch ADN mới
- Enzim ADN-pôlimeraza sử dụng một mạch làm khuôn tổng hợp nên mạch mớitheo nguyên tắc bổ sung
- Trên mạch khuôn 3'-5' mạch bổ sung tổng hợp liên tục, trên mạch khuôn 5'-3'mạch mới bổ sung tổng hợp ngắt quãng (đoạn Okazaki) sau nối lại nhờ enzim nối(ligaza)
* Bước 3: Hai phân tử ADN con được tạo thành
- Mỗi ADN con đều có 1 mạch mới được tổng hợp từ nguyên liệu của môitrường, mạch còn lại của ADN mẹ (nguyên tắc bán bảo tồn)
2 Quá trình phiên mã
Trang 10Quá trình phiên mã có thể tóm tắt gồm 3 bước chính:
*Mở đầu: enzim ARN-pôlimeraza bám vào vùng khởi đầu làm gen tháo
xoắn để lộ mạch khuôn 3' - 5'
*Kéo dài: ARN-pôlimeraza trượt dọc theo gen tổng hợp mạch ARN bổ
sung với mạch khuôn (A - U; G - X) theo chiều 5' - 3'
*Kết thúc: enzim ARN-pôlimeraza di chuyển đến khi gặp mã kết thúc thì
dừng phiên mã, phân tử ARN được giải phóng, gen đóng xoắn trở lại
3 Quá trình dịch mã
Gồm 2 giai đoạn kế tiếp nhau:
a Hoạt hóa các axit amin: nhờ enzim đặc hiệu và năng lượng ATP, các axit amin được hoạt hóa và gắn với tARN tương ứng tạo phức hợp axit amin- tARN.
b Tổng hợp chuỗi pôlipeptit:
*Mở đầu: tiểu đơn vị bé của ribôxôm tiếp xúc với mARN ở vị trí nhận
biết đặc hiệu Phức hợp Met - tARN - UAX liên kết với mã mở đầu AUG theonguyên tắc bổ sung mang axit amin mở đầu đến Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kếthợp vào tạo ribôxôm hoàn chỉnh
*Kéo dài: ribôxôm dịch chuyển đến bộ 3 thứ nhất, phức hệ axit amin
1-tARN có bộ đối mã khớp với bộ 3 mã sao theo nguyên tắc bổ sung, axit amin mởđầu liên kết với axit amin 1 bằng liên kết peptit
RBX dịch chuyển từng bước bộ 3 (codon) tiếp theo cho đến cuối mARN
*Kết thúc: khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc (1 trong 3 bộ ba kết thúc)
II Biểu hiện của liên kết photphodieste và NTBS trong các cơ chế di truyền
1 Biểu hiện của liên kết photphodieste trong các cơ chế di truyền
Liên kết Photphodieste là liên kết nối tiếp giữa các nuclêôtit trong mộtchuỗi pôlinuclêôtit; liên kết được hình thành giữa nhóm C3’-OH của nuclêôtitphía trước với nhóm phôtphat của nuclêôtit liền kề sau đó
Trang 11a Trong quá trình tự nhân đôi ADN
- Việc liên kết giữa các Nuclêôtit
tự do với mạch khuôn được định hướng
theo chiều 5’→3’ và ngược chiều với
mạch khuôn (do đặc tính của ADN
-pôlimeraza) Điều này có nghĩa là lần
lượt các nuclêôtit sau sẽ đến liên kết với
nuclêôtit trước đó tại vị trí C3’-OH Hình 7 Liên kết photphodieste
Đây là cơ sở để giải thích các vấn đề như:
- Trên mạch khuôn có chiều 3’→5’ (theo chiều tháo xoắn): chuỗi
pôlinuclêôtit mới được tổng hợp liên tục theo chiều tháo xoắn bằng cách thêmcác nuclêôtit tự do vào đầu C3’-OH của chuỗi đang kéo dài (hình 8)
- Trên mạch khuôn có chiều 5’→3’:
chuỗi pôlinuclêôtit mới được tổng hợp gián
đoạn thành những đoạn Okazaki Chiều tổng
hợp các đoạn Okazaki ngược chiều với hướng
