- Yêu cầu HS dựa vào gợi ý kể phần đã 5 HS lần lượt trình bày bài viết, HS trình bày ở tiết trước và viết đoạn văn cả lớp theo dõi và nhận xét.. - Gọi HS đọc bài trước lớp.[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
(Tuần 15 - Thực hiện từ ngày: 30/11/2015 04/12/2015)
(Gv chuyên)
Hũ bạc của người cha
Hũ bạc của người cha
Chia số có ba chữ số cho số có một chữ sốTập trung toàn trường
Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (tt) (Gv chuyên)
Nghe - viết: Hũ bạc của người cha
Quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng (tt) Cùng học, cùng chơi (tt)
(Gv chuyên)
Giới thiệu bảng nhân
Nhà rông ở Tây Nguyên
Từ ngữ về các dân tộc Luyện tập về so sánhCác hoạt động thông tin liên lạc
Giới thiệu bảng chia
(Gv chuyên) Nghe - viết: Nhà rông ở Tây Nguyên
Giới thiệu tổ emLuyện tập
Hoạt động nông nghiệp
Ôn chữ hoa L
Sinh hoạt lớp tuần 15
Trang 2TUẦN 15
Thứ hai ngày 30 tháng 11 năm 2015
Tiết 1: Âm nhạc (GV chuyên)
Tiết 2+3: Tập đọc + Kể chuyện
HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
I Mục tiêu:
Tập đọc:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải.(TL được câu hỏi 1, 2, 3, 4)
*GDKNS: Tự nhận thức bản thân
Kể chuyện:
- Sắp xếp lại các tranh theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn của câu
chuyện theo tranh minh họa (HS khá, giỏi kể được cả câu chuyện).
- Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài tập đọc và các đoạn truyện
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
1 Ổn định : Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài tập đọc Nhớ Việt Bắc
- Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn trong bài
- HS hát
1 HS đọc bài - trả lời câu hỏi
- Cả lớp theo dõi
- HS biểu dương bạn (vỗ tay)
- HS nhắc lại tên bài
- Lớp lắng nghe GV đọc mẫu
- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc
từ đầu đến hết bài
- HS đọc: hũ bạc, siêng năng, nhắm mắt, kiếm nổi, dành dụm, vất vả, thảnh nhiên,
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV
5 HS đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và khi đọc các câu khó:
- Cha muốn trước khi nhắm mắt / thấy con kiếm nổi bát cơm.// Con hãy đi
Trang 3- Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của các
theo và trả lời câu hỏi:
+ Câu 1: Ông lão người Chăm buồn vì
+ Câu 3: Người con đã làm lụng vất vả
và tiết kiệm như thế nào?
+ Câu 4: Khi ông lão vứt tiền vào lửa,
người con trai đã làm gì? * Vì sao ?
- Chốt ý, giảng thêm
+ Câu 5: Hãy tìm những câu trong câu
chuyện nói lên ý nghĩa của câu
chuyện? (HS K-G).
HĐ3: - Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm
- Hướng dẫn đọc đúng phân vai
- Yêu cầu HS luyện đọc bài theo vai, sau
đó gọi một số nhóm trình bày trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
làm / và mang tiền về đây.//
- Bây giờ / cha tin tiền đó chính tay con làm ra.// Có làm lụng vất vả,/ người ta mới biết quý đồng tiền.//
- Nếu con lười biếng, / dù cha cho một trăm hũ bạc/ cũng không đủ.// Hũ bạc tiêu không bao giờ hết/ chính là hai bàn tay con.
- Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa của các từ mới HS đặt câu với
từ thản nhiên, dành dụm.
5 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Mỗi nhóm 5 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
2 nhóm thi đọc tiếp nối
+ …để thử xem tiền đó có phải do chính con ông làm ra hay không + Anh ta tìm vào một làng xin xay thóc thuê anh bán lấy tiền.
