1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bai 32 Cac loai qua

54 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 114,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu đợc các bậc phân loại thực vật và những đặc điểm chủ yếu của các nghành lµ bËc ph©n lo¹i lín nhÊt thÕ giíi thùc vËt.. KÜ n¨ng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, tự nghiê[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Tiết 37 - bài 30: thụ phấn

I Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt

- HS: Cây ngô có hoa, hoa bí

iv Tiến trình tiết dạy:

1 ổn định tổ chức : (1p )

Ngày giảng Thứ Tiết thứ Lớp Sĩ số – Tên học sinh vắng

6A 6B

2 Kiểm tra: (7p)

- Nêu đặc điểm của hoa tự thụ phấn? Lấy ví dụ

- Nêu đặc điểm của hoa giao phấn và hoa thụ phấn nhờ sâu bọ

3 Bài mới : (33p)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 : (15p)

Tìm hiểu đặc điểm của

hoa thụ phấn nhờ gió

- GV yêu cầu HS quan

lợi gì cho sự thụ phấn

nhờ gió ? So sánh với

hoa thụ phấn nhờ sâu

- Thảo luận, nghiên cứu trả lời, nhận xét, bổ sung

- Quan sát hình sgk và suy nghĩ trả lời

3 Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió

- Hoa thờng tập trung ở ngọn cây

- Bao hoa thờng tiêu giảm

Trang 2

+ Khi nào hoa cần thụ

phấn cho hoa nhằm:

+ Tăng năng suất quả & hạt.+ Tạo giống lai mới

4 Củng cố: (3p)

- GV chốt lại kiến thức HS cần ghi nhớ

- Trả lời câu hỏi:

1 Hoa thụ phấn nhờ gió có đặc điểm gì?

2 Trong trờng hợp nào thụ phấn nhờ ngời là cần thiết?

- Hớng dẫn trả lời câu 3: Việc nuôi ong trong vờn cây ăn quả vừa có lợi cho cây vừa có lợi cho con ngời

+ Một mật ong lấy phấn hoa sẽ giúp cho sự thụ phấn của hoa, quả đậu nhiều hơn,làm cho cây sai quả hơn

+ Mặt khác ong lấy đợc nhiều phấn và mật hoa nên ong cũng làm đợc nhiều mậthơn, tăng nguồn lợi về mật ong

Ngày soạn:

Tiết 38 – Bài 31: thụ tinh kết hạt và tạo quả

I Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt

1 Kiến thức:

- Hiểu đợc thụ tinh là gì? Phân biệt đợc thụ phấn và thụ tinh, mối quan hệ giữathụ phấn và thụ tinh

- Nhận biết đợc dấu hiệu cơ bản của sinh sản hữu tính

- Xác định đợc sự biến đổi các bộ phận của hoa thành quả & hạt sau khi thụ tinh

Trang 3

6A 6B

2 Kiểm tra: (7p)

- Nêu đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió?

- Trờng hợp nào thụ phấn nhờ gió là cần thiết? Nhằm mục đích gì?

3 Bài mới : (33p)

*Mở bài: Tiếp theo thụ phấn là hiện tợng thụ tinh, kết hạt và tạo quả Vậy thụ

tinh là gì chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

+ Sự thụ tinh sảy ra ở

phần nào của hoa?

+ Sự thụ tinh là gì?

+ Tại sao nói sự thụ tinh

là dấu hiệu cơ bản của

- Yêu cầu HS đọc mục 3

& trả lời 3 câu hỏi mục

+ Hạt do bộ phận nào

của hoa tạo thành?

+ Noãn sau khi thụ tinh

- Đọc thông tin và quan sát tranh suy nghĩ trả lời

- Nghiên cứu trả lời,nhận xét, bổ sung

- Nghiên cứu, suy nghĩ trả lời

- TBSD đực chuyển đến đầu ống phấn

- ống phấn xuyên qua đầunhuỵ và vòi nhụy vào trongbầu

2 Sự thụ tinh.

- sự thụ tinh xảy ra ở noãn

- Sự thụ tinh là sự kết hợpgiữa TB sinh dục đực & TBsinh dục cái Hợp tử

- Dấu hiệu cơ bản của sinhsản hữu tính là sự kết hợp

TB sinh dục đực & TB sinhdục cái

3 Kết hạt và tạo quả.

* Sau thụ tinh:

- Hợp tử Phôi

- Noãn Hạt chứa phôi

- Bầu Quả chứa hạt

- Các bộ phận khác

Héo và rụng (1 số ít loài cây

ở quả còn dấu tích của 1 số

bộ phận của hoa)

4 Củng cố: (3p)

- GV chốt lại kiến thức HS cần ghi nhớ

- Trả lời câu hỏi 1,2 cuối bài

5 Hớng dẫn học sinh học và làm bài tập về nhà: (1p)

- Học bài Đọc mục “ Em có biết”

