1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

BAI GIANG DA LIEU

389 207 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 389
Dung lượng 3,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Bệnh học da liễu tại Viện da liễu trung ương; Bài giảng chuyên dùng trong các khóa đào tạo Bác sĩ chuyên khoa Định hướng Da Liễu; Bác sĩ chuyên khoa I tại Viện da liễu trung ương. Bài giảng Bệnh học da liễu; Bài giảng Bệnh học da liễu; Bài giảng Bệnh học da liễu; Bài giảng Bệnh học da liễu; Bài giảng Bệnh học da liễu; Bài giảng Bệnh học da liễu; Bài giảng Bệnh học da liễu; Bài giảng Bệnh học da liễu; Bài giảng Bệnh học da liễu; Bài giảng Bệnh học da liễu; Bài giảng Bệnh học da liễu; Bài giảng Bệnh học da liễu; Bài giảng Bệnh học da liễu; Bài giảng Bệnh học da liễu; Bài giảng Bệnh học da liễu; Bài giảng Bệnh học da liễu; Bài giảng Bệnh học da liễu; Viện da liễu trung ương; Viện da liễu trung ương; Viện da liễu trung ương; Viện da liễu trung ương; Viện da liễu trung ương; Viện da liễu trung ương; Viện da liễu trung ương; Viện da liễu trung ương; Viện da liễu trung ương; Viện da liễu trung ương; Viện da liễu trung ương;

Trang 1

- 50-70% trường hợp bệnh là do tụ cầu vàng, còn lại là liên cầu hoặc phối hợp cả 2

- Liên cầu: chủ yếu là Liên cầu nhóm A, nguồn gốc chính là ở đường hô hấp trên hoặc tổnthương da

- Tụ cầu vàng: xâm nhập vào da qua các vết nứt nhỏ gây nhiễm trùng nông

- Yếu tố thuận lợi: Tuổi nhỏ, thời tiết nóng ẩm, mùa hè, điều kiện ở chật trội, vệ sinh kém hoặc

có bệnh da phối hợp như chấy rận, ghẻ, herpes simplex, côn trùng cắn, viêm da cơ địa

- Bọng nước kích thước 0,5-1cm đường kính, nhăn nheo, xung quanh có quầng đỏ viêm, hoá

mủ nhanh sau vài giờ thành bọng mủ

- Bọng nước nhanh chóng dập vỡ trong vũng vài giờ hoặc vài ngày, đóng vảy tiết màu vàng nâuhoặc nâu nhạt giống màu mật ong Nếu cậy vảy sẽ thấy ở dưới là vết trợt nông màu đỏ, bề mặt

ẩm ướt Ở đầu, vảy tiết làm tóc bết lại

- Khoảng 7-10 ngày sau vảy tiết bong đi để lại dát hồng, ẩm ướt, nhẵn ít lâu sau lành hẳn không

để lại sẹo hoặc để lại dát thâm tăng sắc tố

- Vị trí: tổn thương thường ở vùng da hở như tay, mặt, cổ, chi dưới; đặc biệt chốc ở đầu thường

do chấy rận gây ra

- Hay có phối hợp tổn thương khác như: viêm bờ mi, chốc mép

- Triệu chứng toàn thân: thường không sốt, đôi khi có hạch viêm do phản ứng hoặc có viêm cầuthận nhất là ở trẻ em nhưng tiên lượng lành tính

- Triệu chứng cơ năng: ngứa nhiều hoặc ớt

Trang 2

- Tiến triển: các bọng nước lành sau 1-2 tuần, nhưng bệnh có thể dai dẳng do tự lây truyền, vệsinh kém.

3.a.2 Cận lâm sàng

- Nhuộm Gram: thấy cầu khuẩn Gram (+) xếp thành chuỗi hoặc từng đám, kèm theo là bạchcầu đa nhân trung tính

- Nuôi cấy để xác định chủng gây bệnh và làm KSĐ giúp cho điều trị những trường hợp khó

3.2 Chẩn đoán phân biệt

3.2.1 Nấm da: rất dễ nhầm trong trường hợp chốc không có bọng nước

- TTCB là các mụn nước nhỏ và vảy da ở bờ tổn thương hình đa cung

- XN nấm (+)

3.2.2 Thuỷ đậu

- Do Varicella Zoster Virus gây nên

- Gặp ở trẻ trong độ tuổi học cấp 1, 2, có thể gặp ở người lớn

- Có yếu tố dịch tễ, hay xảy ra vào mùa đông, xuân

- Lây qua đường hô hấp và tiếp xúc trực tiếp với tổn thương

- Thời kì lây bệnh: cả trước và sau khi có tổn thương da 4-5 ngày

- ủ bệnh: 2 tuần

- Có triệu chứng nhiễm virus: hắt hơi, sổ mũi, đỏ mắt, sốt nhẹ, mệt, nhức đầu

- TTCB: mụn nước kích thước 3mm tương đối đồng đều, trên nền da đỏ, xuất hiện đồng loạt

ở mặt, thân mình, sau đó nhanh chóng hoá mủ, lõm giữa, đóng vảy tiết Có thể có ngứa, nhất là

ở trẻ nhỏ Lành sau 10 ngày, không để lại sẹo trừ khi có bội nhiễm

- Điều trị: với trẻ nhỏ giống như điều trị bệnh chốc

- Trẻ lớn, người lớn: acyclovir

3.2.3 Herpes simplex

- Bệnh hay gặp, hay tái phát, do Herpes simplex virus (HSV) gây ra

- TTCB là các mụn nước nhỏ chứa dịch trong, xếp thành chùm, khi vỡ tạo vết loétnông, hình đa cung, đau rát Vị trí hay gặp ở phần bán niêm mạc như môi (thường do HSV 1),sinh dục (do HSV 2)

3.2.4 Bệnh Zona (Herpes Zoster)

- Do Varicella Zoster Virus gây ra

Trang 3

- TTCB là các mụn nước, bọng nước xếp thành đám, thành chùm phân bố dọc theođường đi của dây thần kinh ngoại biên.

- Cơ năng: đau rát nhiều, nhất là những bệnh nhân tuổi trờn 65 nếu không điều trị sớm

và thích hợp sẽ có nguy cơ đau sau Zona

- Thoái triển sau 1- 2 tuần

- Ở bệnh nhân suy giảm MD, thương tổn Zona có thể loét sâu, hoại tử, lâu lành

3.2.5 Pemphigus Vulgaris (Pemphigus thông thường)

- Là bệnh tự miễn, xuất hiện đột ngột, gặp ở tuổi 40 -60

- TTCB là bọng nước đơn dạng, nhăn nheo, mọc trên nền da lành, dễ vỡ để lại vết trợt

đỏ ướt, dấu hiệu Nikolsky (+) Mùi rất hôi

- Có tổn thương niêm mạc miệng, mắt hoặc sinh dục

- Tổn thương niêm mạc có thể xuất hiện trước tổn thương da vài tháng

- Chẩn đoán TB Tzanck (+)

- GPB: bọng nước nằm ở thượng bì, giữa lớp tế bào Malpighi

- MD huỳnh quang: Lắng đọng IgG và bổ thể C3 thành dải ở màng tế bào Malpighi

3.2.6 Bullous pemphigoid

- Là bệnh mạn tính, tự miễn, gặp chủ yếu ở tuổi trên 60

- TTCB có nhiều dạng khác nhau như bọng nước, mụn nước, sẩn mề đay…, nhưnghay gặp nhất là bọng nước căng trên nền da đỏ hoặc bình thường, kích thước lớn, thường phân

bố ở mặt gấp của cơ thể Ngứa nhiều Dấu hiệu Nikolsky (+) Bọng nước khi lành thườngkhông để lại sẹo

- Hiếm khi có tổn thương niêm mạc

- Có tự kháng thể kháng lại KN hemidesmosome: KN BP230 (BPAg1) và BP180(BPAg2)

- GPB: bọng nước ở dưới thượng bì: có thể ở dưới lớp TB sinh sản hoặc giữa màngđáy

- MD huỳnh quang: IgG và bổ thể C3 lắng đọng thành dảI ở màng đáy

3.2.7 Viêm da dạng Herpes của Duhring Brocq

- Gặp ở tuổi 20 -40

- Thường có tiền triệu

Trang 4

- Tổn thương đa dạng: bọng nước, mụn nước, dát đỏ, sẩn phù

- Bọng nước căng bóng, hình bán cầu, chứa dịch trong, khó vỡ, khó nhiễm trùng, xếpthành chùm Phân bố ở mặt duỗi của cơ thể

- Có dấu hiệu tăng nhạy cảm với Gluten: đau bụng, ỉa chảy, tổn thương da nặng lênkhi chế độ ăn nhiều Gluten

- Tiến triển từng đợt, toàn trạng ít bị ảnh hưởng

- Test KI 50%: (+) ở 70-80% số bệnh nhân

- Mô bệnh học: bọng nước nằm dưới thượng bì, ở lớp lá trong của màng đáy (laminalucida)

- MD huỳnh quang: Lắng đọng IgA dạng hạt ở màng đáy (dermal-epidermal junction)

3.2.8 Hội chứng bong vảy da do tụ cầu (Staphylococcal Scalded Skin Syndrome)

- Xảy ra chủ yếu ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ Trước đây gọi là bệnh Ritter hay đỏ da bongvảy ở trẻ sơ sinh

- Rất hiếm gặp ở người lớn, nếu có thì thường ở người có suy giảm miễn dịch

- Do ngoại độc tố của tụ cầu vàng nhóm 2 phage type 71

- Biểu hiện: sốt, da đỏ và nhạy cảm xuất hiện từ cổ, nách, bẹn, sau vài giờ hoặc vàingày tổn thương lan rộng, bong vảy da lan toả thành mảng lớn Dấu hiệu Nikolsky (+) Không

có tổn thương ở bàn tay, bàn chân, niêm mạc

- Tổn thương nông, ngay dưới lớp hạt nên lành rất nhanh

- Tại tổn thương: nhuộm Gram không thấy cầu khuẩn

- Nuôi cấy không phân lập được tụ cầu vàng tại tổn thương Thường có tụ cầu ở mũi,họng, tai, kết mạc Vì vậy nên lấy bệnh phẩm ở niêm mạc vì tổn thương da là do ngoại độc tốcủa tụ cầu

• Điều trị: Cloxacilline, Dicloxacilline, truyền dịch

4 ĐIỀU TRỊ

4.1 Nguyên tắc điều trị

- Kết hợp thuốc điều trị tại chỗ và toàn thân

- Kiểm soát ngứa thật tốt vì khi ngứa gãi làm cho dịch tiết tại tổn thương lan rộng và pháttán vi khuẩn ra vùng da lành gây tổn thương mới