+ Người con vội thọc tay vào lửa để lấy tiền ra, * vì đó là những đồng tiền do anh vất vả lắm mới tạo ra được và vì anh sợ để lâu tiền sẽ bị chảy ra,…
+ Có làm lụng vất vả, người ta mới biết quý trọng đồng tiền Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con.
- Lớp lắng nghe GV đọc mẫu
2 HS tạo thành một nhóm và đọc bài theo các vai : người dẫn truyện, ông lão
- HS lắng nghe
Trang 4- Gọi HS nêu ý kiến, sau đó GV chốt lại
ý kiến đúng và yêu cầu HS kiểm tra
phần sắp xếp tranh của bạn bên cạnh
- Yêu cầu 5 HS lần lượt kể trước lớp, mỗi
HS kể lại nội dung của một bức tranh
- Nhận xét phần kể chuyện của từng HS
Kể trong nhóm
- Yêu cầu HS chọn một đoạn truyện và
kể cho bạn bên cạnh nghe
Kể trước lớp
- Gọi 5 HS tiếp nối nhau kể lại câu
chuyện vòng 2 Sau đó, gọi 1 HSKG kể
lại toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu 1 HS kể lại cả câu chuyện
- Nhận xét tuyên dương HS kể hay nhất
- Dặn HS về nhà tập kể cho người thân
nghe và chuẩn bị bài mới
1 HS nêu yêu cầu
- Làm việc cá nhân, sau đó 2 HS ngồi cạnh đổi chéo kết quả sắp xếp cho nhau
- Đáp án: 3 - 5 - 4 - 1 - 2
- HS lần lượt kể chuyện theo yêu cầu Nội dung chính cần kể của từng tranh là:
+ Tranh 3: Người cha đã già nhưng vẫn làm lụng chăm chỉ, trong khi đó anh con trai lại lười biếng.
+ Tranh 5: Người cha yêu cầu con đi làm và mang tiền về.
+ Tranh 4: Người con vất vả xay thóc thuê và dành dụm từng bát gạo để có tiền mang về nhà.
+ Tranh 1: Người cha ném tiền vào lửa, người con vội vàng thọc tay vào lửa để lấy tiền ra.
+ Tranh 2: Hũ bạc và lời khuyên của người cha với con.
- Kể chuyện theo cặp
5 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét
1 HS kể lại cả câu chuyện
- HS nhận xét bạn
- HS tự nói về mỗi nhân vật
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm
Trang 5- Bài tập cần làm: Bài 1 (cột 1, 3, 4), 2, 3.
- GDHS yêu thích học toán
II Đồ dùng dạy học:
- SGK, bảng phụ, VBT
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định: Hát.
2 Bài cũ:
- Gọi HS lên bảng, mỗi em làm bài 1,
2, 3 / 78
- GV nhận xét đánh giá
3 Bài mới:
- GTB: - Chia số có ba chữ số cho số có
một chữ số
HĐ 1: - Hướng dẫn thực hiện
* Phép chia 648 : 3
- Viết lên bảng phép tính 648 : 3 = ? và
y/c HS đặt tính theo cột dọc
- GV hướng dẫn:
648 : 3 = ?