Trang 4

- Chuẩn bị bài 32

V rút kinh nghiệm giờ dạy:

Xuân áng, ngày tháng năm 2016

Ký duyệt của tổ chuyên môn

Nguyễn Thị Thỳy Hằng

Ngày soạn:

Chơng VII: quả và hạtTiết 39 – bài 32 : các loại quả

I Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt

1 Kiến thức:

- Biết cách phân chia quả thành các nhóm khác nhau

- Dựa vào đặc điểm của vỏ quả để chia làm 2 nhóm chính: Quả khô & quả thịt

- Vận dụng kiến thức để bảo quản, chế biến quả, hạt sau thu hoạch

- HS: 1 số loại quả khô & thịt

iv Tiến trình tiết dạy:

1 ổn định tổ chức : (1p )

Ngày giảng Thứ Tiết thứ Lớp Sĩ số – Tên học sinh vắng

6A6B

2 Kiểm tra: (15p)

Đề bài kiểm tra 15phút Câu 1 (4đ) Phân biệt hiện tợng thụ phấn và hiện tợng thụ tinh Thụ phấn có quan

hệ gì với thụ tinh ?

Câu 2 (6đ) Quả và hạt do bộ phận nào của hoa tạo thành ? Em có biết những câynào khi quả đã hình thành vẫn còn giữu lại một bộ phận của hoa? Nêu tên của bộphận đó ?

chia nhóm các loại quả

- Yêu cầu HS đặt lại các

- Nêu v/đ: Bây giờ ta học

- Quan sát mẫu vật, lựachọn đặc điểm để phânchia

- Dựa vào hình dạng,

số hạt

- Các nhóm báo cáokết quả

1- Căn cứ vào đặc điểm nào để phân chia các loại quả.

* Dựa vào đặc điểm của vỏ khi chín để phân chia làm 2 loại quả chính (Quả khô & quả thịt).

Trang 5

cách chia theo tiêu chuẩn

+ Dựa vào đặc điểm nào

của quả để phân chia làm 2

khi chín

- Quan sát Phânchia 2 nhóm

+ Ghi lại đặc điểmtừng nhóm: Khô nẻ &

không nẻ

+ Đặt tên cho mỗinhóm (Khô nẻ - Khôngnẻ)

- Các nhóm báo cáokết quả

2- Các loại quả chính a- Phân biệt quả thịt và quả khô.

b- Phân biệt các loại quả khô.

đủ, chanh )

- Quả hạch: Quả có hạch cứng bọc lấy hạt (Quả mơ, quả mận, táo ta ).

4 Củng cố: (3p)

- GV chốt lại kiến thức HS cần ghi nhớ

- Viết sơ đồ phân loại quả

- Học kỹ bài - Trả lời câu hỏi - Đọc "Em có biết"

- Chuẩn bị bài 33 Hớng dẫn HS ngâm hạt đỗ, lạc, ngô Đem

V rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn:

Tiết 40 – Bài 33 : hạt và các bộ phận của hạt

I Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt

1 Kiến thức:

- Kể tên đợc các bộ phận của hạt, phân biệt đợc hạt 1 lá mầm và hạt 2 lá mầm

Trang 6

- Biết cách nhận biết hạt trong thực tế

- Biết cách lựa chọn và bảo quản hạt giống

Cây xanh có hoa đều do hạt phát triển thành Vậy cấu tạo của hạt và các loại hạt

có giống nhau không? Bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

(Thân mầm - Rễ mầm

- Chồi + lá mầm)

- Dùng kính lúp đểquan sát các bộ phận

- Các nhóm điền vàobảng T 108

- Đại diện 2 nhóm

điền bảng T 108

- Thực hiện mục

- Cá nhân ghi vào vởbài tập

- Rễ mầm

- Thân mầm

- Lá mầm

- Chồi mầm+ Chất dinh dỡng dự trữ

2- Phân biệt hạt 1 lá mầm

và hạt 2 lá mầm.

* Hạt 1 lá mầm và hạt 2 lámầm khác nhau chủ yếu ở sốlá mầm trong phôi

+ Hạt 1 lá mầm: Phôi của hạtchỉ có 1 lá mầm (Ngô, lúa,

kê )

+ Hạt 2 lá mầm: Phôi của hạt

Trang 7

4 Củng cố: (3p)

- GV chốt lại kiến thức HS cần ghi nhớ

- HS đọc tóm tắt cuối bài

5 Hớng dẫn học sinh học và làm bài tập về nhà: (1p)

- Học kỹ bài - Trả lời câu hỏi và làm bài tập cuối bài

- Chuẩn bị bài 34 Đem các loại quả

- Làm trớc TN ở bài 35

V rút kinh nghiệm giờ dạy:

Xuân áng, ngày tháng năm 2016

Ký duyệt của tổ chuyên môn

Nguyễn Thị Thỳy Hằng

Ngày soạn: ………

Tiết 41 - bài 34: phát tán của quả và hạt

I Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt

1 Kiến thức:

- Phân biệt đợc những cách phát tán khác nhau của quả và hạt

- Tìm ra những đặc điểm thích nghi với từng cách phát tán của các loại quả và hạt

2 Kiểm tra: (7p)

- Tìm những điểm giống nhau và khác nhau giữa hạt của cây Hai lá mầm và hạt của cây Một lá mầm ? Vì sao ngời ta chỉ giữ lại làm giống các hạt to, chắc, mẩy, không bị sứt sẹo và không bị sâu bệnh ?

