Tiếp theo sự phát triển của công nghệ bán dẫn, các mạch tích phân tín hiệu tương tự, chức năng điều khiển, bảo vệ, luận lý cũng được thực hiện bằng các tín hiệu số, nhờ vậy hệ thống kích
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày .… tháng …. năm 2011
Trang 3NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
2 NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:
Tóm lược lý thuyết hệ thống kích từ, khảo sát các loại kích từ tại Công ty Nhiệt điện Cần Thơ.
Mô phỏng máy phát điện đồng bộ sử dụng các thông số thực tế của máy phát S1 nhà máy Nhiệt điện Ô Môn. Khảo sát các chế độ làm việc của hệ thống kích từ máy phát điện sử dụng phần mềm Matlab-Simulink.
3 NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 20/09/2010
4 NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 30/06/2011
Trang 4
Xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên, tạo điều kiện cho tôi hoàn tất chương trình học tập và thực hiện đề tài này.
nhiên vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp quý báu của Thầy, Cô và các bạn.
Trang 5MỤC LỤC
MỤC LỤC HÌNH 9
MỤC LỤC BẢNG 11
1 Mục đích thực hiện đề tài. 12
2 Nội dung và phạm vi đề tài. 12
2.1 Nội dung đề tài 12
2.2 Phạm vi đề tài. 12
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG KÍCH TỪ 14
1.1 Các yêu cầu cơ bản của hệ thống kích từ: 14
1.2 Phân loại và nguyên lý hoạt động của hệ thống kích từ máy phát điện. 15
1.2.1 Hệ thống kích từ một chiều. 15
1.2.2 Hệ thống kích từ xoay chiều. 15
1.2.3 Hệ thống kích thích tĩnh 15
1.3 Các thiết bị chính của hệ thống kích từ. 17
1.3.1 Bộ tự động điều chỉnh điện áp (AVR). 17
1.3.2 Tự động diệt từ. 19
1.4 Các chế độ làm việc của hệ thống kích từ. 21
1.4.1 Chế độ làm việc bình thường, đặc tuyến khả năng P – Q của máy phát. 21 1.4.2 Chế độ mất kích từ 27
1.5 Một số mô hình kích từ mẫu theo tiêu chuẩn IEEE. 31
1.5.1 Mô hình kích thích DC. 31
1.5.2 Mô hình kích thích AC. 32
1.5.3 Mô hình kích thích tĩnh. 32
CHƯƠNG 2. MỘT SỐ SƠ ĐỒ KÍCH TỪ THỰC TẾ 34
2.1 Sơ đồ hệ thống kích từ một chiều tổ máy S4 nhà máy điện Cần Thơ. 34
2.1.1 Thông số kỹ thuật. 34
2.1.2 Nguyên lý hoạt động: 35
2.2 Sơ đồ hệ thống kích từ AC sử dụng diode quay các tổ máy Gas Turbine nhà máy điện Cần Thơ. 37
Trang 62.2.1 Thông số kỹ thuật. 37
2.2.2 Nguyên lý hoạt động. 38
2.3 Sơ đồ hệ thống kích từ AC sử dụng kích từ tĩnh tổ máy S1 nhà máy điện Ô Môn. 43
2.3.1 Thông số kỹ thuật. 43
2.3.2 Nguyên lý hoạt động. 44
CHƯƠNG 3. MÔ PHỎNG BỘ TỰ ĐỘNG ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP VÀ HỆ THỐNG KÍCH TỪ THEO CÁC SỐ LIỆU THỰC TẾ BẰNG MATLAB SIMULINK. 49
3.1 Bộ tự động điều chỉnh điện áp. 49
3.1.1 Mô phỏng chức năng giới hạn thiếu kích từ. 49
3.1.2 Mô phỏng chức năng giới hạn quá kích từ. 52
3.1.3 Mô phỏng chức năng giới hạn V/f. 54
3.1.4 Mô phỏng chức năng ổn định hệ thống. 57
3.1.5 Mô phỏng chức năng bù phụ tải. 59
3.1.6 Mô phỏng chức năng kích từ. 60
CHƯƠNG 4. MÔ PHỎNG MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ VÀ CÁC CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG KÍCH TỪ THEO THÔNG SỐ THỰC TẾ CỦA TỔ MÁY S1 NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN Ô MÔN. 64
4.1 Mô hình máy phát điện đồng bộ. 64
4.2 Sơ đồ tương đương máy phát đồng bộ. 65
4.3 Các phương trình toán học 66
4.3.1 Các phương trình mạch stator. 67
4.3.2 Hỗ cảm các cuộn dây stator. 67
4.3.3 Hỗ cảm giữa stator và rotor 68
4.3.4 Các phương trình mạch rotor. 69
4.4 Phép biến đổi dq0. 69
4.4.1 Phương trình từ thông stator. 70
4.4.2 Phương trình từ thông rotor. 71
Trang 74.4.3 Phương trình điện áp stator. 71
4.4.4 Phương trình công suất và moment. 72
4.5 Phương trình toán học trong hệ đơn vị tương đối. 73
4.5.1 Các giá trị cơ bản stator. 73
4.5.2 Phương trình điện áp stator trong hệ đơn vị tương đối. 74
4.5.3 Phương trình điện áp rotor trong hệ đơn vị tương đối. 75
4.5.4 Phương trình từ thông trên stator. 75
4.5.5 Phương trình từ thông trên rotor. 75
