Cho hai cây đề có kiểu gen Bb giao phấn với nhau, trong số các hợp tử thuđược, có một loại hợp tử chứa tổng số nuclêôtit loại guanin của các alen nói trên bằng 1199.Kiểu gen của loại hợp
Trang 1Cơ chế di truyền và biến dịCâu 1 (ĐH 2010) Ngời ta sử dụng một chuỗi poli nuclêôtit có
G A
X T
= 0,25 làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một chuỗi poli nuclêôtit bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn
đó Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại nuclêôtit tự do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là
A A + G = 20%, T + X = 80% B A + G = 25%, T + X = 75%
C A + G = 80%, T + X = 20% D A + G = 75%, T + X = 25%
Câu 2 (ĐH 2010) ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả
vàng Biết rằng các cây tứ bội giảm phân cho giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thờng Tính theo lí thuyết, phép lai giữa 2 cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa và aaaa cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là
A 11 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng B 3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng
C 35 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng D 5 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng
Câu 3 (ĐH 2010) Gen A có chiều dài 153 nm và có 1169 liên kết hiđrô bị đột biến thành alen a.
Cặp gen Aa tự nhân đôi lần thứ nhất đã tạo ra các gen con, tất cả các gen con này lại tiếp tục nhân đôi lần thứ hai Trong hai lần nhân đôi, môi trờng nội bào đã cung cấp 1083 nuclêôtit loại ađênin và 1617 nuclêôtit loại guanin Dạng đột biến đã xảy ra với gen A là
A thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X
B thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T
D mất một cặp A - T
Câu 4 (ĐH 2010) Biết hàm lợng ADN trong nhân một tế bào sinh tinh của thể lỡng bội là x
Trong trờng hợp phân chia bình thờng, hàm lợng ADN nhân của tế bào này đang ở kì sau của giảm phân I là
Câu 5 (ĐH 2010) ở một loài thực vật, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy
định hoa trắng Trong một phép lai giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa đỏ có kiểu gen Bb,
ở đời con thu đợc phần lớn các cây hoa đỏ và một vài cây hoa trắng Biết rằng sự biểu hiện màu sắc hoa không phụ thuộc vào điều kiện môi trờng, không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúcNST Cây hoa trắng này có thể là đột biến nào sau đây?
A Thể một B Thể ba C Thể không D Thể bốn
Câu 6 (ĐH 2010) Trong một lần nguyên phân của một tế bào ở thể lỡng bội, một NST của cặp
số 3 và một NST của cặp số 6 không phân li, các NST khác phân li bình thờng Kết quả của quá trình này có thể tạo ra các tế bào con có bộ NST là
A 2n +1 - 1 và 2n - 2 + 1 hoặc 2n +2 + 1 và 2n - 1 + 1
B 2n +1 + 1 và 2n - 2 hoặc 2n +2 và 2n - 1 - 1
C 2n +2 và 2n - 2 hoặc 2n +2 + 1 và 2n - 2 - 1
D 2n +1 + 1 và 2n - 1 - 1 hoặc 2n +1 - 1 và 2n - 1 + 1
Câu 7 (ĐH 2010) Trong một tế bào sinh tinh, xét 2 cặp NST đợc kí hiệu là Aa và Bb Khi tế bào
này giảm phân, cặp Aa phân li bình thờng, cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân IIdiễn ra bình thờng Các loại giao tử có thể đợc tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là
A Abb và B hoặc ABB và b B ABb và A hoặc aBb và a
C ABB và abb hoặc AAB và aab D ABb và a hoặc aBb và A
Câu 8 (ĐH 2010) Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về gen cấu trúc?
A Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vũng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hoá axit amin (exon) là các đoạn không mã hoá axit amin (intron)
B Vùng điều hoà nằm ở đầu 5' của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã
C Gen không phân mảnh là gen có vùng mã hoá liên tục, không chứa các đoạn không mã hoá axit amin (intron)
D Mỗi gen mã hoá prôptêin điển hình gồm 3 vùng trình tự nuclêôtit: vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc
Câu 9 (ĐH 2010) ở cà độc dợc (2n = 24), ngời ta đã phát hiện đợc các dạng thể ba ở cả 12 cặp
NST Các thể ba này
A có số lợng NST trong tế bào xôma khác nhau và có kiểu hình khác nhau
B có số lợng NST trong tế bào xôma giống nhau và có kiểu hình giống nhau
C có số lợng NST trong tế bào xôma khác nhau và có kiểu hình giống nhau
D có số lợng NST trong tế bào xôma giống nhau và có kiểu hình khác nhau
Câu 10 (ĐH 2010) Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực nh sau:
(1) Bộ ba đối mã của phức hợp Met - tARN (UAX) gắn bổ sung với côđon mở đầu (AUG) trên mARN
Trang 2(2) Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh.(3) Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu.
(4) Côđon thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticôđon của phức hệ aa1-tARN (aa1: axit amin
đứng liền sau axit amin mở đầu)
(5) Ribôxôm dịch đi một côđon trên mARN theo chiều 5' - 3'
(6) Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aa1
Thứ tự đúng của các sự kiện diễn ra trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi polipeptit là
A (3) > (1) > (2) > (4) > (6) > (5) B (1) > (3) > (2) > (4) > (6) > (5)
C (2) > (1) > (3) > (4) > (6) > (5) D (5) > (2) > (1) > (4) > (6) > (3)
Câu 11.(ĐH 2010) Theo Mônô và Jacôp, các thành phần cấu tạo của Operôn Lac gồm:
A gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P)
B vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P)
C gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O)
D gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P)
Câu 12 (ĐH 2010) Khi nói về quá trình nhân đôi ADN (tái bản ADN) ở tế bào nhân thực, phát
biểu nào sau đây là không đúng?
A Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới đợc tổng hợp từ một phân tử ADN mẹ
B Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi (đơn vị tái bản)
C Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADNpolimeraza không tham gia tháo xoắn phân tử ADN
D Trong quá trình nhân đôi ADN, có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với X và ngợc lại
Câu 13 (ĐH 2009) Có 3 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen AaBbddEe tiến hành giảm
phân bình thờng hình thành tinh trùng Số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là
Câu 14 (ĐH 2009) ở ngô, bộ NST 2n = 20 Có thể dự đoán số lợng NST đơn trong một tế bào
của thể bốn đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là
Câu 15 (ĐH 2009) Trong mô hình cấu trúc của Opêron Lac, vùng vận hành là nơi
A mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế
B prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã
C chứa thông tin mã hoá các axit amin trong phân tử prôtêin cấu trúc
D ARN poli merazza bám vào và khởi đầu phiên mã
Câu 16 (ĐH 2009) Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang đột biến cấu trúc ở hai NST thuộc hai
cặp tơng đồng số 3 và số 5 Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thờng và không xảy ra trao đổi chéo Tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử không mang NST đột biến trong tổng số giao tử là
Câu 17 (ĐH 2009) Khi nghiên cứu NST ở ngời, ta thấy những ngời có NST giới tính là XY,
XXY hoặc XXXY đều là nam, còn những ngời có NST giới tính là XX, XO hoặc XXX đều là nữ Có thể rút ra kết luận
A sự có mặt của NST giới tính X quyết định giới tính nữ
B gen quy định giới tính nam nằm trên NST Y
C NST Y không mang gen quy định tính trạng giới tính
D sự biểu hiện giới tính chỉ phụ thuộc vào số lợng NST giới tính X
Câu 18 (ĐH 2009) Một phân tử mARN dài 2040 Ao đợc tách ra từ vi khuẩn E coli có tỉ lệ các loại nuclêôtit A, G, U và X lần lợt là 20%, 15%, 40% và 25% Ngời ta sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một đoạn ADN có chiều dài bằng chiều dài phân tử mARN.Tính theo lí thuyết, số lợng nuclêôtit mỗi loại cần phải cung cấp cho quá trình tổng hợp một
đoạn ADN trên là:
A G = X = 360 A = T = 240 B G = X = 320 A = T = 280
C G = X = 240 A = T = 360 D G = X = 280 A = T = 320
Câu 19 (ĐH 2009) Có 8 phân tử ADN tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp đợc 112
mạch polinuclêôtit mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trờng nội bào Số lần tự nhân đôi của mỗi phân tử ADN trên là
Câu 20 (ĐH 2009) Trên một NST, xét 4 gen là A, B, C và D Khoảng cách tơng đối giữa các
gen là: AB = 1,5 cM, BC = 16,5 cM, BD = 3,5 cM, CD = 20 cM, AC = 18 cM Trật tự đúng của các gen trên NST đó là
Trang 3Câu 21 (ĐH2009) Bằng phơng pháp tế bào học, ngời ta xác định đợc trong các tế bào sinh dỡng
của một cây đều có 40 NST và khẳng định cây này là thể tứ bội (4n) Cơ sở khoa học của khẳng
định trên là
A khi so sánh về hình thái và kích thớc của các NST trong tế bào, ngời ta thấy chúng tồn tại thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm 4 NST giống nhau về hình dạng và kích thớc
B các NST tồn tại thành cặp tơng đồng gồm 2 chiếc có hình dạng, kích thớc giống nhau
C cây này sinh trởng nhanh, phát triển mạnh và có khả năng chống chịu tốt
D số NST trong tế bào là bội số của 4 nên bộ NST 1n = 10 và 4n = 40
Câu 22 (ĐH 2009) Bộ ba đối mã (anti côđon) của tARN vận chuyển axit amin metiônin là
A 5'XAU3' B 3'XAU5' C 3'AUG5' D 5'AUG3'
Câu 23 (ĐH 2009) Một loài thực vật có bộ NST 2n = 14 Số loại thể một kép (2n -1 -1) có thể
có ở loài này là
Câu 24 (ĐH 2009) ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của NST
A có tác dụng bảo vệ các NST cũng nh làm cho các NST không dính vào nhau
B là những điểm mà tại đó phân tử ADN bắt đầu đợc nhân đôi
C là vị trí duy nhất có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân
D là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp NST di chuyển về các cực của tế bào
Câu 25 (ĐH 2009) Khi nó về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không có
đột biến xảy ra, phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Trong phiên mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtittrên mạch mã gốc ở vùng mã hoá của gen
B Trong tái bản ADN, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên mỗi mạch đơn
C Trong dịch mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên phân t mARN
D Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị tái bản
Câu 26 (ĐH 2009) Phân tử ADN ở vùng nhân của vi khuẩn E coli chỉ chứa N15 phóng xạ Nếu chuyển những vi khuẩn E coli này sang môi trờng chỉ có N14 thì mỗi tế bào vi khuẩn E coli này sau 5 lần nhân đôi sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử ADN ở vùng nhân hoàn toàn chứa N14?
Cõu 27 (ĐH 2011): Một trong những đặc điểm khỏc nhau giữa quỏ trỡnh nhõn đụi ADN ở sinh
vật nhõn thực với quỏ trỡnh nhõn đụi ADN ở sinh vật nhõn sơ là
A số lượng cỏc đơn vị nhõn đụi B nguyờn liệu dựng để tổng hợp
C chiều tổng hợp D nguyờn tắc nhõn đụi
Cõu 28 (ĐH 2011): Cho biết quỏ trỡnh giảm phõn diễn ra bỡnh thường, cỏc cõy tứ bội đều tạo
giao tử 2n cú khả năng thụ tinh Tớnh theo lớ thuyết, phộp lai giữa hai cõy tứ bội đều cú kiểu genAAaa cho đời con cú kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ
Cõu 29 (ĐH 2011):: Gen A ở sinh vật nhõn sơ dài 408 nm và cú số nuclờụtit loại timin nhiều
gấp 2 lần số nuclờụtit loại guanin Gen A bị đột biến điểm thành alen a Alen a cú 2798 liờn kếthiđrụ Số lượng từng loại nuclờụtit của alen a là:
A A = T = 799; G = X = 401 B A = T = 801; G = X = 400
C A = T = 800; G = X = 399 D A = T = 799; G = X = 400
Cõu 30 (ĐH 2011):: Cho cỏc thụng tin sau đõy :
(1) mARN sau phiờn mó được trực tiếp dựng làm khuụn để tổng hợp prụtờin
(2) Khi ribụxụm tiếp xỳc với mó kết thỳc trờn mARN thỡ quỏ trỡnh dịch mó hoàn tất
(3) Nhờ một enzim đặc hiệu, axit amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi pụlipeptit vừa tổng hợp.(4) mARN sau phiờn mó được cắt bỏ intron, nối cỏc ờxụn lại với nhau thành mARN trưởngthành
Cỏc thụng tin về sự phiờn mó và dịch mó đỳng với cả tế bào nhõn thực và tế bào nhõn sơ là
A (3) và (4) B (1) và (4) C (2) và (3) D (2) và (4)
Cõu 31 (ĐH 2011):: Khi núi về thể di đa bội, phỏt biểu nào sau đõy khụng đỳng?
A Thể dị đa bội cú thể sinh trưởng, phỏt triển và sinh sản hữu tớnh bỡnh thường
Trang 4B Thể dị đa bội thường gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật.
C Thể dị đa bội có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới
D Thể dị đa bội được hình thành do lai xa kết hợp với đa bội hóa
Câu 32 (ĐH 2011):: Ở một loài thực vật, xét cặp gen Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường, mỗi
alen đều có 1200 nuclêôtit Alen B có 301 nuclêôtit loại ađênin, alen b có số lượng 4 loạinuclêôtit bằng nhau Cho hai cây đề có kiểu gen Bb giao phấn với nhau, trong số các hợp tử thuđược, có một loại hợp tử chứa tổng số nuclêôtit loại guanin của các alen nói trên bằng 1199.Kiểu gen của loại hợp tử này là:
A.Bbbb B BBbb C.Bbb D BBb
Câu 33 (ĐH 2011):: Một gen ở sinh vật nhân thực có 3900 liên kết hidrô và có 900 nuclêôit loại
guanin Mạch 1 của gen có số nuclêôtit loại ađênin chiếm 30% và số nuclêôtit loại guanin chiếm10% tổng số nuclêôtit của mạch Số nuclêôtit mỗi loại ở mạch 1 của gen này là:
A A = 450; T = 150; G = 750; X = 150 B.A = 750; T = 150; G = 150 X = 150
C A = 150; T = 450; G = 750; X = 150 D.A = 450; T = 150; G = 150 X = 750
Câu 34 (ĐH 2011):: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac, sự kiện nào sau đây diễn
ra cả khi môi trường có lactôzơ và khi môi trường không có lactôzơ?
A Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế
B Các gen cấu trúc Z, Y,A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng
C Gen điều hòa R tổng hợp prôtêin ức chế
D ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron Lac và tiến hành phiên mã
Câu 35(ĐH 2011): : Ở một loài động vật, người ta đã phát hiện 4 nòi có trình tự các gen trên
nhiễm sắc thể số III như sau:
Nòi 1 :ABCDEFGHI ; nói 2: HEFBAGCDI;
nòi 3: ABFEDCGHI; nòi 4: ABFEHGCDI
Cho biết nòi 1 là nòi gốc, mỗi nòi còn lại được phát sinh do một đột biến đảo đoạn Trình tựđúng của sự phát sinh các nòi trên là:
A 1 3 4 2 B 1 4 2 3 C 1 3 2 4 D 1 2 4 3
Câu 36 (ĐH 2011):: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a
quy định quả vàng Dùng cônsixin xử lí các hạt của cây lưỡng bội (P), sau đó đem gieo các hạtnày thu được các cây F1 Chọn ngẫu nhiên hai cây F1 cho giao phấn với nhau, thu được F2 gồm
1190 cây quả đỏ và 108 cây quả vàng Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, cáccây tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen của F2 là:
A 5 AAA : 1AAa : 5 Aaa : 1 aaa B 1 AAA : 5 AAa : 5 Aaa : 1 aaa
C 5 AAA : 1 AAa : 1 Aaa : 5 aaa D 1 AAA : 5 AAa : 1Aaa : 5 aaa
Câu 37 (ĐH 2011):: Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã:
(1)ARN pôlimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã)
(2)ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3'5'(3)ARN pôlimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc theo gen có chiều 3' 5'
(4)Khi ARN pôlimeraza di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã.Trong quá trình phiên mã, các sự kiện trên diễn ra theo trình tự đúng là :
A.(1) (4) (3) (2) B.(2) (3) (1) (4)
C (1) (2) (3) (4) D (2) (1) (3) (4)
Câu 38: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Đột biến gen làm xuất hiện cá alen khác nhau trong quần thể
B Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể
C Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen
Câu 39 (ĐH 2011): Ở người, những bệnh, hội chứng nào sau đây liên quan đến đột biến cấu
trúc nhiễm sắc thể?