- Chú ý điều trị biến chứng nếu có

Trang 5

4.2 Sơ đồ/phác đồ điều trị

4.3 Điều trị cụ thể

4.3.1 Tại chỗ:

- Làm bong vảy: Đắp nước muối 9%o hoặc nước thuốc tím 1/10000, dung dịch Jarish,

mỡ kháng sinh như Fucidin, Bactroban Erythromycin

- Bọng nước: chấm dung dịch màu: milian, castellani, xanh methylen

- Ngâm tắm bằng nước muối 9/1000, nước thuốc tím 1/10 000, dung dịch Betadin hoặcLactacyd pha loãng

4.3.2 Toàn thân:

- Sử dụng kháng sinh nhóm Beta lactam, Cephalosporine, Macrolide, Quinolone

- Nếu do tụ cầu kháng Erythromycine, dùng 1 trong các thuốc sau:

- Augmentin 25mg/kg/ngày

- Cephalexine 40-50mg/kg/ngày

- Cephaclor 20mg/kg/ngày

- Clindamycine 15mg/kg/ngày

Thời gian dùng KS: 5-7 ngày

- Kháng Histamine tổng hợp nếu có ngứa

- Nếu chốc kháng thuốc hoặc chốc loét phải điều trị theo kháng sinh đồ

- Nếu có biến chứng: chú trọng điều trị các biến chứng

5 TIÊN LƯỢNG VÀ BIẾN CHỨNG

5.1 Tại chỗ

- Chàm hoá: ngoài tổn thương của chốc còn xuất hiện thêm các tổn thương của chàm đó làcác mụn nước tập trung thành từng đám, phân bố quanh tổn thương chốc hoặc rải rác khắp cơthể, ngứa nhiều Khi điều trị cần phối hợp điều trị chàm

- Chốc loét: có thể nói đây là biến chứng của chốc thông thường không được điều trị hoặcđây là 1 thể lõm sàng đặc biệt của chốc

• Do liên cầu, tụ cầu phát triển xuyên qua trung bì tạo ra vết loét

• Điều kiện thuận lợi: vệ sinh kém, tiểu đường, giảm bạch cầu, trẻ suy dinh dưỡng hoặcsau sởi do giảm sức đề kháng

Trang 6

• Lúc đầu là chốc thông thường, nếu không được điều trị bọng nước sẽ lan rộng, sau khi

vỡ để lại vết loét sâu xuống trung bì với dấu hiệu “punched-out” trên phủ vảy tiết màu vàngxám bẩn, bờ rắn, gờ cao, màu tím Vị trí hay gặp ở chi dưới Nếu không điều trị, loét có thểrộng >2-3cm Tổn thương lâu lành, để lại sẹo xấu

• Có thể biến chứng viêm cầu thận cấp giống chốc thông thường

• Điều trị: giống điều trị bệnh chốc nhưng dài ngày hơn, dùng KS vài tuần

- Viêm quầng, viêm mô bào: lúc này vi khuẩn xâm nhập sâu vào da, lan rộng hơn TTCB củaviêm quầng là mảng đỏ, phù nề, cứng, đau, giới hạn rõ, bờ nổi cao Khi tổn thương ăn sâuxuống tổ chức dưới da sẽ gây viêm mô bào Lúc này tổn thương không gờ cao nhưng sờ cứng,giới hạn không rõ với vùng da lành, có thể có bọng nước hoặc hoại tử

6 PHÒNG BỆNH

- Chú ý phòng bệnh cho trẻ nhỏ, nhất là sau khi mắc bệnh do vi rút như sởi

- Tắm rửa vệ sinh ngoài da, cắt tóc, cắt móng tay

- Tránh ở lâu những nơi ẩm thấp, thiếu ánh sáng

- Điều trị sớm và tích cực, tránh trà sát, gãi nhiều gây biến chứng

7 TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Cole C, Gazewood J Diagnosis and treatment of impetigo Am Fam Physician Mar 15

2007;75(6):859-64

2 Moulin F, Quinet B, Raymond J, Gillet Y, Cohen R [Managing children skin and soft

tissue infections] Arch Pediatr Oct 2008;15 Suppl 2:S62-7

3 Treating impetigo in primary care Drug Ther Bull Jan 2007;45(1):2-4

Trang 7

4 Broccardo CJ, Mahaffey S, Schwarz J, et al Comparative proteomic profiling ofpatients with atopic dermatitis based on history of eczema herpeticum infection and

Staphylococcus aureus colonization J Allergy Clin Immunol Jan 2011;127(1):186-93,

193.e1-11

5 Yamasaki O, Tristan A, Yamaguchi T, et al Distribution of the exfoliative toxin D gene

in clinical Staphylococcus aureus isolates in France Clin Microbiol Infect Jun

8 Geng W, Yang Y, Wu D, et al Molecular characteristics of community-acquired,

methicillin-resistant Staphylococcus aureus isolated from Chinese children FEMS Immunol Med Microbiol Apr 2010;58(3):356-62

9 Liu Y, Kong F, Zhang X, Brown M, Ma L, Yang Y Antimicrobial susceptibility ofStaphylococcus aureus isolated from children with impetigo in China from 2003 to 2007shows community-associated methicillin-resistant Staphylococcus aureus to be

uncommon and heterogeneous Br J Dermatol Dec 2009;161(6):1347-50

Trang 8

1 ĐỊNH NGHĨA

Nhọt (Furuncle) là tình trạng viêm cấp tính gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh.Bệnh thường gặp về mùa hè, nam nhiều hơn nữ Mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh, tuy nhiênbệnh thường gặp hơn ở trẻ em

2 NGUYÊN NHÂN

Nguyên nhân gây bệnh là tụ cầu vàng (staphylococcus aereus) Bình thường vi khuẩn này

sống ký sinh trên da nhất là các nang lông ở các nếp gấp như rãnh mũi má, rãnh liên mông…hoặc các hốc tự nhiên như lỗ mũi Khi các nang lông bị tổn thương kết hợp với những điềukiện thuận lợi như tình trạng miễn dịch kém, suy dinh dưỡng, bệnh nhân mắc bệnh tiểuđường… vi khuẩn phát triển và gây bệnh

3 TRIỆU CHỨNG

3.1 Lâm sàng

- Biểu hiện ban đầu là sẩn nhỏ, mầu đỏ ở nang lông sưng nề, chắc, tấy đỏ Sau 2 ngày đến

3 ngày, tổn thương lan rộng hóa mủ tạo thành ổ áp xe ở giữa hình thành ngòi mủ Đaunhức là triệu chứng cơ năng thường gặp nhất là ở các vị trí mũi, vành tai, đôi khi làmcho trẻ quấy khóc nhiều Vị trí thường gặp là ở đầu, mặt, cổ, lưng, mông và chân, tay Sốlượng tổn thương có thể ít hoặc nhiều, kèm theo các triệu chứng toàn thân như sốt, mệtmỏi, hội chứng nhiễm trùng

- Bệnh có thể khỏi nhưng có thể kéo dài thành nhiều đợt liên tiếp

- Biến chứng nhiễm khuẩn huyết có thể gặp nhất là ở những bệnh nhân suy dinh dưỡng.Nhọt ở vùng môi trên, má có thể dẫn đến viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩnhuyết nặng

- Nhọt cụm còn gọi là nhọt bầy hay hậu bối là tình trạng nhiễm khuẩn cấp tính ở da gồmmột số nhọt xếp thành đám Bệnh thường gặp ở những người bị suy dinh dưỡng, giảmmiễn dịch hoặc mắc các bệnh mạn tính như tiểu đường, hen phế quản, lao phổi

- Chẩn đoán chủ yếu dựa vào lâm sàng Ở giai đoạn sớm cần chẩn đoán phân biệt vớiviêm nang lông, herpes da lan tỏa, trứng cá và viêm tuyến mồ hôi mủ

3.2 Cận lâm sàng

Trang 9

- Tăng bạch cầu trong máu ngoại vi

- Máu lắng tăng

- PCT có thể tăng, nhất là ở những bệnh nhân có nhiều tổn thương

- Xét nghiệm mô bệnh học: Ổ áp xe ở nang lông, cấu trúc nang lông bi phá vỡ, giữa là tổchức hoại tử xung quanh thâm nhập nhiều các tế bào viêm chủ yếu là bạch cầu đa nhân trungtính

- Nuôi cấy mủ có tụ cầu vàng phát triển

4 ĐIỀU TRỊ BẰNG KHÁNG SINH

Vệ sinh cá nhân: rửa tay thường xuyên tránh tự lây nhiễm ra các vùng da khác bằng xà phònglifebouy, Septivon…

Ở giai đoạn sớm chưa có mủ: tránh nặn, kích thích vào tổn thương

Giai đoạn có mủ cần phẫu thuật rạch rộng làm sạch tổn thương

Cần kết hợp điều trị tại chỗ và kháng sinh toàn thân

Dung dịch sát khuẩn: có thể dùng một trong các dung dịch sát khuẩn sau

+ Betadine 10%, Povidine 10%

+ Hexamidine 0,1%

+ Chlorhexidine 4%

Sát khuẩn ngày 2- 4 lần trong thời gian 10 -15 ngày

- Thuốc kháng sinh bôi tại chỗ: dùng một trong các thuốc sau

+ Kem hoặc mỡ Fucidin 2% ( A xít fucidic), bôi 1- 2 lần ngày

+ Mỡ Neomycin , bôi 2- 3 lần/ngày

+ Kem Flamazine 1% ( Silver sulfadiazine), bôi 1-2 lần/ngày

+ Mỡ mupirocine 2% (bactroban) bôi 3 lần/ngày

+ Erythromycin ( eryfluid) 1-2 lần/ngày

+ Clindamycine ( Dalacin T) 1-2 lần/ngày

Bôi thuốc lên tổn thương sau khi sát khuẩn, thời gian điều trị từ 7-10 ngày

Kháng sinh toàn thân bằng một trong các kháng sinh sau

+ Penicillin M (cloxacilline) 2g/ngày

+ Amoxilline và a xít clavulanic( augmentine)