4.5.6 Hệ đơn vị tương đối cho rotor. 76
4.5.7 Công suất và moment trong hệ đơn vị tương đối. 77
4.5.8 Phương trình chuyển động rotor. 77
4.6 Mô hình bộ điều khiển kích từ. 78
4.7 Tính toán các giá trị ở chế độ xác lập. 79
4.8 Mô phỏng máy phát điện đồng bộ sử dụng Simulink. 80
4.8.1 Thiết lập phương trình mô phỏng. 80
4.8.2 Mô hình khối mô phỏng máy phát điện đồng bộ. 84
4.8.3 Khối chuyển đổi hệ quy chiếu abc sang dq0. 85
4.8.4 Mô hình các phương trình trên trục d. 86
4.8.5 Mô hình các phương trình trên trục q. 87
4.8.6 Mô hình chuyển động của rotor máy phát. 87
4.8.7 Mô hình gắn kết các trục d-q và rotor máy phát. 88
4.8.8 Khối cosδ, sinδ. 88
4.8.9 Khối tính giá trị các tín hiệu ra VIPQ 89
4.8.10 Khối chuyển đổi hệ quy chiếu dq0 sang abc. 89
4.8.11 Mô hình chạy mô phỏng máy phát điện đồng bộ. 90
4.9 Kết quả chạy mô phỏng. 90
4.9.1 Nhập thông số mô phỏng thực tế. 90
4.9.2 Chế độ làm việc bình thường. 91
4.9.3 Chế độ làm việc khi tổ máy mất kích thích. 95
Trang 84.9.4 Thay đổi điện áp máy phát. 98
PHỤ LỤC 101
KẾT LUẬN 113
ĐỀ NGHỊ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
Trang 9MỤC LỤC HÌNH
Hình 1.1 Hệ thống kích từ một chiều ……… ……16
Hình 1.2 Hệ thống kích từ chỉnh lưu máy phát xoay chiều……… 16
Hình 1.3 Hệ thống kích từ xoay chiều không chổi than………17
Hình 1.4 Hệ thống kích từ tĩnh……….……….17
Hình 1.5 Bộ dập từ trường………20
Hình 1.6 Diệt từ bằng điện trở biến đổi ………20
Hình 1.7 Đồ thị vectơ máy phát điện………23
Hình 1.8 Chế độ làm việc của mát phát điện khi Eq không đổi, P thay đổi……….24
Hình 1.9 Đồ thị vectơ điều chỉnh công suất phản kháng máy phát điện………… 24
Hình 1.10 Giới hạn nhiệt phần ứng……… 25
Hình 1.11 Giới hạn dòng kích từ……… 25
Hình 1.12 Giới hạn nhiệt vùng biên……… 26
Hình 1.13 Đường cong khả năng phát công suất phản kháng của máy phát điện…26 Hình 1.14 Đặc tính hình V máy phát điện………27
Hình 1.15 Đặc tuyến góc công suất……… 28
Hình 1.16 Máy phát điện đồng bộ làm việc ở chế độ không đồng bộ……… 29
Hình 1.17 Mô hình kích từ DC loại DC1A……… 30
Hình 1.18 Mô hình kích từ AC loại AC1A……… 33
Hình 1.19 Mô hình kích thích tĩnh loại ST1A……… 33
Hình 2.1 Sơ đồ hệ thống kích từ tổ máy S4……… 34
Hình 2.2 Đường cong bão hòa của máy kích từ, kích từ độc lập……… 36
Hình 2.3 Sơ đồ hệ thống kích từ tổ máy GT……….37
Hình 2.4 Đặc tuyến làm việc của hệ thống kích từ……… 39
Hình 2.5 Sơ đồ bộ tự động điều chỉnh điện áp……… 42
Hình 2.6 Sơ đồ hệ thống kích từ tổ máy S1……… 43
Hình 2.7 Sơ đồ điều khiển dòng kích từ……… 44
Hình 2.8 Điều khiển kích từ tự động hoặc bằng tay……….46
Hình 2.9 Chức năng giới hạn thiếu kích từ……… 47
Trang 10Hình 2.11 Chức năng bảo vệ V/f……… 48
Hình 2.12 Nguyên lý hoạt động mạch diệt từ……… 48
Hình 4.1 Sơ đồ mặt cắt máy phát điện đồng bộ 3 pha……… 64
Hình 4.2 Sơ đồ tương đương máy phát điện đồng bộ 3 pha……….65
Hình 4.3 Đặc tuyến hở mạch máy phát điện đồng bộ……… 78
Hình 4.4 Biến đổi đơn vị tương đối……… 79
Hình 4.5 Đồ thị tính toán ở trạng thái xác lập……… 80
Hình 4.6 Sơ đồ khối trục d………84
Hình 4.7 Sơ đồ khối điện áp theo tốc độ……… 84
Hình 4.8 Sơ đồ khối trục q………85
Hình 4.9 Khối chuyển động rotor……….85
Hình 4.10 Khối chuyển đổi abc-dq0……….85
Hình 4.11 Khối chuyển đổi dq0-abc……….85
Hình 4.12 Mô hình chuyển đổi hệ quy chiếu abc-dq0……… 86
Hình 4.13 Mô hình biểu diễn trục d máy phát điện đồng bộ………86
Hình 4.14 Mô hình biểu diễn trục q máy phát điện đồng bộ……… 86
Hình 4.15 Mô hình chuyển động rotor máy phát……… 88
Hình 4.16 Mô hình kết nối máy phát đồng bộ……… 88
Hình 4.17 Mô hình hàm cosδ, sinδ……… 89
Hình 4.18 Mô hình VIPQ ………89
Hình 4.19 Mô hình chuyển đổi dq0-abc……… 90
Hình 4.20 Mô hình máy phát điện đồng bộ……… 90
Hình 4.21 Đồ thị chế độ quá kích thích………93
Hình 4.22 Đồ thị chế độ thiếu kích thích……… 95
Hình 4.23 Đồ thị chế độ mất kích thích………97
Hình 4.24 Đồ thị tăng điện áp thanh cái……… 99
Hình 4.25 Đồ thị giảm điện áp thanh cái……… ……… 99
Trang 11MỤC LỤC BẢNG
Bảng 3.1 Kết quả mô phỏng chức năng UEL……… 51