A Bệnh phêninkêto niệu, bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm
B Bệnh ung thư máu ác tính, hội chứng tiếng mèo kêu
C Bệnh máu khó đông, hội chứng Tớcnơ
D Bệnh bạch tạng, hội chứng Đao
Trang 5Câu 40 (CĐ 2011): Gen B có 900 cặp nuclêôtit loại ađênin (A) và có tỉ lệ A+ T 1,5
G+ X Gen B bịđột biến dạng thay thế một cặp G-X bằng một cặp A-T trở thành alen b Tổng số liên kết hiđrôcủa alen b là
Câu 41(CĐ 2011): Ở một loài thực vật, từ các dạng lưỡng bội người ta tạo ra các cá thể tứ bội
có kiểu gen sau:
(1) Aaaa; (2) AAAa; (3) Aaaa; (4) aaaa
Trong điều kiện không phát sinh đột biến gen, những thể tứ bội có thể được tạo ra bằng cách đabội hóa bộ nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội là:
A.(1) và (4) B.(1) và (3) C.(3) và (4) D (2) và (4)
Câu 42(CĐ 2011): Biết các bộ ba trên mARN mã hóa các axit amin tương ứng như sau:
5’XGA3’ mã hóa axit amin Acginin, 5’UXG3’ và 5’AGX3’ cùng một đoạn mã hóa axit aminXêrin, 5’GXU3’ mã hóa axit amin Alanin Biết trình tự các nuclêôtit ở một đoạn trên mạch gốccủa vùng mã hóa ở một gen cấu trúc của sinh vật nhân sơ là 5’GXTTXGXGATXG3’ Đoạn gennày mã hóa cho 4 axit amin, theo lí thuyết, trình tự các axit amin tương ứng với quá trình dịch
mã là:
A Acginin-Xêrin-Alanin-Xêrin B Xêrin-Acginin-Alanin-Acginin
C Xêrin-Alanin-Xêrin-Acginin D Acginin-Xêrin-Acginin-Xêrin
Câu 43(CĐ 2011): Một gen có chiều dài 510 nm và trên mạch của gen có A + T = 600
nuclêôtit Số nuclêôtit mỗi loại của gen trên là:
A A = T = 1200; G = X = 300 B A = T = 300; G = X = 1200
C A = T = 900; G = X = 600 D A = T = 600; G = X = 900
Câu 44(CĐ 2011) Giả sử ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6, các cặp nhiễm sắc thể
tương đương đồng được kí hiệu là Aa, Bb và Dd Trong các dạng đột biến lệch bội sau đây,dạng nào là thể một?
A AaBbDdd B AaaBb C AaBb D AaBbd
Câu 45(CĐ 2011): Cho một số bệnh và hội chứng di truyền ở người:
(1) Bệnh phêninkêto niệu (2) Hội chứng Đao
Những bệnh hoặc hội chứng do đột biến gen là
A (3) và (4) B (2) và (3) C (1) và (2) D (1) và (4).
Câu 46 (CĐ 2011): Một tế bào sinh dưỡng của thể một kép đang ở kỳ sau nguyên phân, người
ta đếm được 44 nhiễm sắc thể Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường của loài này là
A 2n = 46 B 2n = 42 C 2n = 24 D 2n = 22.
Câu 47 (CĐ 2011):Nếu nuôi cấy một tế bào E.Coli có một phân tử ADN ở vùng nhân chỉ chứa
N15 phóng xạ chưa nhân đôi trong môi trường chỉ có N14, quá trình phân chia của vi khuẩn tạo ra
4 tế bào con Số phân tử ADN ở vùng nhân của các E.coli có chứa N15 phóng xạ được tạo ratrong quá trình trên là :
Câu 48 (CĐ 2011): Giả sử trong một tế bào sinh tinh có bộ nhiễm sắc thể dược kí hiểu là 44A +
XY Khi tế bào này giảm phân gặp các cặp nhiễm sắc thể thường thì phân li bình thường, cặpnhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giản phân I, giảm phân II diễn ra bình thường Cácloại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là :
Câu 49(CĐ 2011) Mô tả nào sau đây là đúng với cơ chế gây đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?
A Một đoạn của nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi gắn vào nhiễm sắc thể của cặp đương đồng
khác
B Các đoạn không tương đồng của cặp nhiễm sắc thể tương đồng đứt ra và trao đổi đoạn như
nhau
Trang 6C Hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau trao đổi cho nhau những đoạn không tương
đồng
D Một đoạn nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi đảo ngược 1800 và nối lại
Câu 50 (CĐ 2011): Cho các thông tin về đột biến sau đây:
(1)- Xảy ra ở cấp độ phân tử, thường có tính thuận nghịch
(2)- Làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể
(3)- Làm mất một hoặc nhiều phân tử ADN
(4)- Làm xuất hiện những alen mới trong quần thể
Các thông tin nói về đột biến gen là
A (1) và (2) B (3) và (4) C (1) và (4) D (2) và (3)
Câu 51(CĐ 2011): Loại đột biến nhiễm sắc thể nào sau đây làm thay đổi số lượng gen trên một
nhiễm sắc thể?
A Đột biến mất đoạn B Đột biến đảo đoạn
C Đột biến lệch bội D Đột biến đa bội
Câu 52(CĐ 2011): Mỗi gen mã hóa prôtêin điển hình gồm 3 vùng trình tự nuclêtit Vùng điều
hòa nằm ở
A Đầu 5’ của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
B Đầu 3’ của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
C Đầu 3’ của mã mạch gốc, có chức năng khởi động và điều hòa phiên mã.
D Đầu 5’ của mã mạch gốc, có chức năng khởi động và điều hòa phiên mã.
Câu 53(CĐ 2011): Khi nói về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Đột biến gen phát sinh do tác động của các tác nhân lí hóa ở môi trường hay do các tác nhân
D Đột biến gen được phát sinh chủ yếu trong quá trình nhân đôi AND.
Câu 54(CĐ 2011): Cho các tật và hội chứng di truyền sau đây ở người:
(1)- Tật dính ngón tay 2 và 3 (2)- Hội chứng Đao
(3)- Hội chứng Claiphentơ (4)- Hội chứng Etuốt
Các tật và hội chứng di truyền do đột biến xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính là:
20B
21A
22A
23A
24A
25C
26A
27A
28C
29D
30C31
B 32A 33D 34C 35A 36B 37D 38B 39B 40A 41A 42D 43D 44D 45D46
C 47D 48D 49D 50C 51A 52C 53C 54A
GIẢI GIÚP EM NGUYỄN HOÀNG
Câu 1. Từ 4 loại ribonuclêôtit A,U,G,X thì xác suất tạo loại bộ ba chứa ít nhất 1 U là
A 37/64 B.27/64 C 9/64 D.16/64
HD: Ta có tỉ lệ mỗi loại nu là ¼ Tỉ lệ 3 nu A,G,X là 3/4
Xác suất tạo ra bộ ba không có U là (3/4)3 = 27/64
Vậy xác suất tạo loại bộ ba chứa ít nhất 1 U là 1- 27/64 = 37/64 Đáp án A
Câu 2. Một hỗn hợp U và X với tỉ lệ U:X = 5:1 Xác suất tạo ra loại bộ ba có 2U và 1X là
A 75/216 B 25/216 C 125/216 D.141/216
Một hỗn hợp U và X với tỉ lệ U:X = 5:1 tỉ lệ U = 5/6 tỉ lệ nu X = 1/6
Trang 7Xác suất tạo ra loại bộ ba có 2U và 1X là C32(5/6)2 1/6 = 75/215 Đáp án A
Câu 3. Một hỗn hợp U và X với tỉ lệ U:X = 5:1 Xác suất tạo ra loại bộ ba có 2X và 1U là
A 15/216 B.25/216 C 125/216 D 75/216
Xác suất tạo ra loại bộ ba có 1U và 2X là C32.(1/6)2 (5/6)= 15/216 Đáp án A
Câu 4. Một hỗn hợp U và X với tỉ lệ U:X = 5:1 Xác suất tạo ra loại bộ ba không chứa U từhỗn hợp này là
Bộ ba không chứa X từ hỗn hợp này là:tức là chỉ có U có 1 bộ ba là UUU = (5/6)3 = 125/216
Câu 1: ADN nhân thực có chiều dài 0,051mm, có 15 đơn vị nhân đôi Mỗi đoạn okazaki có
1.000 nu Cho rằng chiều dài các đơn vị nhân đôi là bằng nhau, số ARN mồi cần cho quá trình tái bản :
A 315 B 360 C 165 D 180
HD: Số nu của ADN là: 300000 nu số đoạn okazaki = 300
Ta ADCT Số đoạn mồi = số đoạn okazaki + 2.số đơn vị tái bản = 300+ 2.15 =360
Đáp án: B
Câu 3: Ở ruồi giấm 2n=8NST.Giả sử trong quá trình giảm phân ở ruồi cái có 2 cặp NST mà mỗi
cặp xảy ra 2 trao đổi chéo đơn ko cùng 1 lúc Thì số loại giao tử là bao nhiêu?
HD: ở ruồi giấm có 4 cặp NST
2 cặp giảm phân bình thường cho 22 = 4 giao tử
2 cặp NST mà mỗi cặp xảy ra 2 trao đổi chéo đơn ko cùng 1 lúc cho 6.6 = 36 (mỗi cặp xảy ra 2 trao đổi chéo đơn ko cùng 1 lúc cho 6 loại giao tử)
Vậy tổng số giao tử tạo ra là: 4.36 = 144
Hoặc áp dụng công thức: tổng số giao tử = 2 n 3 m
trong đó n là số NST đơn bội của loài
m là số cặp xảy ra trao đổi chéo đơn ko cùng lúc
Một loài thực vật có 2n=16 ở một thể đôt biến xảy ra đột biến cấu trúc NST tại 3 NST thuộc 3 cặp khác nhau Khi giảm phân nếu các cặp phân ly bình thường thì trong số các loại giao tử tạo
ra giao tử không mang đột biến chiếm tỷ lệ
Nếu người ta hỏi tỷ lệ mang đột biến thì lấy 1-1/8= 7/8=87,5%
2) Gen A dài 153 nm và có 1169 liên kết hyđro Gen A bị đột biến thành gen a Cặp gen Aa tự
nhân đôi lần thứ nhất đã tạo ra các gen con, tất cả các gen con này lại nhân đôi lần thứ hai Trong hai lần nhân đôi môi trường nội bào đã cung cấp 1083 nuclêotit loại A và 1617 nucleotit loại G để hình thành nên các mạch mới
a Xác định dạng đột biến đã xảy ra với gen A?
b Dạng đột biến trên có làm thay đổi tỉ lệ T X A G
? Cơ chế gây đột biến gen của hoá chất acridin? 2)Ta có:
a)- Gen A: N = 900 nu 2A + 2G = 900 và 2A + 3G = 1169 A = T = 181 (nu)
G = X = 269 (nu) 0.5
- Cặp gen Aa nhân đôi 2 lần:
Trang 8T X
luụn khụng đổi
- Cơ chế gõy đột biến gen của acridin:
+ Acridin chốn vào mạch khuụn cũ => đột biến thờm 1 cặp nuclờụtit
+ Acridin chốn vào mạch mới đang tổng hợp => đột biến mất 1 cặp nuclờụtit
Giải
a) Từ con gỏi XO mự màu cú KG XmO và KH bố mẹ của đầu bài suy ra giao tử Xm cú nguồngốc từ mẹ và O cú nguồn gốc từ bố Chứng tỏ khi bố giảm phõn cặp NST giới tớnh khụng phõnly:
A 25% và 50% B 50% và 50% C 25% và 25% D 50% và 25%
Câu 2 (ĐH 2010) Lai hai cá thể đều dị hợp về 2 cặp gen (Aa và Bb) Trong tổng số các cá thể
thu đợc ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4% Biết 2
Trang 9cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp NST thờng và không có đột biến xảy ra Kết luận nào sau đây
về kết quả của phép lai trên là không đúng?
A Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%
B Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16%
C Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 16%
D Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 40%
Câu 3 (ĐH 2010) Trong trờng hợp không có đột biến xảy ra, phép lai nào sau đây có thể cho
đời con có nhiều loại kiểu gen nhất?
A AaBb x AaBb B XAXABb x XaYbb C
Câu 4 (ĐH 2010) Cho một cây lỡng bội (I) lần lợt giao phấn với hai cây lỡng bội khác cùng loài,
thu đợc kết quả sau:
- Với cây thứ nhất, đời con gồm: 210 cây thân cao, quả tròn; 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 150 cây thân cao, quả bầu dục; 30 cây thân thấp, quả tròn
- Với cây thứ hai, đời con gồm: 210 cây thân cao, quả tròn; 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 30 cây thân cao, quả bầu dục; 150 cây thân thấp, quả tròn
Cho biết: Tính trạng chiều cao cây đợc quy định bởi một gen có hai alen (A và a), tính trạng hìnhdạng quả đợc quy định bởi một gen có 2 alen (B và b), các cặp gen này đều nằm trên NST thờng
và không có đột biến xảy ra Kiểu gen của cây lỡng bội (I) là
đã xảy ra hoán vị gen giữa A và a Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết,
số loại giao tử và tỉ lệ từng loại giao tử đợc tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là
A 4 loại với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1 B 4 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen
C 2 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen D 2 loại với tỉ lệ 1 : 1
Câu 6 (ĐH 2010) ở một thực vật lỡng bội, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a
quy định hoa tím Sự biểu hiện màu sắc của hoa còn phụ thuộc vào một gen có 2 alen (B và b) nằm trên một cặp NST khác Khi trong kiểu gen có alen B thì hoa có màu, khi trong kiểu gen không có alen B thì hoa không có màu (hoa trắng) Cho giao phấn giữa 2 cây đều dị hợp tử về 2 cặp gen trên Biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu đợc ở đời con là
A 9 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 4 cây hoa trắng
B 12 cây hoa tím : 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
C 12 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng
D 9 cây hoa đỏ : 4 cây hoa tím : 3 cây hoa trắng
Câu 7 (ĐH 2010) Phát biểu nào sau đây về NST giới tính là đúng?
A NST giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào xôma
B Trên NST giới tính, ngoài các gen quy định tính đực, cái còn có các gen quy định các tính trạng thờng
C ở tất cả các loài động vật, cá thể cái có cặp NST giới tính là XX, cá thể đực có cặp NST giới tính là XY
D ở tất cả các loài động vật, NST giới tính chỉ gồm một cặp tơng đồng, giống nhau giữa giới đực
và giới cái
Câu 8 (ĐH 2010) ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy
định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng Hai cặp gen này nằm trên cặp NST tơng đồng số 1 Alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen dquy định quả dài, cặp gen Dd nằm trên cặp NST tơng đồng số 2 Cho giao phấn giữa 2 cây P đều thuần chủng đợc F1 dị hợp về 3 cặp gen trên Cho F1 giao phấn với nhau thu đợc F2, trong đó cây
có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài chiếm tỉ lệ 4% Biết rằng hoán vị gen xảy ra trong cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau Tính theo lí thuyết, cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ, quả tròn ở F2 chiếm tỉ lệ
p d
Áp d ụng (A-B-)-aabb=50% => A-B-=66% và D-=3/4 => Đ/A D
Câu 9 (ĐH 2010) Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là
trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe x
AaBbDdEe cho đời con có kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ
A 27/128 B 9/256 C 9/64 D 9/128
Câu 10 (ĐH 2010) Giao phấn giữa hai cây (P) đều có hoa màu trắng thuần chủng, thu đợc F1
gồm 100% cây có hoa màu đỏ Cho F1 tự thụ phấn, thu đợc F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9
Trang 10cây hoa màu đỏ : 7 cây hoa màu trắng Chọn ngẫu nhiên 2 cây có hoa màu đỏ ở F2 cho giao phấnvới nhau Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, xác suất để xuất hiện cây hoa màu trắng có kiểu gen đồng hợp lặn ở F3 là
A 81/256 B 1/81 C 16/81 D 1/16
Câu 11 (ĐH 2010) ở một loài thực vật, nếu trong kiểu gen có mặt cả 2 alen trội A và B thì cho
ra kiểu hình thân cao, nếu thiếu 1 hoặc cả 2 alen trội nói trên thì cho kiểu hình thân thấp Alen Dquy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Cho giao phấn giữa các cây dị hợp tử về 3 cặp gen trên thu đợc đời con phân li theo tỉ lệ 9 thân cao, hoa đỏ : 3 thân thấp, hoa đỏ: 4 thân thấp, hoa trắng Biết các gen quy định các tính trạng này nằm trên NST thờng, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và hoán vị gen Phép lai nào sau đây là phù hợp với kết quả trên?