Trẻ em 80mg/kg/ngày chia ba lần, uống ngay khi ăn

Trang 10

Người lớn 1,5-2 g/ngày chia hai lần, uống ngay trước khi ăn

+ Macroloide (Roxythromycine, Rulid) viên 150mg

Trẻ em 5-8mg/kg/ngày chia hai lần, uống trước bữa ăn 15 phút

Người lớn 2viên/ngày chia hai lần, uống trước bữa ăn 15 phút

+ Azithromycine 500mg ngày đầu tiên sau đó 250mg/ngày /4 ngày uống trước bữa ăn 1 giờhoặc sau bữa ăn 2 giờ

+ Pristamycine (pyostacine)

Trẻ em 50mg/kg/ngày chia 2 lần, uống trong bữa ăn

Người lớn 2-3g/ngày chia hai lần, uống trong bữa ăn

+ Fucidine viên 250mg

Trẻ em liều 30-50mg/kg/ngày chia hai lần, uống trong bữa ăn

Người lớn 1-1,5 g/ngày chia hai lần, uống ngay trước khi ăn

+ Thời gian điều trị từ 7- 10 ngày

5 PHÒNG BỆNH

Vệ sinh các nhân sạch sẽ: cắt móng tay, rửa tay hàng ngày

Tránh sử dụng các sản phẩm gây kích ứng da

Nâng cao thể trạng

6 TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Kling J PCR screening cuts in-hospital infection Medscape Medical News [serial

online] May 14, 2013;Accessed May 19, 2013

2 Vander Have KL, Karmazyn B, Verma M, Caird MS, Hensinger RN, Farley FA.Community-associated methicillin-resistant Staphylococcus aureus in acute

musculoskeletal infection in children: a game changer J Pediatr Orthop Dec

2009;29(8):927-31

3 Jamal N, Teach SJ Necrotizing fasciitis Pediatr Emerg Care Dec 2011;27(12):1195-9;

quiz 1200-2

4 Jaramillo D Infection: musculoskeletal Pediatr Radiol May 2011;41 Suppl 1:S127-34.

5 Chou H, Teo HE, Dubey N, Peh WC Tropical pyomyositis and necrotizing fasciitis

Semin Musculoskelet Radiol Nov 2011;15(5):489-505.

Trang 11

6 Lane JW, Tang J, Taggard D, Byun R Successful use of daptomycin and linezolid,without surgical intervention, in the treatment of extensive epidural abscess and

bacteremia due to methicillin-resistant Staphylococcus aureus (MRSA) Infect Dis Clin Pract Sept 2011;19(5):362-364

7 Abdel-Haq N, Quezada M, Asmar BI Retropharyngeal Abscess in Children: The Rising

Incidence of Methicillin-Resistant Staphylococcus aureus Pediatr Infect Dis J Jul

Trang 12

VIÊM NANG LÔNG

1 ĐỊNH NGHĨA

Viêm nang lông (Folliculitis) là tình trạng viêm nông ở một hoặc nhiều nang lông ở bất kỳvùng da nào trừ lòng bàn tay và bàn chân Bệnh gặp ở bất kỳ lứa tuổi nào, nhất là thanh thiếuniên và người trẻ

2 NGUYÊN NHÂN

Nguyên nhân chủ yếu là tụ cầu vàng và Pseudomonas aeruginosa

Ngoài ra còn có thể do các nguyên nhân khác như

Nấm: Trichophyton rubrum hoặc Malassezia filliculitis (Pityrosporum filliculitis)

Virus herpes simplex thường gây viêm nang lông vùng quanh miệng

Viêm nang lông không do vi khuẩn

- Pseudo- follicititis hay gặp ở vùng cằm do cạo râu gây hiên tượng lông chọc thịt

- Viêm nang lông tăng bạch cầu ái toan thường gặp ở những người suy giảm miễn dịch

- Viêm nang lông Decanvans hay gặp vùng da đầu gây rụng tóc vĩnh viễn

- Viêm nang lông ở những người công nhân tiếp xúc với dầu mỡ như thợ lọc dầu, thợmáy Công nhân xăng dầu…

Một số yếu tố thuận lợi

+ Các thuốc hoặc mỹ phẩm gây kích ứng

+ Dùng thuốc bôi corticoid lâu ngày

Toàn thân

+ Béo phì

+ Tiểu đường

Trang 13

+ Giảm miễn dịch bẩm sinh hay mắc phải

+ Suy thận, chạy thân nhân tạo

+ Thiếu máu do thiếu sắt đôi khi kết hợp đối với những trường hợp viêm nang lông mạntính

3 TRIỆU CHỨNG

3.1 Lâm sàng

Tổn thương cơ bản là những sẩn nhỏ ở nang lông, trên có vảy tiết, không đau.Viêm nang lông

có thể xuất hiện ở bất kỳ vùng da nào của cơ thể, trừ ở long bàn tay bàn chân Vị trí thường gặpnhất là ở đầu, mặt, cổ, lưng, mặt ngoài cánh tay, đùi, sinh dục, cẳng tay và cẳng chân sau vàingày tiến triển, tổn thương có thể khỏi không để lại sẹo Số lượng tổn thương nhiều hay ít tùytheo từng trường hợp Hầu hết các trường hợp chỉ có một vài tổn thương đơn độc và dễ dàng bỏqua Nhiều bệnh nhân có nhiều thương tổn, tái phát nhiều lần làm ảnh hưởng đến sức khỏe vàchất lượng cuộc sống

Một số biến chứng có thể gặp như chàm hóa, hoặc viêm lan tỏa xuống phía dưới nang lônghình thành nhọt, viêm mô bào hoặc nhiễm khuẩn huyết

3.2 Cận lâm sàng

Nuôi cấy vi khuẩn có thể thấy vi khuẩn tụ cầu vàng hoặc Pseudomonas aeruginosa

Soi nấm trực tiếp nhuộm Parker có thể thấy nấm Malassezia

4 ĐIỀU TRỊ

Loại bỏ các yếu tố thuận lợi

Vệ sinh cá nhân: rửa tay thường xuyên tránh tự lây nhiễm ra các vùng da khác bằng xà phònglifebouy, Septivon…

Tránh cào gãi, kích thích vào tổn thương

Đối với những trường hợp nhẹ, chỉ cần dùng dung dịch sát khuẩn kết hợp với kháng sinh bôi tạichỗ

- Dung dịch sát khuẩn: có thể dùng một trong các dung dịch sát khuẩn sau

Trang 14

- Thuốc kháng sinh bôi tại chỗ: dùng một trong các thuốc sau

+ Kem hoặc mỡ Fucidin 2% ( A xít fucidic), bôi 1- 2 lần ngày

+ Mỡ Neomycin , bôi 2- 3 lần/ngày

+ Kem Flamazine 1% ( Silver sulfadiazine), bôi 1-2 lần/ngày

+ Mỡ mupirocine 2% (bactroban) bôi 3 lần/ngày

+ Erythromycin ( eryfluid) 1-2 lần/ngày

+ Clindamycine ( Dalacin T) 1-2 lần/ngày

Bôi thuốc lên tổn thương sau khi sát khuẩn, thời gian điều trị từ 7-10 ngày

Trường hợp nặng cần phối hợp điều trị tại chỗ kết hợp với toàn thân bằng một trong các khángsinh sau

+ Penicillin M (cloxacilline) 2g/ngày

+ Amoxilline và a xít clavulanic( augmentine)

Trẻ em 80mg/kg/ngày chia ba lần, uống ngay khi ăn

Người lớn 1,5-2 g/ngày chia hai lần, uống ngay trước khi ăn

+ Macroloide (Roxythromycine, Rulid) viên 150mg

Trẻ em 5-8mg/kg/ngày chia hai lần, uống trước bữa ăn 15 phút

Người lớn 2viên/ngày chia hai lần, uống trước bữa ăn 15 phút

+ Azithromycine 500mg ngày đầu tiên sau đó 250mg/ngày /4 ngày uống trước bữa ăn 1 giờhoặc sau bữa ăn 2 giờ

+ Pristamycine (pyostacine)

Trẻ em 50mg/kg/ngày chia 2 lần, uống trong bữa ăn

Người lớn 2-3g/ngày chia hai lần, uống trong bữa ăn

+ Fucidine viên 250mg

Trẻ em liều 30-50mg/kg/ngày chia hai lần, uống trong bữa ăn

Người lớn 1-1,5 g/ngày chia hai lần, uống ngay trước khi ăn

+ Thời gian điều trị từ 7- 10 ngày

5 PHÒNG BỆNH

- Vệ sinh cá nhân

- Tránh các yếu tố thuận lợi như môi trường nóng ẩm, các hóa chất dầu mỡ

- Điều trị sớm khi có tổn thương ở da

Trang 15

- Trường hợp tái phát cần lưu ý vệ sinh tốt loại bỏ các ổ vi khuẩn trên da như vùng rãnhmũi má, rãnh liên mông

6 TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bragg J, Pomeranz MK Papulopustular drug eruption due to an epidermal growth

factor receptor inhibitors, erlotinib and cetuximab Dermatol Online J 2007;13(1):1

2 Roe E, Garcia Muret MP, Marcuello E, Capdevila J, Pallares C, Alomar A Descriptionand management of cutaneous side effects during cetuximab or erlotinib treatments: a

prospective study of 30 patients J Am Acad Dermatol Sep 2006;55(3):429-37

3 Walsh SR, Johnson RP Vaccinia Folliculitis After Primary Dryvax Vaccination Infect Dis Clin Pract Mar 2007;15(2):132-4.

4 Fox GN, Stausmire JM, Mehregan DR Traction folliculitis: an underreported entity

Cutis Jan 2007;79(1):26-30

5 Nervi SJ, Schwartz RA, Dmochowski M Eosinophilic pustular folliculitis: a 40 year

retrospect J Am Acad Dermatol Aug 2006;55(2):285-9

6 Yu Y, Cheng AS, Wang L, Dunne WM, Bayliss SJ Hot tub folliculitis or hot hand-foot

syndrome caused by Pseudomonas aeruginosa J Am Acad Dermatol Oct

2007;57(4):596-600

7 Dong H, Duncan LD Cytologic findings in Demodex folliculitis: a case report and

review of the literature Diagn Cytopathol Mar 2006;34(3):232-4.