Trang 8

- Yêu cầu HS thảo luận

nhóm ghi vào vở bài tập

- Gọi đại diện nhóm báo

cáo

- Giúp HS hoàn thành đáp

án bằng câu hỏi sau:

(?) Nêu các đặc điểm của

quả và hạt thích nghi với

- 2 - 3 HS lên điềnbảng Bổ sung

- Thảo luận nhómghi câu trả lời vào vởbài tập

- Các nhóm trình bày

Bổ sung

( 3 HS trình bày 3cách)

1- Các cách phát tán của quả và hạt.

* Có 3 cách phát tán của quả và hạt:

Tự phát tán Nhờ gió Nhờ động vật

2- Đặc điểm thích nghi với các cách phát tán của quả

* Nhờ động vật: Có nhiềugai & móc dễ vớng vàolông hoặc da của động vật điqua hoặc những quả động vậtthờng ăn

Ví dụ: Quả trinh nữ, ke, cỏmay

* Tự phát tán: Vỏ quả tự táchhoặc mở Hạt tung ra

Ví dụ: Quả đậu, cải, chi chi

* Con ngời cũng giúp pháttán: Vận chuyển đi các vùng,miền

4 Củng cố: (3p)

- GV chốt lại kiến thức HS cần ghi nhớ

- HS đọc ghi nhớ cuối bài

5 Hớng dẫn học sinh học và làm bài tập về nhà: (1p)

- Học kỹ bài - Trả lời câu hỏi SGK - T 112

- Chuẩn bị bài 35 Đem TN đã làm sẵn ở nhà

V rút kinh nghiệm giờ dạy:

Trang 9

Ngày soạn: ………

Tiết 42 - bài 35: những điều kiện cần cho hạt nảy mầm

I Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt

1 Kiến thức:

- HS tự làm TN, qua đó phát hiện ra những điều kiện cần cho hạt nảy mầm

- Biết nguyên tắc cơ bản để thiết kế TN, xác định 1 trong các yếu tố cần cho hạtnảy mầm

- Giải thích đợc cơ sở khoa học của 1 số biện pháp kĩ thuật gieo trồng và bảo

2 Kiểm tra: (7p)

- Quả và hạt đợc phát tán nhờ động vật thờng có những đặc điểm gì ?

- Ngời ta thờng nói rằng những hạt rơi chậm thờng đựợc gió mang đi xa hơn ? Hãy cho biết điều đó đúng hay sao ? Vì sao ?

- Thảo luận nhóm câuhỏi

- Đại diện trình bày

Bổ sung

- Nghiên cứu TN 2(SGK), đọc và thựchiện

b- Thí nghiệm 2.

Trang 10

- Gọi HS trả lời câu hỏi

- Hạt nảy mầm cần đủ các

điều kiện: Nớc Không khí Nhiệt độ thích hợp Ngoài ra cần hạt chắc, không sâu mọt, còn phôi.

-2 Những hiểu biết vê điều kiện nảy mầm của hạt đợc vận dụng nh thế nào trong sản xuất.

- Gieo hạt phải làm đất tơi xốp, chăm sóc hạt gieo: chống úng, hạn, rét, đúng thời vụ.

4 Củng cố: (3p)

- GV chốt lại kiến thức HS cần ghi nhớ

- HS đọc ghi nhớ sgk

5 Hớng dẫn học sinh học và làm bài tập về nhà: (1p)

- Học bài Đọc mục “ Em có biết”

- Chuẩn bị - Ôn tập chơng 2 đến chơng 7 - Chuẩn bị bài 36 Vẽ sơ đồ 36.1

V rút kinh nghiệm giờ dạy:

Xuân áng, ngày tháng năm 2016

Ký duyệt của tổ chuyên môn

Nguyễn Thị Thỳy Hằng

Ngày soạn: ………

Tiết 43 - bài 36: tổng kết về cây có hoa

I Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt

Trang 11

hiểu về sự thống nhất giữa

cấu tạo và chức năng của

mỗi cơ quan ở cây xanh có

đặc điểm cấu tạo và chức

năng của tất cả các cơ quan

của cây có hoa?