Câu 12 (ĐH 2010) ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa
trắng có kiểu gen đồng hợp lặn (P), thu đợc F1 gồm toàn cây hoa đỏ Tiếp tục cho cây hoa đỏ F1 giao phấn trở lại với cây hoa trắng (P), thu đợc đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ Cho biết không có đột biến xảy ra, sự hình thành màu sắc hoa không phụ thuộc vào điều kiện môi trờng Có thể kết luận màu sắc hoa của loài trên do
A hai gen không alen tơng tác với nhau theo kiểu cộng gộp quy định
B một gen có hai alen quy định, alen trội là trội không hoàn toàn
C hai gen không alen tơng tác với nhau theo kiểu bổ sung quy định
D một gen có hai alen quy định, alen trội là trội hoàn toàn
Câu 13 (ĐH 2009) ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; gen
B quy định quả màu đỏ, alen b quy định quả màu vàng; gen D quy định quả tròn, alen d quy địnhquả dài Biết rằng các gen trội là trội hoàn toàn Cho giao phấn cây thân cao, quả màu đỏ, tròn với cây thân thấp, quả màu vàng, dài thu đợc F1 gồm 81 cây thân cao, quả màu đỏ, dài; 80 cây thân cao, quả màu vàng, dài; 79 cây thân thấp, quả màu đỏ, tròn; 80 cây thân thấp, quả màu vàng, tròn Trong trờng hợp không xảy ra hoán vị gen, sơ đồ lai nào dới đây cho kết quả phù hợp với phép lai trên?
Câu 14 (ĐH 2009) Kiểu gen của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa Kiểu gen AA
làm trứng không nở Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là
A 3 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy
B 1 cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy
C 2 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy
D 100% cá chép không vảy
Câu 15 (ĐH 2009) ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám trội hoàn toàn với alen a quy định
thân đen, gen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp NST thờng Gen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy
định mắt trắng Gen quy định màu mắt nằm trên NST giới tính X, không có alen tơng ứng trên Y
Câu 16 (ĐH 2009) ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định
thân thấp Cho cây thân cao giao phấn với cây thân cao, thu đợc F1 gồm 900 cây thân cao và 299 cây thân thấp Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây F1 tự thụ phấn cho F2 gồm toàn cây thân cao so với tổng số cây ở F1 là
Trang 11Câu 17 (ĐH 2009) ở một loài thực vật, màu sắc hoa là do sự tác động của hai cặp gen (A, a và
B, b) phân li độc lập Gen A và gen B tác động tác động đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ
A 13 cây hoa đỏ : 3 cây hoa trắng B 15 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
C 3 cây hoa đỏ : 5 cây hoa trắng D 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng
Câu 18 (ĐH 2009) Trong trờng hợp giảm phân và thụ tinh bình thờng, một gen quy định một
tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdHh x AaBbDdHh
sẽ cho kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ
Câu 19 (ĐH 2009) Một đột biến điểm gây ở một gen nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh
ở ngời Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên?
A Nếu mẹ bình thờng, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh
B Nếu mẹ bình thờng, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh
C Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà khong gặp ở năm giới
D Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh
Câu 20 (ĐH 2009) ở cừu, kiểu gen HH quy định có sừng, kiểu gen hh quy định không sừng,
kiểu gen Hh biểu hiện có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái Gen này nàm trên NST thờng.Cho lai cừu đực không sừng với cừu cái có sừng đợc F1, cho F1 giao phối với nhau đợc F2 Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F1 và F2 là
A F1: 1 có sừng : 1 không sừng; F2: 3 có sừng : 1 không sừng
B F1: 1 có sừng : 1 không sừng; F2: 1 có sừng : 1 không sừng
C F1: 100% có sừng; F2: 1 có sừng : 1 không sừng
D F1: 100% có sừng; F2: 3 có sừng : 1 không sừng
Câu 21 (ĐH 2009) ở ngô, tính trạng về màu sắc hạt do hai gen không alen quy định Cho ngô
hạt trắng giao phấn với ngô hạt trắng thu đợc F1 có 962 hạt trắng, 241 hạt vàng và 80 hạt đỏ Tính theo lí thuyết, tỉ lệ hạt trắng ở F1 đồng hợp về cả hai cặp gen trong tổng số hạt trắng ở F1 là
Câu 22 (ĐH 2009) Giống lúa X khi trồng ở đồng bằng Bắc Bộ cho năng suất 8 tấn/ha, ở vùng
Trung Bộ cho năng suất 6 tấn/ha, ở Đồng Bằng Sông Cửu Long cho năng suất 10 tấn/ha Nhận xét nào sau đây là đúng?
A Điều kiện khí hậu, thổ nhỡng,thay đổi đã làm cho kiểu gen của giống lúa X bị thay đổi theo
B Năng suất thu đợc ở giống lúa X hoàn toàn do môi trờng sống quy định
C Tập hợp tất cả các kiểu hình thu đợc về năng suất (6 tấn/ha, 8 tấn/ha, 10 tấn/ha…) đ ợc gọi là ) đmức phản ứng của kiểu gen quy định tính trạng năng suất của giống lúa X
D Giống lúa X có nhiều mức phản ứng khác nhau về tính trạng năng suất
Cõu 23 (ĐH 2011): Cho biết khụng xảy ra đột biến, tớnh theo lớ thuyết, xỏc suất sinh một người
con cú 2 alen trội của một cặp vợ chồng đều cú kiểu gen AaBbDd là:
Cõu 24 (ĐH 2011):: Trong quỏ trỡnh giảm phõn ở một cơ thể cú kiểu gen AaBbX Xe D E dđ đóxảy ra hoỏn vị gen giữa cỏc alen D và d với tần số 20% Cho biết khụng xảy ra đột biến, tớnhtheo lớ thuyết, tỉ lệ loại giao tử d
eabX được tạo ra từ cơ thể này là :
A 2,5% B 5,0% C.10,0% D 7,5%
Cõu 25(ĐH 2011):: Ở một loài thực vật, tỡnh trạng hỡnh dạng quả do hai gen khụng alen phõn li
độc lập cựng quy định Khi trong kiểu gen cú mặt đồng thời cả hai alen trội A và B cho quả dẹt,khi chỉ cú một trong hai alen cho quả trũn và khi khụng cú alen trội nào cho quả dài Tớnh trạngmàu sắc hoa do một gen cú 2 alen quy định, alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen dquy định hoa trắng Cho cõy quả dẹt hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 cú kiểu hỡnh phõn litheo tỉ lệ 6 cõy quả dẹt, hoa đỏ : 5 cõy quả trũn, hoa trắng : 3 cõy quả dẹt, hoa trắng :1 cõy quảtrũn hoa trắng : 1 cõy quả dài, hoa đỏ
Trang 12Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen nào của (P) sau đây phù hợp với kết quả trên?
A Ad
Bb
aD B
BD Aa
Ad BB
AD D
AD Bb ad
Câu 26(§H 2011):: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định
mắt trắng Trong trường hợp không xảy ra đột biến, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểuhình phân li theo tỉ lệ 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?
A XAXB x X AY B XAXA x X aY C XAXB x X aY D.XaXa x X AY
Câu 27(§H 2011):: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a
quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen
D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài Cho cây thân cao, hoa đỏ, quảtròn (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 301 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài ; 99 cây thân cao, hoatrắng, quả dài; 600 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn; 199 cây thân cao, hoa trắng , quả tròn; 301cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn; 100 cây thân thấp,hoa trắng, quả tròn Biết rằng không xảy rađột biến, kiểu gen của (P) là:
A AB
Dd
ab B
Ad Bb
AD Bb
ad D
bD
Câu 28(§H 2011):: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a
quy định thân thấp, alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng Chocây thân cao, quả đỏ giao phấn với cây thân cao, quả đỏ (P), trong tổng số các cây thu được ở F1,
số cây có kiểu hình thân thấp, quả vàng chiếm tỉ lệ 1% Biết rằng không xảy ra đột biến, tínhtheo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân cao, quả đỏ có kiểu gen đồng hợp tử về cả hai cặp gen nói trên
ở F1 là:
A.1% B 66% C 59% D 51%
Câu 29(§H 2011):: Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Phép
lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1?
Câu 30(§H 2011):: Cho giao phấn hai cây hoa trắng thuần chủng (P) với nhau thu được F1 toàn
cây hoa đỏ Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 89 cây hoa đỏ và 69 cây hoa trắng khôngxảy ra đột biến, tính theo lí thuyết tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2 là:
A.1: 2 :1 :2 :4 :2 :1 :1 :1 B 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1 :1 :2 :1
C 4 :2 : 2: 2:2 :1 :1 : 1 :1 D 3 : 3 : 1 :1 : 3 : 3: 1: 1 : 1
Câu 31(§H 2011):: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định
thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Các gen quyđịnh màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường Alen D quy định mắt
đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễmsắc thể giới tính X Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám,cánh dài, mắt đỏ (P), trong tổng số các ruồi thu được ở F1, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt,mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5% Biết rằng không xảy đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thânxám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 là:
A.7,5% B 45,0% C.30,0% D 60,0%
Câu 32(§H 2011)::Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a
quy định thân thấp; alen B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng;alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn với alen d quy định quả vàng; alen E quy định quả tròntrội hoàn toàn so với alen e quy định quả dài Tính theo lí thuyết, phép lai (P) AB
ab DE
de x
Trang 13A.38,94% B.18,75% C 56,25 % D 30,25%
Câu 33(§H 2011):: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và
không xảy ra đột biến Trong một phép lai, người ta thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ
lệ 3A-B- : 3aaB- : 1A-bb : 1aabb Phép lai nào sau đây phù hợp với kết quả trên ?
A Aabb aaBb B AaBb AaBb C AaBb Aabb D AaBb aaBb
Câu 34(§H 2011):: Ở gà, alen A quy định tính trạng lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy
định tính trạng lông nâu Cho gà mái lông vằn giao phối với gà trống lông nâu (P), thu được F1
có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 gà lông vằn : 1 gà lông nâu Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau,thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 gà lông vằn : 1 gà lông nâu Phép lai (P) nào sau đâyphù hợp với kết quả trên ?
A Aa aa B AA aa C XAXa XaY D.XaXa XAY
Câu 35(§H 2011):: Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen AD
ad đã xảy ra hoán vị gen
giữa các alen D và d với tần số 18% Tính theo lí thuyết, cứ 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể nàygiảm phân thì số tế bào không xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d là
A 180 B 820 C 360 D 640
Câu 36: Ở ngô, có 3 gen không alen phân li độc lập, tác động qua lại cùng quy định màu sắc
hạt, mỗi gen đều có 2 alen (A, a; B, b; R, r) Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 3 alen trội
A, B, R cho hạt có màu; các kiểu gen còn lại đều cho hạt không màu Lấy phấn của cây mọc từhạt có màu (P) thụ phấn cho 2 cây:
- Cây thứ nhất có kiểu gen aabbRR thu được các cây lai có 50% số cây hạt có màu;
- Cây thứ hai có kiểu gen aaBBrr thu được các cây lai có 25% số cây cho hạt có màu.Kiểu gen của cây (P) là
A AaBBRr B AABbRr C AaBbRr D AaBbRR
Bl Cây thứ nhất có kiểu gen aabbRR chỉ cho 1 loại gtử abR mà thu được các cây lai có 50% số
cây hạt có màu nên P phải cho giao tử
AB-Cây thứ hai có kiểu gen aaBBrr chỉ cho 1 loại giao tử aBr mà cây lai có 25% (1/4) số cây hạt cómàu vậy KG P phải cho giao tử A-R và dị hợp 2 cặp gen (1)
Tổ hợp lại => P phải cho 1/4ABR và không có giao tử AbR (2)
Từ 1 và 2 => P có KG AaBBRr đáp an A
Câu 37: Giả sử mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn Tính theo lí thuyết,
trong các phép lai sau đây, phép lai nào cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình giống với tỉ lệphân li kiểu gen là
A AaX XB b × AaX Y B Aabb × aaBb C b X XA a X YA D Ab AB
Câu 38: Cho biết không có đột biến, hoán vị gen giữa alen B và b ở cả bố và mẹ đều có tần số
20% Tính theo lí thuyết, phép lai AB Ab×
ab aB cho đời con có kiểu gen
Ab
Ab chiếm tỉ lệ
Câu 39: Giả sử một tế bào sinh tinh có kiểu gen Ab Dd
aB giảm phân bình thường và có hoán vị
gen giữa alen B và b, Theo lí thuyết, các loại giao tử được tạo ra từ tế bào này là
A ABD; AbD; aBd; abd hoặc ABd; Abd; aBD; abD
Trang 14B ABD; abd hoặc Abd; abD hoặc AbD; aBd
C abD; abd hoặc Abd; ABD hoặc AbD; aBd
D ABD; ABd; abD; abd hoặc AbD; Abd; aBd; aBD
Câu 40: Một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa
trắng Thế hệ ban đầu (P) của một quần thể có tần số các kiểu gen là 0,5Aa:0,5aa Các cá thể củaquần thể ngẫn phối và không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểuhình ở thế hệ F1 là:
A 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
B 7 cây hoa đỏ : 9 cây hoa trắng
C 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
D 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng
Câu 41: Cơ thể có kiểu gen DE
AaBb
de giảm phân tạo ra 16 loại giao phân tử, trong đó loại giao
tử AbDe chiếm tỷ lệ 4,5% Biết rằng không có đột biến, tần số hoán vị gen là:
Câu 42: Giả sử không có đột biến xảy ra, mỗi gen quy định một tính trạng và gen trội là trội
hoàn toàn Tính theo lí thuyết, phép lai AabbDdEe × aaBbddEE cho đời con có kiểu hình trội về
cả 4 tính trạng chiếm tỉ lệ
A 12,50% B 6,25% C 18,75% D 37,50%
Câu 43: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen tương tác với nhau quy
định Nếu trong kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; nếu chỉ có mộtloại alen trội A hoặc B hoặc không có alen trội thì cho kiểu hình hoa trắng Lai hai cây (P) cóhoa trắng thuần chủng với nhau thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ Cho cây F1 lai với cây hoatrắng có kiểu gen đồng hợp lặn về hai cặp gen nói trên thu được Fa Biết rằng không có đột biếnxảy ra, tính theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở Fa là:
A 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng B 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ
C 9 cây hoa trắng : 7 cây hoa đỏ D 1 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ
Câu 44: Ở người, alen m quy định bệnh mù màu (đỏ và lục), alen trội tương ứng mờ quy định
mắt nhìn màu bình thường, gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X ở vùng không tươngđồng với nhiễm sắc thể giới tính Y Alen a quy định bệnh bạch tạng, alen trội tương ứng A quyđịnh da bình thường, gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường Trong trường hợp không có độtbiến xảy ra, theo lí thuyết, cặp vợ chồng có kiểu gen nào sau đây có thể sinh con mắc cả haibệnh trên?
A AaXMXm × AAXmY B AaXMXM × AAXmY
C AaXmXm × AAXMY D AaXmXm × AaXMY
Câu 45: Ở một lời thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa
vàng Cho cây (P) có kiểu gen Aa tự thụ phấn thu được F1; tiếp tục cho cây F1 tự thụ phấn thuđược F2 Biết rằng không có đột biến xẩy ra, số cây con được tạo ra khi cho các cây F1 tự thụphấn là tương đương nhau Tính theo lí thuyết, cây có kiểu hình hoa đỏ ở F2 chiếm tỉ lệ
Câu 46: Ở ruồi giấm, alen A quy dịnh mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng.