648 3
6 216
04
3
18
18
0
Vậy: 648 : 3 = 216 *Phép chia 236 : 5 - Tiến hành các bước tương tự như với phép chia 648 : 3 = 216 HĐ 2: - Luyện tập Thực hành Bài 1: (cột 1, 3, 4) - HS xác định yêu cầu và tự làm BT - Y/c HS vừa lên bảng nêu rõ từng bước chia của mình, HS tự làm bài - Chữa bài - GV nhận xét đánh giá Bài 2: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT2 - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Gọi 1 HS lên bảng giải bài Tóm tắt: 9 học sinh : 1 hàng - HS hát - HS lên bảng làm theo yêu cầu của GV - Lớp theo dõi - HS khác nhận xét bạn - HS nhắc lại tên bài 1 HS lên bảng làm - Cả lớp làm vào giấy nháp
+ 6 chia 3 được 2, viết 2 2 nhân 3 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0 + Hạ 4; 4 chia 3 dược 1, viết 1 1 nhân 3 bằng 3; 4 trừ 3 bằng 1 + Hạ 8 được 18; 18 chia 3 được 6, viết 6 6 nhân 3 bằng 18; 18 trừ 18 bằng 0 Bài 1: (cột 1, 3, 4) 6 HS lên bảng làm, lớp làm bảng con a) 872:2=218 390:6=65 905:5=181(dư 5)
b) 457:4=114(dư 1) 489:5=97(dư 4) 230:6= 38(dư 2)
- HS nhận xét chữa bài (nếu sai)
Bài 2:
1 HS nêu yêu cầu BT, lớp theo dõi
- Cả lớp thực hiện vào vở
1 HS lên bảng giải:
Giải:
Có tất cả số hàng là:
Trang 6- Treo bảng phụ có sẵn bài mẫu và hướng
dẫn HS tìm hiểu bài mẫu
- Y/c HS đọc cột thứ nhất trong bảng
- Vậy dòng đầu tiên trong bảng là số đã
cho, dòng thứ hai là số đã cho được
giảm đi 8 lần, dòng thứ ba là số đã cho
giảm đi 6 lần
- Số đã cho đầu tiên là số nào?
- 432 m giảm đi 8 lần là bao nhiêu m?
- 432 giảm đi 6 lần là bao nhiêu m?
- Muốn giảm 1 số đi 1 số lần ta làm thế
nào?
- Yêu cầu HS làm tiếp bài
- GV nhận xét đánh giá
KL:- Muốn giảm 1 số đi 1 số lần ta
lấy số đó chia cho số lần
- Dặn HS về nhà xem lại các bài tập đã
làm và chuẩn bị bài mới
- HS lắng nghe sửa sai (nếu có)
- HS lắng nghe
- HS nêu cách thực hiện phép chia
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm
- HS về nhà xem lại các bài tập đã làm
và chuẩn bị bài mới
Tiết 5: Chào cờ tuần 15
Trang 7- Bảng phụ chép nội dung bài tập 3 - HS: SGK.
III Các hoạt động dạy học:
- Yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc
- Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tự
thực hiện phép tính trên, nếu HS tính
đúng GV cho HS nêu cách tính sau
đó GV nhắc lại để HS cả lớp ghi nhớ
Nếu HS cả lớp không tính được, GV
hướng dẫn HS tính từng bước như
- Khi chia số có 3 chữ số cho số có một
chữ số, ta chia theo thứ tự hàng trăm,
rồi đến hàng chục và đơn vị
HĐ 2: - Thực hành.
Bài 1: - (cột 1, 2, 4)
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
- Yêu cầu HS lên bảng lần lượt nêu rõ
từng bước chia của mình, lớp tự làm
bài vào vở
.- GV nhận xét đánh giá
- GVHD: Bài 1 (cột 3)
Bài 2:
- Yêu cầu HS nêu bài tập
+ Một năm có bao nhiêu ngày?
+ Mỗi tuần lễ có bao nhiêu ngày?
- Muốn biết năm đó có bao nhiêu tuần
lễ và mấy ngày ta phải làm như thế
560 8
56 70
00 0
0
1 HS lên bảng làm, lớp làm vào bảng con
632 7
63 90 002 0
2 (dư 2)
Bài 1
1 HS nêu yêu cầu BT
3 HS lên bảng, lớp thực hiện làm bài vào vở
a) 350:7=50; 420:6=70; 480:4=120b) 490:7=70; 400:5=80; 725:6=120(dư 5)
- HS nhận xét bài tập
1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm
Trang 8- Hướng dẫn HS kiểm tra phép chia
bằng cách thực hiện lại từng bước của
phép chia
- Yêu cầu HS trả lời
- Phép tính b) sai ở bước nào, hãy thực
hiện lại cho đúng?