Trang 16

HỘI CHỨNG BONG VẢY DA DO TỤ CẦU (SSSS: Staphylococcal Scalded Skin Syndrome)

1 ĐẠI CƯƠNG

Hội chứng bong vảy da do tụ cầu (hay bệnh Ritter) được mô tả lần đầu vào năm 1878 bởi bác sĩngười Đức Gotfried Ritter von Rittershain Đây là một bệnh hay gặp ở trẻ nhỏ do độc tố của tụcầu vàng gây ra và có thể gây thành dịch ở trẻ sơ sinh trong bệnh viện

2 NGUYÊN NHÂN

Tụ cầu vàng (S Aureus) tiết ra độc tố gây bong da lưu hành trong máu bệnh nhân Có 2 loạiđộc tố khác nhau là Exfoliatin A và B (ETA, ETB) Các độc tố này tác động làm phân cắtdesmoglein 1 (thường nằm ở lớp hạt của thượng bì) Desmoglein 1 là một protein quan trọngcủa desmosomes - thành phần giúp các tế bào thượng bì gắn kết với nhau Do đó bệnh nhân bịhội chứng này thường xuất hiện bọng nước khu trú nông, dễ vỡ và bong vảy mảng rất nhanh

- Nhiễm khuẩn tụ cầu vàng ban đầu có thể là thương tổn chốc hoặc nhọt

- Khởi phát, bệnh nhân sốt cao, mệt mỏi, khó chịu, kích thích, đau họng và đau rát da Sau đóxuất hiện ban đỏ màu cam hoặc màu hồng nhạt thường ở quanh miệng

- 1-2 ngày sau thương tổn xuất hiện thêm ở các nếp kẽ, mông, tay, bàn chân và có thể đỏ datoàn thân Thương tổn là các bọng nước rất nông, nhanh chóng trợt tạo thành lớp vảy da mỏng,nhăn nheo như giấy cuốn thuốc lá Dấu hiệu Nikolsky dương tính

- Thương tổn khỏi không để lại sẹo

- Có thể xuất hiện viêm kết mạc

Cận lâm sàng

- Bọng nước nguyên vẹn thường vô trùng.

- Nếu nghi ngờ SSSS, nên lấy bệnh phẩm nuôi cấy vi khuẩn từ nước tiểu, máu, vòm họng,

rốn, vùng da bất thường hoặc bất kì vị trí nào nghi ngờ nhiễm khuẩn Cấy máu hầu như âm tính

ở trẻ em, thường dương tính ở người lớn

Trang 17

- Xét nghiệm tế bào Tzanck có thể dương tính, ít tế bào viêm.

- Sinh thiết da chỉ làm để chẩn đoán phân biệt nhất là với hội chứng Lyell Trên tiêu bản có

thể thấy bọng nước nằm ở phần dưới của lớp hạt, bong vảy và rất ít hoại tử

Chẩn đoán phân biệt

- Hội chứng Lyell: nguyên nhân thường gặp do thuốc Da bị hoại tử phần thượng bì gây bong

tróc Thương tổn niêm mạc thường gặp Tiên lượng rất nặng Chẩn đoán phân biệt dựa vào lâmsàng, bệnh sử và sinh thiết da

- Bỏng nắng: bong da giai đoạn muộn

- Chốc bọng nước lớn

- Ban đỏ do virut Hội chứng nhiễm virut Sau đó xuất hiện ban đỏ Ít bong vảy da

- Pemphigus thể đỏ da: bệnh bọng nước tự miễn, cũng tác động vào dermoglein 1 Ít gặp ở trẻ

em

4 ĐIỀU TRỊ

Nguyên tắc chung

- Điều trị kháng sinh chống tụ cầu vàng đường tĩnh mạch

- Bồi phụ nước – điện giải, nâng cao thể trạng

Điều trị cụ thể

- Tùy tình hình dịch tễ để lựa chọn kháng sinh

- Tụ cầu vàng nhạy cảm methicillin: Oxacillin 150 mg/kg/ngày chia điều 6h/lần trong 5-7ngày

- Tụ cầu vàng kháng methicillin: Vancomycin 40 – 60 mg/kg/ngày chia đều 6h/lần trong7-14 ngày

- Điều trị hỗ trợ: Kem, mỡ dưỡng ẩm để nâng cao khả năng hồi phục của da

5 TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG

- Đáp ứng tốt với điều trị và thường khỏi hoàn toàn sau 5-7 ngày

- Tỉ lệ chết 3% ở trẻ em, 50% ở người lớn và 100% ở người lớn có bệnh kèm theo như suy

thận hay suy giảm miễn dịch

- Các biến chứng gặp phải liên quan đến nhiễm khuẩn tụ cầu vàng: nhiễm khuẩn huyết, viêm

phổi…

6 PHÒNG BỆNH

Trang 18

Vì bệnh có thể gây thành dịch ở trẻ em, nên cách ly trẻ cho đến khi điều trị khỏi Nâng cao thểtrạng, điều trị sớm các ổ nhiễm khuẩn bằng kháng sinh đủ liều.

7 TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Wolters Kluwer Health, (2013) Uptodate

2 Jeffrey B.T., Nico M (2008), Gram-Positive Infections Associated with Toxin Production, Fitzpatrick's Dermatology in General Medicine, 7th Edition

3 Analisa V.H., Warren R.H (2008), Bacterial diseases, Dermatology 2nd Edition

4 Hay R.J., Adriaans B.M (2010), Bacterial infections, Rook’s textbook of dermatology.

5 Roberto E (2008), Staphylococcal scalded skin syndrome, Tropical dermatology.

Trang 19

TRỨNG CÁ (Acné)

3 CĂN NGUYÊN, BỆNH SINH

Mụn trứng cá được hình thành dưới tác động của 3 yếu tố chính Đó là tăng sản xuất chất bã,sừng hóa cổ nang lông và vai trò của vi khuẩn P.acne

3.1 Tăng tiết chất bã

Bình thường chất bã được nang lông tuyến bã tiết ra làm da, lông, tóc ẩm, mềm mại, mượt mà.Trong trứng cá: do nội tiết tố androgen của cơ thể, đặc biệt testosteron tiết ra nhiều sẽ gắn vàocác thụ thể đặc hiệu có trên bề mặt các tế bào tuyến bã, kích thích tuyến bã phát triển, dãn rộnglàm tăng bài tiết chất bã Việc sản xuất hoóc môn của cơ thể tăng cao nhất vào những nămtrưởng thành nên trứng cá thường gặp ở người trẻ; nam giới bị nặng hơn nữ do lượngtestosteron sản xuất nhiều hơn

3.2 Sừng hóa cổ nang lông

Bình thường các tế bào của tuyến bã và cổ nang lông khi chết sẽ được đào thải ra ngoài qua cổnang lông Trong trứng cá, các tế bào này không được đào thải ra sẽ gây bít tắc, làm cổ nanglông hẹp lại, ngăn chặn sự di chuyển của chất nhờn trong lòng ống tuyến, từ đó gây tích tụ chấtnhờn trong lòng tuyến, dần dần làm phình tuyến bã

3.3 Sự gia tăng hoạt động của vi khuẩn Propionibacterium acnes

Vi khuẩn Propionibacterium acnes (P.acnes) là một loại trực khuẩn có tính đa dạng và kị khí,hiện diện rất nhiều trên da của bệnh nhân trứng cá Sự bít tắc cổ nang lông đã tạo điều kiệnthuận lợi cho vi khuẩn P.acne sinh sôi, phát triển Các vi khuẩn này sẽ chuyển hóa các acid béo

Trang 20

tự do có trong tế bào chết và chất nhờn bị tích tụ trong lòng tuyến làm viêm tấy nang lông và cổnang lông tạo nên mụn trứng cá dạng sẩn, mụn mủ, cục và nang.

3.4 Một số yếu tố khác liên quan đến hình thành mụn trứng cá

- Tuổi: trứng cá thường gặp ở tuổi thanh thiếu niên, 90% trường hợp ở lứa tuổi 13-19, sau đó

bệnh giảm dần, nhưng trứng cá có thể bắt đầu ở tuổi 20-30 hoặc muộn hơn thậm chí tới tuổi 59

50 Giới: nữ nhiều hơn nam, tỷ lệ nữ/nam ≈ 2/1, nhưng bệnh ở nam giới thường nặng hơn nữ

- Yếu tố gia đình: có ảnh hưởng rõ rệt đến bệnh trứng cá Theo Goulden cứ 100 bệnh nhân bị

trứng cá thì 50% có tiền sử gia đình Theo Phạm Văn Hiển nếu bố hoặc mẹ hoặc cả hai bị trứng

cá thì 45% con trai của họ ở tuổi đi học bị trứng cá

- Yếu tố thời tiết, chủng tộc: khí hậu nóng ẩm, hanh khô liên quan đến bệnh trứng cá; người da

trắng và da vàng bị bệnh trứng cá nhiều hơn người da đen

- Yếu tố nghề nghiệp: Khi tiếp xúc với dầu mỡ, với ánh nắng nhiều…làm tăng khả năng bị

bệnh

- Yếu tố stress: có thể gây nên bệnh hoặc làm tăng nặng bệnh trứng cá

- Chế độ ăn: một số thức ăn có thể làm tăng bệnh trứng cá như Sô-cô-la, đường, bơ, cà phê…

- Các bệnh nội tiết: một số bệnh Cushing, bệnh cường giáp trạng, bệnh buồng trứng đa nang…

làm tăng trứng cá

- Thuốc: một số thuốc làm tăng trứng cá, trong đó thường gặp là corticoid, isoniazid, thuốc có

nhóm halogen (iod, brom), androgen, (testosteron), lithium, hydantoni…

- Một số nguyên nhân tại chỗ: vệ sinh da mặt, chà xát, nặn bóp không đúng phương pháp và

lạm dụng mỹ phẩm làm ảnh hưởng đến bệnh trứng cá

3 TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

3.1 Trứng cá thể thông thường (trứng cá của người trẻ - acne juvelair, acne vulgaris)

Là hình thái thường gặp nhất Tổn thương rất đa dạng

- Bắt đầu từ tuổi dậy thì, người bệnh thường có hiện tượng tăng tiết chất bã nhờn như da mỡ,nhờn, trơn bóng; tóc nhờn, lỗ chân lông giãn rộng

- Trên nền da nhờn xuất hiện các tổn thương nhân trứng cá (comedon) hay mụn đầu đen (pointnoir) do chất bã bài tiết và tế bào biểu mô cô đặc lại mà thành Ở giai đoạn này người bệnh

Trang 21

thường không đi chữa Sau đó tùy mức độ viêm nhiều hay ít, nông hoặc sâu mà có các tổnthương mụn đầu đen, đầu trắng, sẩn, mụn mủ, mụn bọc hay ổ áp xe

+ Vị trí: thường gặp ở mặt, trán, cằm, má, phần trên lưng, trước ngực; ít khi xuống quá thắtlưng

