Trực khuẩn Phong chống được cồn và axit Việt Nam hiện nay nằm trong vùng lây nhiễm của bệnh Phong A.. BL + LLp Thương tổn da có giới hạn rõ, mất cảm giác ở trung tâm, xét nghiệm vi khuẩn
Trang 1Bệnh Phong
A Khó lây và xuất hiện từ thời Trung Cổ
B Khó lây và di truyền
C Lây bằng đường da và máu
D Nhiều thành kiến và điều trị khó
@E Khó lây và tốt nhất là điều trị sớm
Trực khuẩn Phong
@A G A Phong khám phá tại Nauy vào thế kỷ XIX
B G A Phong khám phá lại Nauy vào thế kỷ XVIII
C Cấy được trên môi trường nhân tạo
D Số lượng chết ít hơn số lượng sống trong cơ thể người Việt Nam
E Cồn và axit không tiêu diệt được
Bệnh Phong lây lan lây lan chủ yếu do:
A Suy giảm miễn dịch dịch thể và tiếp xúc thường xuyên với bệnh nhân
@B Suy giảm miễn dịch qua trung gian tế bào và tiếp xúc mật thiết, lâu dài với bệnh nhân
C Tiếp xúc với các thể bệnh Phong
D Ăn, ở lâu năm với bệnh nhân bị tàn tật
E Trực khuẩn Phong chống được cồn và axit
Việt Nam hiện nay nằm trong vùng lây nhiễm của bệnh Phong
A Rất cao
B Cao
C Trung bình
@D Thấp
E Không lây nhiễm
Loại trừ bệnh Phong nghĩa la:ì
A Tỉ lệ hiện mắc < 1/100 000 tỉ lệ mới mắc < 1 / 100 000
@B Tỉ lệ hiện mắc < 1/10 000 tỉ lệ mới mắc: không tính
C Tỉ lệ hiện mắc < 1/100 000 tỉ lệ mới mắc < 1 / 10 000
D Tỉ lệ hiện mắc < 1/100 000 tỉ lệ mới mắc < 1 / 100 000
E Tất cả đều sai
Hiện nay ở Việt Nam, lưu hành độ bệnh Phong cao nhất:
@A Bình Thuận
B Tây Ninh
C Khánh Hòa
D Đà Nẵng
E Thừa Thiên Huế
Mycobacterium leprae chắc:
A Nhuộm đều, chiều rộng bằng 1/2 chiều dài
@B Nhuộm không đều, có dạng hạt
C Nhuộm đều có dạng đứt khúc
D Nhuộm đều, chiều rộng < 1/4 chiều dài
E Đứt khúc, đầu hơi cong
Thời gian thế hệ - thế hệ của Mycobacterium leprae:
Trang 2A 1 ngày
B 2 ngày
C 3 ngày
@D 13 ngày
E > 1 tháng
Định bệnh Phong chủ yếu dựa trên:
A Xét nghiệm vi khuẩn và giải phẫu bệnh
B Xét nghiệm vi khuẩn và dấu thần kinh
C Thần kinh lớn và da đổi màu
D Dấu da và phản ứng Lepromine
@E Lâm sàng và xác định bằng xét nghiệm vi khuẩn
Phức hợp bệnh Phong chứa nhiều vi khuẩn nhất:
A I + BL
B T + LLp
C BT + BL
D TT + LLp
@E BL + LLp
Thương tổn da có giới hạn rõ, mất cảm giác ở trung tâm, xét nghiệm vi khuẩn thường âm
là đặc tính của Phong thể:
A I
@B TT
C BB
D BL
E LLp
Hình vành khăn (miệng giếng) là đặc trưng của bệnh Phong thể:
A TT
B BT
@C BB
D BL
E LL
Thử nghiệm Lepromine dương tính mạnh (còn miễn dịch qua trung gian tế bào) ở thể
A I
@B TT
C BL
D LLs
E LLp
Mục tiêu của trị liệu bệnh Phong là:
@A Tiêu diệt Mycobacterium leprae để không lây lan
B Trị liệu tất cả bệnh nhân ở cộng đồng
C Tránh cho bệnh nhân không bị tàn phế
D Phòng ngưa tái phát
E Tiêu diệt Mycobacterium leprae và phòng ngừa đề kháng và tái phát
Trong bệnh Phong thương tổn ở mắt, tinh hoàn, thận thương gặp ở thể:
Trang 3A I
B TT
C BT
D BB
@E LL
Đa hóa trị liệu thể nhiều vi khuẩn trong bệnh phong
A Rifampicin - Minocyclin - Dapson
B Rifampicin - Quinolon - Dapson
