– Trong moät nhoùm A, theo chieàu taêng cuûa ñieän tích hạt nhân, tính bazơ của các ôxít và hiđrôxít tương ứng tăng dần, đồng thời tính axít của chúng giảm dần... Định luật tuần hoàn "Tí[r]
Trang 1ÔN TẬP LÍ THUYẾT HOÁ HỌC 10 NÂNG CAO HKI (2015 – 2016)
1 Thế nào là đồng vị ?
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng số prôtôn nhưng khác nhau về số nơtrôn, do đó số khối A của chúng khác nhau
Ví dụ : Hiđrô có 3 đồng vị : Prôti (11H ), Đơteri (2
1H ), Triti (3
1H )
2 Nguyên lí Pau-li
Trên một obitan chỉ có thể có nhiều nhất là hai êlectrôn và hai êlectrôn này chuyển động tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi êlectrôn
(Hoặc là : Mỗi obitan chỉ có thể chứa tối đa hai êlectrôn có spin ngược dấu.)
2 êlectrôn ghép đôi 1 êlectrôn độc thân
3 Nguyên lí vững bền
Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử các êlectrôn chiếm lần lượt những obitan có mức năng lượng từ thấp đến cao.
H (Z = 1) : 1s1 He (Z = 2) : 1s2 Li (Z = 3) : 1s22s1
Be (Z = 4) : 1s22s2 B (Z = 5) : 1s22s22p1
4 Quy tắc Hun
Trong cùng một phân lớp, các êlectrôn sẽ phân bố trên các obitan sao cho số êlectrôn độc thân là tối đa và các êlectrôn này phải có chiều tự quay giống nhau
(Hoặc là : Trong cùng một phân lớp, các êlectrôn cực đại sẽ được phân bố vào các obitan như thế nào
để tổng số spin của chúng là cực đại.)
5 Sự biến đổi một số đại lượng vật lí của các
nguyên tố hoá học
a) Bán kính nguyên tử :
– Trong một chu kì, bán kính nguyên tử của các
nguyên tố giảm dần từ trái qua phải
– Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử của
các nguyên tố tăng từ trên xuống dưới
b) Bán kính iôn :
– Bán kính của catiôn bao giờ cũng nhỏ hơn
bán kính của nguyên tử tương ứng
– Bán kính của aniôn bao giờ cũng lớn hơn bán
kính của nguyên tử tương ứng
c) Năng lượng iôn hoá :
1s 2
2p 3
2s 2
1s 2
2p 2
2s 2
Trang 2– Trong một chu kì, đi từ trái sang phải, nói chung năng lượng iôn hoá của các nguyên tố tăng dần – Trong một nhóm chính (nhóm A) theo chiều từ trên xuống dưới, năng lượng iôn hoá của các nguyên
tố giảm dần
d) Độ âm điện :
– Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, độ âm điện của nguyên tử các nguyên
tố thường tăng dần
– Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, độ âm điện của nguyên tử các
nguyên tố thường giảm dần
e) Tính kim loại, tính phi kim :
– Trong mỗi chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loai của các nguyên tố giảm dần,
đồng thời tính phi kim tăng dần
– Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích
hạt nhân tính kim loại của các nguyên tố tăng dần, đồng
thời tính phi kim giảm dần
f) Tính axít – bazơ của ôxít và hiđrôxít tương ứng :
– Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt
nhân, tính bazơ của ôxít và hiđrôxít tương ứng giảm dần,
đồng thời tính axít của chúng tăng dần
– Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích
hạt nhân, tính bazơ của các ôxít và hiđrôxít tương ứng
tăng dần, đồng thời tính axít của chúng giảm dần
6 Định luật tuần hoàn
"Tính chất của các nguyên tố và đơn chất cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử".
7 Liên kết hoá học
Liên kết hoá học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
Liên kết iôn là liên kết được tạo thành do lực hút tĩnh điện giữa các iôn mang điện tích trái dấu.