Bảng 3.2 Kết quả mô phỏng chức năng OEL……… 54
Bảng 3.3 Kết quả mô phỏng chức năng V/f……… 55
Bảng 3.4 Kết quả mô phỏng chức năng bù phụ tải……… …60
Bảng 3.5 Kết quả mô phỏng chức năng chức năng kích thích……….62
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Mục đích thực hiện đề tài
Vai trò của hệ thống kích từ trong việc nâng cao hiệu quả của hệ thống điện được phát triển liên tục. Hệ thống kích từ đầu tiên được điều khiển bằng tay để duy trì điện áp và công suất phản kháng ở đầu ra của máy phát như mong muốn. Tiếp theo sự phát triển của công nghệ bán dẫn, các mạch tích phân tín hiệu tương
tự, chức năng điều khiển, bảo vệ, luận lý cũng được thực hiện bằng các tín hiệu số, nhờ vậy hệ thống kích từ hiện nay có tính linh động cao, hệ thống làm việc hoàn toàn tự động và cho đáp ứng nhanh, cho phép thực hiện dễ dàng các công nghệ điều khiển phức tạp và giao tiếp với các chức năng điều khiển, bảo vệ của các máy khác.
Do vận dụng những kinh nghiệm có sẵn về quản lý, vận hành, sửa chữa, bảo trì các thiết bị, nên sự phát triển các nguồn điện thường được lắp đặt, mở rộng ở các nhà máy đang vận hành. Chính vì vậy ở các nhà máy điện hiện nay đang vận hành đồng thời các hệ thống kích từ có công nghệ từ những năm 60 đến nay. Mục đích của đề tài “Các chế độ làm việc của hệ thống kích từ máy phát điện” nhằm ôn lại kiến thức về các hệ thống kích từ; khảo sát sự làm việc của hệ thống kích từ bằng phần mềm mô phỏng, so sánh với quá trình làm việc thực tế để làm tài liệu đào tạo, tham khảo thực tế của máy phát S1 nhà máy Ô Môn I.
2 Nội dung và phạm vi đề tài
Trang 13 Các sơ đồ, thông số thực tế lấy được từ tài liệu của nhà chế tạo, lúc chạy nghiệm thu sau lắp đặt, trong các đợt thử nghiệm sau khi sửa chữa và trong quá trình vận hành bình thường.
Trang 14Chương 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG KÍCH TỪ 1.1 Các yêu cầu cơ bản của hệ thống kích từ:
Kích từ là yếu tố rất quan trọng của máy phát điện, bởi vì tính làm việc ổn định và đảm bảo của máy phát điện phụ thuộc rất nhiều vào tính làm việc và đảm bảo của hệ thống kích từ. Vì vậy, đối với hệ thống kích từ đề ra những yêu cầu sau:
Hệ thống kích từ cần phải cung cấp đảm bảo dòng kích từ cho máy phát không những trong điều kiện làm việc bình thường mà cả khi sự cố trong hệ thống;
Trong chế độ làm việc bình thường hệ thống kích từ phải được tự động điều chỉnh ổn định khi phụ tải của máy phát thay đổi từ không đến định mức, khi đó điện áp đầu cực của nó dao động trong giới hạn ± 5%;
Tác động nhanh là yêu cầu rất quan trọng liên quan chặt chẽ đến khả năng ổn định động của hệ thống. Thông thường vận tốc kích từ của một hệ thống kích từ không được thấp hơn 2Ufđm/s tức trong 0,5 giây thì điện áp kích từ (Uf) phải tăng từ không đến điện áp kích từ định mức (Ufđm);
Hệ thống kích từ cần phải đạt được điện áp kích từ lớn nhất có thể có trong thời gian nhất định để đảm bảo phục hồi sự làm việc bình thường sau khi giải trừ sự cố. Đại lượng điện áp kích từ cưỡng bức giới hạn (Ugh) lớn nhất xác định bởi quá điện áp cho phép của mạch kích từ. Thông thường điện áp giới hạn khi kích từ cưỡng bức của một hệ kích từ không được thấp hơn 2Ufđm. Dòng điện kích từ lớn nhất khi kích từ cưỡng bức giới hạn phụ thuộc vào phát nóng cho phép của Rotor. Thời gian duy trì dòng này phụ thuộc kiểu kích từ và bằng khoảng 20 đến 50 giây, thời gian duy trì kích từ giới hạn là đại lượng rất quan trọng để đảm bảo sự làm việc
ổn định của hệ thống sau khi cắt ngắn mạch trong lưới.
Chức năng cơ bản của hệ thống kích từ là cung cấp dòng một chiều cho cuộn dây tạo từ trường của máy điện đồng bộ. Hệ thống kích từ được điều khiển và bảo vệ nhằm đáp ứng công suất phản kháng cho hệ thống thông qua việc điều khiển
điện áp bằng cách điều khiển dòng điện kích từ.
Chức năng các khối điều khiển bao gồm việc điều chỉnh điện áp, phân bố công suất và nâng cao tính ổn định của hệ thống.