(?) Qua bảng, em có nhận

xét gì về mối quan hệ giữa

cấu tạo và chức năng của

117, thảo luận nhóm trả lời

câu hỏi sau:

(?) Những cơ quan nào của

cây có mối quan hệ chặt

chẽ với nhau về chức năng?

(?) Lấy VD để chứng minh

khi biến động của 1 số cơ

quan tăng hay giảm sẽ ảnh

hởng tới hoạt động của cơ

quan khác nh thế nào?

(?) Vậy hãy cho biết giữa

các cơ quan ở cây có hoa có

- Suy nghĩ trả lời

- Nghiên cứu thôngtin sgk

- Suy nghĩ trả lời

- Suy nghĩ trả lời

I- Cây là một thể thống nhất 1- Sự thống nhất giữa cấu tạo

và chức năng của mỗi cơ quan

ở cây xanh có hoa.

Rễ: a6; thân: b4; quả: c1;hoa: d3; lá: e2; hạt: g5

* Cây xanh có hoa gồm hai cơ quan

2- Sự thống nhất về chức năng giữa các cơ quan ở cây có hoa.

* Các cơ quan của cây xanh liên quan mật thiết và ảnh hởng tới nhau, làm cho cây có hoa thành 1 thể thống nhất.

Trang 12

mối quan hệ nh thế nào?

+ Hàng ngang: 1 - nớc, 2 - thân, 3 - mạch rây, 4 - quả hạch,

5 - rễ móc, 6 - hạt, 7 - hoa, 8 - quang hợp

+ Hàng dọc: Cây có hoa

5 Hớng dẫn học sinh học và làm bài tập về nhà: (1p)

- Học kỹ bài - Trả lời câu hỏi SGK

- Chuẩn bị bài "Tổng kết về cây có hoa" (Tiếp)

- Đem 1 số cây thuỷ sinh, tìm hiểu đời sống của các cây sống ở nớc, vùng lạnh,

sa mạc

V rút kinh nghiệm giờ dạy:

- Thực vật thích nghi với điều kiện sống Phân bố rộng rãi

- Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ cây, môi trờng

- Lá trên mặt nớc: To, tròn.

Trang 13

hiểu vài đặc điểm thích

nghi của cây sống trên

cạn

- Gọi HS trả lời Bổ

sung các câu hỏi sau:

(?) Vì sao cây sống nơi

khô hạn rễ lại ăn sâu, lan

- Suy nghĩ trả lời

Môi trờng đặc biệt (Đầmlầy, sa mạc)

Đặc điểm thíchnghi:

+ Đầm lầy: Đớc có rễchống, rễ thở giúp câydứng vững

+ Sa mạc: Xơng rồngmọng nớc, không có lá,

- Lông sáp: Giảm sự thoáthơi nớc

- Vơn cao: Để nhận đợcnhiều ánh sáng

- Đồi trống: Đủ ánh sáng

Phân cành nhiều

3 Cây sống trong những môi trờng đặc biệt.

* Cây sống ở các môi ờng đặc biệt nh: đầm lầy,

tr-sa mạc có đặc điểm tự nhiên nh: có rễ chống, rễ thở (Đầm lầy); lá ⇒ gai, thân mọng nớc; rễ dài (Sa mạc).

- Học bài Đọc mục “ Em có biết”

- Chuẩn bị bài 37 Lấy tảo cho vào cốc, ôn TB

V rút kinh nghiệm giờ dạy:

Xuân áng, ngày tháng năm 2016

Ký duyệt của tổ chuyên môn

Nguyễn Thị Thỳy Hằng

_

Trang 14

Ngày soạn: ………

Chơng VIII: các nhóm thực vật

Tiết 45 – Bài 37: tảo

I Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt

1 Kiến thức:

- Nêu rõ đợc môi trờng sống và cấu tạo của tảo thể hiện tảo là thực vật bậc thấp

- Phân biệt đợc 1 tảo giống cây (Nh rong mơ) với 1 cây xanh thực sự

- Tập nhận biết 1 số tảo thờng gặp

- Nêu rõ đợc vai trò thực tế của tảo

2 Kiểm tra: (7p)

- Những cây sống ở môi trờng nớc thờng có những đặc điểm gì ? Nêu một vài ví

dụ vệ thích nghi của các cây ở cạn và ở môi trờng đặc biệt ?

3 Bài mới : (33p)

* Triển khai bài.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 : (10p)

Quan sát tảo xoắn (ở

n-ớc ngọt)

- Giới thiệu mẫu tảo xoắn

và nơi sống của tảo

- Treo tranh tảo & hình

37.1

(?) Em có nhận xét gì về

cấu tạo và màu sắc của

tảo?

- Giảng giải: Tên tảo

xoắn: Vì chất nguyên sinh

có dải xoắn chứa diệp lục

(?) Tảo xoắn sinh sản

bằng hình thức nào? Nêu

đặc điểm cấu tạo và sinh

sản của tảo xoắn?