Trang 3Liên kết cộng hoá trị là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp êlectrôn chung.
– Liên kết cộng hoá trị có cực : đôi êlectrôn dùng chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn
hơn
– Liên kết cộng hoá trị không cực : đôi êlectrôn dùng
chung không bị lệch về nguyên tử nào
Công thức êlectrôn Công thức cấu tạo
Liên kết cho – nhận là liên kết cộng hoá trị, trong đó cặp
êlectrôn chung chỉ do một nguyên tử đóng góp
Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa các
nguyên tử và iôn kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia
của các êlectrôn tự do
Biểu diễn trục số về liên kết hoá học :
,
8 Số ôxi hoá
Số ôxi hoá của nguyên tố là một số đại số được gán cho nguyên tử của nguyên tố đó theo các quy tắc sau :
– Quy tắc 1: Trong các đơn chất, số ôxi hoá của nguyên tố bằng không.
– Quy tắc 2 : Trong một phân tử, tổng số ôxi hoá của các nguyên tố nhân với số nguyên tử của từng nguyên tố bằng
không
– Quy tắc 3 : Trong các iôn đơn nguyên tử, số ôxi hoá của nguyên tố bằng điện tích của iôn đó Trong iôn
đa nguyên tử, tổng số ôxi hoá của các nguyên tố nhân số nguyên tử của từng nguyên tố bằng điện tích của iôn
– Quy tắc 4 : Trong hầu hết các hợp chất, số ôxi hoá của hiđrô bằng +1, trừ hiđrua kim loại (NaH,
CaH2,…) Số ôxi hoá của ôxi bằng –2, trừ trường hợp OF2 và pêôxít (chẳng hạn H2O2,…)
Liên kết iôn
Liên kết cộng hoá trị
có cực Liên kết cộng hoá trị
không cực
Trang 49 Phản ứng ôxi hoá – khử
Phản ứng ôxi hoá – khử là phản ứng hoá học trong đó có sự chuyển êlectrôn giữa các chất phản ứng ;
hay phản ứng ôxi hoá – khử là phản ứng hoá học trong đó có sự thay đổi số ôxi hoá của một số nguyên tố.
Chất khử là chất nhường êlectrôn hay là chất có số ôxi hoá tăng sau phản ứng Chất khử còn được gọi
là chất bị ôxi hoá
Chất ôxi hoá là chất nhận êlectrôn hay là chất có số ôxi hoá giảm sau phản ứng Chất ôxi hoá còn được
gọi là chất bị khử.
Sự ôxi hoá (quá trình ôxi hoá) một chất là làm cho chất đó nhường êlectrôn hay làm tăng số ôxi hoá của
chất đó
Sự khử (quá trình khử) một chất là làm cho chất đó nhận êlectrôn hay làm giảm số ôxi hoá của chất đó.
10 Các loại phản ứng hoá học
Phản ứng hoá hợp là phản ứng hoá học trong đó chỉ có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều
chất ban đầu
Phản ứng hoá hợp có thể là phản ứng ôxi hoá – khử hoặc không phải là phản ứng ôxi hoá khử
CaO+ CO CaCO
Phản ứng phân huỷ là phản ứng hoá học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới
Phản ứng phân huỷ có thể là phản ứng ôxi hoá – khử hoặc không phải là phản ứng ôxi hoá khử
2K ClO 2K Cl+ 3O
2 2
Phản ứng thế là phản ứng hoá học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế
nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất
Các phản ứng thế là những phản ứng ôxi hoá – khử
Cu 2 Ag NO Cu(NO ) 2 Ag
2 2
Zn 2H Cl ZnCl H
Phản ứng trao đổi là phản ứng hoá học, trong đó hai hợp chất tham gia phản ứng trao đổi với nhau
những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới không tan hoặc chất khí
Các phản ứng trao đổi không phải là phản ứng ôxi hoá – khử
Ag NO NaCl AgCl NaN O
2 NaO H CuCl Cu(O H) 2 NaCl