Trang 15 Chức năng các khối bảo vệ là đảm bảo được khả năng của máy điện
đồng bộ, hệ thống kích từ và các thiết bị khác không vượt quá giới hạn
1.2 Phân loại và nguyên lý hoạt động của hệ thống kích từ máy phát điện
Hệ thống kích từ được phân loại dựa trên nguồn của máy kích từ chính cấp cho cuộn rotor của máy phát điện, có 3 loại chính sau:
1.2.1 Hệ thống kích từ một chiều
Dòng điện kích từ cho rotor máy phát điện được điều khiển bằng cách thay đổi điện áp ra của máy phát một chiều và đưa vào cuộn dây rotor thông qua các vòng trượt, đây là nguồn kích từ chính. Máy kích từ chính được kéo cùng trục với máy phát và nhận nguồn kích từ từ bộ kích từ nhỏ còn gọi là kích từ phụ, thường là máy phát nam châm vĩnh cửu như hình 1.1. Hệ thống kích từ một chiều là hệ thống
ra đời sớm nhất, các thiết kế mới hiện nay không còn sử dụng nữa và chúng được thay thế bằng hệ thống kích từ xoay chiều.
1.2.2 Hệ thống kích từ xoay chiều
Dùng Máy phát điện đồng bộ để kích từ cho máy phát điện gọi là hệ thống kích từ xoay chiều. Thường máy kích từ được lắp cùng trục với trục turbine máy phát, điện áp xoay chiều ở ngõ ra của bộ kích từ được chỉnh lưu có điều khiển hoặc không có điều khiển để tạo ra dòng một chiều cần cho từ trường của máy phát. Các thiết kế hiện nay thường gồm một máy phát điện đồng bộ có phần cảm là phần tĩnh, phần ứng là phần quay, kết hợp với bộ chỉnh lưu quay lắp đặt ngay trên trục. Do đó, dòng điện kích từ sẽ đi trực tiếp từ phần ứng của máy kích từ phụ kích từ cho máy kích từ chính, kích từ chính sẽ kích từ cho máy phát điện thông qua vòng trượt như hình 1.2, hoặc bộ chỉnh lưu quay đặt ở kích từ chính là phần quay sẽ cung cấp dòng kích từ trực tiếp cho cuộn dây rotor máy phát không cần vòng trượt như hình 1.3 đây còn được gọi là hệ thống kích từ không chổi than.
1.2.3 Hệ thống kích thích tĩnh
Hệ thống kích thích tĩnh là loại sử dụng phối hợp biến áp kích từ và bộ chỉnh lưu. Tất cả các phần tử trong hệ thống này đều đứng yên. Các bộ chỉnh lưu tĩnh được điều khiển hoặc không được điều khiển, cung cấp dòng kích từ trực tiếp
Trang 16đại của bộ kích từ phụ thuộc vào điện áp xoay chiều ở ngõ vào. Vì vậy, khi hệ thống
bị sự cố sẽ làm cho điện áp đầu cực máy phát giảm xuống và dẫn đến điện áp đầu ra
bộ kích từ có thể giảm theo. Hạn chế này của hệ thống kích từ, được bù bằng đáp ứng gần như tức thời và khả năng thay đổi từ trường cưỡng bức cao. Ngoài ra, nó có thể bảo trì dễ dàng và rẻ tiền.
Trang 17
1.3 Các thiết bị chính của hệ thống kích từ
1.3.1 Bộ tự động điều chỉnh điện áp (AVR)
Bộ điều chỉnh điện áp tự động có các nhiệm vụ sau:
Trang 181.3.1.1 Điều chỉnh điện áp đầu ra máy phát điện
Bộ điều chỉnh điện áp tự động luôn luôn theo dõi điện áp đầu ra của máy phát điện, và so sánh nó với một điện áp tham chiếu. Nó phải đưa ra những mệnh lệnh để tăng giảm dòng điện kích từ sao cho sai số giữa điện áp đo được và điện áp tham chiếu là nhỏ nhất. Muốn thay đổi điện áp của máy phát điện, ta chỉ cần thay đổi điện áp tham chiếu này.
1.3.1.2 Điều khiển công suất vô công của máy phát điện
Khi máy phát chưa phát điện vào lưới, việc thay đổi dòng điện kích từ chỉ thay đổi điện áp đầu cực máy phát. Quan hệ giữa điện áp máy phát đối với dòng điện kích từ được biểu diễn bằng 1 đường cong, gọi là đặc tuyến không tải (đặc tuyến V-A). Tuy nhiên khi máy phát điện được nối vào một lưới có công suất rất lớn so với máy phát, việc tăng giảm dòng kích thích hầu như không làm thay đổi điện áp lưới. Tác dụng của bộ điều áp khi đó không còn là điều khiển điện áp máy phát nữa, mà là điều khiển dòng công suất phản kháng của máy phát. Khi dòng kích
từ tăng, công suất vô công tăng, khi dòng kích thích giảm, công suất vô công giảm. Dòng kích thích giảm đến một mức độ nào đó, công suất vô công của máy sẽ giảm xuống 0, và sẽ tăng lại theo chiều ngược lại nếu dòng kích từ tiếp tục giảm thêm. Điều này dẫn đến nếu hệ thống điều khiển điện áp của máy phát quá nhạy, có thể dẫn đến sự thay đổi rất lớn công suất vô công của máy phát khi điện áp lưới dao động. Do đó, bộ điều khiển điện áp tự động, ngoài việc theo dõi và điều khiển điện
áp, còn phải theo dõi và điều khiển dòng điện vô công. Thực chất của việc điều khiển này là điều khiển dòng kích từ khi công suất vô công và điện áp lưới có sự thay đổi, sao cho mối liên hệ giữa điện áp máy phát, điện áp lưới và công suất vô công phải là mối liên hệ hợp lý.