3.2 Các thể lâm sàng trứng cá nặng

- Trứng cá dạng cục, dạng kén: hay gặp ở nam Tổn thương sâu hơn trứng cá thường và hình

thành các kén có nguồn gốc nang lông Các kén này có thể áp xe hoá, tạo nên nhiều hốc, để lạisẹo xấu, dúm dó Bệnh luôn phối hợp nhiều trứng cá, da mỡ Nếu gặp ở nữ, luôn biểu hiện kèmtheo kiểu nam như có lông, râu, da mỡ nhiều Ví trị thường gặp là mặt, cổ, xung quanh tai

- Trứng cá bọc (Acné conglobata): là loại trứng cá mủ mạn tính, dai dẳng Bắt đầu ở tuổi thiếu

niên, trứng cá có tổn thương dạng cục Tổn thương hay để lại lỗ dò, luôn luôn để lại sẹo lõm dohình thành mạch lươn, khi sập xuống để lại sẹo lõm

- Trứng cá tối cấp (hay còn gọi là trứng cá bọc cấp tính, trứng cá có sốt và loét): bệnh xảy ra

đột ngột với sốt, mệt mỏi, tăng bạch cầu đa nhân, hồng ban nút và tổn thương trứng cá

3.3 Các thể lâm sàng khác

- Trứng cá trẻ sơ sinh: xảy ra trong tháng đầu của trẻ sơ sinh Tổn thương sẩn bằng đầu ghim ở

tháp mũi, má, trán Tồn tại 5-7 ngày Điều trị mỡ Salicylic

- Trứng cá bội nhiễm: do nhiễm nấm, vi khuẩn; không bao giờ tự khỏi Điều trị cần phối hợp

kháng sinh, vitamin A acid

- Trứng cá do thuốc: do thuốc nội tiết, Azathioprin, thuốc có iod, thuốc tránh thai Corticoid có

thể gây tổn thương trứng cá ở mặt, lưng, phía ngoài 2 cánh tay, không có nhân

- Trứng cá muộn ở phụ nữ: Gặp ở phụ nữ từ 30-40 tuổi, nguyên nhân do cường nội tiết sinh

dục (nhất là buồng trứng), thường kèm theo rụng tóc

- Trứng cá do hóa chất: do mỹ phẩm, do các chất halogen (clor, brom, iod), do xăng, dầu, dầu

mazut (còn gọi trứng cá hạt dầu: thường ở vùng mu bàn tay, cẳng tay, không có nhân)

- Trứng cá đỏ: tổn thương chủ yếu là giãn mạch, lỗ chân lông giãn rộng, mụn mủ, không có

nhân Vị trí thường gặp là má, mũi, cằm, quanh miệng Tiến triển từng đợt, liên quan đến chu kìkinh Nguyên nhân có nhiều giả thuyết như bôi thuốc chứa corticoid, do dermodex

- Mũi cà chua: do tuyến bã hai bên cánh mũi tiết nhiều, quá sản.

3.4 Tiến triển chung của trứng cá

Trang 22

Đa số tự khỏi Tuy nhiên bệnh có thể kèm theo các rối loạn như nhiễm trùng, trứng cá đỏ, viêm

tổ chức dưới da Nếu tổn thương mọc quanh miệng mũi, có mủ, khi nặn không vô khuẩn có thểgây nhiễm khuẩn huyết, viêm xoang tĩnh mạch nông

4 CHẨN ĐOÁN

4.1 Chẩn đoán xác định

- Chủ yếu dựa vào lâm sàng: mụn cám, sẩn, mụn mủ, mụn bọc, nang tập trung chủ yếu ở

vùng tiết nhiều chất bã như mặt, lưng, ngực; ít khi xuống quá thắt lưng

- Cận lâm sàng (một số trường hợp): tìm nấm, vi khuẩn, demodex

4.2 Chẩn đoán phân biệt

- Viêm nang lông

- Giang mai 2 dạng trứng cá

- Dày sừng quanh nang lông

- Á lao sẩn hoại tử

4.3 Phân độ trứng cá

Theo Karen McCoy (2008), bệnh trứng cá chia thành ba mức độ

- Mức độ nhẹ: < 20 tổn thương không viêm, hoặc < 15 tổn thương viêm hoặc tổng số lượng

5.2.1.Thuốc bôi tại chỗ

- Retinoids (biệt dược Tretinoin, Adapalene và Tazarotene)

+ Tác dụng: tiêu nhân mụn, ngăn sự hình thành nhân mụn, chống viêm…

Trang 23

+ Tác dụng phụ: thường gặp nhất là khô da, đỏ da, kích ứng da, hồng ban tróc vảy, nhạy cảmánh sáng…thường trong tháng đầu điều trị, nhưng cũng có thể trong suốt quá trình điều trị.

- Benzoyl peroxide

+ Tác dụng: diệt khuẩn với phổ tác dụng rộng Thuốc làm giảm đáng kể P.acnes và acid béo tự

do ở tuyến bã, ngoài ra tác dụng chống viêm và tiêu nhân mụn

+ Dạng thuốc: cream, gel và chất làm sạch có nồng độ từ 2.5-10%

+ Tác dụng phụ: thường gặp nhất là khô da và nhạy cảm ánh sáng Nên bôi thuốc vào buổichiều để làm giảm nhạy cảm ánh sáng

- Acide azelaic

+ Tác dụng: trên sừng phểu ống, ngăn chặn nhân mụn, kìm khuẩn, không thấy tình trạng vi

trùng đề kháng

+ Dạng thuốc: cream 20%

+ Tác dụng phụ: ngứa và cảm giác bỏng tại chỗ

5.2.2.Thuốc dùng toàn thân

- Kháng sinh

+ Doxyxyclin: 100 mg/ngày x 30 ngày

+ Tetracyclin 1,5 g x 8 ngày hoặc 0,25 g/ngày x 30 ngày (hoặc cho đến khi khỏi)

+ Azithromycin

Tháng 1: ngày 2 viên

Tháng 2: ngày 1 viên

Tháng 3: tuần cho 2 viên

Tác dụng phụ: thuốc gây nhạy cảm với ánh sáng (tetracycline, doxycycline), chóng mặt(minocycline), rối loạn tiêu hóa (erythromycine)

Trang 24

- Isotretinoin

+ Tác dụng: ức chế sự sản xuất tuyến bã, thúc đẩy quá trình tiêu sừng

+ Liều dùng: Tấn công: 0,5-1 mg/kg/ngày x 4 tháng Duy trì: 0,2-0,3 mg/kg/ngày x 2-3 tháng + Tác dụng phụ: mệt mỏi, rụng tóc, khô da, bỏng nắng, bong da mặt môi, loét miệng, kíchthích mắt Lưu ý: do chu kỳ bán huỷ 395 ngày nên không dùng thuốc trong thời kỳ mang thai,cho con bú gây quái thai: Khớp sọ thoái hoá nhanh gây não bé, khó đẻ Dùng phối hợp vớitetracycline làm tăng áp lực nội sọ, gây u Cốt hoá sớm: không dùng cho trẻ dưới 16 tuổi

- Hormon

Thuốc đối kháng androgen-Diane 35: mỗi viên chứa 0.035mg Ethinylestradion và 2mg

Cyproterone acetate (CPA)

+ Cơ chế tác dụng: CPA là chất có khả năng kháng androgen mạnh do tranh chấp với

Dihydrotestoteron để gắn vào thụ thể của mô đích Dạng acetate có tác dụng ức chế tăng tiết

LH và FSH theo cơ chế điều hòa ngược nên tác dụng kháng androgen càng mạnh

+ Cách dùng: vỉ 21 viên, bắt đầu uống viên đầu tiên khi có hành kinh, mỗi ngày uống 1 viên, nghỉ 7 ngày Thời gian dùng thuốc từ 3-6 tháng

+ Tác dụng phụ: đau đầu, căng tức ngực, mệt mỏi, buồn nôn

- Thuốc khác: Vitamin B2; Biotin; Bepanthen; kẽm

6 TƯ VẤN

- Hạn chế dùng thuốc có brom, corticoid

- Rửa mặt bằng xà phòng

- Ăn ít đường, chocola, chất béo, đồ rán

- Tránh làm việc quá sức, hạn chế stress

7 TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Eichenfield LF, Krakowski AC, Piggott C, Del Rosso J, Baldwin H, Friedlander SF, et

al Evidence-based recommendations for the diagnosis and treatment of pediatric acne

Pediatrics May 2013;131 Suppl 3:S163-86

2 Smith RN, Mann NJ, Braue A, Makelainen H, Varigos GA The effect of a high-protein,low glycemic-load diet versus a conventional, high glycemic-load diet on biochemicalparameters associated with acne vulgaris: a randomized, investigator-masked, controlled

trial J Am Acad Dermatol Aug 2007;57(2):247-56

Trang 25

3 Fanelli M, Kupperman E, Lautenbach E, Edelstein PH, Margolis DJ Antibiotics, Acne,

and Staphylococcus aureus Colonization Arch Dermatol Aug 2011;147(8):917-21

4 Fernandez-Obregon AC Azithromycin for the treatment of acne Int J Dermatol Jan

Controlled Comparative study Br J Dermatol Nov 29 2010;

7 Halvorsen JA, Stern RS, Dalgard F, Thoresen M, Bjertness E, Lien L Suicidal ideation,mental health problems, and social impairment are increased in adolescents with acne: a

population-based study J Invest Dermatol Feb 2011;131(2):363-70

8 Papageorgiou P, Katsambas A, Chu A Phototherapy with blue (415 nm) and red (660

nm) light in the treatment of acne vulgaris Br J Dermatol May 2000;142(5):973-8.