- Chốt lại kiến thức

Hoạt động 2: (10p)

Quan sát rong mơ (tảo

nớc mặn)

- Giới thiệu môi trờng

sống của rong mơ và cho

- Lắng nghe GV giớithiệu nơi sống của Tảo

- Quan sát tranh+ Là 1 sợi gồm nhiều

tế bào hình chữ nhật

+ Màu lục : Có thểmàu, chứa diệp lục

+ Sinh sản sinh dỡngbằng cách:

đứt đoạn và tiếp hợp

- Nghe giới thiệu môitrờng sống của rong

1- Cấu tạo của tảo.

a- Quan sát tảo xoắn

Trang 15

HS quan sát hình 37.2.

(?) Rong mơ có cấu tạo

nh thế nào? - Giải thích:

Cha có rễ, thân, lá (SGV)

- Giới thiệu cách sinh sản

(?) Căn cứ vào cấu tạo của

rong mơ và tảo xoắn, nêu

hiểu vai trò của tảo

(?) Tảo có vai trò gì đối

với tự nhiên và đời sống

có diệp lục, cha có lá, thân,

rễ thực sự.

2 Một vài tảo thờng gặp.

* Kết luận chung: Tảo là thực vật bậc thấp, cha có

rễ, thân, lá thực sự, cha có mô điển hình ⇒ Là thực vật bậc thấp.

3 Vai trò của tảo.

a- Có lợi SGK b- Có hại

- Học bài Đọc mục “ Em có biết”

- Chuẩn bị bài 38 Đem cây rêu

V rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn: ………

Tiết 46 – bài 38: rêu - cây rêu

I Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt

1 Kiến thức:

- Xác định đợc môi trờng sống của rêu liên quan đến cấu tạo của chúng

- Nêu rõ đợc đặc điểm cấu tạo của rêu, phân biệt với tảo với cây có hoa

- Hiểu rêu sinh sản bằng gì và túi bao tử cũng là cơ quan sinh sản của rêu

- Thấy đợc vai trò của rêu trong tự nhiên

2 Kiểm tra: (7p)

Trang 16

- Kể tên một số tảo thờng gặp và cho biết vai trò của tảo

3 Bài mới : (33p)

*Mở bài: Rêu là nhóm thực vật ở cạn đầu tiên, cơ thể cấu tạo đơn giản.

* Triển khai bài.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Quan sát cây rêu

- Treo tranh cây rêu

(?) Vậy cây rêu có cấu tạo

nh thế nào? Vì sao cây

rêu đợc xếp vào nhóm

thực vật bậc cao?

Hoạt động 3: (12p) Tìm

hiểu túi bào tử và sự

phát triển cảu cây rêu

- Yêu cầu quan sát cây

rêu có túi bào tử Đối

t-2- Quan sát cây rêu.

* Thân ngắn không phân cành.

* Lá nhỏ, mỏng.

* Rễ giả: Có khả năng hút nớc.

* Cha có mạch dẫn, không

có hoa

3- Túi bào tử và sự phát triển của rêu

* Cơ quan sinh sản của rêu

là túi bao tử nằm ở ngọn cây.

* Rêu sinh sản bằng bào tử.

4 Củng cố: (3p)

- GV chốt lại kiến thức HS cần ghi nhớ

- Câu hỏi 1, 2 (SGK)

5 Hớng dẫn học sinh học và làm bài tập về nhà: (1p)

- Học bài Đọc mục “ Em có biết”

- Chuẩn bị bài 39 Đem cây dơng xỉ

V rút kinh nghiệm giờ dạy:

Trang 17

Xuân áng, ngày tháng năm 2016

Ký duyệt của tổ chuyên môn

Nguyễn Thị Thỳy Hằng

Ngày soạn: ………

Tiết 47 – bài 39: quyết - cây dơng xỉ

I Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt

- HS: Đọc trớc bài, Mẫu vật cây dơng xỉ

iv Tiến trình tiết dạy:

1 ổn định tổ chức : (1p )

Ngày giảng Thứ Tiết thứ Lớp Sĩ số – Tên học sinh vắng

6A6B

2 Kiểm tra: (7p)

- Cấu tạo 1 cây rêu đơn giản nh thế nào?

3 Bài mới : (33p)

* Triển khai bài.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 : (15p) Tìm

hiểu nơi sống và quan

sát cây dơng xỉ

- Cho HS đặt mẫu vật

Cho biết nơi sống?

- Yêu cầu HS quan sát kỹ

cây dơng xỉ ghi lại các bộ

+ Rễ thật có mạch dẫn

b Túi bào tử và sự phát triển của cây dơng xỉ.