1.3.1.3 Giới hạn tỷ số V/f
Khi khởi động một tổ máy, lúc tốc độ quay của rotor còn thấp, tần số phát ra sẽ thấp. Khi đó, bộ điều chỉnh điện áp tự động sẽ có khuynh hướng tăng dòng kích thích lên sao cho đủ điện áp đầu ra. Điều này dẫn đến quá kích thích, cuộn dây rotor sẽ bị quá nhiệt, các thiết bị nối vào đầu cực máy phát như biến thế
Trang 19chính, máy biến áp tự dùng sẽ bị quá kích thích, bão hoà từ, và quá nhiệt. Bộ điều chỉnh điện áp tự động cũng phải luôn theo dõi tỷ số này để điều chỉnh dòng kích thích cho phù hợp, mặc dù điện áp máy phát chưa đạt đến điện áp tham chiếu.
1.3.1.4 Bù trừ điện áp suy giảm trên đường dây
Khi máy phát điện vận hành độc lập, hoặc nối vào lưới bằng một trở kháng lớn. Khi tăng tải, sẽ gây ra sụt áp trên đường dây. Sụt áp này làm cho điện áp tại hộ tiêu thụ bị giảm theo độ tăng tải, làm giảm chất lượng điện năng.
Muốn giảm bớt tác hại này của hệ thống, bộ điều áp phải dự đoán được khả năng sụt giảm của đường dây, và tạo ra điện áp bù trừ cho độ sụt giảm đó. Tác động bù này giúp cho điện áp tại một điểm nào đó, giữa máy phát và hộ tiêu thụ sẽ được ổn định theo tải. Điện áp tại hộ tiêu thụ sẽ giảm đôi chút so với tải, trong khi điện áp tại đầu cực máy phát sẽ tăng đôi chút so với tải. Để có được tác động này, người ta đưa thêm một tín hiệu dòng điện vào trong mạch đo lường. Dòng điện của một pha (thường là pha B) từ thứ cấp của biến dòng đo lường sẽ được chảy qua một mạch điện R và L, tạo ra các sụt áp tương ứng với sụt áp trên R và L của đường dây
từ máy phát đến điểm mà ta muốn giữ ổn định điện áp. Điện áp này được cộng thêm vào (hoặc trừ bớt đi) với điện áp đầu cực máy phát đã đo lường được. Bộ điều áp tự động sẽ căn cứ vào điện áp tổng hợp này mà điều chỉnh dòng kích từ, sao cho điện
áp tổng hợp nói trên là không đổi.
1.3.1.5 Cường hành kích từ khi có sự cố trên lưới
Hệ thống kích từ có khả năng thực hiện các chức năng chính xác trong khoảng thời gian có các nhiễu loạn quá độ, ví dụ như ngắn mạch trên hệ thống điện cao áp, thông thường thiết bị bảo vệ sẽ giải trừ sự cố trong 0,125s. Thêm vào đó, nó sẵn sàng gia tăng kích từ nếu được yêu cầu.
1.3.2 Tự động diệt từ
Khi máy phát điện được cắt khỏi lưới, cần phải nhanh chóng tự động diệt từ trường cuộn kích từ, nhất là khi ngắn mạch trong khu vực bảo vệ của máy phát điện. khi đó máy cắt đầu cực của nó phải cắt ra nhưng chỉ mới loại trừ được thành phần dòng ngắn mạch do hệ thống và các máy phát làm việc song song với nó cung cấp.
Trang 20Trong máy phát điện vẫn còn tồn tại thành phần dòng ngắn mạch do bản thân nó
cung cấp vì máy phát vẫn còn đang được kích từ và quay theo quán tính mặc dù
Trang 21Khảo sát một máy phát điện cực ẩn với giả thiết máy phát làm việc song song với hệ thống vô cùng lớn có điện áp không đổi và bỏ qua điện trở của cuộn
phụ tải mang tính dung kháng thì B ở phía dưới C, tức máy phát điện tiêu thụ công
suất Q < 0.
Trang 22EU Q
2cos
1.4.1.2 Chế độ làm việc khi E = const, P thay đổi
Do giả thiết máy phát làm việc trong hệ thống vô cùng lớn nên U =
const. Sức điện động E tỷ lệ với dòng kích từ If cho nên khi ta thay đổi If sức điện
EU Q
2cos
d
U X
0cos
Trang 23EU Q
2cos
d
U X
1.4.1.3 Chế độ làm việc khi E thay đổi, P = const
Muốn điều chỉnh công suất phản kháng của máy phát điện khi công suất tác dụng P không đổi ta phải điều chỉnh dòng kích từ như hình 1.9 ta thấy khi thay
góc lệnh pha dòng stator cũng thay đổi
Nếu công suất P = 3UIcosφ = const, do điện áp U của lưới không đổi nên trị số Icosφ = const. Như vậy khi thay đổi If vectơ İ sẽ thay đổi nhưng có đỉnh chuyển động trên trục X. Mặt khác ta có IXd cosφ = Esinδ do đó trị số Esinδ = const nên đỉnh Ė sẽ chuyển động trên trục Y
động E tăng (vectơ Ė1 lớn). Vì vectơ jXdI1 phải vông góc với vectơ İ1 nên xác định được vị trí của İ1. Vectơ İ1 chậm pha sau U
, máy phát có công suất phản kháng có tính chất điện cảm. Khi giảm dòng kích từ Ė1 giảm đến vectơ Ė2 ở vị trí này dòng İ2 trùng pha với U
tương ứng cosφ = 1, máy phát có công suất phản kháng Q = 0.