KL: - Nếu hạ 0 mà chia không được, ta
vẫn phải viết 0 ở thương
365: 7=52 (tuần) dư 1 ngày
Đáp số: 52 tuần (dư 1 ngày)
và chuẩn bị bài mới
Tiết 2: Chính tả: (Nghe - viết)
HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT điền tiếng có vần ui / uôi (BT2)
- Làm đúng BT3 a/b
- GDHS rèn chữ viết đúng đẹp, biết giữ vở sạch
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết 2 lần các từ ngữ BT2
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định: - Hát.
2 Bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng, lớp viết vào bảng
con: màu sắc, nong tằm, no nê, lá
Trang 9Hướng dẫn viết chính tả: - Chuẩn bị:
- GV đọc bài mẫu
- Yêu cầu 2 HS đọc lại bài văn
+ Những chữ nào cần viết hoa?
+ Chữ đầu đoạn được viết như thếnào?
- Hướng dẫn HS viết từ dễ lẫn vào bảng
con - GV sửa sai
- Đọc bài chính tả lần 2
- Hướng dẫn HS cách trình bày bài
- Đọc cho HS viết vào vở
- Đọc lại để HS dò bài, soát lỗi
- Chấm, chữa bài
- GV nhận xét đánh giá
HĐ 2: - Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 2:
- Nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập
- Gọi 3 HS lên bảng làm
- GV nhận xét
Bài 3: 3a
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Y/c HS nêu miệng và làm bảng con
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- GV nhận xét đánh giá
4 Củng cố:
- Nhắc HS sửa lỗi đã mắc trong bài và
nhắc lại các yêu cầu khi viết chính tả
+ Viết lùi vào 1 ô so với lề.
- Lớp nêu 1 số tiếng khó và viết vào bảng con
- HS lắng nghe
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Lớp chữa bài vào vở bài tập:
+ mũi dao - con muỗi + hạt muối - múi bưởi + tuổi trẻ - tủi thân
- HS lắng nghe
Bài 3: 3a
1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Nêu miệng và thực hiện vào bảng con
- Cả lớp nhận xét bổ sung
3-4 HS đọc lại kết quả trên bảng
- Ghi kết quả vào BC: sót, xôi, sáng.
- Cả lớp chữa bài vào vở
Trang 10QUAN TÂM GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG (tt)
I Mục tiêu:
- Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giêng
- Biết quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giêng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
- GDHS lòng nhân ái, tinh thần tương thân tương ái
*KNS:
- Lắng nghe ý kiến của hàng xóm, thể hiện sự cảm thông với hàng xóm
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm quan tâm, giúp đõ hàng xóm những việc vừa sức
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa truyện - Vở bài tập đạo đức
III.Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định: - Hát.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao phải giúp đỡ hàng xóm láng
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại tên bài
- HS để lên bàn các tranh vẽ, bài thơ đã sưu tâm được
- Từng cá nhân hoặc nhóm lên trình bày trước lớp
- HS nhận xét, thảo luận nhóm đôi
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung
- HS nhận xét
Trang 11- Gọi HS nêu yêu cầu BT.
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, đóng
vai một tình huống trong vỡ BT
- Giải thích về ý nghĩa các câu tục ngữ
- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả
- Dặn HS về nhà quan tâm, giúp đỡ hàng
xóm láng giềng với khả năng của mình
2 HS nêu yêu cầu BT3
- Thảo luận nhóm, xử lí tình huống vàlên đóng vai
- Hiểu tầm quan trọng của việc cùng học, cùng chơi
- Biết cùng học, cùng chơi, tham gia tích cực các hoạt động của trường
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu bài tập, Vở thực hành kỹ năng sống, bảng phụ, tranh minh họa
III.Các hoạt động dạy học:
- Câu truyện về Trường
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và TLCH
+ Tại sao Trường không hoàn thành bài
Trang 12- Những điều em nên làm để việc cùng
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài mới
Đoàn kết, thân thiện
Thứ tư ngày 02 tháng 12 năm 2015
Tiết 1: Mỹ thuật (Gv chuyên)
- Bảng nhân như trong Toán 3 - SGK
III Các hoạt động dạy học:
Trang 13HĐ 1:
- Treo bảng nhân
- Yêu cầu HS đếm số hàng, số cột trong
bảng
- Yêu cầu HS đọc các số trong hàng, cột
đầu tiên của bảng
- Giới thiệu: Đây là các thừa số trong các
bảng nhân đã học
- Các ô còn lại của bảng chính là kết quả
của các phép nhân đã học
- Yêu cầu HS đọc hàng thứ ba trong bảng
- Các số vừa đọc xuất hiện trong bảng
nhân nào đã học?
