+ Nội dung trình bày phải nêu lên được vấn đề, phân tích vấn đề và trình bày những kết quả mới mà người viết phát hiện được, hay quan điểm, kết luận của người viết.. + Nội dung trình bày
Trang 1HƯỚNG DẪN VIẾT TIỂU LUẬN
MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN
VIỆT NAM
Trang 43 YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG TIỂU LUẬN
- Mở đầu
+ Nêu tính cấp thiết của vấn đề
+ Nêu mục tiêu nghiên cứu
- Nội dung:
+ Nội dung chia thành các mục (1, 2, 3 ), tiểu mục (1.1, 1.2, 2.1, 2.2 ) và đặt tên mục đầy đủ,
rõ ràng, phù hợp nội dung
+ Nội dung trình bày phải nêu lên được vấn đề, phân tích vấn đề và trình bày những kết quả mới
mà người viết phát hiện được, hay quan điểm, kết luận của người viết
- Kết luận:
Khái quát lại những nội dung đã trình bày
- Mở đầu
+ Nêu tính cấp thiết của vấn đề
+ Nêu mục tiêu nghiên cứu
- Nội dung:
+ Nội dung chia thành các mục (1, 2, 3 ), tiểu mục (1.1, 1.2, 2.1, 2.2 ) và đặt tên mục đầy đủ,
rõ ràng, phù hợp nội dung
+ Nội dung trình bày phải nêu lên được vấn đề, phân tích vấn đề và trình bày những kết quả mới
mà người viết phát hiện được, hay quan điểm, kết luận của người viết
- Kết luận:
Khái quát lại những nội dung đã trình bày
Trang 54 NHỮNG LƯU Ý (1)
- Độ dài tối đa 10 trang; tuân thủ theo những tiêu 10 trang
chuẩn quy định chuẩn về cỡ chữ, khoảng cách giữa các dòng, kiểu chữ, tiêu đề…
- Thứ tự sắp xếp của Tiểu luận: Trang Bìa – trang Mục
lục - trang Mở đầu – các trang Nội dung (gồm các mục và tiểu mục nội dung) – trang Kết luận –
trang Danh mục tài liệu tham khảo.
- Các trang Mục lục, Mở đầu, Kết luận và trang Danh
mục tài liệu tham khảo phải tách riêng trang.
- Các trang Mục và tiểu mục nội dung phải viết liền,
không tách trang
- Độ dài tối đa 10 trang; tuân thủ theo những tiêu 10 trang
chuẩn quy định chuẩn về cỡ chữ, khoảng cách giữa các dòng, kiểu chữ, tiêu đề…
- Thứ tự sắp xếp của Tiểu luận: Trang Bìa – trang Mục lục - trang Mở đầu – các trang Nội dung (gồm các mục và tiểu mục nội dung) – trang Kết luận – trang Danh mục tài liệu tham khảo.
- Các trang Mục lục, Mở đầu, Kết luận và trang Danh mục tài liệu tham khảo phải tách riêng trang.
- Các trang Mục và tiểu mục nội dung phải viết liền,
không tách trang
Trang 64 NHỮNG LƯU Ý (2)
- Các bài viết có những phần nội dung sao chép dưới 50 % sẽ bị trừ 50%
dưới 50 % sẽ bị trừ 50% số điểm của phần nội dung đó
- Các bài viết có những phần nội dung sao chép
từ 50 % trở lên sẽ bị trừ 100%
từ 50 % trở lên sẽ bị trừ 100% số điểm của phần nội dung đó
- Thời gian nộp bài: 3 ngày (theo Lịch của Học
viện)
- Các bài viết có những phần nội dung sao chép
dưới 50 % sẽ bị trừ 50% số điểm của phần nội dung đó
- Các bài viết có những phần nội dung sao chép
từ 50 % trở lên sẽ bị trừ 100% số điểm của phần nội dung đó
- Thời gian nộp bài: 3 ngày (theo Lịch của Học viện)
Trang 71 Kiểu chữ và cỡ chữ: Times New Roman, cỡ chữ Times New Roman,
14
2 Khổ trang, lề trang và cách khoảng (Tab): Giấy
A4, lề trái: 3,5; lề phải: 2,0; lề trên: 3,5 cm dưới: 3,0
3 Cách dòng : 1,3 (line spacing=1,3) Tuy nhiên,
cách dòng là 1 với các trường hợp sau : Tài liệu tham khảo, bảng, hình, phụ lục, ghi chú cho bảng,…
4 Đánh số trang: Giữa, trên đầu mỗi trang Trang 1
là trang đầu tiên của phần “MỞ ĐẦU”.
5 MỘT SỐ QUY ĐỊNH (1):
Trang 85 MỘT SỐ QUY ĐỊNH (2):
5 Đánh đề mục, tiểu mục: 1 (1.1; 1.2…); 2 (2.1; : 1 ( 2.2;…)
6 Chú thích: [stt, trang]
Ví dụ: “…Ví dụ: “…theo hướng chủ nghĩa tư bản” [1,
tr.247]
7 Tài liệu tham khảo:
[Stt], tên tác giả (năm công bố), tên tài liệu, nơi xuất bản
Ví dụ: [1] Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 1, Nxb Ví dụ: [1]
CTQG, Hà Nội.
Trang 96 Cơ cấu điểm:
1 Hình thức
1 Hình thức : 15 điểm
2 Nội dung: (
2 Nội dung: (80 điểm)
2.1 Mở đầu : 10 điểm 2.2 Nội dung chính: 60 điểm 2.3 Kết luận: 10 điểm
3 Danh mục tài liệu tham khảo: 05 điểm
4 Tổng: 100 điểm
Trang 10Mẫu 01: trang bìa
Họ và tên: ……… Mã Sinh viên: ……… Khóa/Lớp: (tín chỉ)…… (Niên chế):……… … STT: ……… ……… ID phòng thi: …………HT thi:…… Ngày thi:……… Ca thi: ……….
BÀI THI MÔN: ………
Hình thức thi: Bài tập lớn/Tiểu luận Thời gian thi: ………
BÀI LÀM
Trang 11Mẫu 2: MỤC LỤC
Trang 12CÁC CHỦ ĐỀ LÀM BÀI KIỂM TRA
Sinh viên lựa chọn 1 trong các vấn đề sau:
1.Chứng minh rằng con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc là hoàn toàn đúng đắn, đáp ứng được yêu cầu lịch sử dân tộc và phù hợp với xu thế thời đại.
2.Những sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong “Cương lĩnh chính trị đầu tiên” và ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu.
3.Mối quan hệ giữa hậu phương miền Bắc XHCN với tiền tuyến miền Nam trong giai đoạn 1960-1975.
4.Mối quan hệ giữa vấn đề độc lập dân tộc và CNXH qua Nghị quyết Đại hội lần thứ III (9/1960), Nghị quyết hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 11 (3/1965) và lần thứ 12 (12/1965) của Đảng.
Sinh viên lựa chọn 1 trong các vấn đề sau:
1.Chứng minh rằng con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc là hoàn toàn đúng đắn, đáp ứng được yêu cầu lịch sử dân tộc và phù hợp với xu thế thời đại.
2.Những sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong “Cương lĩnh chính trị đầu tiên” và ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu.
3.Mối quan hệ giữa hậu phương miền Bắc XHCN với tiền tuyến miền Nam trong giai đoạn 1960-1975.
4.Mối quan hệ giữa vấn đề độc lập dân tộc và CNXH qua Nghị quyết Đại hội lần thứ III (9/1960), Nghị quyết hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 11 (3/1965) và lần thứ 12 (12/1965) của Đảng.