Trang 24vậy trên mặt phẳng P, Q có thể biểu diễn đường giới hạn dòng phần ứng, đó là vòng
Trang 25tròn với tâm tại gốc toạ độ và bán kính bằng công suất biểu kiến định mức S =
EU
2 2 2
Giới hạn nhiệt dòng kích từ
Giới hạn nhiệt dòng phần ứng
Trang 26
Giới hạn phát nóng vùng biên:
Sự phát nóng được hình thành ở vùng biên của phần ứng là giới hạn thứ ba trong hoạt động của máy phát điện. Khi máy phát hoạt động với chế độ thiếu kích
từ, từ thông ở các vòng dây ở hai đầu phần ứng của stator tản vào và ra vuông góc với từng lớp thép mỏng của stator. Đây là nguyên nhân dòng điện xoáy trong từng lớp thép, kết quả là sự phát nhiệt ở vùng biên. Khi dòng kích từ lớn ứng với trường hợp quá kích từ giữ vòng duy trì bão hoà làm cho từ thông tản nhỏ. Tuy nhiên trong vùng thiếu kích từ, dòng kích từ nhỏ và vòng duy trì không bão hoà, điều này cho phép tăng từ thông tản ở cuối phần ứng. Trong điều kiện thiếu kích từ, từ thông tản
do dòng phần ứng cộng với từ thông sinh ra do dòng kích từ, vì vậy từ thông vùng biên làm tăng từ thông hướng tâm trong vùng và kết quả hiệu ứng nhiệt xảy ra rất mãnh liệt giới hạn ngõ ra máy phát, đặc biệt trong trường hợp roto dây cuốn. Giới hạn nhiệt vùng biên này được trình bày cùng với giới hạn chịu nhiệt bởi nhiệt của dòng điện phần ứng như Hình 1.12.
0,2 0,4 0,6 0,8 10,2
0,4 0,6 0,8 1
Hình 1.13. ĐƯỜNG CONG KHẢ NĂNG PHÁT CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG CỦA MÁY PHÁT ĐIỆN
Trang 271.4.1.5 Đặc tính hình V máy phát đồng bộ
Đặc tính hình V là quan hệ của dòng phần ứng theo dòng kích từ ở điện áp
và công suất không đổi. Khi công suất giữ không đổi, dòng phần ứng và tương ứng
là hệ số công suất có thể thay đổi bằng cách thay dổi dòng kích từ. Tất nhiên khi đó dòng phần ứng sẽ nhỏ nhất khi cosφ bằng 1 và ngược lại tăng lên khi cosφ giảm. Trên hình 1.14 các đường nét đứt là quĩ tích các điểm có cùng cosφ, cũng chính là đặc tính điều chỉnh cho biết phải thay đổi dòng kích từ khi tải thay đổi ở một cosφ nhất định. Bên phải của đường đặc tính điều với cosφ bằng 1 tương ứng với vùng quá kích từ và cosφ khi đó vượt trước, bên trái ứng với vùng thiếu kích từ và cosφ khi đó trễ.
co
= co
= ,95
Hình 1.14 Đặc tính hình V máy phát điện đồng bộ 1.4.2 Chế độ mất kích từ
Trong quá trình vận hành máy phát điện có thể xảy ra mất kích từ do hư hỏng bên trong mạch kích thích, hư hỏng trong hệ thống tự động điều chỉnh điện áp, hư hỏng chổi than cổ góp hay sơ suất trong thao tác của nhân viên vận hành v.v Khi máy phát bị mất kích thích thường dẫn đến mất đồng bộ, gây phát nóng cục bộ ở
Trang 28stato và rôto. Nếu hở mạch kích thích có thể gây quá điện áp trên cuộn dây rôto nguy hiểm cho cách điện ở cuộn dây.
Dòng kích thích được đưa vào cuộn dây rotor để tạo từ thông rotor, từ thông này sẽ tạo ra sức điện động của máy phát. Khi mất kích thích, từ thông kích thích máy phát và sức điện động đồng bộ tương ứng của máy phát bị mất. Do công suất
vô công của máy phát tỉ lệ với sức điện động nên công suất vô công sẽ giảm. Nếu máy phát đang phát công suất vô công vào hệ thống, công suất vô công sẽ tự giảm
về không và tiếp tục nhận vô công của hệ thống để tạo từ trường kích thích cho máy phát. Việc suy giảm sức điện động của máy phát sẽ làm giảm đặc tuyến góc công suất của máy phát theo công thức
sin
t e T
E U P
Trang 29suất ra đạt cực đại, nến dòng kích thích suy giảm vượt qua điểm này máy phát sẽ không thể chuyển công suất cơ của turbine thành công suất điện vào hệ thống, do vậy công suất cơ được tiêu tán bằng cách tăng tốc độ máy phát dẫn đến máy phát hoạt động ở chế độ không đồng bộ.