C Rifampicin - Quinolon - Minocyclin
@D Rifampicin - Clofazimin - Dapson
E Quinolon - Dapson - Clarithromycin
Xét nghiệm vi khuẩn âm, một thương tổn da, điều trị mới (1998), một lần duy nhất:
@A Dapson - Rifampicin - Minocyclin
B Dapson - Quinolon - Minocyclin
C Dapson - Minocyclin - Clarithromycin
D Dapson - Clofazimin- Rifampicin
E Rifampicin - Ofloxacin - Minocyclin
Hiệu ứng thứ phát thường gặp nhất trong đa hóa trị liệu bệnh Phong:
@A Đỏ da - nôn mửa - tiêu chảy
B Đỏ da - nôn mửa - viêm thận
C Viêm thận - tiêu chảy - trụy tim mạch
D Viêm thận - ban xuât shuyết - sốt
E Viêm thận - viêm gan - tiêu chảy
Phản ứng loại 2 thường xảy ra ở bệnh Phong thể:
A I, LLp
B BT, BL
C TT, BL
@D BL, LLp
E I, TT
Phong, lao, cổ, lại: chứng nào trong 4 chứng kể trên là bệnh Phong:
A Phong
B Lao
C Cổ
@D Lại
E Tất cả đều sai
Đường xâm nhập vào cơ thể của Mycobacterium leprae :
A Máu
B Hô hấp
@C Da
D Tiếp xúc sinh dục
E Tất cả đều sai
Chỉ số số lượng ( B I ) là số vi khuẩn trong :
@A Một thương tổn
Trang 4B Hai thương tổn
C Ba thương tổn
D Bốn thương tổn
E Năm thương tổn
Tuổi trung bình mắc bệnh Phong :
A 0 - 10 tuổi
@B 10 - 20 tuổi
C 20 - 30 tuổi
D 30 - 40 tuổi
E 40 - 50 tuổi
Phản ứng Lepromin :
A Hay còn gọi là phản ứng Mitsuda
B Không có giá trị chẩn đoán
C Có giá trị phân loại
D Để theo dõi
@E Tất cả các câu trên đều đúng
Thương tổn da đặc trưng của thể T :
A Dát giảm sắc
B Ít thâm nhiễm
C Giảm cảm giác thường gặp
D Có màu hồng hoặc đồng
@E Tất cả các câu trên đều đúng
Phong thể L thường có các tính chất sau , ngoại trừ :
A Thâm nhiễm lan toả
@B Không thâm nhiễm
C Dát
D Sẩn
E Cục
Mất cảm giác rất sớm thường gặp :
A Thể LLp
B Thể BL
C Thể BB
@D Thể T
E Tất cả các thể
Khỏi ở trung tâm thường gặp :
A Thể B
B Thể L
C Thể I
@D Thể T
E Tất cả đều sai
Phản ứng Lepromin thường âm tính :
A Thể I
B Thể T
Trang 5C Thể B
@D Thể L
E Tất cả đều sai
Phản ứng Phong loại 1, thể nhẹ :
@A Chăm sóc ở trạm y tế xã
B Tự chăm sóc ở nhà
C Phải được cách ly
D Chuyển Trung tâm y tế huyện
E Chuyển trung tâm Da liễu
Nguyên nhân chính để vi khuẩn M-leprae xâm nhập được dễ dàng và sau đó gây hư biến
da và thần kinh do đi qua:
A Vết côn trùng đốt
B Vết kim tiêm
@C Vết trầy xước da
D Vết mỗ
E Tất cả các câu trên đều sai
Chỉ số hình thái (MI):
@A Vi khuẩn chắc hoặc vi khuẩn sống
B Vi khuẩn thấy ở đuôi lông mày
C Vi khuẩn thấy ở niên mạc mũi
D Vi khuẩn thấy ở dái tai
E Tất cả các câu trên đều sai
Theo phân loại Ridley-Jopling khi M leprae xâm nhập vào cơ thể tỷ lệ phần trăm nhiễm bệnh là:
@A 10%
B 20%
C 30%
D 40%
E Tất cả các câu trên đều sai
Chức năng tiết mồ hôi bình thường (trừ trường hợp đã tiến triển lâu) ở trong thể:
A I
B T
C B
@D L
E Tất cả các câu trên đều sai
Trong bệnh phong, không tăng trưởng lông hay gặp ở thể:
@A T
B I
C B
D L
E Tất cả các câu trên đều sai
M leprae thường có với số lượng trung bình ở trong thê:ø
A T
Trang 6B I
@C B
D L
E Tất cả các câu trên đều sai