- Dơng xỉ sinh sản bằng bào

tử

- Cơ quan sinh sản là túibào tử

Trang 18

3 Quyết cổ đại và sự hình thành than đá.

- Cách đây khoảng 300triệu năm tổ tiên của loàiQuyết cổ đại sinh trởng rấtmạnh Sau do sự biến đổicủa vỏ Trái Đất các khurừng này bị chết Dới t/dcủa vi khuẩn, sức nóng, sức

2 Kiểm tra: (Kết hợp trong giờ)

3 Bài mới : (40p)

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Trang 19

(?) Hoa có mấy loại? Căn

cứ vào đâu để chia thành

(?) Thụ tinh là gì? Thụ

phấn có quan hệ với thụ

tinh nh thế nào?

(?) Quả, hạt do bộ phận

nào của hoa phát triển

thành?

(?) Có mấy loại quả? Dựa

vào đặc điểm nào để phân

(?) Tảo có cấu tạo NTN?

Vì sao tảo lại đợc xếp vào

- Phần lớn không cókhả năng di chuyển

- Phản ứng chậm vớikích thích từ bênngoài

- Thực vật có hoa vàthực vật không có hoa

- Cơ quan sinh dỡng vàcơ quan sinh sản

- Đơn tính: Chỉ cónhụy hoặc nhị

- Lỡng tính: Có cả nhị

và nhụy(Hoặc cách xếp

- Sau thụ tinh:

+ Hợp tử Phôi+ Noãn Hạt chứaphôi

+ Bầu Quả

- Căn cứ vào vỏ quả

khi chín chia thành 2loại khô nẻ và khô

không nẻ

- Tự phát tán

- Nhờ gió

- Nhờ động vật, ngời,nớc…

Là thực vật bậc thấp,cấu tạo đơn giản (Đơn

- đa bào) có diệp lục,cha có Rễ - Thân - Lá

6 Các loại quả.

7 Sự phát tán của quả và hạt.

8 Điều kiện cần cho hạt nảy mầm.

(Nớc, không khí, nhiệt độthích hợp)

II Các nhóm thực vật đã học:

1 Tảo:

2 Rêu, quyết: Là thực vật

bậc cao

- Rêu: đã có thân, lá, cấutạo đơn giản,

thân không có mạch dẫn,không phân nhánh, rễ giả

- Quyết: Có Rễ - Thân - Láthật, có mạch dẫn

Trang 20

4 Củng cố: (3p)

- GV hệ thống hóa kiến thức

5 Hớng dẫn học sinh học và làm bài tập về nhà: (1p)

- Ôn tập Chuẩn bị giờ sau kiểm tra 1 tiết

V rút kinh nghiệm giờ dạy:………. Xuân áng, ngày tháng năm 2016

Ký duyệt của tổ chuyên môn Nguyễn Thị Thỳy Hằng

Ngày soạn: ………

Tiết 49: kiểm tra giữa học kỳ II

I Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt

1 Kiến thức:

- Thông qua việc kiểm tra, giáo viên đánh giá đợc khả năng nhận thức của HS,

để có phơng pháp giảng dạy cho phù hợp

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm bài kiểm tra viết một tiết.

3 Thái độ:Tính tự giác tích cực của HS.

II Phơng pháp: Tự luận + trắc nghiệm

1330

22,525

Cấu tạo

và đđ

củaRêu1

220

S2 rêu và dơng xỉ1

220

34,545

2550

1220

1220

6 10 100

B Đề bài

I TRẮC NGHIỆM: (3đ)

Trang 21

* Hóy khoanh trũn vào đỏp ỏn đỳng trong những cõu sau: (3đ)

Câu 1 (0,5đ) Các quả sau đây toàn là quả hạch.

a Chuối, táo, đu đủ b Cà chua, cam, chanh c Táo, xoài,mơ

Câu 2 (0,5đ)Tảo là thực vật bậc thấp vì.

a Cơ thể có cấu tạo đơn giản b.Cha có rễ, thân, lá c Sống ở nớc

Câu 3 (2đ) Điền vào chỗ trống những từ thích hợp.

Cơ quan sinh dỡng của cây rêu gồm có , cha có…thật sự Trong thân và lá rêucha có rêu sinh sản bằng…đợc chứa trong cơ quan này nằm ở ngọn cây

II Tự luận: (7đ)

Câu 1 (3điểm) Thụ phấn là gì? Quá trình thụ tinh kết hạt và tạo quả diễn ra nh

thế nào?

Câu 2 (2điểm) Nêu các bộ phận của hạt và chức năng từng bộ phận?

Câu 3 (2điểm) Hãy nêu đặc điểm về cơ quan sinh dỡng của cây dơng xỉ và cho

biết sự phát triển của cây dơng xỉ có gì khác so với cây rêu?