sao chép trong 1 chạc tái bản Nguyên nhân
do: ADN-pôlimeraza chỉ tổng hợp chuỗi
pôlinuclêôtit mới theo chiều 5’→3’ và ngược
chiều với mạch gốc; tuy nhiên theo hướng sao
chép thì mạch khuôn có chiều 5’→3’; vậy nên
ADN tháo xoắn được một đoạn thì việc tổng
hợp chuỗi pôlinuclêôtit mới diễn ra theo
hướng ngược lại Sau đó các đoạn Okazaki được Hình 8 Tái bản ADN
loại bỏ đoạn mồi và nối với nhau nhờ enzim nối (ligaza)
- Trước khi tổng hợp mạch liên tục hay những đoạn Okazaki đều cần tổnghợp 1 đoạn mồi Đoạn mồi là những đoạn ARN ngắn, có một nhóm C3’-OH tự
do để gắn Nuclêôtit lên đó Do lúc đầu việc tổng hợp chuỗi pôlinuclêôtit chưa cónhóm OH tự do nên cần có đoạn mồi Trên mạch mới tổng hợp liên tục cần 01đoạn mồi; trên mạch tổng hợp gián đoạn, mỗi đoạn Okazaki cần 01 đoạn mồi
Trang 12b Trong quá trình phiên mã
- Việc kéo dài chuỗi pôliribônuclêôtit
cũng được thực hiện theo chiều
5’→3’ Do vậy mạch khuôn của gen
phải theo chiều 3’→5’
ARN-pôlimeraza nhận biết mạch gốc để tiến
hành tổng hợp mạch pôlinuclêôtit mới
theo NTBS (hình 9) Hình 9 Liên kết photphodieste trong phiên mã
2 Biểu hiện của nguyên tắc bổ sung trong các cơ chế di truyền
Trong di truyền học, sinh học phân tử, nguyên tắc bổ sung là nguyên tắcliên kết giữa một nuclêôtit và một nuclêôtit khác đối diện, trong các ADN hayARN Cụ thể một loại nucleotide Purin (Ađênin và Guanin) sẽ chỉ liên kết vớimột loại nucleotide Pyrimidin (Timin, Xitôzin và Uraxin)
a Biểu hiện trong quá trình tự nhân đôi ADN
Nhờ hoạt động của enzim AND –
pôlimeraza Mạch mới của ADN con được
tổng hợp dựa trên khuôn của ADN mẹ
Các nuclêôtit ở trên mỗi mạch khuôn liên
kết với các nuclêôtit tự do trong môi
trường nội bào theo NTBS:
+ A liên kết với T bằng 2 liên kết
hidrô hay ngược lại;
+ G liên kết với X bằng 3 liên kết hidrô
hay ngược lại
Hình 10 Sự hình
thành liên kết hidrô trong tự nhân đôi ADN
Kết quả: tạo ra hai phân tử ADN con giống hết phân tử ADN ban đầu.
b Biểu hiện trong quá trình phiên mã (tổng hợp ARN)
Sau khi 2 mạch đơn của gen tách rời nhau và để lộ mạch gốc có chiều3’→5’, dưới tác dụng của ARN-pôlimeraza, các nuclêôtit trên mạch gốc sẽ liên
Trang 13kết với các ribonuclêôtit của môi trường nội bào để tổng hợp ra một chuỗipôliribonuclêôtit theo NTBS:
A trên mạch gốc sẽ liên kết với U của môi trường
T trên mạch gốc sẽ liên kết với A của môi trường
G trên mạch gốc sẽ liên kết với X của môi trường
X trên mạch gốc sẽ liên kết với G của môi trường
Kết quả: tạo ra phân tử ARN chứa đựng thông tin di truyền trong gen để
phục vụ cho quá trình tổng hợp prôtêin
Hình 11 Nguyên tắc bổ sung thể hiện trong cơ chế phiên mã
c Biểu hiện trong quá trình dịch mã (tổng hợp prôtêin)
Tại ribôxôm, khi gắn các axit amin vào chuỗi pôlipeptit đang tổng hợpphải đảm bảo khớp mã theo NTBS giữa bộ ba đối mã của tARN với bộ ba mã saocủa mARN:
- A liên kết với U bằng hai liên kết hidrô hay ngược lại