Như vậy ở chế độ làm việc bình thường, từ thông của stator quay đồng bộ với rotor, chế độ mà từ thông stator không quay đồng bộ với rotor gọi là chế độ
Trong quá trình tăng tốc của tổ máy, bộ điều tốc Turbine có đặc tuyến tĩnh như đường 2 trên hình 1.16 sẽ tác động giảm lượng lưu chất làm việc đưa vào
turbine. Mômen quay trên trục giảm xuống và ở hệ số trượt S 1 nào đó, mômen không đồng bộ sẽ cân bằng với mômen của turbine và xuất hiện chế độ ổn định mới. Công suất tác dụng P1 mà máy phát điện phát ra khi đó phụ thuộc vào đặc tuyến mômen không đồng bộ và đặc tuyến điều chỉnh của turbine, giới hạn công suất và thời gian phát ở chế độ không đồng bộ thường được cung cấp bởi nhà chế tạo.
Trang 30
1.4.2.1 Ảnh hưởng đến các tổ máy đấu song song
Khi máy phát được nối trực tiếp với thanh cái chung, khả năng hư hỏng sẽ gia tăng khi có tổ máy bị mất kích từ. Trong trường hợp này, điện áp thanh cái giảm thấp, bộ điều áp của tổ máy còn hoạt động bình thường sẽ tăng nhanh dòng kích từ
để bù lại điện áp cho thanh cái và cung cấp vô công cho máy phát bất thường. trong trường hợp này cả hai tổ máy có khả năng đều làm việc ở tình trạng quá tải.
1.4.2.2 Ảnh hưởng đến hệ thống
Một máy phát vận hành ở chế độ không đồng bộ khi mất kích thích có thể tiêu thụ công suất vô công trong khoảng 0,4÷1,9 lần cho phép và độ trượt gia tăng đến 4%. Ảnh hưởng của mất kích từ máy phát trên hệ thống điện được xác định bởi khả năng chịu được không những lượng công suất vô công và hữu công mất đi, mà còn phải cung cấp thêm lượng công suất vô công do tổ máy bất thường tiêu thụ.
Nếu máy phát có công suất nhỏ nối vào hệ thống lớn khi mất kích từ sẽ ảnh hưởng rất nhỏ đến hệ thống. Ngược lại, nếu hệ thống không đủ khả năng đáp ứng lượng vô công thì có thể dẫn đến rã hệ thống. Đầu tiên, các máy phát điện ở gần sẽ tăng kích từ để cung cấp vô công cho tổ máy bị mất kích từ và bù điện áp cho lưới. Lượng công suất vô công và hữu công đổ về điểm điện áp thấp có thể gây quá tải đường dây tải điện và máy cắt tác động cắt đường dây này ra khỏi hệ thống. Tiếp theo các máy phát còn lại không thể duy trì điện áp kích từ tối đa do bảo vệ giới hạn phát nhiệt. Nếu máy phát bất thường không được tách khỏi hệ thống, relay bảo vệ giới hạn dòng kích từ của các tổ máy còn lại đến thời gian tác động, giảm ngay dòng kích từ các tổ máy về định mức. Kết quả là điện áp hệ thống giảm thấp
có thể gây tan rã hệ thống.
1.4.2.3 Ảnh hưởng đối với máy phát
Ảnh hưởng của mất kích từ lên máy phát điện phụ thuộc vào thiết kế máy phát và độ trượt trong quá trình vận hành ở chế độ không đồng bộ có thể gây ra các hiện tượng sau:
Dòng điện stator có thể tăng cao hơn định mức do lúc này dòng kích từ bằng không, từ trường khe hở không khí được tạo nên bởi dòng kích từ xoay
Trang 31chiều lấy từ lưới. Dòng kích từ xoay chiều mà máy phát tiêu thụ để tạo từ trường khe hở không khí là dòng phản kháng, đặc trưng cho máy phát điện tiêu thụ công suất phản kháng. Dòng phản kháng có tính khử từ nên khi đó điện áp của máy phát giảm xuống.
Từ trường quay phần tĩnh quét qua rotor nên trong rotor sẽ sinh ra
dòng cảm ứng có tần số f 2 = Sf 1. Dòng cảm ứng có thể gây quá nhiệt trên rotor.
Quá nhiệt đầu cuối các cuộn dây stator xảy ra như đã trình bày ở mục 1.4.1.4. Trong trường hợp mất kích từ hiện tượng quá nhiệt sẽ nghiêm trọng hơn.
Mômen xung động xảy ra khi máy phát vận hành ở chế độ không đồng bộ, do máy phát và động cơ sơ cấp chịu ứng suất của chu kỳ trượt. Sự mỏi kim loại sẽ được tích lũy. Nếu vận hành lâu dài ở chế độ này có thể ảnh hưởng đáng kể đến tuổi thọ các thiết bị như: trục, các cấu trúc liên kết. Mômen xung động còn có khả năng cộng hưởng với trục, cánh turbine, hay các thiết bị khác.
1.5 Một số mô hình kích từ mẫu theo tiêu chuẩn IEEE
Trang 32ILR.
Trang 33Hình 1.19 Mô hình hệ thống kích thích tĩnh loại ST1A.
Trang 34Chương 2 MỘT SỐ SƠ ĐỒ KÍCH TỪ THỰC TẾ 2.1 Sơ đồ hệ thống kích từ một chiều tổ máy S4 nhà máy điện Cần Thơ
ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ
C2 C1
C6 C5
C8 C7
C5 C6
C7 C8
R D4
3 Φ AC
PT
CT CT
DR
MÁY PHÁT ĐIỆN KÍCH TỪ CHÍNH KÍCH TỪ PHỤ
HTD KHUẾCH ĐẠI QUAY
HFG MÁY PHÁT CAO TẦN
Nguồn kích từ HFG
KHUẾCH ĐẠI TỪ
DAL
DAR
BUCK AMPLIFIER
BOOST AMPLIFIER
BIAS CURENT SOURCE
CROSS CURENT
DT2 DT1
Trang 36đủ lớn để điều khiển từ trường kích từ máy phát theo chiều tăng hoặc giảm nhằm duy trì điện áp máy phát không đổi.