Tính theo lí thuyết, phép lai nòa sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruòimắt trắng?
A.X X ×X YA a A B X X ×X YA a a C.X X ×X YA A a D.X X ×X Ya a A
Câu 47 : Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định
thân thấp ; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng Biết không cóđột biến xảy ra, tính theo lý thuyết, phép lai AaBb × Aabb cho đời con có kiểu hình thân cao,hoa đỏ chiếm tỉ lệ
A 56,25 % B 37,50% C 6,25% D 18,75%.
Câu 48 :Ở một loài thực vật, cho cây thuần chủng hoa vàng giao phấn với cây thuần chủng hoa
trắng (P) thu được F1 gồm toàn cây hoa trắng Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ phân ly
Trang 15kiểu hình là 12 cây hoa trắng : 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng Cho cây F1 giao phấn với cây hoavàng, biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỷ lệ phân li kiểu hình ở đời con củaphép lai này là :
A 2 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.
B 1 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ : 2 cây hoa vàng.
C 1 cây hoa trắng : 2 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.
D 3 cây hoa trắng ; 1 cây hoa vàng.
Câu 49: Ở một loài động vật, alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định
lông trắng, gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X ở vùng không tương đồng với nhiễm sắcthể giới tính Y Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là50% con lông trắng : 50% con lông vằn?
A XAY × XAXa B XAY × XaXa C XaY × XAXA D XaY × XaXa
Câu 50: Ở người.gen A quy định mắt đen, a quy định mắt xanh.B tóc quăn, b tóc thẳng Nhóm
máu do 3 alen: trong đó 2 alen đồng trội là IA , IB và alen lặn là IO.Biết các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST thường khác nhau Bố mắt đen, tóc thẳng, nhóm máu B;
mẹ mắt xanh, tóc quăn, nhóm máu A.Sinh con mắt đen, tóc thẳng , nhóm máu O Kiểu gen của
bố mẹ có thể là:
A Bố AabbIBIO x Mẹ aaBBIAIO B Bố AabbIBIO x Mẹ aaBbIAIO
C Bố AAbbIBIO x Mẹ aaBbIAIA D Bố AabbIBIB x Mẹ aaBbIAIO
Câu 51 : Ở người nhóm máu A, B, O do 3 gen alen IA, IB, IO quy định, nhóm máu A được quy định bởi các kiểu gen IAIA, IAIO, nhóm máu B được quy định bởi các kiểu gen IBIB, IBIO, nhóm máu O được quy định bởi kiểu gen IOIO , nhóm máu AB được quy định bơi kiểu gen IAIB.Hôn nhân giữa những bố mẹ có kiểu gen như thế nào sẽ cho con cái có đủ 4 loại nhóm máu?
A IAIO x IAIB B IBIO x IAIB C IAIB x IAIB D IAIO x IBIO
Câu 52: Có hai chị em gái mang nhóm máu khác nhau là AB và O Các cô gái này biết rõ ông
bà ngoại họ đều là nhóm máu A Kiểu gen tương ứng của bố và mẹ của các cô gái này là:
A IBIO và IAIO B IAIO và IAIO C IBIO và IBIO D IOIO và IAIO
con máu AB và O→ bố và mẹ là IBIO và IAIO
ông bà ngoại đều máu A nên mẹ phải là IAIO → Kiểu gen tương ứng của bố và mẹ IBIO và IAIO
Câu 53: Một người đàn ông mang nhóm máu A và một phụ nữ mang nhóm máu B có thể có các
con với những kiểu hình nào?
A chỉ có A hoặc B B AB hoặc O C A, B, AB hoặc O D A, B hoặc O
máu A có thể IAIO ; máu B có thể IBIO→ con có thể A, B, AB hoặc O
Câu 54: Hai chị em sinh đôi cùng trứng Chị lấy chồng nhóm máu A sinh con nhóm máu B, em
lấy chồng nhóm máu B sinh con nhóm máu A Nhóm máu của hai chị em sinh đôi nói trên lần lượt là
A Nhóm AB và nhóm AB B Nhóm B và nhóm A
C Nhóm A và nhóm B D nhóm B và nhóm O
Chị có alen IB, em có alen IA → nhóm máu của 2 chị em là AB
Câu 55: Nếu có 40 tế bào trong số 200 tế bào thực hiện giảm phân có xảy ra hiện tượng hoán vị
gen thì tần số hoán vị giữa 2 gen bằng bao nhiêu?
A 10% B 20% C 30% D 40%
Câu56: Trên một nhiễm sắc thể, xét 4 gen A, B, C và D Khoảng cách tương đối giữa các
gen là:
AB = l,5 cM, A C = 16,5 cM, BD = 2.0 cM, CD = 20 cM, B C = 18 cM Trật tự đúng củacác gen trên nhiễm sắc thể đó là
A A B C D B C A B D C B A C D D D C A B
Khoảng cách CD lớn nhất →C và D nằm 2 đầu mút
khoảng cách AC < BC →A giữa C và B
Vậy trật tự là C A B D
Câu 57: Ở ruồi giấm 2n=8NST.Giả sử trong quá trình giảm phân ở ruồi cái có 2 cặp NST mà
mỗi cặp xảy ra 2 trao đổi chéo đơn ko cùng 1 lúc Thì số loại giao tử là bao nhiêu?
Trang 16Mỗi cặp chỉ có 2 lần TĐC tại 2 điểm khác nhau, trong trường hợp này mỗi cặp NST tạo 6 loại
giao tử( 2 crômatit ngoài cùng không thay đổi chỉ HV giữa 2crômatit bên trong tạo 2x2 = loại gt nữa, tổng cộng =2+2.2=2.3 loại gt)
Suy ra: Tỉ lệ bắt chéo kép thực tế: 2,2% x 0,7 = 1,54%
Khoảng cách giửa 2 gen X và Y là 20% Khoảng cách đó ứng với tỉ lệ các cá thể có thể xảy ra bắt chéo giửa các gen X và Y, trong đó sự bắt chéo giữa X và Y có thể do bắt chéo đơn hoặc képtạo
Gọi bắt chéo X và Y là bắt chéo I :
Như vậy bắt chéo giữa X/Y = 20% = bắt chéo I + bắt chéo kép
Câu 59: Trong tương tác của hai cặp gen nằm trên hai cặp NST thường khác nhau.Gen B qui
định lông xám, b qui định lông đen Gen A át chế gen B tạo ra lông trắng còn gen a không át chế.Tỉ lệ kiểu hình ở con lai là 6 lông trắng: 1 lông đen: 1 lông xám được sinh ra từ phép lai nào?
A AaBb x aaBb B AaBB x AaBb C Aabb x aaBb D AaBb x Aabb
Câu 60: Ở ruồi giấm, gen qui định màu mắt nằm trên NST X ở đoạn không tương đồng với Y
Alen B qui định mắt màu đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định mắt màu trắng Cho giao phối ruồi đực và cái mắt đỏ , F1 có cả ruồi mắt đỏ và mắt trắng Cho F1 tạp giao
1/ Ruồi mắt đỏ ở F2 chiếm tỉ lệ:
A 3/16 B 7/16 C 9/16 D 13/16
2/ Câu 61 Ruồi mắt trắng ở F2 có đặc điểm gì ?
A 100% là ruồi đực B 100% là ruồi cái C 1/2 là ruồi cái D 2/3 là ruồi đực
SĐL
P : XAY x XAXa → F1 x F1: (1XAXA , 1XAXa ) x (1XAY, 1XaY)
3/4XA , 1/4Xa 1/4XA , 1/4Xa , 2/4Y
1/ Ruồi mắt đỏ ở F2 chiếm tỉ lệ = 13/16
2/ Ruồi mắt trắng ở F2 có đặc điểm 2/3đực: 1/3 cái
Câu 62: Một gen gồm 2 alen A và a nằm trên NST giới tính X ở đoạn không tương đồng với Y,
ở thế hệ xuất phát tần số (A) và (a) ở 2 giới không bằng nhau Cấu trúc di truyền của QT ngẫu phối có đặc điểm gì?
A Cân bằng sau 1 thế hệ ngẫu phối
B Cân bằng sau 2 thế hệ ngẫu phối
Trang 17C Sẽ tiến dần đến cân bằng và nhanh hay chậm phụ thuộc vào tần số alen ở P
D Vĩnh viễn sẽ không cân bằng
Câu 63: Cho 1 cây tự thụ phấn, F1 thu được 56,25% cây cao, 43,75% cây thấp Cho giao phấn
ngẫu nhiên các cây cao F1 với nhau
Về mặt lí thuyết thì tỉ lệ cây cao thu được ở F2:
A 23,96% B 52,11% C 79,01% D 81,33%
56,25% = 9/16 là kq tương tác 2 cặp gen, A-B- (cao), KG còn lại (thấp) cao ở F1: 1AABB, 2AABb, 2AaBB,4AaBb→ tần số (A)=(B)=2/3 ; (a)=(b)=1/3 →A- = B- =8/9 Vậy A-B- = (8/9).(8/9) = 79,01% Câu 64: Đem lai phân tích đời con của 2 cá thể thuần chủng AAbb và aaBB được FB có tỉ lệ kiểu hình A-bb chiếm 35% Biết mỗi gen quy định một tính trạng và tính trội là trội hoàn toàn Quy luật di truyền chi phối phép lai là
A hoán vị gen với tần số 15%
B liên kết gen hoàn toàn
C hoán vị gen với tần số 30%
D phân li độc lập P:AAbbxaaBB→AaBb
Phép lai phân tích: AaBb xaabb
- Nếu là PLĐL cho A-bb =25%
- Nếu là LK: Vì Kh A-bb = 35% mà ab/ab cho 100% gt ab →Ab/aB cho Ab = 35% → tần số
HV = 1-(35%.2) = 30%
Câu 65: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen;
alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), trong tổng số các ruồi thu được ở F1, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5% Biết rằng không xảy đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 là:
A.7,5% B 45,0% C.30,0% D 60,0%
- kh của P: →♀A-B-XDX- x ♂A-B-XDY
- cho KH lặn về cả 3 tính trạng → bố cho gt abYvà mẹ cho gt abXd ( KH 3 lặn toàn đực)
- Ở ruồi giấm :
+ do con đực không có HV nên theo gt thì kg phải là AB/abX D Y và cho tỉ lệ gt abY = 1/2.1/2 =
1/4 (1)
gọi tỉ lệ gt ab do mẹ (ruồi cái) tạo ra là m→mẹ cho tỉ lệ gt abX d = m.1/2 (2)
theo gt ta có: (1)x(2) = 2,5% → m = 20% Do ở ruồi cái có HV →kg của ruồi cái là dị hợp chéo với f = 20%.2 = 40%
Vậy kg của P: →♀Ab/aBX D X d x ♂AB/abX D Y
- xét riểng ở F1:
+ màu mắt: P: (♀X D X d x ♂X D Y) : cho F1: 3/4 đỏ
+ thân – cánh: P: (♀Ab/aB x ♂AB/ab): cho F1: 60% Xám –dài
→ tỉ lệ xám – dài – đỏ = 3/4.60% = 45%
Câu 66: Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen AD/ad đã xảy ra hoán vị gen giữa các
alen D và d với tần số 18% Tính theo lí thuyết, cứ 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể này giảm phân thì số tế bào không xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d là
A 180 B 820 C 360 D 640
gọi a là số tb có xảy ra HV → a.2/1000.4 =18% → a = 360
vậy số tb không xảy ra HV = 1000-360=640
Trang 18câu 67 Xét phép laiAB/ab x AB/ab,F1 cho cơ thể mang tính trạng trội 1 cặp gen sẽ là bao nhiêu nếu cho rằng khoảng cách A và B LÀ 40 CM , hoán vị xày ra ở cả bố và mẹ.
- Gọi số alen trội ( hoặc lặn) là a
→ Số alen lặn ( hoặc trội) = 2n – a
- Vì các cặp gen PLĐL tổ hợp ngẫu nhiên nên ta có:
- Số tổ hợp gen có a alen trội ( hoặc lặn ) = C 2n a
-Tần số xuất hiện tổ hợp gen có a alen trội ( hoặc lặn ) = C 2n a / 4 n
VD1 : (ĐH 2011)Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, xác suất sinh một người
con có 2 alen trội của một cặp vợ chồng đề có kiểu gen AaBbDd là:
Hd: ADCT C2a n/4n trong đó 2n là tổng số alen của KG, a là số gen trội
Hay xác suất sinh một người con có 2 alen trội của một cặp vợ chồng đề có kiểu genAaBbDd là C62/4^3 = 15/64 Đáp án B
VD2 : Chiều cao cây do 3 cặp gen PLĐL, tác động cộng gộp quy định.Sự có mặt mỗi alen trội
trong tổ hợp gen làm tăng chiều cao cây lên 5cm Cây thấp nhất có chiều cao = 150cm Cho cây
có 3 cặp gen dị hợp tự thụ Xác định:
- Tần số xuất hiện tổ hợp gen có 1 alen trội, 4 alen trội
- Khả năng có được một cây có chiều cao 165cm
Giải
* Tần số xuất hiện : tổ hợp gen có 1 alen trội = C 2n a / 4 n = C 6 / 4 3 = 6/64
tổ hợp gen có 4 alen trội = C 2n a / 4 n = C 6 / 4 3 = 15/64
- Cây có chiều cao 165cm hơn cây thấp nhất = 165cm – 150cm = 15cm
→ có 3 alen trội ( 3.5cm = 15cm )
* Vậy khả năng có được một cây có chiều cao 165cm = C 6 / 4 3 = 20/64
TH2 Bố mẹ có kiểu gen khác nhau
Phương pháp
B1: Xác định số tổ hợp giao tử của phép lai = số giao tử ♂ x số giao tử ♀ giả sử là 2k
B2: Xác định số gen trội tối đa được tạo ra từ phép lai trên giả sử là m
B3: Nhận xét xem trong phép lai trên có phép lai của cặp gen nào chắc chắn cho gen trội hay
không giả sử có b
(VD: PL AA x Aa sẽ chắc chắn cho 1 gen trội b ở đời sau vậy trong TH này b = 1)
Vì các cặp gen PLĐL tổ hợp ngẫu nhiên nên ta có:
B4: Số tổ hợp gen có a gen trội là: Cm b a b
Tần số xuất hiện tổ hợp gen có a alen trội là: Cm b a b
/2k
Trang 19VD: Chiều cao cây do 5 cặp gen PLĐL tác động cộng gộp, sự có mặt mỗi alen trội làm cao thêm5cm Cây cao nhất có chiều cao 220cm Về mặt lý thuyết, phép lai AaBBDdeeFe x
AaBbddEeFe cho đời con: cây có chiều cao 190cm chiếm tỉ lệ:
Giải :
- Số tổ hợp giao tử của phép lai: 23 x 24 = 27
- Số gen trội tối đa tạo được từ phép lai trên là 8 (2+2+1+1+2)
- Ta nhận thấyở cặp thứ 2 luôn có sẵn 1alen trội (BB x Bb) nên b=1
- Vậy phép lai AaBBDdeeFe x AaBbddEeFe cho đời con: cây có chiều cao 190cm (trong KG có
4 alen trội) chiếm tỉ lệ: C8 14 1 / 27 C73/ 27
= 35/128 đáp án C
Câu 2: Nếu có 40 tế bào trong số 200 tế bào thực hiện giảm phân có xảy ra hiện tượng hoán vị
gen thì tần số hoán vị giữa 2 gen bằng bao nhiêu?
A 10% B 20% C 30% D 40%
HD: Tổng số giao tử tạo ra là: 200 4 = 800
Số giao tử hoán vị là: 40.2 = 80
Vậy tần số hoán vị f = 80/800 = 10% Đáp án A
Câu 4: ABD/abd , khoảng cách A và B = 0,3cM , B và D= 0,2cM Cho biết hệ số trùng hợp là
0,7 Tính tỉ lệ các loại giao tử tạo thành?