Trang 26

BỆNH NẤM NÔNG Ở DA (Superficial Fungal Infection)

1 ĐẠI CƯƠNG

- Nấm da được chia thành hai nhóm: nấm nông bao gồm các bệnh có tổn thương ở thượng bì,tóc, móng Nấm sâu gồm những bệnh có tổn thương ở trung bì hoặc tổ chức dưới da và/hoặccác cơ quan nội tạng

- Nấm sợi (dermatophytosis), lang ben và viêm da do Candida là những bệnh nấm nông thườnggặp nhất.Bệnh có thể gặp ở mọi nơi trên thế giới.Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới nóng

ẩm, rất thuận lợi cho các chủng nấm phát triển

- Bệnh nấm nông ở da tuy không nguy hiểm đến tính mạng, nhưng thường có triệu chứng cơnăng ngứa nhiều, nếu không được điều trị hay điều trị không đúng, thương tổn nấm có thể lantỏa, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống

2 NGUYÊN NHÂN

Có nhiều loại nấm gây tổn thương nông ở da

2.1 Nấm Pityrosporum orbiculaire (còn gọi là Malasezia furfur) gây bệnh lang ben

2.2 Các loại nấm sợi: Có 3 loài nấm sợi thường gặp gây bệnh ở người: Microsporum,

Trichophyton, Epidermophyton Cả 3 loại nấm sợi đều có các đặc điểm mọc thành sợi, chia đốtbởi các vách ngăn có lỗ thủng để nguyên sinh chất lưu thông trong lòng sợi nấm Nhiều sợichằng chịt tạo thành hệ sợi nấm, khi già hình thành bào tử, thường có hình tròn, 2 vỏ, vỏ ngoàidày, có sức chống đỡ cao với điều kiện ngoại cảnh, nguyên sinh chất cô đặc dự trữ chất dinhdưỡng, như vậy bào tử chính là cơ quan lây truyền và bảo vệ nòi giống của nấm Các chủngnấm sợi có thể lây nhiễm từ đất (geophilic organisms), từ động vật (zoophilic) hoặc từ ngườibệnh(anthropophilic) Các loại nấm này cần có keratin để phát triển do vậy không thể gây bệnh

ở niêm mạc

2.3 Nấm Candida: Có nhiều chủng Candida gây bệnh ở da, thường gặp là Candida albicans.

Bệnh thường gặp ở trẻ sơ sinh, người béo phì, suy giảm miễn dịch, hoặc mắc các bệnh mạntính

Điều kiện thuận lợi:

- Điều kiện sinh hoạt thiếu thốn, sống tập thể, ngủ chung và dùng chung quần áo

- Khí hậu nóng ẩm, ra nhiều mồ hôi làm thay đổi pH của da

Trang 27

- Da bị xây sát, da khô, rối loạn cấu tạo lớp sừng.

- Rối loạn nội tiết, suy giảm miễn dịch, dùng kháng sinh lâu ngày, dùng thuốc ức chế miễndịch

- Các yếu tố khác như tuổi, giới, và chủng tộc cũng là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đếndịch tễ của bệnh

- Nhiễm nấm thường gặp ở nam cao hơn nữ Tuy nhiên, Trichophyton Tosuran ở da đầu lại gặp

ở nữ nhiều hơn nam và rất hay gặp ở trẻ em Châu Phi

- Phong tục tập quán cũng ảnh hưởng đến tình trạng nhiễm nấm Ở các nước tiên tiến, việc sửdụng giầy dép bí là điều kiện thuận lợi nhiễn nấm bàn chân và nấm móng

- Tổn thương ở da là các dát màu trắng hoặc màu hồng Ở người da trắng, tổn thương thường

có màu nâu, giới hạn rõ ràng, tập trung ở vùng da dầu như ở ngực, vùng liên bả vai Tồnthương có hình bầu dục hoặc hình tròn, trên có vảy da nhỏ, khô, cạo bong ra dễ dàng gọi là dấuhiệu vỏ bào Nhiều tổn thương sát nhập với nhau thành mảng lớn, bờ nhiều cung

- Chiếu đèn wood lên các thương tổn có thể thấy phát sáng huỳnh quang màu xanh lá cây

- Kèm theo có thể có ngứa, nhất là khi thời tiết nóng, ra mồ hôi nhiều

3.1.2 Chẩn đoán xác định

Chủ yếu dựa vào lâm sàng và xét nghiệm trực tiếp tìm nấm tại thương tổn

3.1.3 Chẩn đoán phân biệt

- Vảy phấn hồng Gibert: Thương tổn là các dát hồng hình tròn hay bầu dục, xung quanh hơi nổi

cao, ở giữa hơi lõm Thương tổn thường gặp ở vùng thân mình, gốc các chi Bệnh tiến triểnlành tính, tự khỏi sau 6-8 tuần

- Chàm khô (Pityriasis alba): Bệnh thường gặp ở trẻ em với thương tổn cơ bản là dát giảm sắc

tố, trên có vảy phấn, vị trí ở hai má, cánh tay, cẳng tay Bệnh lành tính có thể tự khỏi

Trang 28

- Phong thể I: Tổn thương là dát hồng hoặc giản sắc tố, có rối loạn cản giác

- Nấm sợi: Tùy vị trí gây bệnh mà có các tên khác nhau như nấm thân mình (Tinea corpris), ởđầu (tinea capitis), ở mặt (tinea faciei) hay ở chân (tinea pedis)

3.2 Nấm bẹn

Thường do Epidermophyton inguinale , Trichophyton rubrum gây nên

3.2.1 Lâm sàng

- Tổn thương là những chấm đỏ, có vẩy nhỏ, dần lan ra thành mảng hình tròn hoặc bầu dục, bề

mặt đỏ, bờ hơi gồ cao, trên bờ có nhiều mụn nước và vẩy da Các mảng liên kết với nhau thànhmảng lớn hình cung, giữa nhạt màu

- Dưới ánh sáng đèn Wood thương tổn không có màu

- Ngứa ít

3.2.2 Xét nghiệm

+ Soi tươi tìm sợi nấm : các sợi nấm chia đốt trên nền tế bào sừng

+ Nuôi cấy trên môi trường Sabouraud : để định loại chủng nấm

3.2.3 Chẩn đoán xác định: Lâm sàng + xét nghiệm soi tươi tìm sợi nấm.

3.2.4 Chẩn đoán phân biệt

- Erythrasma: bệnh do nhiễm khuẩn khu trú ở vùng bẹn, thành dát đỏ hoặc nâu, có bờ rõ nhưng

không có mụn nước và vẩy Dưới ánh sang đèn Wood thương tổn có màu đỏ gạch

- Viêm kẽ do Candida: dát đỏ, bờ rõ, ngoài bờ có bong vẩy rất mỏng như lột vỏ khoai tây, bề

mặt đỏ tươi và láng bóng , có các thương tổn vệ tinh

- Hình thái tổ đỉa: mụn nước nằm sâu dưới da, khó vỡ, các mụn nước vỡ để lại bề mặt lỗ chỗ.Ngứa nhiều và đau

Trang 29

- Hình thái viêm móng: móng có những đám trắng, đường trắng từ bờ tự do hoặc bờ bên, dầnmóng dầy lên, màu vàng bẩn, dễ mủn.

3.3.2 Xét nghiệm

- Soi tươi tìm sợi nấm: các sợi nấm chia đốt trên nền tế bào sừng

- Nuôi cấy trên môi trường Sabouraud: để định loại chủng nấm

3.3.3 Chẩn đoán xác định: Các hình thái lâm sàng + xét nghiệm soi tươi tìm sợi nấm.

3.4 Nấm vùng mặt

Do Trichophyton rubrum, Trichophyton mentagrophytes, Microsporum canis

3.4.1 Lâm sàng: không rõ ràng, thường là dát đỏ, bờ không rõ, bong vẩy nhiều, ngứa.

3.4.2 Chẩn đoán xác định: lâm sàng + soi tươi hoặc nuôi cấy tìm thấy nấm.

3.5 Nấm thân mình biểu hiện ở bất kỳ vùng da nhẵn nào trừ lòng bàn tay bàn chân và bẹn

- Dịch tễ : bệnh có thể lây nhiễm từ bất kỳ nguồn nào

- Căn nguyên : Mặc dù bất kỳ loại nấm sợi nào cũng có thể gây bệnh ở thân mình Nhưng loạihay gặp nhất là T rubrum T, mentagrophyté M canis và T tonsurans

- Nhiễm nấm có thể nông ở bề mặt da, dưới da hay lan toả toàn thân tuỳ thuộc vào đặc điểm vinấm hay vật chủ

Trang 30

3.6.1 Lâm sàng: Có 2 hình thái lâm sàng

- Hình thái nông : do Trichophyton violaceum, T rubrum Sợi râu gãy và bong vẩy hoặc tồn tạinhưng khô, không bong, khi nhổ lên chân vẫn bình thường

- Hình thái sâu: do T.mentagrophytes Tiến triển chậm, các u nhỏ liên kết với nhau tạo thànhmảng thâm nhiễm và ăn sâu xuống thình thành các abces Da trên bề mặt viêm tấy, sợi râu rụnghoặc không có, mủ chảy ra qua lỗ chân râu

3.6.2 Chẩn đoán xác định: lâm sàng + soi tươi hoặc nuôi cấy tìm thấy nấm.

- Vi nấm ngoài sợi tóc thường gây thương tổn ở quanh nang lông sau đó lan đến sợi tóc và sau

đó lan trên mặt sợi tóc Đối với vi nấm trong sợi tóc làm sợi tóc dễ gẫy sát mặt da và do vậy cóthể nhìn thấy điểm đen khi khám

- Biểu hiện lâm sàng tuỳ thuộc vào chủng nấm gây bệnh

Bảng biểu hiện lâm sàng nấm tóc

Trang 31

rất nhẹ , tóc vùng bị bệnh trở nên xám và khô và gẫy sát bề mặt da Thường ít khi tụng tóc Tuynhiên, một số trường hợp có thể thấy một vùng thương tổn giới hạn rõ, xung quanh có dàysừng, bong vảy và rụng tóc Khám dưới đèn wood có phát sáng màu xanh thương tổn thườngxảy ra ở vùng chẩm.

