Vận dụng Cấp độ thấp Cấp độ cao Vận dụng được công thức tính vận tốc trung bình của cđ không đều để giải bài tập... Véc tơ lực.Biết được hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lê[r]
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN: VẬT LÝ 8- NH 2014-2015
I MỤC TIÊU
II MA TRẬN
Cấp độ
Chủ đề
Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao
1.Chuyển
động cơ học
chuyểnđộng
đều- chuyển
động không
đều
Hiểu được về tính tương đối của chuyển động để vận dụng vào giải quyết các vấn đề
Hiểu được độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động
Vận dụng được công thức tính vận tốc trung bình của cđ không đều để giải bài tập
2.Lực Véc tơ lực.Biết được
hai lực cân bằng là
hai lực cùng đặt lên
một vật, cùng cường
độ, cùng phương nhưng ngược chiều
3 Áp suất
Áp suất chất
lỏng
Biết công thức tính áp suất
Đơn vị
4 Lực đẩy Ac
si met- Sự nổi
Biết được các điều kiện nổi của vật
Viết được công thức tính lực đẩy
Acsimet Giải thích
ý nghĩa các đại lượng đo
5đ 50%
1câu 2đ 20%
1 câu
3 đ 30%
6 câu 10đ 100%
Trang 2III ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
MÔN: VẬT LÝ 8- NH 2014-2015
Câu 1(2 điểm) Chuyển động đều,chuyển động không đều là gì? Tại sao nói chuyển động
mang tính tương đối?
Câu 2 (2đ) Tại sao nói lực là một đại lượng véctơ? Nêu các yếu tố biểu diễn một lực?
Câu 3(1 điểm) Với điều kiện nào thì một vật nhúng trong lòng chất lỏng sẽ nổi lên, chìm xuống hoặc lơ lửng?
Câu 4 (2 điểm) Áp suất là gì? Đơn vị đo áp suất? Nêu công thức tính lực đẩy Ácsimét?
Giải thích ý nghĩa từng đại lượng và đơn vị?
Câu 5 (3 điểm) Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 100m hết 20s, khi hết dốc xe lăn tiếp một đoạn trên quảng đường nằm ngang dài 50m hết 30s rồi dừng lại
a) Tính vận tốc trung bình của xe trên đường dốc và trên đường nằm ngang
b) Tính vận tốc trung bình của xe trên cả hai quảng đường đó
- Hết
-IV ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM
MÔN: VẬT LÝ 8- NH: 2014-2015
Câu 1: - Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc không thay đổi theo thời gian
- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc thay đổi theo thời gian
- Chuyển động mang tính tương đối vì phụ thuộc vào vật mốc
0,75 đ 0,75 đ 0,5 đ
Câu 2: Nói lực là một đại lượng véctơ vì nó có phương, chiều và độ lớn
Cách biểu biễn lực : Dùng dấu
- Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật (Tại trọng tâm của vật)
- Phương là phương của lực tác dụng
- Chiều là chiều lực tác dụng theo một tỉ lệ xích cho trước
- Vectơ lực kí hiệu F Cường độ lực: F
0,5 đ 0,5 đ
1 đ
Câu 3: Một vật nhúng trong lòng chất lỏng chịu hai lực tác dụng là trọng lượng (P) của vật
và lực đẩy Ác-si-mét (FA) thì:
+ Vật chìm xuống khi FA < P
+ Vật nổi lên khi FA > P
+ Vật lơ lửng khi P = FA
1 đ
Câu 4: Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép Đơn vị là N/m2 hay Pa
Công thức tính lực đẩy Ácsimét: FA = d.V
Trong đó: d là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3)
V là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3)
FA là lực đẩy ácsimét (N)
1 đ
1đ
Trang 3Câu 5: Tóm tắt: Giải:
s1= 100m
t1= 20s Vận tốc trung bình trên quảng đường thứ nhất:
s2= 50m vtb1=s1
t1=
100
20 =5 m/ s 0,5 điểm
t2=30s Vận tốc trung bình trên quảng đường thứ hai:
Tính: vtb2=s2
t2
=50
30=1,7 m/s a) vtb1, vtb2
b) vtb12 Vận tốc trung bình trên cả hai quảng đường:
vtb12=s1+s2
t1+t2
=100+50 20+30 =3 m/ s
1 đ
1đ
1đ