- G liên kết với X bằng 3 liên kết hidrô hay ngược lại
Kết quả: Tạo ra chuỗi pôlipeptit có trình tự các axit amin theo đúng trình
tự các bộ ba trong gen cấu trúc quy định
Trang 14Hình 12 Nguyên tắc bổ sung thể hiện trong quá trình dịch mã
Phần 3 HỆ THỐNG CÁC DẠNG BÀI TẬP VÀ CÔNG THỨC GIẢI TOÁN
Trang 151 Xác định trình tự ncleotit của ADN, ARN và trình tự axit amin dựa trên mối liên
hệ gen –ARN-prôtêin theo NTBS
Để làm bài tập dạng này thành thục cần nắm vững nguyên tắc bổ sung trong cấutrúc và các cơ chế di truyền:
*Trong cấu trúc ADN: gồm 2 mạch song song và ngược chiều nhau, liên kết với
nhau bằng liên kết hidro theo NTBS (A-T ; G-X) Do vậy khi biết trình tự nuclêôtit mộtmạch ta có thể suy ra trình tự nuclêôtit mạch còn lại
Ví dụ : Mạch 1 có trình tự 5’…ATTGTAXGXTAGTXT…3’
→Trình tự nuclêôtit mạch 2 : 3’…TAAXATGXGATXAGA…5’
*Mối liên hệ giữa gen và mARN : dựa trên nguyên tắc bổ sung nếu biết trình tự
nuclêôtit trên một mạch của gen ta có thể tìm ra trình tự của mARN và ngược lại Tuynhiên cần chú ý: mạch được chọn là mạch gốc của gen phải được phiên mã theo chiều3’→5’ và trình tự nuclêôtit của mARN được đọc theo chiều 5’→3’
Ví dụ : Mạch gốc của gen có trình tự: 3’…TAAXATGXGATXAGA…5’
→Trình tự nuclêôtit của mARN: 5’…AUUGUAXGXUAGUXU…3’
*Mối liên hệ giữa mARN và protein trong dịch mã:
- Dịch mã trên mARN tiến hành theo chiều 5’→3’ Do đó, chiều của tARN làchiều 3’→5’ và tuân theo NTBS
- Trình tự các axit amin trong chuỗi pôlipeptit được dịch mã liên tục trên mARNtheo từng bộ ba, được quy ước trong bảng mã di truyền Trong các bài tập thì quy ước về
mã di truyền được cho biết sẵn
Ví dụ : Cho trình tự một đoạn nuclêôtit của mARN như sau:
5’… AUG GXX AGU AAA XAX GUU … 3’
- Xác định trình tự axit amin trong chuỗi polopeptit do mARN trên quy định? Biếtrằng các bộ ba mã hóa các axit amin trên phân tử mARN như sau: Valin: GUU; Histidin:XAX; lizin: AAA; serin: AGU; alanin: GXX
- Tìm các bộ ba đối mã trên các tARN tương ứng
Lời giải:
Trình tự axit amin trong chuỗi polopeptit :
Metionin - Alanin – Serin – Lizin – Histidin – Valin - …
Trang 16- Các bộ ba đối mã trên các tARN tương ứng : 3’UAX’5 ; 3’XGG5’ ; 3’UXA5’ ;3’UUU5’ ; 3’GUG5’ ; 3’XAA5’
2 Bài tập tính toán về cấu trúc ADN và quá trình nhân đôi ADN
a Tính số nuclêôtit của ADN hoặc của gen
* Đối với mỗi mạch của gen:
- Trong ADN, 2 mạch bổ sung nhau nên số nuclêôtitvà chiều dài của 2 mạch
bằng nhau
A1 + T1 + G1 + X1 = T2 + A2 + X2 + G2 = 2
N
- Trong cùng một mạch, A và T cũng như G và X , không liên kết bổ sung nên
không nhất thiết phải bằng nhau Sự bổ sung chỉ có giữa 2 mạch: A của mạch
này bổ sung với T của mạch kia, G của mạch này bổ sung với X của mạch kia
Vì vậy, số nuclêôtitmỗi loại ở mạch 1 bằng số nuclêôtitloại bổ sung mạch 2
2
%1
2
2
%1
= …
2
2
%1
2
2
%1
=…
Ghi nhớ: Tổng 2 loại nuclêôtitkhác nhóm bổ sung luôn luôn bằng nửa số