- Loại nấm có viêm thường do nấm lây từ súc vật hay từ đất như M canis và M Gypseum dophản ứng viêm của cơ thể mạnh mẽ đối với vi nấm Mức độ viêm có thể là những mụn mủ ởnang lông đến việc hình thành các ổ áp xe tạo tập chung lại thành đám như đinh hương sen, tócrụng và chảy mủ nhiều (Kerion de celse) kèm theo bệnh nhân có ngứa, đau, hạch to, sốt, trênvùng da nhẵn cũng có thể có thương tổn Khi khỏi bao giờ cũng để lại sẹo

3.8 Bệnh da do Candida

Nguyên nhân thường gặp là Candida albicans Bệnh thường gặp ở những người béo phì, suygiảm miễn dịch, hoặc các bệnh mạn tính

3.8.1 Lâm sàng: Biểu hiện lâm sàng khác nhau tùy từng vị trí tổn thương

- Viêm kẽ lớn ( kẽ cổ, kẽ bẹn, mông, nách, dưới vú): Thương tổn da là các dát đỏ sẫm, ranh giới

rõ ràng, bờ có viền vẩy nhỏ hơi mủn màu trắng Xung quanh có các thương tổn vệ tinh

- Viêm kẽ ngón tay: thường gặp ở kẽ ngón 3 – 4 và các mặt bên của ngón tay Kẽ tay thấy lớpsừng mủn, hơi sưng, màu trắng nhợt hoặc trợt để lại bề mặt đỏ bóng, hơi ướt

- Viêm lòng bàn tay, bàn chân: dày da, các nếp da lòng bàn tay, chân nổi rõ, da có màu xámbẩn

- Viêm quy đầu và bao da quy đầu: ở quy đầu, bao da quy đầu có các vết trợt màu đỏ tươi, giớihạn rõ, xung quanh vết trợt có vẩy da trắng mỏng, ẩm

3.8.2 Xét nghiệm: soi trực tiếp thấy các tế bào nấm men có chồi

3.8.3 Chẩn đoán xác định: dựa vào lâm sàng và xét nghiệm soi tươi.

3.8.4 Chẩn đoán phân biệt:

- Nấm bẹn: dát đỏ, ranh giới rõ, ngoài rìa tập trung nhiều mụn nước, vẩy da khô hơn, không cóthương tổn vệ tinh Xét nghiệm soi tươi thấy hình ảnh sợi nấm có chia đốt và các bào tử đốt

- Viêm kẽ do vi khuẩn: dát đỏ ở các nếp gấp, giới hạn không rõ, vảy tiết ẩm màu vàng, các vếtnứt, trợt, đau rát

4 ĐIỀU TRỊ

4.1 Nguyên tắc điều trị

Trang 32

- Vệ sinh cá nhân.

- Tránh ẩm ướt

- Sử dụng các thuốc bôi tại chỗ hoặc toàn thân

4.2 Điều trị cụ thể

- Vệ sinh các nhân, tránh mặc quần áo ẩm ướt Tránh sử dụng xà phòng

- Là quần áo thường xuyên hoặc phơi quần áo dưới ánh nắng mặt trời, nhất là quần áo lót

- Tránh tiếp xúc với các nguồn lây như chó mèo, không dùng chung quần áo chăn màn vớingười mắc bệnh

- Dùng các thuốc chống nấm bôi tại chỗ đơn thuần hoặc kết hợp thuốc bôi với thuốc uốngđường toàn thân tùy thuộc vào mức độ thương tổn

2.4.1 Thuốc bôi tại chỗ: Các loại kem chống nấm

- Nizoral cream (Ketoconazole) 2%,

- Lamisil cream (Terbinafine) 1%,

- Mycoster cream (Ciclopiroxolamine) 1%,

- Clotrimazol 1%,

Bôi ngày 1-2lần, thời gian bôi thuốc: từ 3 - 4 tuần Để tránh hiện tượng tái phát, sau khi khỏibệnh có thể bôi thuốc duy trì 1 đến 2 lần/ tuần

2.4.2 Thuốc kháng nấm toàn thân

- Khi thương tổn lan rộng hoặc dai dẳng bôi lâu không khỏi

- Nên kiểm tra chức năng gan trước và trong qua trình điều trị

- Không nên phối hợp sử dụng thuốc kháng nấm kết hợp với các thuốc kháng histamine tổnghợp (Astemizol, ) vì có thể gây nên các biến chứng về tim mạch

- Liều lượng và thời gian uống thuốc tùy thuộc từng bệnh

- Đối với nấm bẹn, nấm tay chân có thể dùng Sporal ( Itraconazol) 100mg/ viên x 2 viên/ ngày

x 7- 10 ngày

- Đối với nấm nấm vùng da dầu

*Griseofulvin viên 500mg

+ Trẻ em dùng liều 10- 20mg/kg/ngày

+ Người lớn 1-2 viên/ ngày

+ Thời gian x 4- 6 tuần,

Trang 33

* Hoặc Sporal ( Itraconazol) 100mg/ viên x 2 viên/ ngày x 3- 4 tuần.

5 TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG

5.1 Tiến triển

Bệnh tiến triển làn tính, khỏi hoàn toàn nếu áp dụng các biện pháp điều trị đúng cách Cáctrường hợp tái phát do điều trị không triệt để Một số trừong hợp tổn thưong có thể lan rộngtoàn thân do sử dụng các thuốc corticoid tại chỗ hoặc toàn thân hoặc ở những bệnh nhân suygiảm miễn dịch

5.2 Biến chứng

Hai biến chứng chủ yếu của nấm da là bôi nhiễm và chàm hoá do bệnh nhân gãi nhiều và vệsinh không tốt

6 PHÒNG BỆNH

- Vệ sinh các nhân, không mắc quần áo ẩm ứơt, không dùng chung quần áo

- Tránh tiếp xúc với các vật nuôi trong nhà như chó, mèo bị bệnh

- Điều trị sớm khi mắc bệnh

7 TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bassiri-Jahromi S.Epidemiological trends in zoophilic and geophilic fungi in Iran.Clin Exp Dermatol 2013 Jan;38(1):13-9

2 Goehring, Richard V (2008) Mims' medical microbiology (4th ed ed.) Philadelphia,

PA: Mosby Elsevier pp 656

3 Hsu LY, Wijaya L, Shu-Ting Ng E, Gotuzzo E Tropical fungal infections.Infect Dis Clin North Am 2012 Jun;26(2):497-512

4 Ilkit MFavus of the scalp: an overview and update.Mycopathologia 2010

Trang 34

NẤM TÓC

1 ĐẠI CƯƠNG

Nấm tóc được phát hiện và mô tả từ lâu Năm 1865, Beigel đầu tiên miêu tả nấm tóc piedra saukhi phân lập từ bộ tóc giả Nấm tóc là nhiễm nấm ở nang tóc da đầu và vùng da xung quanh.Bệnh chủ yếu gặp ở trẻ nhỏ mà hiếm gặp hơn ở người lớn Bệnh phân bổ rộng khắp trên thếgiới Tuy nhiên, nấm tóc hay gặp ở vùng nông thôn hơn thành thị Bệnh thường mang tính lâytruyền và gặp ở các thành viên trong gia đình hoặc cùng lớp học

biểu hiện ở tóc, nấm tóc Piedra cũng có thể gây nhiễm nấm huyết và các cơ quan nội tạng

Phân loại nấm dermatophyte dựa trên cách lây truyền

Phân loại Cách lây truyền Biểu hiện lâm sàng đặc trưng

Anthropophilic Từ người sang người Viêm nhẹ hoặc không, mạn tính

Zoophilic Từ động vật sang người Viêm nặng (mụn mủ và có thể có

mụn nước), cấp tínhGeophilic Từ đất sang người hoặc động vật Viêm trung bình

3 CHẨN ĐOÁN

3.1 Lâm sàng

3.1.1 Nấm tóc Piedra: Có hai dạng chính là Piedra đen và Piedra trắng

Bệnh nhân Piedra đen thường biểu hiện triệu chứng nốt màu nâu hoặc đen dọc theo thân tóc.Nhiễm nấm thường bắt đầu dưới lớp biểu bì của sợi tóc và lan rộng ra ngoài Tóc vỡ có thể xảy

ra do vỡ nốt tại thân tóc Khi các nốt lớn, chúng có thể bọc thân tóc

Trang 35

Trong nấm tóc Piedra trắng, nhiễm nấm cũng bắt đầu bên dưới lớp biểu bì và phát triển thôngqua thân tóc, gây suy yếu và gẫy tóc Các nốt, mềm, ít dính của Piedra trắng thường màu trắngnhưng cũng có thể là màu đỏ, xanh lá cây hoặc màu nâu sáng Tỷ lệ Piedra trắng tăng lên kể từ

khi bắt đầu của đại dịch HIV Ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch, T beigelii có thể gây ra

nhiễm nấm nghiêm trọng hệ thống với sốt, nấm huyết, thâm nhiễm phổi, tổn thương da (sẩnmụn nước và xuất huyết, thường với hoại tử trung tâm) và bệnh thận

So sánh piedra trắng và đen

Màu của nốt Trắng (có thể đỏ, xanh hoặc

(đôi khi vùng đầu)

Đầu và mặt (đôi khi vùng sinh dục)

Nguyên nhân Trichosporon beigelii Piedraia hortae

Soi tươi KOH Dạng sợi với bảo tử

3.1.2 Nấm đầu (Tinea capitis):

Biểu hiện có thể nhẹ không viêm tương tự như viêm da dầu (nguyên nhân hay gặp là T tonsurans) đến phản ứng mụn mủ nặng kèm rụng tóc, với tên hay gọi là kerion (tầng ong).

Rụng tóc có kèm hoặc không kèm vảy da Rụng tóc có thể là mảng rải rác hoặc chiếm toàn bộ

da đầu Nhiều bệnh nhân có biểu hiện sưng hạch sau tai hoặc trước tuyến mang tai

+ Kerion là hậu quả phản ứng quá mức của cơ thể gây biểu hiện mảng mủ, ướt, kèm hìnhthành các ổ áp xe nhỏ và rụng tóc Một số bệnh nhân có biểu hiện toàn thân, mệt mỏi, sưnghạch Tóc ở vùng tổn thương có thể mọc lại, tuy nhiên khi tổn thương lâu, có thể để lại sẹo và

Trang 36

gây rụng tóc vĩnh viễn Nếu như chẩn đoán nhầm là áp xe do vi khuẩn, hoặc nguyên nhân khác

và điều trị cắt, trích, dẫn lưu với kháng sinh, bệnh có thể nặng hơn và có nguy cơ gây rụng tócsẹo

+ Tình trạng mang nấm T tonsurans là tình trạng không biểu hiện lâm sàng nhưng khi

nuôi cấy nấm dương tính Tình trạng mang nấm thường gặp hơn ở người lớn, người có tiếp xúcvới trẻ bị bệnh Có thể coi người mang cũng là tình trạng nhiễm bệnh và có thể điều trị đểnhằm hạn chế sự tái phát ở trẻ nhỏ

+ Nấm dermaphytes khi xâm nhập và tồn tại ở tóc theo ba hình thức, endothrix (nội sợi),ectothrix (ngoại sợi) và favus

o Dạng Endothrix: Biểu hiện lâm sàng đa dạng với vảy da, mảng rụng tóc với chấm đen,

hình thành kerion T tonsurans và T violaceum là nguyên nhân quan trọng của nhiễm nấm

endothrix

o Dạng Ectothrix: Lớp biểu bì bên ngoài sợi tóc bị phá hủy Nhiễm nấm Ectothrix có thểbắt màu huỳnh quang (Microsporum) hoặc không (Microsporum và Trichophyton) bằng ánhsáng đèn wood Biểu hiện lâm sàng đa dạng từ mảng bong vảy, hoặc mảng rụng tóc kèm viêm

từ ít đến nặng hình thành kerion

o Dạng Favus là dạng nặng nhất của nhiễm nấm dermatophyte ở tóc Nguyên nhân chủ

yếu là do T schoenleinii Sợi và khoảng khí được nhìn thấy trong sợi tóc Sử dụng đèn Wood,

thấy ánh sáng huỳnh quang màu trắng hơi xanh da trời Favus biểu hiện mảng vảy tiết màuvàng, dày chứa sợi và mảng da chết Khi nhiễm nấm mãn tính có thể gây nên rụng tóc sẹo