HD: Từ gt: tần số trao đổi chéo kép lý thuyết là 0,3.0,2 = 0,06
Hệ số trùng hợp = Tần số trao đổi chéo kép thực tế
Tần số trao đổi chéo kép lí thuyết
Tần số trao đổi chéo kép thực tế
0,06
Suy ra tần số trao đổi chéo kép thực tế = 0,7 x 0,06 = 0,042
tỉ lệ giao tử trao đổi chéo kép AbD = aBd = 0,042/2 = 0,021
Tần số trao đổi chéo đơn giữa A và B là:
0,3 – 0,042 = 0,258
tỉ lệ giao tử aBD = Abd = 0,258/2 = 0,129
Tần số trao đổi chéo đơn giữa B và C là
0,2 – 0,042 = 0,158
tỉ lệ giao tử ABd = abD = 0,158/2 = 0,079
tỉ lệ giao tử liên kết hoàn toàn ABD = abd = (1-0.042-0.258-0.158)/2=0.271
Câu 5 : là giao tử được tạo từ trao đổi chéo đơn giữa a/b Về trật tự khoảng cách giữa 3 gen X,
Y và Z người ta nhận thấy như sau:
Câu 6 : Ở ngô gen A – mầm xanh, a – mầm vàng; B – mầm mờ, b – mầm bóng; D – lá bình
thường, d – lá bị cứa Khi lai phân tích cây ngô dị hợp về cả 3 cặp gen thì thu được kết quả ở bảng 3
Bảng 3 Kết quả của phép lai ở ngô
Tức là 0,7 =
Trang 20Không trao đổi chéo
(TĐC)
ABDabd
ABDabdabdabd
235
505 270
69,6
aBD
AbdabdaBDabd
62 12260
16,8
abD
ABdabdabDabd
40 8848
12,1
TĐC kép ở đoạn I
và II
AbDaBd
AbDabdaBdabd
7 114
1,5
Khoảng cách giữa a-b và b-d lần lượt là
A 17,55 & 12,85 B 16,05 & 11,35 C 15,6 & 10,06 D 18,3 & 13,6
Hd :
Từ bảng kêt quả trên ta nhân thấy đây là phép lai phân tích
Chú ý: tần số của trao đổi chéo đơn.= Tần số trao đổi chéo - tần số trao đổi chéo kép
Giao tử Abd,aBD là giao tử được tạo từ trao đổi chéo đơn giữa a/b
- Tần số trao đổi chéo a/b = TĐC đơn ở đoạn I + TĐC kép ở đoạn I và II = 16,8 +1,5 = 18,3%
Khoảng cách giữa a-b là 18.3
Giao tử Abd, abD là giao tử được tạo từ trao đổi chéo đơn giữa a/b
Tần số trao đổi chéo b/d = TĐC đơn ở đoạn II + TĐC kép ở đoạn I và II = 12,1 +1,5 = 13,6%
Khoảng cách giữa a-b là 13.6
Đáp án D
Một số vấn là liên quan đến trao đổi chéo kép :
Nhiễu (Interference) và trùng hợp (Coincidence)
Thường thì sự trao đổi chéo ở một chỗ làm giảm xác suất trao đổi chéo thứ hai gần kề nó
Đó là hiện tượng nhiễu Để đánh giá kết quả người ta dùng hệ số trùng hợp
Hệ số trùng hợp = (% trao đổi chéo kép quan sát được)/(% trao đổi chéo kép theo lý thuyết)
Sự trùng hợp + nhiễu = 100% = 1
Câu 4: 1000 Tế Bào có Kiêu gen ABC/abc tiến hành giảm phân, trong đó có 100 tế bào xảy ra
trao đổi chéo 1 điểm giữa A và B, 500 TB xảy ra trao đổi chéo một điểm giữa B và D 100TB xảy ra trao đổi chéo kép tại 2 điểm Khoảng cách giữa A va B, giữa B và D lần lượt là
A :10cM , 30cM B : 20cM,60cM C :5cM, 25cM D :10cM,50cM
chắc ABD/abd mà viết nhầm thành vậy đó
- số tế bào xảy ra trao đổi chéo một điểm giữa A và B là 100 + 100 = 200 tế bào giảm phân cho
800 gtử trong đó có 400 giao tử hoán vị =>tần số TĐC giữa A và B là: f = 400/4000 = 10% => khoảng cách giữa A và B là 10cM)
- Số tb xảy ra TĐC 1 điểm giữa B và D là 500 + 100 = 600 (khi giảm phân cho 2400gt, trong đó
có 1200 gt HV) => tần số TĐC giữa B và D là: 1200/4000=30% Chọn đáp án A là đúng
Bạn Hoàn đúng rồi đó Mình xin tổng quát công thức
Gọi + N tổng số TB ABD/abd
Trang 21+ số TB trao đổi đơn giữa A và B là x, giữa B và D là y và trao đổi kép là z
==>> TS TĐC giữa A và B là ((x+z)/N)/2; giữa B và D là ((y+z)/N)2
==>> Kcách
Cau 2: Cho biet mau sac qua di truyen tuong tac kieu: A-bb,aaBb,aabb: mau trang; A-B-: mau
so Chieu cao cay di truyen tuong tac kieu: D-ee,ddE-,ddee: cay thap,D-E-: cay cao
P: (Ad/aD)(BE/be) x (Ad/aD)(BE/be) va tan so hoan vi o 2 gioi la nhu nhau: f(A/d)= 0.2; f(B/E)=0.4
Doi con F1 co kieu hinh qua do, cay cao (A-B-D-E-) chiem ti le:
A.30,09% B.20,91% C.28,91% D.So khac
BAI LAM
Ta tách ra làm 2 phép lai: Phép lai 1: Ad/aD x Ad/aD ==> A-D- = 0,5 + %aabb = 0,5+0,1.0,1 = 0,51.Phép lai 2: BE/be x BE/be ==> B-E- = 0,5+ %bbee = 0,5+0,3.0,3= 0,59.===> A-B-D-E-= A-D- x B-E- = 0,51.0,59 = 30,09%
Câu 2: Ở lúa Đại Mạch, đột biến gen a gây ra tính trạng mầm trắng, đột biến gen b gây ra tính
trạng mầm vàng, các alen trội a+ và b+ khi hiện diện trong cùng kiểu gen quy định mầm lục Đồng hợp tử về các đột biến gen lặn gây chết cho cây ở giai đoạn nảy mầm, khi có mặt của mộttrong hai gen trội trong kiểu gen thì gây chết cho cây trước trưởng thành Biết 2 đột biến gen lặnnằm trên cùng một nhiễm sắc thể với tần số hoán vị là 13% Cho cây có kiểu genab
a b
tự thụ phấn thì tỷ lệ kiểu hình ở những cây trưởng thành sẽ như thế nào?
Biết rằng hoán vị gen xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số bằng nhau
Chú ý: Các kết quả tính chính xác tới 4 chữ số thập phân sau dấu phẩy theo quy tắc làm tròn số
của đơn vị tính qui định trong bài toán
Nội dung giải
quy định mầm vàng,
ab a
quy định mầm trắng; ab
abchết ở giai đoạn nảy mầm
Trang 22Do đó có 50,4225% số cây ở F1 phát triển thành cây trưởng thành
Câu 7: Cho rằng ở một loài gen A quy định lá quăn, a – lá thẳng, gen B – hạt đỏ, b – hạt trắng
Khi lai hai thứ cây thuần chủng lá quăn, hạt trắng và lá trắng hạt đỏ với nhau được F1 Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau thì ở F2 thu được 20000 cây, trong đó có 4800 cây lá quăn, hạt trắng Xác định kiểu gen của P và số trung bình các kiểu hình còn lại ở F2?
Bài giải:
Tỷ lệ cây lá quăn, hạt trắng ở F2 bằng 4800 0, 24
20000 hay 24% Rõ ràng tỷ lệ này được xuất hiện không thể do phân li độc lập của các gen (3/16) hay liên kết gen (1/4), mà do hoán vị gen xảy ra
Kiểu gen của P
P : cây lá quăn, hạt trắng x cây lá thẳng, hạt đỏ
Ab
Ab
aB aB
F1: Ab
aB - cây lá quăn, hạt đỏ
Lá quăn, hạt trắng ở F2 được hình thành từ 2 loại giao tử: Abvà ab
Gọi x là tỷ lệ giao tử Ab, vậy tỷ lệ giao tử ablà 1
Vậy số cây lá thẳng, hạt trắng là 0,01x20000 = 200 cây
Số cây lá thẳng, hạt đỏ bằng số cây lá quăn, hạt trắng = 4800 cây
Trang 23Số cây lá quăn, hạt đỏ là: 20000 – (2x4800 +200) = 10200 cây
a+,b+,c+ và d+ là các gen trên NST thường phân ly độc lập, điều khiển chuỗi tổng hợp sắc tố để hình thành lên màu đen theo sơ đồ dưới đây :
a+ b+ c+ d+
Không màu ->Không màu ->Không màu ->màu nâu ->màu đenCác alen này bị đột biến thành dạng mất chức năng tương ứng là a,b,c và d Người ta tiến hành lai một cá thể màu đen có kiểu gen a+a+b+b+c+c+d+d+ với một cá thể không màu có kiểu gen aabbccdd và thu được con lai F1 Vậy, khi cho các cá thể F1 lai với nhau, thì tỷ lệ cá thể ở F2 tương ứng với kiểu hình không màu và màu nâu là bao nhiêu ?
A.27/64 và 37/256 B 37/64 và 27/256 C 37/64 và 27/64 D 33/64 và 27/64.Đây là bài toán tương tác bổ sung bạn ạ
Khi trong Kg có mặt a+-b+-c+-dd thì cho màu nâu
có cả a+-b+-c+-d+ thì cho màu đen
Nên ta có tỷ KH màu nâu = (3/4)^3 1/4=27/256
tỷ KH màu đen =(3/4)^4=81/256
=> tỷ lệ kiểu hình ko màu = 1-27/256-81/256=37/256
Bài toán: Ở một loài TV, chiều cao của cây do 5 cặp gen không alen tác động cộng gộp Sự có mặt mỗi alen trội làm chiều cao tăng thêm 5cm Lai cây cao nhất có chiều cao 210 cm với cây thấp nhất được F1 Cho F1 giao phấn, số kiểu hình và tỷ lệ cây cao 190 cm ở F2 là
A 10 KH; 126/512 B 10 KH; 105/512
liệt kê các KG từ không có alen trội đến 10 alen trội,có tất cả 11 Kg tương ứng 11KHcây 190cm có 6 alen trội > tỉ lệ = C6 10 /2 10 = 105/512 (đáp án D)
Bài 1: Ở 1 loài thực vật, A: quy định thân cao, a: thấp; B: đỏ, b: vàng; 2 gen này nằm trên cùng
1 cặp NST tương đồng Gen D: quả tròn, d: dài Các gen quy định các tính trạng trội là trội hoàn toàn
Cho 2 cây TC (P) giao phấn với nhau được F1 dị hợp về 3 cặp gen nói trên Cho F1 x F1 được F2, trong đó cây có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài chiếm tỉ lệ 4% Biết hoán vị gen xẩy ra trong quá trình phát sinh giao tử đực và cái với tần số bằng nhau Theo lí thuyết, cây
có kiểu hình thân cao, hoa đỏ, quả tròn chiếm tỉ lệ
A 49,5% B 54% C.16,5% D.66%
Lời Giải:
- F2 (ab//ab)dd = 4% > ab//ab= 4% : ¼ =16% (vì F1: Dd x Dd -> ¼ dd)
- 0,16 ab//ab = 0,4 ab x 0,4 ab > Kiểu gen F1: AB//ab , f= 20% (vì gtử 0,4 ab là gtử lkết)
- PL chung F1: (AB//ab)Dd x (AB//ab)Dd -> F2: Cao-đỏ-tròn=?
- Cần tìm: Cao-đỏ=?
Tròn (D-) = 3/4
* Cao-đỏ: F1:(AB//ab) x (AB//ab) với f=20%
Tìm cao-vàng(Ab//-b): Ab//Ab= 0,1 x0,1=0,01 Ab//ab= (0,1x0,4)2=0,08 > 0,09(Ab//-b)
> Thấp đỏ= 0,09 (Vì PL dị hợp đều thì 2 KH trội-lặn và lăn-trội có tỉ lệ bằng nhau) > Cao đỏ= 1 - (0,09 + 0,09 + 0,16) = 0,66
Trang 24b Nếu lai cừu đực không sừng với cừu cái có sừng thì ở đời con F1, F2 tỉ lệ kiểu hình ở mỗi
giới như thế nào?
C©u 6 :
a Cừu đực có sừng nhiều hơn cừu cái vì:
- Có sừng là tính trạng chịu ảnh hưởng của giới tính
- Cùng 1 kiểu gen dị hợp Aa thì cừu đực có sừng, cừu cái không có sừng
Câu 1: Bệnh mù màu đỏ và lục ở người do gen đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể X không có
alen tương ứng trên Y Bệnh bạch tạng lại do một gen lặn khác nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định Một cặp vợ chồng đều không mắc cả 2 bệnh trên , người chồng có bố và mẹ đều bình thường nhưng có cô em gái bị bạch tạng Người vợ có bố bị mù màu và mẹ bình thường nhưng
em trai thì bị bệnh bạch tạng.Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con trai mắc đồng thời cả 2 bệnh trên :
Vậy XS sinh con trai mắc cả 2 bệnh = 1/4.1/9 = 1/36
Câu 2: Lai hai thứ bí quả tròn có tính di truyền ổn định,thu được F1 đồng loạt bí quả dẹt.Cho
giao phấn các cây F1 người ta thu được F2 tỉ lệ 9 dẹt : 6 tròn : 1 dài Cho giao phấn 2 cây bí quảdẹt ở F2 với nhau.Về mặt lí thuyết thì xác suất để có được quả dài ở F3 :
A 1/81 B 3/16 C 1/16 D 4/81
tỉ lệ dẹt : tròn : dài = 9 :6 :1 (dẹt : A-B- ; dài :aabb)
dẹt x dẹt → dài nên KG của 2 cây dẹt AaBb x AaBb(4/9 x4/9)
phép lai trên cho dài 1/16
→ XS chung = 4/9.4/9.1/16 = 1/81
Câu 3: Ở người, bệnh phênin kêtô niệu do đột biến gen gen lặn nằm trên NST thường.Bố và mẹ
bình thường sinh đứa con gái đầu lòng bị bệnh phênin kêtô niệu Xác suất để họ sinh đứa con tiếp theo là trai không bị bệnh trên là
A 1/2 B 1/4 ` C 3/4 D 3/8
từ gt →kg của bố mẹ: Aa x Aa
XS sinh con trai không bệnh = 3/4 x 1/2 = 3/8
Câu 4: Phenylkêtô niệu và bạch tạng ở người là 2 bệnh do đột biến gen lặn trên các NST thường
khác nhau Một đôi tân hôn đều dị hợp về cả 2 cặp gen qui định tính trạng trên Nguy cơ đứa conđầu lòng mắc 1 trong 2 bệnh trên là
A 1/2 B 1/4 C 3/8 D 1/8
1-(1/4.1/4 + 3/4.3/4) = 3/8 hoặc (3/4)(1/4)C1 = 3/8
Câu 5: Ở một loài cây, màu hoa do hai cặp gen không alen tương tác tạo ra Cho hai cây hoa
trắng thuần chủng giao phấn với nhau được F1 toàn ra hoa đỏ Tạp giao với nhau đượcF2 có tỉ lệ
9 đỏ : 7 trắng Khi lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ cho tự thụ phấn thì xác suất để ở thế hệ sau không có sự phân li kiểu hình là:
A 9/7 B 9/16 C 1/3 D 1/9
Trang 259(A-B-) để không có sự phân tính thì KG phải là AABB = 1/9
Câu 6: Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn a nằm trên NST thường quy định Tại một huyện
miền núi, tỉ lệ người bị bệnh bạch tạng là: 1/ 10000 Tỉ lệ người mang gen dị hợp sẽ là:
A 0,5% B 49,5 % C 98,02% D 1,98 %
q(a) = 0,01→p(A) = 0,99 → tỉ lệ dị hợp Aa = 2pq = 1,98
Câu 7: Một cặp vợ chồng có nhóm máu A và đều có kiểu gen dị hợp về nhóm máu Nếu họ sinh
hai đứa con thì xác suất để một đứa có nhóm máu A và một đứa có nhóm máu O là
A 3/8 B 3/6 C 1/2 D 1/4
=(3/4).(1/4).C1 =3/8
Câu 8: Chiều cao thân ở một loài thực vật do 4 cặp gen nằm trên NST thường qui định và chịu
tác động cộng gộp theo kiểu sự có mặt một alen trội sẽ làm chiều cao cây tăng thêm 5cm Người
ta cho giao phấn cây cao nhất có chiều cao 190cm với cây thấp nhất,được F1 và sau đó cho F1
tự thụ
Nhóm cây ờ F2 có chiều cao 180cm chiếm tỉ lệ:
A 28/256 B 56/256 C 70/256 D 35/256
cây cao 180cm có 6 alen trội→tỉ lệ = C6/28 = 28/256
Câu 9: Trong một quần thể cân bằng có 90% alen ở lôcus Rh là R Alen còn lại là r Cả 40 trẻ
em của quần thể này đến một trường học nhất định Xác suất để tất cả các em đều là Rh dương tính là bao nhiêu?(RR, Rr: dương tính, rr: âm tính)
A 3/ 16 B 27/ 64 C 9/ 16 D 9/ 256
(3/4)3(1/4)C1 = 27/64
Câu 11: Bệnh bạch tạng ở người do đột biến gen lặn trên NST thường Trong QT người cứ 100
người bình thường , trung bình có 1 người mang gen dị hợp về tính trạng trên
Câu 12: Ở cừu, gen qui định màu lông nằm trên NST thường Gen A qui định màu lông trắng
là trội hoàn toàn so với alen a qui định lông đen Một cừu đực được lai với một cừu cái, cả hai đều dị hợp tử Cừu non sinh ra là một cừu đực trắng Nếu tiến hành lai trở lại với mẹ thì xác suất
để có một con cừu cái lông đen là bao nhiêu ?