nuclêôtitcủa ADN hoặc bằng 50% số nuclêôtitcủa ADN Ngược lại nếu biết:
+ Tổng 2 loại nuclêôtit= N/2 hoặc bằng 50% thì 2 loại nuclêôtitđó phải
khác nhóm bổ sung
+ Tổng 2 loại nuclêôtitkhác N/2 hoặc khác 50% thì 2 loại nuclêôtit đó phải
cùng nhóm bổ sung
* Tổng số nuclêôtitcủa ADN (N): Tổng số nuclêôtitcủa ADN là tổng số của 4
loại nuclêôtitA + T + G + X Nhưng theo nguyên tắc bổ sung A= T, G=X Vì vậy,
tổng số nuclêôtitcủa ADN được tính là :
Trang 17c Tính khối lượng phân tử ADN (M):
Một nuclêôtitcó khối lượng trung bình là 300 đvc Khi biết tổng số nuclêôtit ta có:
M = N x 300 đvc
d Tính chiều dài của phân tử ADN (L): Phân tử ADN là 1 chuỗi gồm 2 mạch
đơn chạy song song và xoắn đều đặn quanh 1 trục Vì vậy chiều dài của ADN là
chiều dài của 1 mạch và bằng chiều dài trục của nó Mỗi mạch có 2
e Tính số liên kết Hiđrô và liên kết Hóa Trị P-Đ
* Số liên kết Hiđrô (H)
+ A của mạch này nối với T ở mạch kia bằng 2 liên kết hiđrô
+ G của mạch này nối với X ở mạch kia bằng 3 liên kết hiđrô
Vậy số liên kết hiđrô của gen là :
H = 2A + 3 G hoặc H = 2T + 3X
* Số liên kết hoá trị (HT)
- Trong mỗi mạch đơn của gen: 2 nuclêôtit nối với nhau bằng 1 liên kết hoá trị,
3 nuclêôtitnối nhau bằng 2 liên kết hoá trị … 2
Trang 18- Số liên kết hoá trị đường – phôtphát trong gen (HTĐ-P)
Ngoài các liên kết hoá trị nối giữa các nuclêôtit trong gen thì trong mỗinuclêôtitcó 1 liên kết hoá trị gắn thành phần của H3PO4 vào thành phần đường Do
đó số liên kết hoá trị Đ – P trong cả ADN là :
HTĐ-P = N-2 + N = 2(N – 1)
f Tính số nuclêôtit tự do cần dùng trong nhân đôi ADN
*Qua 1 lần tự nhân đôi
+ Khi ADN tự nhân đôi hoàn toàn 2 mạch đều liên kết các nuclêôtit tự do theo
NTBS: AADN nối với TTự do và ngược lại; GADN nối với XTự do và ngược lại Vì vây
số nuclêôtit tự do mỗi loại cần dùng bằng số nuclêôtit mà loại nó bổ sung
Atd =Ttd = A = T; Gtd = Xtd = G = X
+ Số nuclêôtittự do cần dùng bằng số nuclêôtitcủa ADN: Ntd = N
* Qua nhiều đợt tự nhân đôi (x đợt )
+ Tính số ADN con
- 1 ADN mẹ qua 1 đợt tự nhân đôi tạo ra 2 = 21 ADN con
- 1 ADN mẹ qua 2 đợt tự nhân đôi tạo ra 4 = 22 ADN con
- 1 ADN mẹ qua 3 đợt tự nhân đôi tạo ra 8 = 23 ADN con
- 1 ADN mẹ qua x đợt tự nhân đôi tạo ra 2x ADN con
Vậy: Tổng số ADN con = 2x
- Dù ở đợt tự nhân đôi nào, trong số ADN con tạo ra từ 1 ADN ban đầu, vẫn có 2ADN con mà mỗi ADN con này có chứa 1 mạch cũ của ADN mẹ Vì vậy sốADN con còn lại là có cả 2 mạch cấu thành hoàn toàn từ nuclêôtit mới của môitrường nội bào là:
+ Tính số nuclêôtit tự do cần dùng :
- Số nuclêôtit tự do cần dùng thì ADN trải qua x đợt tự nhân đôi bằng tổng sốnuclêôtit sau cùng có trong các ADN con trừ số nuclêôtit ban đầu của ADN mẹ
Tổng số nuclêôtit sau cùng trong trong các ADN con: N.2x
Số nuclêôtit ban đầu của ADN mẹ: N
Vì vậy tổng số nuclêôtit tự do cần dùng cho 1 ADN qua x đợt tự nhân đôi :
N
td = N 2 x – N = N( 2 X -1)