- Yêu cầu HS đọc các số trong hàng thứ 4
và tìm xem các số này là kết quả của các
phép tính nhân trong bảng mấy?
- Vậy mỗi hàng trong bảng nhân này,
không kể số đầu tiên của hàng ghi lại 1
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu tự làm bài
- Yêu cầu HS nêu lại cách tìm tích các
phép tính trong bài
- GV nhận xét đánh giá
Bài 2:
- Yêu cầu HS nêu bài toán
- Gọi 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- Hướng dẫn HS thực hiện bảng nhân để
tìm một thừa số khi biết tích và thừa số
kia Cho HS làm bài
Trang 14- GV nhận xét bài làm của HS
Bài 3:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu đề bài
- Bài toán thuộc dạng nào?
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng giải bài
- HS lắng nghe
Bài 3:
1 HS nêu yêu cầu đề bài
- Bài toán giải bằng 2 phép tính
1 HS lên bảng giải, lớp làm vào vở
Giải:
Số huy chương bạc là:
8 x 3 = 24 (huy chương)Tổng số huy chương là:
- Tranh minh họa nhà rông trong SGK
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định: - Hát.
2 Bài cũ:
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi
về nội dung bài tập đọc Hũ bạc của
- Đọc diễn cảm toàn bài
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện
Trang 15nghĩa từ khó.
- H/dẫn HS chia bài thành 4 đoạn,
mỗi lần xuống dòng xem là 1 đoạn
- Yêu cầu 4 HS đọc từng đoạn trước
HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
+ Nhà rông thường được làm bằng
các loại gỗ nào?
1 Vì sao nhà rông phải chắc và cao?
2 Gian đầu nhà rông được trang trí
như thế nào ?
- Như vậy ta thấy, gian đầu nhà rông
là nơi rất thiêng liêng, trang trọng
của nhà rông Gian giữa được coi là
trung tâm của nhà rông
3 Vì sao nói gian giữa là trung tâm
của nhà rông?
đầu đến hết bài Đọc 2 lượt
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV
- Mỗi HS đọc 1 đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và giữa các cụm từ Một số câu cần chú ý:
- Nó phải cao/ để đàn voi đi qua mà không đụng sàn/ và khi múa rông chiêng trên sàn,/ ngọn giáo không vướng mái.
- Theo tập quán của nhiều dân tộc,/ trai làng từ 16 tuổi trở lên/ chưa lập gia đình/ đều ngủ tập trung ở nhà rông để bảo vệ buôn làng./
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS đọc nối tiếp một đoạn trong nhóm
3 nhóm thi đọc tiếp nối
1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK.
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
+ Nhà rông thường được làm bằng các loại
gỗ bền và chắc như lim, gụ, sến, táu.
- Vì nhà rông được sử dụng lâu dài, là nơi thờ thần làng, nơi tụ họp những người trong làng vào những ngày lễ hội Nhà rông phải cao để đàn voi đi qua không chạm sàn, phải cao để khi múa rông chiêng ngọn giáo không vướng mái.
- Gian đầu nhà rông là nơi thờ thần làng, trên vách có treo một giỏ mây đựng hòn đá thần Đó là hòn đá mà già làng nhặt lấy khi lập làng Xung quanh hòn đá, người ta treo những cành hoa đan bằng tre, vũ khí, nông cụ của cha ông truyền lại và chiêng trống dùng để cúng tế.
- HS lắng nghe
- Vì gian giữa là nơi đặt bếp lửa của nhà rông, nơi các già làng tụ họp để bàn việc lớn và cũng là nơi tiếp khách của