A 1/4 B 1/6 C 1/8 D 1/12
Cừu con trắng 1 trong 2 KG: AA(1/3) hoặc Aa(2/3)
Vì mẹ dị hợp Aa,để lai lại với mẹ cho được cừu đen (aa) thì cừu con trắng phải có KG Aa(2/3)Phép lai : Aa x Aa cho cái đen = 1/4.1/2
Vậy XS để được cừu cái lông đen = 2/3 x 1/4 x1/2 = 1/12
Trang 26Câu 13: Một đôi tân hôn đều có nhóm máu AB Xác suất để đứa con đầu lòng của họ là con gái
mang nhóm máu là A hoặc B sẽ là:
A 6,25% B 12,5% C 50% D 25%
IAIB x IAIB → 1IAIA : 1IBIB : 2IAIB (1A:1B:2AB)
Xác suất con gái máu A hoặc B = 1/2.1/2 = 25%
Câu 14: Cà chua có bộ NST 2n = 24 Có bao nhiêu trường hợp trong tế bào đồng thời có thể ba
kép và thể một?
A 1320 B 132 C 660 D 726
C3
12.C1 = 660
Câu 15: Bệnh bạch tạng ở người do đột biến gen lặn trên NST thường Vợ và chồng đều bình
thường nhưng con trai đầu lòng của họ bị bệnh bạch tạng :
1 / Xác suất để họ sinh 2 người con, có cả trai và gái đều không bị bệnh:
3) XS sinh 3 có cả trai và gái = 1-(2.1/23) = 3/4
XS để ít nhât 1 người không bệnh = 1-(1/43) = 63/64
→XS chung = 189/256
Câu 16: Quần thể người có sự cân bằng về các nhóm máu Tỉ lệ nhóm máu O là 25%, máu B là
39% Vợ và chồng đều có nhóm máu A, xác suất họ sinh con có nhóm máu giống mình bằng:
→XS con có nhóm máu giống bố và mẹ = 1-25/144 = 82,64%
Câu 19: Bệnh bạch tạng ở người do đột biến gen lặn trên NST thường,alen trội tương ứng quy
định người bình thường.Một cặp vợ chồng bình thường nhưng sinh đứa con đầu lòng bị bạch tạng.Về mặt lý thuyết,hãy tính xác suất để họ:
a Sinh người con thứ 2 khác giới tính với người con đầu và không bị bệnh bạch tạng
b Sinh người con thứ hai là trai và người con thứ 3 là gái đều bình thường
c Sinh 2 người con đều bình thường
d Sinh 2 người con khác giới tính và đều bình thường
e Sinh 2 người con cùng giới tính và đều bình thường
g Sinh 3 người con trong đó có cả trai lẫn gái và ít nhất có được một người không bị bệnh GIẢI
Theo gt Bố mẹ đều phải dị hợp về gen gây bệnh SX sinh :
- con bình thường(không phân biệt trai hay gái) = 3/4
- con bệnh (không phân biệt trai hay gái) = 1/4
- con trai bình thường = 3/4.1/2 = 3/8
- con gái bình thường = 3/4.1/2 = 3/8
- con trai bệnh = 1/4.1/2 = 1/8
- con trai bệnh = 1/4.1/2 = 1/8
Trang 27a) - XS sinh người con thứ 2 bthường = 3/4
- XS sinh người con thứ 2 khác giới với người con đầu = 1/2
XS chung theo yêu cầu = 3/4.1/2 = 3/8
b) - XS sinh người con thứ 2 là trai và thứ 3 là gái đều bthường = 3/8.3/8 = 9/64
c) - XS sinh 2 người con đều bthường = 3/4 3/4 = 9/16
d) - XS sinh 2 người con khác giới (1trai,1 gái) đều bthường = 3/8.3/8.C1 = 9/32
e) - XS sinh 2 người cùng giới = 1/4 + 1/4 = 1/2
- XS để 2 người đều bthường = 3/4.3/4 = 9/16
XS sinh 2 người con cùng giới( cùng trai hoặc cùng gái) đều bthường = 1/2.9/16
= 9/32
g) - XS sinh 3 có cả trai và gái (trừ trường hợp cùng giới) = 1 – 2(1/2.1/2.1/2) = 3/4
- XS trong 3 người ít nhất có 1 người bthường(trừ trường hợp cả 3 bệnh) = 1 – (1/4)3
= 63/64
XS chung theo yêu cầu = 3/4.63/64 = 189/256
LƯU Ý
4 câu: b,c,d,e có thể dựa trên các trường hợp ở bài tập 1 để xác định kết quả.
Câu 20: Khả năng cuộn lưỡi ở người do gen trội trên NST thường qui định, alen lặn qui định
người bình thường Một người đàn ông có khả năng cuộn lưỡi lấy người phụ nữ không có khả năng này, biết xác suất gặp người cuộn lưỡi trong quần thể người là 64%
Xác suất sinh đứa con trai bị cuộn lưỡi là bao nhiêu?
Ctrúc DT tổng quát của QT: p2AA + 2pqAa + q2aa
Theo gt: q2 = 1- 64% = 36% q = 0,6 ; p = 0,4
Vậy Ctrúc DT của QT là: 0,16AA + 0,48Aa + 0,36aa
- Người vợ không cuộn lưỡi có Kg (aa) tần số a = 1
- Người chồng bị cuộn lưỡi có 1 trong 2 Kg: AA (0,16/0,64) Aa (0,48/0,64)
Tần số : A = (0,16 + 0,24)/0,64 = 0,4/0,64 = 0,625
a = 0,24/0,64 = 0,375
khả năng sinh con bị cuộn lưỡi = 0,625 x 1 = 0,625
Vậy XS sinh con trai bị cuộn lưỡi = 0,625 x 1/2 = 0,3125
Câu 21: Bệnh pheninketo niệu do một gen lặn nằm trên NST thường được di truyền theo quy
luật Menden một người đàn ông có cô em gái bị bệnh, lấy người vợ có anh trai bị bệnh Biết ngoài em chồng và anh vợ bị bệnh ra, cả 2 bên vợ và chồng không còn ai khác bị bệnh.cặp vợ chồng này lo sợ con mình sinh ra sẽ bị bệnh
1/ Hãy tính xác suất để cặp vợ chồng này sinh đứa con đầu lòng bị bệnh
A 1/4 B 1/8 C 1/9 D 2/9
2/ Nếu đứa con đầu bị bệnh thì XS để sinh được đứa con thứ hai là con trai không bệnh là bao nhiêu?
A 1/9 B 1/18 C 3/4 D 3/8
từ gt→KG của vợ chồng là A- (1AA:2Aa) x A- (1AA:2Aa)
1) sinh con bệnh khi KG vợ chồng Aa x Aa ( XS = 2/3.2/3)
Aa x Aa→ con bệnh = 1/4
→XS chung = 2/3.2/3.1/4 = 1/9
Có thể tính cách khác như sau:
tần số tạo gt a của mỗi bên vợ(chồng) = 1/3→XS sinh con bệnh (aa) = 1/3.1/3 = 1/9
2) con đầu bị bệnh→Kg của vc (Aa x Aa)
Vậy XS sinh con trai không bệnh = 3/4.1/2 = 3/8
Câu 22: U xơ nang ở người là bệnh hiếm gặp, được quy định bởi đột biến lặn di truyền theo quy
luật Menđen.Một người đàn ông bình thường có bố bị bệnh và mẹ không mang gen bệnh lấy một ngưòi vợ bình thường không có quan hệ họ hàng với ông ta Xác xuất để đứa con đầu lòng
Trang 28của họ bị bệnh này sẽ là bao nhiêu nếu trong quần thể cứ 50 người bình thường thì có 1 người dịhợp về gen gây bệnh.
A 0,3% B 0,4% C 0,5% D 0,6%
từ gt→kg của bố mẹ: (bố) Aa x (mẹ)A- ( 0,98AA/0,02Aa)
0,5a 0,01a
XS con bệnh (aa) = 0,5x 0,01 = 0,005 = 0,5%
Câu 23: Phép lai : AaBbDdEe x AaBbDdEe Tính xác suất ở F1 có:
1/ KH trong đó tính trạng trội nhiều hơn lặn
c XS kiểu gen có 6 alen trội = C6 /28 = 7/64
Câu 24: Một người phụ nữ nhóm máu AB kết hôn với một người đàn ông nhóm máu A, có cha
F1: IAIA , IAIO , IAIB , IBIO (1/2A :1/4AB:1/4B)
1) = (1/4.1/2)(1/4.1/2) = 1/64
2) = 1/2.1/4.C1 = 1/4
Câu 25: Xác suất để một người bình thường nhận được 1 NST có nguồn gốc từ “Bà Nội” và 22
NST có nguồn gốc từ “Ông Ngoại” của mình :
Câu 26: Ở cừu, gen A quy định có sừng, gen a quy định không sừng, kiểu gen Aa biểu hiện có
sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái Gen nằm trên nhiễm sắc thể thường Cho lai cừu đực không sừng với cừu cái có sừng được F1, cho F1 giao phối với nhau được F2, cho các cừu F2 giaophối tự do.Theo lý thuyết, hãy xác định :
1/ Xác suất gặp 1 con cừu cái không sừng trong QT ở F3:
- cái : AA (có sừng) ; Aa ,aa (không sừng)
P : (đực không sừng) aa x AA (cái có sừng)→F1 : Aa→F2 x F2:
1AA,2Aa,1aa x 1AA,2Aa,1aa
(1A,1a) (1A,1a)
F3 : đực : 1AA,2Aa,1aa - cái : 1AA,2Aa,1aa
1/ cái không sừng = 3/4.1/2 = 3/8
Trang 29Câu 29: Một người đàn ông có bố mẹ bình thường và ông nội bị bệnh galacto huyết lấy 1 người
vợ bình thường, có bố mẹ bình thường nhưng cô em gái bị bệnh galacto huyết Người vợ hiện đang mang thai con đầu lòng Biết bệnh galacto huyết do đột biến gen lặn trên NST thường qui định và mẹ của người đàn ông này không mang gen gây bệnh
Xác suất đứa con sinh ra bị bệnh galacto huyết là bao nhiêu?
A 0,083 B 0,063 C 0,111 D 0,043
từ gt→bố, mẹ người chồng Aa x AA→ chồng (1AA/1Aa)
bố, mẹ người vợ Aa x Aa→ vợ(1AA/2Aa)
chồng cho giao tử a = 1/4 ; vợ cho giao tử a = 1/3→ con (aa)= 1/4.1/3=1/12= 0,083
Câu 30: Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng được
F1 toàn hoa đỏ Tiếp tục cho F1 lai với cơ thể đồng hợp lặn được thế hệ con có tỉ lệ 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ.Cho cây F1 tự thụ phấn được các hạt lai F2
1/ Xác suất để có được 3 cây hoa đỏ trong 4 cây con là bao nhiêu ?
1/ Xác suất để có được 3 cây hoa đỏ trong 4 cây con = (9/16)3.(7/16) C1 = 0,31146
2/ F2 tự thụ → 9 KG trong đó có 6 KG khi tự thụ chắc chắn không phân tính là
1AABB;1AAbb;2Aabb;1aaBB;2aaBb;1aabb tỉ lệ 8/16=1/2
Câu 31: Một người phụ nữ nhóm máu AB kết hôn với một người đàn ông nhóm máu A, có cha
là nhóm máu O Hỏi xác suất trong trường hợp sau:
a Đứa đầu là con trai nhóm máu AB, đứa thứ hai là con gái nhóm máu B
Trang 30b) (1/2).(1/4)C = 1/4
Câu 33: Bệnh máu khó đông và mù màu ở người do đột biến gen lặn trên NST giới tính X
không có alen tương ứng trên Y Một gia đình có người chồng nhìn màu bình thường nhưng bị bệnh máu khó đông, người vợ mang gen dị hợp về cả 2 tính trạng trên Con gái của họ lấy chồngkhông bị 2 bệnh trên Tính xác suất để cặp vợ chồng trẻ đó:
a Sinh con trai không bị mù màu
DXM
d / XM
dXm x (♂) XM
DYGF1:1/4XM
D ,2/4XM
d , 1/4Xm 1/2XM
D , 1/2Y
a Sinh con trai không bị mù màu =3/4.1/2 = 3/8
b Sinh con trai không bị máu khó đông = 1/2.1/2 = 1/4
c Sinh con không bị 2 bệnh trên = 1-(2/4.1/2 +1/4.1/2) = 5/8
d Sinh 2 người con có cả trai và gái đều bình thường đối với 2 bệnh trên
sinh gái bt = 1/2 ; sinh trai bt = 1/4.1/2 = 1/8
XS chung = 1/2.1/8.C1 = 1/8
Câu 34: Bệnh mù màu ở người do đột biến gen lặn trên NST X không có alen tương ứng trên
Y.Một người phụ nữ bình thường có bố bị mù màu,lấy người chồng không bị bệnh mù màu:1/ Xác suất sinh con bị mù màu là:
1/ Xác suất sinh con bị mù màu là = 1/4
2/ Xác suất sinh con trai bình thường = 1/4
3/ Xác suất sinh 2 người con đều bình thường = (3/4)2 = 9/16
4/ Xác suất sinh 2 người con: một bình thường,một bị bệnh là =3/4.1/4.C1 = 6/16
5/ Xác suất sinh 2 người con có cả trai và gái đều bình thường = 1/2.1/4.C1 = 1/4
6/ Xác suất sinh 3 người con có cả trai,gái đều không bị bệnh là:
XS 2 trai +1 gái đều bình thường = 1/4.1/4.1/2.C1 = 3/32
XS 1 trai +2 gái đều bình thường = 1/4.1/2.1/2.C1 = 6/32
XS chung = 3/32+6/32 = 9/32
Câu 35: Cà độc dược có bộ NST lưỡng bội =24
1/ Số lượng NST ở thể 3 và thể 1 kép lần lượt là:
A 36 và 23 B 36 và 24 C 25 và 22 D 25 và 66
Trang 312/ Số thể 3 tối đa của loài
Câu 39: Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên NST thường Một người đàn
ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn, sinh lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 gái tóc thẳng Xác suất họ sinh được người con trai nói trên là:
A 3/8 B 3/4 C 1/8 D 1/4
Aa x Aa→3/4 xoăn:1/4 thẳng→trai xoăn = 1/2.3/4 = 3/8
Câu 40: Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên NST thường Một người đàn
ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn, sinh lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 gái tóc thẳng Xác suất họ sinh được 2 người con nêu trên là:
A 3/16 B 3/64 C 3/32 D 1/4
tương tự câu 22: XS trai xoăn = 3/8 , XS gái thẳng = 1/2.1/4 = 1/8
→XS chung theo yêu cầu = 1/8.3/8 = 3/64
Câu 41: Ở cà chua, A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng Khi cho cà chua quả đỏ dị hợp tự
thụ phấn được F1 Xác suất chọn được ngẫu nhiên 3 quả cà chua màu đỏ, trong đó có 2 quả kiểugen đồng hợp và 1 quả có kiểu gen dị hợp từ số quả đỏ ở F1 là:
A 3/32 B 2/9 C 4/27 D 1/32
Aa x Aa →1/4AA : 2/4 Aa : 1/4aa(1/4 đỏ đồng hợp : 2/4 đỏ dị hợp )
→ trong số đỏ thì: đồng hợp =1/3 ; dị hợp =2/3
XS 2 đỏ đồng hợp và 1 đỏ dị hợp = 1/3.1/3.2/3.C1 = 2/9
Câu 42: Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên NST thường Người chồng tóc
xoăn có bố, mẹ đều tóc xoăn và em gái tóc thẳng; người vợ tóc xoăn có bố tóc xoăn, mẹ và em trai tóc thẳng Tính theo lí thuyết thì xác suất cặp vợ chồng này sinh được một gái tóc xoăn là
A 5/12 B 3/8 C 1/4 D 3/4
từ gt → P: bố A-(1AA/2Aa) x mẹ Aa
Gp: A= 2/3; a=1/3 A=1/2 ; a =1/2
→con thẳng = 1/3.1/2=1/6→ con xoăn =1-1/6=5/6
Vậy XS sinh con gái(trai) tóc xoăn = 5/6.1/2 = 5/12
Câu 43:Ở cà chua, A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng Khi cho cà chua quả đỏ dị hợp tự thụ phấn được F1 Xác suất lấy được ngẫu nhiên 3 quả cà chua màu đỏ có kiểu gen đồng hợp làm giống từ số quả đỏ thu được ở F1 là:
a) Cây có chiều cao 190cm chiếm tỉ lệ
A 45/128 B 30/128 C 35/128 D 42/128
b) Cây có chiều cao 200cm chiếm tỉ lệ
A 24/128 B 30/128 C 18/128 D 21/128
Số tổ hợp = 23.24 = 128
Vì có 2 cặp đồng lặn (ee và dd) nên nhiều nhất có 10-2 =8 alen trội trong tổ hợp gen
Vì có 1 cặp đồng trội (BB) nên ít nhất có 1 alen trội trong tổ hợp gen
Vì trong tổ hợp gen hiển nhiên phải có 1 alen trội nên số alen trội còn lại trong tổ hợp gen là 1= 7
Trang 328-CÁC LOẠI TỔ HỢP
GEN
SỐ ALEN TRỘI ĐƯƠC TỔ HỢP
7 = 17T + 3L 6 C6 = 7
Câu 45: Cho biết chiều cao cây do 5 cặp gen PLĐL tác động cộng gộp Nếu P thuần chủng khác
nhau n cặp gen tương ứng, đời F2 có số cá thể có kiểu hình chiều cao trung bình chiếm tỷ lệ?