C Đáp án:

I Phần trắc nghiệm: (3điểm)

1-C; 2-B; 3- lá, thân, rễ, mạch dẫn, bào tử, túi bào tử

II Phần tự luận: (7điểm)

Câu 1 Mỗi ý đúng 1 điểm

- Thụ phấn là hạt phấn tiếp xúc với đầu nhuỵ

- Sau khi tiếp xúc với đầu nhuỵ, hạt phấn hút chất nhầy trơng lên và nảy mầm thành ống phấn, TBSD đực chuyển đến đầu ống phấn, ống phấn xuyên qua đầu nhuỵ và vòi nhuỵ vào trong bầu

- Tại noãn, TBSD đực kết hợp với TBSD cái có noãn tạo thành hợp tử gọi là sự thụ tinh, hợp tử phát triển thành phôi, noãn phát triển thành hạt chứa phôi, bầu phát triển thành quả chứa hạt

Câu 2 Mỗi ý đúng đợc 1đ

Hạt gồm:

- Vỏ: Là bộ phận bao bọc và bảo vệ hạt

- Phôi: Gồm lá mầm, chồi mầm, thân mầm, rễ mầm

- Chất dinh dỡng dự trữ chứa ở lá mầm và phôi nhũ

Câu 3 Mỗi ý đúng đợc 1đ

+ Đặc điểm về cơ quan sinh dỡng của cây dơng xỉ

- Lá già có cuống dài, lá non cuộn tròn

- Thân ngắn, hình trụ

- Rễ thật, có mạch dẫn làm chức năng vận chuyển

+ Sự phát triển của

- Cây rêu: Bào tử → cây rêu con

- Cây dơng xỉ: Bào tử → nguyên tản→ Cây dơng xỉ con

Tiết 50 - bài 40: Hạt trần - cây thông

I Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt

1 Kiến thức:

- Trình bày đợc đặc điểm cơ quan sinh dỡng và sinh sản của cây thông

- Phân biệt đợc sự khác nhau giữa nón và 1 hoa nêu đợc sự khác nhau cơ bản giữa cây thông (hạt trần) với 1 cây có hoa

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

Trang 22

+ Lá: hình dạng, màusắc, lấy cành con

quan sát cách mọc lá

(chú ý vảy nhỏ ở gốclá)

- Lá: Nhỏ hình kim, mọc từ

2 - 3 lá/1 cành con rất ngắn.

II Cơ quan sinh sản (Nón).

1 Cấu tạo nón đực, nón cái.

- Nón đực:

+ Nhỏ, mọc thành cụm + Dới mỗi lá vảy (nhị) mang 2 túi phấn chứa hạt phấn.

Hạt nằm trên noãn hở (hạt trần), cha có quả thực.

Trang 23

- Suy nghĩ, trả lời

III Giá trị của cây hạt trần.

- Gỗ tốt, thơm: Tông, mu.

Pơ Trồng làm cảnh: Tuế, bách tán.

4 Củng cố: (3p)

- GV chốt lại kiến thức HS cần ghi nhớ

- Trả lời câu hỏi 1, 2 cuối bài

5 Hớng dẫn học sinh học và làm bài tập về nhà: (1p)

- Học bài Đọc mục “ Em có biết”

- Chuẩn bị: Bài 41 đem cành bởi, lá đơn, lá kép, quả chanh, cây hành có rễ,cây cải, cây huệ, cây hoa hồng

V rút kinh nghiệm giờ dạy:

Xuân áng, ngày tháng năm 2016

Ký duyệt của tổ chuyên môn

Nguyễn Thị Thỳy HằngNgày soạn: ………

Tiết 51- bài 41: hạt kín - đặc điểm của thực vật hạt kín

I Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt

1 Kiến thức:

- Phát hiện đợc những tính chất đặc trng của các cây hạt kín là: Có hoa, quả vớihạt đợc giấu kín trong bầu (quả) phân biệt đợc sự khác nhau cơ bản giữacây hạt trần và cây hạt kín

- Nêu đợc sự đa dạng của cơ quan sinh dỡng và sinh sản của các cây hạt kín

- Biết cách quan sát 1 cây hạt kín

2 Kiểm tra: (7p)

- Nêu cấu tạo cơ quan sinh dỡng của cây thông ?

Trang 24

- (Ghi các đặc điểmvào bảng vở BT).