3.2 Cận lâm sàng

3.2.1 Đèn wood: có giá trị trong một số trường hợp như lang ben (trắng vàng), một số nấm da

đầu (xanh) và chẩn đoán phân biệt với erythrasma (màu đỏ đồng)

3.2.2 Soi tươi: bệnh phẩm là vảy da, tóc hoặc móng Soi tươi trực tiếp trong KOH 10% (nấm

da) và 30% (nấm tóc và móng), có thể sử dụng với mực xanh Kết hợp nhuộm với màu camacridin, màu trắng calcofluor và blankopho và sử dụng kính hiển vi huỳnh quang phát hiệnpolysarccharide của thành tế bào nấm Trên tiêu bản soi tươi trực tiếp thấy hình ảnh sợi nấmchia đốt và phân nhánh

Trang 37

3.2.3 Nuôi cấy: môi trường cơ bản là Sabouraud Thời gian nuôi cấy dương tính trong 7 – 14

ngày và thời gian kết luận âm tính là 21 ngày

3.2.4 Mô bệnh học: sinh thiết thường ít được chỉ định trong chẩn đoán nấm nông.

3.3 Chẩn đoán xác định

3.3.1 Tổn thương da lâm sàng.

3.3.2 Soi tươi thấy hình ảnh sợi nấm chia đốt, phân nhánh.

3.3.3 Nuôi cấy nấm và phân lập.

3.4 Chẩn đoán phân biệt

3.4.1 Nấm tóc Piedra: chấy, gẫy tóc, tóc nốt (trichorrhexis nodosa), trichomycosis axillaris,

vảy da của vảy nến và chàm, rận mu,

3.4.2 Nấm đầu: Viêm da dầu, rụng tóc thể mảng, Trichotillomania, vảy nến, viêm da mủ,

viêm nang lông, Lichen phẳng, lupus đỏ dạng đĩa, viêm nang lông phá hủy, rụng tóc thể sẹo lytâm

4 ĐIỀU TRỊ

4.1 Nguyên tắc chung

− Cắt tóc ngắn có thể

− Gội đầu bằng các dung dịch sát khuẩn và chống nấm

− Sử dụng thuốc chống nấm thận trọng và theo dõi kỹ

− Điều trị các nhiễm khuẩn kèm theo

4.2 Điều trị cụ thể

4.2.1 Nấm tóc piedra: nhổ tóc có tổn thương nốt cùng với gội đầu bằng dầu gội có lưu huỳnh,

ketoconazole 2% Terbinafine uống có hiệu quả

4.2.2 Nấm đầu (người lớn)

+ Fluconazole: 6 mg/kg/ngày × 3–6 tuần

+ Griseofulvin: 20 mg/kg/ngày × 6–8 tuần

+ Itraconazole: 5 mg/kg/ngày × 4–8 tuần

+ Terbinafine: 250 mg/ngày × 2–4 tuần

4.2.3 Nấm đầu (trẻ em)

+ Fluconazole: 6 mg/kg/ngày × 6 tuần

+ Griseofulvin: 20–25 mg/kg/ngày × 6–8 tuần

+ Itraconazole: 3–5 mg/kg/ngày × 6 tuần

Trang 38

+ Terbinafine: 62.5 mg/ngày (<20 kg), 125 mg/ngày (20–40 kg) hoặc 250 mg/ngày (>40kg) × 2–6 tuần.

5 TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG

− Nấm tóc có thể gây phá vỡ nang tóc, gây rụng tóc

− Một số trường hợp có thể gây rụng tóc vĩnh viễn

− Nấm tóc có viêm có thể gây mụn mủ, tầng mủ, để lại sẹo gây rụng tóc

− Trong các trường hợp nặng hoặc suy giảm miễn dịch, nấm có thể xâm nhập sâu và có thể gây nhiễm nấm huyết hoặc nội tạng

6 PHÒNG BỆNH

− Vệ sinh tóc thường xuyên

− Hạn chế gội đầu vào ban đêm

− Giữ khô tóc

− Hạn chế trẻ nhỏ chơi với súc vật

7 TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Assaf RR, Weil ML (1996) The superficial mycoses Dermatologic clinics 14:57-67

2 Bolognia JL, Jorizzo JL (2008) Dermatology, Second edn Mosby Elsevier, American

3 Brodell RT, Elewski B (1997) Superficial fungal infections Errors to avoid in diagnosisand treatment Postgraduate medicine 101:279-287

4 Burns T, Breathnach S, Cox N, Griffiths C (2010) Rook's Textbook of Dermatology,Eighth edn Wiley-Blackwell, Oxford, UK

5 Das S, Goyal R, Bhattacharya SN (2007) Laboratory-based epidemiological study ofsuperficial fungal infections The Journal of dermatology 34:248-253

6 Elewski BE, Hazen PG (1989) The superficial mycoses and the dermatophytes Journal

of the American Academy of Dermatology 21:655-673

7 Lesher JL, Jr., Smith JG, Jr (1987) Antifungal agents in dermatology Journal of theAmerican Academy of Dermatology 17:383-394

8 Nguyễn Thị Đào (2004) Bệnh nấm Nhà xuất bản Hà Nội, 15-22

NẤM MÓNG (Onychomycosis)

Trang 39

1 ĐẠI CƯƠNG

- Nấm móng là tình trạng bệnh lý thường gặp nhất trong các bệnh của móng do một số loại nấmgây nên

- Bệnh không ảnh hưởng đến sức khoẻ nhưng ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống

- Ở Mỹ ước tính tỉ lệ bị nấm móng khoảng 2-3% dân số Ở Phần Lan có tới 13% nam giới mắcbệnh này Một số nghiên cứu cho thấy tỉ lệ bệnh tăng lên theo tuổi Có thể ở người nhiều tuổi,miễm dịch suy giảm, tuần hoàn giảm, bệnh tiểu đường, là điều kiện thuận lợi cho nấm pháttriển

- Sự xâm nhập và gây bệnh ở móng thường theo các hình thức sau:

+ Nhiễm nấm từ bờ tự do: Đây là dạng hay gặp nhất và thường do nấm Trichophyton rubrumgây nên

+ Nấm móng bề mặt: Do sự xâm nhập của nấm từ bề mặt móng, tạo nên các điểm trắng trên bềmặt móng Thể này chiếm khoảng 10% các loại nấm móng

+ Thể nấm xâm nhập từ gốc móng Thể này ít gặp ở những người miễn dịch bình thường nhưnglại rất thường gặp ở những người suy giảm miễn dịch

+ Viêm móng do Candida: Thường hay bị ở móng tay, ở những người thường xuyên làm việcvới nước ẩm ướt

2 NGUYÊN NHÂN

Các loại nấm gây bệnh móng

- Nấm sợi: Loại thường gặp nhất là Trichophyton rubrum các chủng nấm sợi khác cũng gâybệnh như nhưng ít hơn T interdigitale, Epidermophyton floccosum, T violaceum,Microsporum gypseum, T tonsurans, T soudanense

- Nấm khác: Gồm Candida và nấm mốc (Scytalidium, Scopulariopsis và Aspergillus Candidaspp chủ yếu gây viêm quanh móng ở những người bán rau quả, giải khát, thường xuyên phảinhúng tay vào nước ẩm ướt

3 CHẨN ĐOÁN

3.1 Lâm sàng

Biểu hiện lâm sàng của nấm móng rất đa dạng, tuỳ thuộc loại nấm gây bệnh

- Triệu chứng thường gặp nhất là hiện tượng dày móng

- Móng thay đổi màu sắc: trắng, trắng ngà vàng hoặc xanh, đen

Trang 40

- Móng trở nên mủn

- Hiện tượng tách móng

- Các đốm trắng ở nền móng

- Viêm quanh móng Phần da quanh móng sưng đau, đôi khi có chảy mủ

- Số lượng móng bị tổn thương thường từ một đến vài móng

- Tổn thương ngày càng tăng, sâu dần về phía gốc, lâu ngày có thể làm mất móng

- Cơ năng bệnh nhân có thể không đau, trừ những trường hợp bị nặng

- Bệnh nhân có thẻ bị ảnh hưởng đến tâm lý nhất là bệnh nhân có tổn thương ở các ngón tay dễnhận thấy

Các yếu tố nguy cơ

- Càng nhiều tuổi, nguy cơ nhiễm nấm móng càng cao

- Mắc các bệnh lý mãn tính như tiểu đường, suy giảm miễn dịch

- Các yếu tố khác như điều kiện ẩm ướt, mắc bệnh da khác nhất là vảy nến, đi giầy thườngxuyên, chấn thương

3.2 Xét nghiệm

3.2.1 Soi trực tiếp tìm nấm: Cần lưu ý tình trạng âm tính giả vì nấm hiện diện ở phần xa của

móng thường là những sợi chết

3.2.2 Nuôi cấy: Để giúp chuẩn đoán chính xác và định danh chủng nấm Trichophyton rubrum

là nấm sợi thường gặp nhất gây nấm móng Các loại nấm sợi khác có thể gặp đó là T.interdigitale, Epidermophyton floccosum T violaceum, Microsporum gypseum, T tonsurans,

T soudannense, T verucosum Các loại nấm khác là Candida và một số nấm men đặc biệt làScytalidium, Scopulariopsis và Aspergellus

3.2.3 Mô bệnh học: Nhuộm PAS để phát hiện các sợi nấm và bào tử nấm trong tổn thương.

3.3 Chẩn đoán xác định: dựa vào lâm sàng, xét nghiệm soi trực tiếp và nuôi cấy nấm

3.4 Chẩn đoán phân biệt

- Tổn thương móng trong bệnh vảy nến

+ Tổn thương cơ bản là dát đỏ, giới hạn rõ, khu trú vùng tỳ đè, trên có nhiều vảy da khô, đẽbong

+ Tổn thương móng đa dạng như rỗ móng Móng trở nên dày, mủm, mầu tráng hoặc có hiệntượng tách móng và dấu hiện giột dầu

Ngày đăng: 23/05/2018, 08:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w