A 1/4 B.1/8 C 63/256 D.1/2
Từ gt →F1 gồm 5 cặp dị hợp
Cây F2 có chiều cao trung bình( có 5 alen trội,5 lặn)→ TL =C5
10/210 = 63/256(đáp án C)
Câu 46: Bệnh mù màu do đột biến gen lặn trên NST X ở đoạn không tương đồng với Y, alen
trội qui định người bình thường Vợ mang gen dị hợp có chồng bị bệnh mù màu
a) Xác suất để trong số 5 người con của họ có nam bình thường, nam mù màu, nữ bình thường ,
nữ mù màu là bao nhiêu?
b) Xác suất để trong số 6 người con của họ có nam bình thường, nam mù màu, nữ bình thường ,
nữ mù màu là bao nhiêu?
a Cặp vợ chồng I sinh đứa con tiếp theo có nhóm máu khác người con đầu
Trang 33b Cặp vợ chồng I sinh 2 người con có cùng nhóm máu
c Cặp vợ chồng I sinh 3 người con có nhóm máu hoàn toàn khác nhau
d Cặp vợ chồng I sinh 3 người con nhưng chỉ thuộc 2 nhóm máu khác nhau
e Cặp vợ chồng II sinh 2 người con có nhóm máu khác nhau
g Hai đứa con sinh ra từ 2 cặp vợ chồng trên có nhóm máu giống nhau
h Hai đứa con sinh ra từ 2 cặp vợ chồng trên có nhóm máu khác nhau
Cặp II: con máu O nhận IO từ bố
Cặp II: mẹ máu B sinh con máu A nhận IA từ bố
Vi sinh đôi cùng trứng nên KG bố I và II giống nhau(IAIO) và mẹ I(IBIO)
b) Xác suất sinh ra đứa trẻ nhận được ít nhất một cặp NST mà trong mỗi cặp có 1 từ ông nội và
1 từ bà ngoại là bao nhiêu?
A 1/423 B 1-(1/4)23 C 3/423 D 1-(3/4)23
Với 1 cặp NST có: - 1 chiếc của ông NỘI hoặc bà NỘI với xác suất = 1/2
- 1 chiếc của ông NGOẠI hoặc Bà NGOẠI với xác suất = 1/2
→ XS mang 1 chiếc của ông NỘI + 1chiếc của bà NGOẠI = 1/2.1/2=1/4
→ XS không mang 1 chiếc của ông NỘI + 1chiếc của bà NGOẠI = 1-1/4 = 3/4
Câu 49: Một số người có khả năng tiết ra chất mathanetiol gây mùi khó chịu Khả năng tiết ra
chất này là do gen lặn m nằm trên NST thường gây nên, gen M quy định kiểu hình bình thường không có khả năng tiết mathanetiol, quần thể đạt cân bằng di truyền Giả sử rằng tần số alen m trong quần thể người là 0,6 Có 4 cặp vợ chồng đều bình thường (không tiết ra chất mathanetiol)mỗi cặp vợ chồng chỉ sinh 1 đứa con Xác suất để 4 đứa con sinh ra có đúng 2 đứa có khả năng tiết ra chất mathanetiol là
A. 0,0667 B. 0,09 C. 0,0876 D. 0,0146
Trang 344 cặp vc mỗi cặp sinh 1 đứa cũng như 1 cặp sinh 4 lần
Xs bố và mẹ đều bình thường mang gen bệnh = (2pq/p2 +2pq) (p=0,4 ;q=0,6)
→ XS để sinh con có tiết chất hôi từ BM bình thường = (2pq/p2 +2pq)2.1/4 = 9/64
→ con bt = 55/64
XS theo yêu cầu = (55/64)2.(9/64)2.C2
4 = 0,0876
Câu 50: Một người vô tình bỏ nhầm 4 quả trứng không được thụ tinh chung với 6 quả trứng đã
được thụ tinh và sau đó lấy ra ngẫu nhiên 5 quả cho ấp
Xác suất để số trứng đem ấp nở được ít nhất 1 con trống:
Xs để trong 5 quả trứng được ấp nở ra có ít nhất 1 trống = (1)+ (2) + (3) + (4) + (5) =85,34%
Câu 51: Một cặp vợ chồng sinh người con gái thứ 1 máu AB, trai thứ 2 máu B và gái thứ 3 máu
Câu 52: Vợ và chồng đều thuộc nhóm máu A, đứa con đầu của họ là trai máu O, con thứ là gái
máu A Người con gái của họ kết hôn với người chồng có nhóm máu AB
Xác suất để cặp vợ chồng trẻ này sinh 2 người con không cùng giới tính và không cùng nhóm máu là bao nhiêu?
XS sinh 2 con có cùng nhóm máu = (3/6.3/6)+ (2/6.2/6)+(1/6.1/6) = 14/36
→ XS sinh 2 con không cùng nhóm máu = 1- 14/36 =22/36
→ XS sinh 2 con không cùng nhóm máu và không cùng giới tính =(22/36).(C1/22) = 11/36
Câu 53: Trong giảm phân I ở người, 10% số tế bào sinh tinh của bố có 1 cặp NST không phân
li, 30% số tế bào sinh trứng của mẹ cũng có một cặp NST không phân li Các cặp NST khác phân li bình thường, không có đột biến khác xảy ra Xác suất để sinh một người con trai chỉ duy nhất bị hội chứng Đao (không bị các hội chứng khác) là:
A 0,008% B 0,032% C 0,3695% D 0,739%
- Hội chứng Đao là kq của sự thụ tinh giữa gt bình thường (n) của bố hoặc mẹ với giao tử khôngbình thường mang 2 NST(n+1) của mẹ hoặc bố xảy ra ở cặp 21
- Có sự không phân li ở 1 cặp trong số 23 cặp NST(2n=46) →XS xảy ra ở cặp 21 = 1/23
- Với 1 tế bào sinh tinh hoặc trứng: nếu GP I có 1 cặp NST không phân li sẽ cho 4 tế bào khôngbình thường gồm 2 tb(n+1) và 2 tb (n-1)
( vẽ sơ đồ sẽ thấy)
→ tỉ lệ giao tử không bình thường mang 2 NST = 2/4 = 1/2
- Có 2 khả năng có thể xảy ra(vì không xét trường hợp xảy ra các hội chứng khác liên quan đến cặp NST khác)
* gt bình thường của bố thụ tinh với gt không bình thường của mẹ:
= (90%) (30%.1/23.1/2)
Trang 35* gt bình thường của mẹ thụ tinh với gt không bình thường của bố:
= (10%.1/23.1/2) (70%)
XS sinh con trai bị HC Đao = [(90%)(30%.1/23.1/2) + (10%.1/23.1/2) (70%)][1/2]
(0,587% + 0,152%)(1/2)= 0,3695%
Câu 54: Thể tam bội cùng nguồn có độ hữu thụ rất thấp do sự sai lệch về số lượng NST làm
giảm khả năng sinh giao tử cân bằng (n) Số lượng thể tam bội cùng nguồn như sau:
Cây 1: có 9NST
Cây 2 có 12NST
Cây 3 có 15NST
a) Cho rằng trong GP tất cả các cặp NST đều có sự phân li:
- Tính xác suất ở mỗi cây có thể cho giao tử cân bằng
- Nếu cây 1 tự thụ phấn, tính xác suất sinh ra cây con có bộ NST cân bằng?
b) Nếu trong GP có 10% tế bào có các cặp NST đều không phân li, các cặp NST ở các tế bào khác đều phân li:
- Tính xác suất ở mỗi cây có thể cho giao tử cân bằng
- Nếu cây 1 tự thụ phấn, tính xác suất sinh ra cây con có bộ NST cân bằng?
a)
Mỗi cặp (3 NST) cho 2 loại gt với tỉ lệ: 3(1NST):3(2NST) = 1(1NST):1(2NST)
=>gt bình thường(1NST) = (1/2)
* Cây 1: 3n = 9 => n = 3 do đó xác suất cho gt cân bằng (n) = (1/2)^3 = 1/8
* Cây 2: 3n = 12 => n = 4 do đó xác suất cho gt cân bằng (n) = (1/2)^4 = 1/16
* Cây 3: 3n = 15 => n = 5 do đó xác suất cho gt cân bằng (n) = (1/2)^5 = 1/32
* XS để cây (1) tự thụ cho được cây con có bộ NST cân bằng (2n) = (1/2)^6 = 1/64
b)
- Mỗi cặp (3 NST) trong GP không có sự phân li NST cho 2 loại gt với tỉ lệ: 1(0NST):1(3NST)
→10% tế bào không phân li cho 5%(0NST) + 5%(3NST)
- Mỗi cặp (3 NST) trong GP có sự phân li NST cho 2 loại gt với tỉ lệ: 1(1NST):1(2NST)
→90% tế bào có sự phân li cho 45%(1NST) + 45%(2NST)
=> Tỉ lệ giao tử bình thường (1NST) = 45% = (9/20)
* Cây 1: 3n = 9 => n = 3 do đó xác suất cho gt cân bằng (n) = (9/20)^3
* Cây 2: 3n = 12 => n = 4 do đó xác suất cho gt cân bằng (n) = (9/20)^4
* Cây 3: 3n = 15 => n = 5 do đó xác suất cho gt cân bằng (n) = (9/20)^5
* XS để cây (1) tự thụ cho được cây con có bộ NST cân bằng (2n) = (9/20)^6
Câu 55: Ở cà chua, A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng Khi cho cà chua quả đỏ dị hợp tự
thụ phấn được F1 Xác suất chọn được ngẫu nhiên 3 quả cà chua màu đỏ, trong đó có 2 quả kiểugen dị hợp và 1 quả có kiểu gen đồng hợp từ số quả đỏ ở F1 là:
Câu 1: - người chồng tóc xoăn có bố mẹ đều tóc xoăn sinh e gái tóc thẳng nên kiểu gen của người chồng : Aa HOẶC AA
Người vợ tóc xoăn nhưng có mẹ tóc thẳng nên kiểu gen chắc chắn là Aa
- như vậy sẽ có 2 phép lai thõa mãn : 1/3 AA x Aa và 2/3 Aa x Aa
Kết quả = 1/3*1/2 +2/3*3/4*1/2 = 10/24 = 5/12
Câu 2: Ở đậu hà lan, alen A: thân cao, alen a: thân thấp; alen B: hoa đỏ, elan b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1 Chọn ngẫu nhiễn 2 cây thân cao, hoa đỏ ở F1 cho giao phấn với nhau Nếu không có đột biến và
Trang 36chọn lọc, tỡnh theo lớ thuyết thỡ xỏc suất xuất hiện đậu thõn thấp, hoa trắng ở F2
cõu 3 : cõy thõn cao,hoa trắng ở F1 : 3 A-bb Và thõn thấp hoa đỏ :
3aaB-để F2 xuất hiện cõy than thấp ,hoa trắng aabb thỡ KG F1 tương ứng : Aabb và aaBb
Kq : aabb = 2/3*2/3*1/4 =1/9
Cõu 4: Ở đậu hà lan, alen A: thõn cao, alen a: thõn thấp; alen B: hoa đỏ, elan b: hoa trắng nằm trờn 2 cặp NST tương đồng Cho đậu thõn cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1 Chọn ngẫu nhiễn 1 cõy thõn cao, hoa trắng và 1 cõy thõn thấp, hoa đỏ ở F1 cho giao phấn với nhau Nếu khụng cú đột biến và chọn lọc, tỡnh theo lớ thuyết thỡ xỏc suất xuất hiện đậu thõn cao, hoa trắng ở F2
Cõu 4 : cú 2 phộp lai xuất hiện kiểu hỡnh thõn cao,hoa trắng ở F2 :A-bb
Phộp lai 1 :1/3 AAbb (cao,trắng) x 2/3 aaBb (thấp ,đỏ )
Phộp ai 2 : 2/3Aabb (cao trắng) x 2/3 aaBb(thấp ,đỏ)
KQ = 1/3*2/3*1/2 (CAO TRẮNG TRONG PL 1) + 2/3*2/3*1/4 (cao trắng PL2) = 2/9
Cõu 5: Ở đậu hà lan, alen A: thõn cao, alen a: thõn thấp; alen B: hoa đỏ, elan b: hoa trắng nằm trờn 2 cặp NST tương đồng Cho đậu thõn cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1 Chọn ngẫu nhiễn 1 cõy thõn cao, hoa trắng và 1 cõy thõn thấp, hoa đỏ ở F1 cho giao phấn với nhau Nếu khụng cú đột biến và chọn lọc, tỡnh theo lớ thuyết thỡ xỏc suất xuất hiện đậu thõn cao, hoa đỏ ở F2
cõu 5 : Để xuất hiện cõy cao,đỏ ở F 2 THè kiểu gen cõy F1 :[cao (A- ) x thấp aa ] * [ trắng bb x
đỏ (B-)] Khi đú tỉ lệ ALEN A = 1/3 + 2/3*1/2 = 2/3, Alen B = 1/3 +2/3*1/2 =2/3
kẾT QUẢ : A- B - ở f2 = 2/3*2/3 =4/9
DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂCâu 1 (ĐH 2010) Trong một quần thể của một loài lỡng bội, xét 1 gen có 2 alen là A và
a Cho biết không có đột biến xảy ra và quá trình ngẫu phối đã tạo ra trong quần thể 5loại kiểu gen về gen trên Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây giữa 2 cá thể củaquần thể trên cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 1?