Khuếch đại từ hoạt động dựa trên nguyên tắc phi tuyến của đường cong từ hóa của cuộn dây lõi thép khi làm việc với dòng điện xoay chiều. Bằng một tín hiệu một chiều nhỏ ta có thể điều khiển được tín hiệu phụ tải xoay chiều đầu ra.
Mạch chống dao động gồm hai biến thế giảm chấn DT1 và DT2 có nhiệm vụ làm ổn định hệ thống.
Máy phát cao tần với tần 400 Hz được nối cùng trục với HTD và cung cấp nguồn AC cho khuếch đại từ.
Đường cong bão hòa của máy kích từ chính và mối liên hệ giữa từ trường kích từ với điện áp kích từ trong hệ thống kích từ có kích từ phụ. Một từ trường
cung cấp từ trường kiểm soát +AT2 hoặc –AT2, sao cho từ trường tổng cộng của kích từ chính và điện áp ra được điều chỉnh rộng rãi theo cả hai hướng như biểu diễn giá trị V1 và V2 như hình 2.2.
Hình 2.2 Đường cong bão hoà của
Trang 37
T321 T322 CT
EXCITATION TRANSFORMER
T01 T03
T02 T04
AUTOMATIC and MANUAL REGULATION
U> K10 F10 RNL
ASEX1
BOOSTING U01
FLASHING V30
R32
R30 R31
Q03
Q02
R04 U01
230V DC TEST SUPPLY
STANDBY SUPPLY 230V AC
BATTERY SUPPLY
R10 C10 Q01
Hình 2.3 sơ đồ hệ thống kích từ máy phát GT
+ _
Trang 38áp stator máy phát, điện áp thứ cấp được chỉnh lưu bằng cầu thyristor và đưa vào phần tĩnh của máy kích từ. Nhờ vào cấu tạo đặc biệt của máy kích từ, từ trường được sinh ra của phần tĩnh máy kích từ sẽ cảm ứng lên phần động một sức điện động xoay chiều 5 pha với tần số 200 Hz. Diode quay được lắp trên trục của máy phát để biến đổi dòng xoay chiều của máy kích từ thành dòng một chiều và đưa vào rotor máy phát mà không cần chổi than và cổ góp.
Nguồn accu 125 VDC sẽ cung cấp cho máy kích từ ở chế độ mồi từ lúc khởi động tổ máy thông qua máy cắt Q03. Nguồn này được cắt khi điện áp máy phát đạt giá trị cài đặt.
Trang 39Nguồn accu 125 VDC còn cung cấp cho máy kích từ ở chế độ cường kích khi điện áp giảm đến mức giới hạn. Khi đó máy cắt Q02 đóng để gia tăng kích từ giữ điện áp máy phát.
0.2 0.4 0.6
0.8
1.0 1.2
U/f = 1.1
N Nn 0.2 0.4 0.6
0.8
1.0 1.2 0
U Un
I ac In
tự động, cho cảm biến dòng điện -U10 và các rơle ngõ ra của kênh điều khiển tự động. Card này được cấp nguồn từ:
Trang 40 Máy biến thế kích từ.
Nguồn dự phòng 230V AC.
- Card ALS2: Cung cấp nguồn cho các card điện tử của kênh điều khiển bằng tay, cho cảm biến dòng điện -U11 và các rơle ngõ ra của kênh bằng tay. Card này được cấp nguồn 230 VAC.
- Card CMS1: Tự động phát ra điện thế tham chiếu (set point). một số chức năng chính của card này là:
Chế độ hoạt động (External) và (Internal): chế độ này cho phép lần lượt từng lệnh điều khiển tự động và bằng tay được đưa đến ở từng ngõ vào tương ứng.
Lệnh điều khiển bằng tay (chế độ External): chênh lệch điện thế điều khiển giữa hai kênh tự động và bằng tay (UCA và UCM) được chuyển đến card RS1 để điều chỉnh lại điện thế UCA bằng với UCM.
Lệnh điều khiển tự động (chế độ Internal): Các lệnh tăng hoặc giảm kích từ được đưa vào để kiểm soát giá trị điện áp tham chiếu và được đưa đến card RS1.
Chức năng đặt sẵn (Preset): điện thế tham chiếu tự động được đặt sẵn khi máy cắt kích từ đóng, hoặc máy cắt đầu cực máy phát mở. Việc này cho phép máy khởi động đến một giá trị điện áp danh định đã được chọn trước.
điều khiển tự động UCA, điện thế này cùng với các tín hiệu cung cấp từ các card CMS1, LSES và LUF2, các tín hiệu này được cộng lại và khuếch đại lên để đưa ra tín hiệu điều khiển. Tín hiệu phát ra là điểm đặt (set point) của dòng kích từ. Điểm đặt này có giới hạn cố định và một giới hạn mức cao. Giới hạn này được quyền tham gia vào trong trường hợp điện thế máy phát có sự thay đổi nhanh hoặc khi điện thế máy phát xuống dưới mức giới hạn thấp. Điện thế máy phát (UST) được chuyển đến card ASEX1, card này cung cấp tín hiệu tăng cường kích thích (boosting) khi điện thế máy phát giảm dưới mức giới hạn thấp. Giới hạn dòng kích từ: (110% giá trị định mức) được hiển thị bằng đèn Led trên card.