- Hoàn thiện bảng theoyêu cầu

* ở hoa, lá noãn khép kín thành loài chứa noãn Do

đó khi tạo thành quả, hạt

4 Củng cố: (3p)

- GV chốt lại kiến thức HS cần ghi nhớ

- HS đọc tóm tắt cuối bài

- Đánh dấu (x) vào đầu câu trả lời đúng sau:

1 Trong những nhóm cây sau, nhóm nào toàn cây hạt kín:

a Cây mít, cây rêu, cây ớt

b Cây thông, cây lúa, cây đào Đáp án c

c Cây ổi, cây cải, cây dừa

2 Tính chất đặc trng nhất của cây hạt kín là:

a Có rễ, thân, lá

b Sự sinh sản bằng hạt Đáp án c

c Có hoa, quả, hạt nằm trong quả

5 Hớng dẫn học sinh học và làm bài tập về nhà: (1p)

- Học bài Đọc mục “ Em có biết”

- Chuẩn bị: Bài 42 đem cây lúa, ngô, hành, huệ, cải, đậu và kẻ bảng

V rút kinh nghiệm giờ dạy:

Trang 25

Ngày soạn: ………

Tiết 52 - bài 42: lớp hai lá mầm và lớp một lá mầm

I Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt

1 Kiến thức:

- Phân biệt đợc 1 số đặc điểm hình thái của các cây thuộc lớp 2 LM và 1 LM (vềkiểu rễ, gân lá, số lợng cánh hoa)

- Căn cứ vào các đặc điểm để có thể nhận dạng nhanh 1 cây thuộc lớp 2 LM hay

1 LM (qua mẫu vật hoặc tranh vẽ)

2 Kiểm tra: (5p)

- Nêu đặc điểm chung của cây Hạt kín ? Cho ví dụ

nhận biết thêm 2 dấu hiệu

nữa là số lá mầm của phôi

và đặc điểm của thân

(?) Còn đặc điểm nào nữa

* Nhắc lại kiến thức cũ.

- Quan sát lại các kiểu

* Căn cứ vào đặc điểm của

rễ, lá và hoa phân biệtcây 2 LM và 1 LM

+ Cây 2 LM: Rễ cọc, gân láhình mạng, hoa 5 cánh (1 sốcây hoa 4 cánh: mẫu đơn).+ Cây 1 LM: Rễ chùm, gânlá hình cung hoặc songsong, hoa 6 cánh (1 số câyhoa 3 cánh: cây rau mác ).+ Ngoài ra còn dựa vào sốlá mầm của phôi và đặc

điểm của thân

Trang 26

ở hình 42.2.

- HS khác bổ sung

- Chữa theo GV

2 Đặc điểm để phân biệt giữa lớp 2 LM và lớp 1LM.

- Lớp Hai lá mầm và lớpMột lá mầm phân biệt vớinhau chủ yếu ở số lá mầmcủa phôi, ngoài ra một vàidấu hiệu nh kiểu rễ, kiểugân lá, dạng thân, …

4 Củng cố: (3p)

- GV chốt lại kiến thức HS cần ghi nhớ

- HS đọc tóm tắt cuối bài GV gọi HS chỉ tranh: Sơ đồ.động vật không xơng sống

- Nêu đặc điểm để phân biệt lớp 1 LM và 2 LM? Cho VD?

5 Hớng dẫn học sinh học và làm bài tập về nhà: (1p)

- Học bài Đọc mục “ Em có biết”

- Chuẩn bị: Bài 43 Ôn lại các nhóm thực vật chính: Tảo Cây hạt kín

V rút kinh nghiệm giờ dạy:

Xuân áng, ngày tháng năm 2016

Ký duyệt của tổ chuyên môn

Nguyễn Thị Thỳy Hằng

Ngày soạn: ………

Tiết 53 - bài 43: khái niệm sơ lợc về phân loại thực vật

I Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt

Trang 27

Ngày giảng Thứ Tiết thứ Lớp Sĩ số – Tên học sinh vắng

6A6B

2 Kiểm tra: (5p)

- Nêu đặc điểm chủ yếu của lớp Một lá Mầm và lớp Hai lá mầm ?

điểm giống nhau về hình

thái, cấu tạo

VD: Họ cam có nhiều loài:

Bởi, chanh, quất

- Nghe GV giảithích

- Suy nghĩ, trả lời

- Suy nghĩ, trả lời

1 Phân loại thực vật là gì?

* Phân loại TV là tìm hiểu các đặc điểm giống và khác nhau của thực vật xếp thành từng nhóm theo quy

+ Loài: Bậc phân loại cơ sởCác cây cùng loại có đặc

điểm giống nhau về hìnhthái và cấu tạo

Ví dụ: Họ cam có nhiềuloài: bởi, chanh, quất

3 Các nghành thực vật.

- Mỗi nghành thực vật cónhiều đặc điểm, song khiphân loại chỉ dựa vào đặc

điểm quan trọng nhất

1 Ngành Tảo: Cha có rễ,thân, lá sống chủ yếu ở nớc

2 Ngành Rêu: Có thân, lá

đơn giản Sống ở nơi ẩm ớt.Sinh sản bằng bào tử

3 Ngành Dơng xỉ: Có rễ,thân, lá thật Sinh sản bằngbào tử Sống ở nhiều nơi

4 Ngành Hạt trần: Có rễ,thân, lá phát triển Sống ởnhiều nơi Sinh sản bằngnón Có hạt trần (lộ trên lá

Ngày đăng: 24/09/2021, 16:53

w