A AA x Aa B Aa x aa C X XA A x XaY D XAXa x XAY
Trang 37Câu 2 (ĐH 2010) Giả sử tần số tơng đối của các alen ở một quần thể là 0,5A : 0,5a đột
ngột biến đổi thành 0,7A : 0.3a
Nguyên nhân nào sau đây có thể dẫn đến hiện tợng trên?
A Giao phối không ngẫu nhiên diễn ra trong quần thể
B Sự phát tán hay di chuyển của một nhóm cá thể ở quần thể này đi lập quần thể mới
C Quần thể chuyển từ tự phối sang ngẫu phối
D Đột biến xảy ra trong quần thể theo hớng biến đổi alen A thành alen a
Câu 3 (ĐH 2010) ở một loài thực vật giao phấn, xét một gen có 2 alen, alen A quy định
màu hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen a quy định màu hoa trắng, thể dị hợp vềcặp gen này có hoa màu hồng Quần thể nào sâu đây của loài trên đang ở trạng thái cânbằng di truyền?
A Quần thể gồm các cây có hoa màu đỏ và các cây hoa màu hồng
B Quần thể gồm tất cả các cây đều có hoa màu đỏ
C Quần thể gồm tất cả các cây đều có hoa màu hồng
D Quần thể gồm các cây có hoa màu đỏ và các cây có hoa màu trắng
Câu 4 (ĐH 2010) Một quần thể thực vật có tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là
0,25 AA : 0,40 Aa : 0,35 aa Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen của quần thể sau 3 thế
hệ tự thụ phấn bắt buộc (F3) là:
A 0,425 AA : 0,050 Aa : 0,525 aa B 0,25 AA : 0,40 Aa : 0,35 aa
C 0,375 AA : 0,100 Aa : 0,525 aa D 0,35 AA : 0,20 Aa : 0,45 aa
Câu 5 (ĐH 2010) ở một quần thể ngẫu phối, xét 2 gen: gen thứ nhất có 3 alen, nằm trên
đoạn không tơng đồng của NST giới tính X; gen thứ 2 có 5 alen, nằm trên NST thờng.Trong trờng hợp không xảy ra đột biến, số loại kiểu gen tối đa về cả hai gen trên có thể
đợc tạo ra trong quần thể này là
Câu 6 (ĐH 2010) Một quần thể ngẫu phối, ở thế hệ xuất phát có thành phần kiểu gen là
0,36BB + 0,48Bb + 0,16bb = 1 Khi trong quần thể này, các cá thể có kiểu gen dị hợp cósức sống và khả năng sinh sản cao hơn hẳn so với các cá thể có kiểu gen đồng hợp thì
A alen trội có xu hớng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể
B tần số alen trội và tần số alen lặn có su hớng không thay đổi
C tần số alen trội và tần số alen lặn có su hớng bằng nhau
D alen lặn có xu hớng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể
Câu 7 (ĐH 2009) ở một loài thực vật, gen A quy định hạt có khả năng nảy mầm trên
đất bị nhiễm mặn, alen a quy định hạt không có khả năng này Từ một quần thể đang ởtrạng thái cân bằng di truyền thu đợc tổng số 10000 hạt Đem giao các hạt này trên mộtvùng đất bị nhiễm mặn thì thấy có 6400 nảy mầm Trong số các hạt nảy mầm, tỉ lệ hạt
có kiểu gen đồng hợp tính theo lí thuyết là
A 36% B 25% C 16% D 48%
Câu 8 (ĐH 2009) ở ngời, gen A quy định mắt nhìn màu bình thờng, alen a quy định
bệnh mù màu đỏ và lục; gen B quy định máu đông bình thờng, alen b quy định bệnhmáu khó đông Các gen này nằm trên NST giới tính X, không có alen t ơng ứng trên Y.Gen D quy định thuận tay phải, alen d quy định thuận tay trái nằm trên NST th ờng Sốkiểu gen tối đa về 3 lô cút trên trong quần thể ngời là
Cõu 9 : Trong một QT thực vật giao phấn, xột một lụcut cú hai alen, alen A quy định thõn cao
trội hoàn toàn so với alen a quy định thõn thấp QT ban đầu (P) cú KH thõn thấp chiếm TL 25%.Sau một thế hệ ngẫu phối và khụng chịu tỏc động của cỏc nhõn tố tiến húa, KH thõn thấp ở thế
hệ con chiếm TL 16% Tớnh theo lớ
thuyết, TP KG của QT (P) là:
A 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa B 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa
C 0,30AA : 0,45Aa : 0,25aa D 0,10AA : 0,65Aa : 0,25aa
Cõu 10: Từ một QT thực vật ban đầu (P), sau 3 thế hệ tự thụ phấn thỡ TP KG của QT là
0,525AA : 0,050Aa : 0,425aa Cho rằng QT khụng chịu tỏc động của cỏc nhõn tố tiến húa khỏc,tớnh theo lớ thuyết, TP KG của (P) là:
A.0,400AA : 0,400Aa : 0,200aa B.0,250AA : 0,400Aa : 0,350aa
C.0,350AA : 0,400Aa : 0,250aa D.0,375AA : 0,400Aa : 0,225aa
Trang 38Câu 11: Trong QT của một loài thú, xét hai lôcut: lôcut một có 3 alen là A1, A2, A3; lôcut hai có
2 alen là B và b Cả hai lôcut đều nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính
X và các alen của hai lôcut này liên kết không hoàn toàn Biết rằng không xảy ra đột biến, tínhtheo lí thuyết, số KG tối đa về hai lôcut trên trong QT này là:
A.18 B 36 C.30 D 27
Giải:
+ Ta coi cặp NST XX là cặp NST tương đồng nên khi viết KG với các gen liên kết với cặp NST
XX sẽ giống với cặp NST thường nên ta có 21 loại KG tối đa khi xét hai lôcut: lôcut một có 3alen là A1, A2, A3; lôcut hai có 2 alen là B và b.ứng với trường hợp cặp XX
(Có thể viết các cặp gen liên kết với cặp XX: A1 A1
B B
X X )+ Với cặp XY là cặp không tương đồng nên có tối đa 6 loại KG khi xét hai lôcut: lôcut một có 3alen là A1, A2, A3; lôcut hai có 2 alen là B và b
HD :Cả 2 alen A va B cùng nằm trên 1 NST X nên chúng ta xem tổ hợp 2 alen này là một gen
(gọi là gen M)… Khi dó gen M có số alen bằng tích số 2 alen của A và B=3x2=6 alen
ở giới XX số KG sẽ là 6(6+1)/2=21 KG ( ADCT nhu NST thuong r(r+1)/2 trong do r là số alen
- Ở giới XY
Số KG= r=Số alen=6
Vậy số KG tối đa về hai lôcut trên trong QT này là: 21+6 = 27 đáp án D
Câu 12: Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét hai cặp gen Aa và Bb nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể
thường khác nhau Nếu một QT của loài này đang ở trạng thái CBDT về cả hai cặp gen trên,trong đó TS của alen A là 0,2; TS của alen B là 0,4 thì TL KG AABb là
A.
Câu 13: Trong quá trình phát sinh trứng của người mẹ, cặp nhiễm sắc thể số 21 nhân đôi nhưng
không phân li tạo tế bào trứng thừa 1 nhiễm sắc thể số 21 còn các cặp nhiễm sắc thể khác thìnhân đôi và phân li bình thường Quá trình phát sinh giao tử của người bố diễn ra bình thường.Trong trường hợp trên, cặp vợ chồng này sinh con, xác suất để đứa con mắc hội chứng Đao là
Câu 14: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa
vàng Thế hệ XP (P) của một QT tự thụ phấn có TS các KG là 0,6AA: 0,4Aa Biết rằng không
có các yếu tố làm thay đổi TS alen của QT, tính theo lí thuyết, TL cây hoa đỏ ở F1 là:
Câu 15: Số alen của gen I, II và III lần lượt là 3, 4 và 5.Biết các gen đều nằm trên NST thường
và không cùng nhóm liên kết Xác định trong QT:
1/ Số KG ĐH về tất cả các gen và dị hợp tất cả các gen lần lượt là:
Trang 39Câu 16: Gen I có 3 alen, gen II có 4 alen , gen III có 5 alen Biết gen I và II nằm trên X không
có alen trên Y và gen III nằm trên Y không có alen trên X Số KG tối đa trong QT
A 154 B 184 C 138 D 214
số Kg trên XX= 3.4(3.4+1) = 78
số Kg trên XY = 3.4.5 = 60
Tỏng số Kg = 78+60= 138
Câu 18: Ở mèo gen D nằm trên phần không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định màu lông
đen, gen lặn a quy định màu lông vàng hung, khi trong KG có cả A và a sẽ biểu hiện màu lôngtam thể Trong một QT mèo có 10% mèo đực lông đen và 40% mèo đực lông vàng hung, số cònlại là mèo cái TL mèo có màu tam thể theo định luật Hácdi-Van béc là bao nhiêu?
Câu20 : Một QT giao phối ở trạng thái CBDT, xét một gen có hai alen (Avà a),
người ta thấy số cá thể ĐH trội nhiều gấp 9 lần số cá thể ĐH lặn TLphần trăm số cá thể dị hợptrong QT này là
A 18,75% B 56,25% C 37,5% D 3,75%
p2 = 9q2 →p = 0,75 ; q = 0,25→dị hợp = 2pq = 37,5%
Câu 21 : Sự di truyền nhóm máu A, B, AB, O ở người do một gen trên NST thường có 3 alen
chi phối IA, IB, IO KG IA IA, IA Qđ nhóm máu A KG IB IB, IB IO Qđ nhóm máu B KG IA IB Qđnhóm máu AB KG IO IO Qđ nhóm máu O Trong một quẩn thể người, nhóm máu O chiếm 4%,nhóm máu B chiếm 21% TL nhóm máu A là
Câu 22: Trong một QT giao phối tự do xét một gen có 2 alen A và a có TS tương ứng là 0,8 và
0,2; một gen khác nhóm liên kết với nó có 2 alen B và b có TS tương ứng là 0,7 và 0,3 Trongtrường hợp 1 gen quy định 1 tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn TL cá thể mang KH trội
cả 2 tính trạng được dự đoán xuất hiện trong QT sẽ là:
A 31,36% B 87,36% C 81,25% D 56,25%
(A-) = 1-(0,2)2 = 0,96 ; (B-) = 1-(0,3)2 = 0,91
→KH trội cả 2 tính trạng = 0,96 x 0,91 = 87,36%
Câu 23: Một QT tự thụ ở F0 có TS KG: 0,3AA : 0,5Aa : 0,2aa.
Sau 5 thế hệ tự thụ nghiêm ngặt thì TS KG ĐH trội trong QT là:
A 0,602 B 0,514 C 0,584 D 0,542
AA = 0,3+ 0,5(1-1/25)/2 = 0,542
Câu 24: Trong một điều tra trên một QT thực vật, người ta ghi nhận sự có mặt của 80 cây có
KG là AA, 20 cây có kiều gen aa và 100 cây có KG Aa trên tổng số 200 cây Biết rằng cây có
KG khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau, QT cách ly với các QT lân cận và TSđột biến coi như không đáng kể Hãy cho biết TS KG Aa sau một thế hệ ngẫu phối là bao nhiêu?
A 55,66% B 45,5% C 25,76% D 66,25%
TS A= 0,65 ; a = 0,35→ TS Aa = 2pq = 45,5%
Câu 27: Cho CTDT QT như sau: 0,2AABb : 0,2 AaBb : 0,3aaBB : 0,3aabb Nếu QT trên giao
phối tự do thì TL cơ thể mang 2 cặp gen ĐH lặn sau 1 thế hệ là
A 12,25% B 30% C 35% D 5,25%
Tách riêng từng cặp gen ta có:
Trang 40- 0,2AA + 0,2Aa + 0,6aa→A = 0,3 ; a = 0,7→aa = 49%
- 0,3BB + 0,4Bb + 0,3bb→B = 0,5 ; b = 0,5→bb = 25%
→aabb = 49/100.25/100 = 12,25%
Câu 29: Ở người A-phân biệt được mùi vị> a- ko phân biệt được mùi vị Nếu trong 1 cộng đồng
TS alen a=0,4 thì xác suất của một cặp vợ chồng đều phân biệt được mùi vị có thể sinh ra 3 controng dó 2 con trai phân biệt được mùi vị và 1 con gái ko phân biệt được mùi vị là?
A.1,97% B.9,44% C.1,72% D.52%
cấu trúc DT của Qt: p2AA + 2pqAa +q2aa
vợ và chông phân biệt (Bình thường)) sinh con cả phân biệt và không phân biệt mùi vị nên
KG Aa x Aa với XS = (2pq /p2+ 2pq)2
Xs sinh trai phân biệt = 3/4.1/2 = 3/8
Xs sinh gái không phân biệt = 1/4.1/2 = 1/8
XS bố mẹ đều bình thường sinh 2 trai phân biệt và 1 gái không phân biệt
=3/8.3/8.1/8.C1.(2pq /p2+ 2pq)2 = 1,72% (đáp án C)
Câu 30: Một QT có TS KG ban đầu: 0,4AA : 0,1aa : 0,5Aa Biết rằng các cá thể dị hợp tử chỉ
có khả năng sinh sản bằng 1/2 so với khả năng sinh sản của các cá thể ĐH tử Các cá thể có KG
AA và aa có khả năng sinh sản như nhau Sau một thế hệ tự thụ phấn thì TS cá thể có KG dị hợp
tử sẽ là:
A 16,67% B 12,25% C 25,33% D.15.20%
P: 0,4AA + 0,5Aa +0,1aa
Gọi N là số cá thể sinh ra ở mỗi thế hệ từ kg dị hợp
Câu 32: Cho biết gen A đỏ trội hoàn toàn so với gen a trắng; sức sống của giao tử mang gen A
gấp đôi giao tử mang gen a; sức sống của hợp tử và của phôi (để phát triển thành cá thể con) KG
AA = 100%, Aa = 75%, aa = 50%
Bố và mẹ đề mang gen dị hợp thì TL KH của đời con F1 (mới sinh) sẽ là:
A 7A-:1aa B 7 A- : 2 aa C 14 A-: 1aa D 15 A-: 1aa
Aa x Aa→1AA:2Aa:1aa
- Từ TL sống sót của gt→TL hợp tử tạo ra = 1AA : (0,5.2)Aa : (0,5.0,5)aa
= 1AA : 1Aa : 0,25aa
- Từ TL sống sót của hợp tử→ TL phát triển thành cá thể ở F1
= (100%.1)AA : (75%.1)Aa : (50%.0,25)aa = 8AA : 6Aa : 1aa→A-/aa = 14/1 (C)
Câu 33: CTDT của QT như sau: 0,4AABb:0,4AaBb:0,2aabb
Cho QT tự thụ qua ba thế hệ TL cơ thể mang 2 cặp gen đồng hơp trội là:
A: 112/640 B:161/640 C:49/256 D:7/640
-AABb x AABb = (AAxAA)x(BbXBb)
AABB= 0,4x(1AA)x[(1-(1/2)3)/2]BB=7/40.Tương tự
-AaBbxAaBb AABB=0,4x[(1-(1/2)^3)/2](AA)x[(1-(1/2)^3)/2]BB = 49/640.
XS theo đề = 7/40+49/640= 161/640 ( B)
Câu 35 : Trong một QT thực vật giao phấn, xét một lôcut có hai alen, alen A quy định thân cao
trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp QT ban đầu (P) có KH thân thấp chiếm TL 25%.Sau một thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa, KH thân thấp ở thế
hệ con chiếm TL 16% Tính theo lí thuyết, TP KG của QT (P) là:
A 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa B 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa
C 0,30AA : 0,45Aa : 0,25aa D 0,10AA : 0,65Aa : 0,25aa
TL thân thấp ở P = 25% không có ý nghĩa ngoài việc ta biết được P là chưa CBDT
theo đề q2 = 16% → q = 0,4 = 0,25+pq→ 2pq = 0,3
Vậy cấu trúc DT của QT là: A 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa