1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 32.Các loại quả

27 500 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 2,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.Đặc điểm của từng loại quảChào các bạn!Mình là BuBu.Mình là cô tiên của các loài quả.Minh được cô Trang gửi đến đây để dạy cho các bạn về đặc điểm và công dụng của các loại quả đấ

Trang 1

Nhiệt liệt chào mừng các bạn học sinh đã đến dự giờ tiết học ngày hôm nay!

Trang 3

I.Căn cứ vào đặc điểm nào để phân chia các

loại quả?

• Quan sát hình 32.1 :

• -Em có thể phân chia các quả đó thành mấy nhóm?

• -Hãy viết những đặc điểm mà em đã dùng để phân chia

chúng?

Trang 4

II.Một số hình ảnh về quả

Quả đu đủ bổ dọc

Trang 5

Quả chanh

Quả cà chua cắt ngang

Trang 13

III.Đặc điểm của từng loại quả

Chào các bạn!Mình là BuBu.Mình là

cô tiên của các loài quả.Minh được

cô Trang gửi đến đây để dạy cho các bạn về đặc điểm và công dụng

của các loại quả đấy!

Hay cậu dạy cho mình luôn nha!Mình muốn biết lắm!À!

Mình là BiBi-bạn mới của

BuBu

Trang 14

II.Tác dụng

Đu đủ thường được ăn xanh như một loại rau (làm nộm và hầm) và ăn chín như một loại trái cây Trong quả đu đủ có một enzyme gọi là papain , một chất protease có tác dụng làm mềm thịt và các chất protein khác, do đó đu

đủ xanh thường được hầm chung với thị giúp thịt nhanh mềm

Lá cây đu đủ

Trang 15

• I.Đặc điểm:

• Mơ còn có tên gọi là mai,hạnh và mác mòi.Cách

trồng:trồng hạt, đánh cây non hoặc chiết cành vào mùa

nhức mình mẩy

+Nước quả mơ tươi pha đường hoặc nước ngâm đường pha nước uống có tác dụng giải khát rất tốt, tăng sức

bền bỉ, chống mệt mỏi, giảm mất mồ hôi, giúp bạn ăn

ngon miệng, ít bị rối loạn tiêu hóa

Trang 16

• I.Đặc điểm

• Chanh có màu xanh hoặc vàng.Phần lớn chanh chua,chanh nhỏ và

có hạt.Chanh chứa đường,canxi,sắt,các vitamin B1,B2,A và đặc

biệt là hàm lượng vitamin C rất cao.

• II.Công dụng,tác dụng:

• Những người bị cao huyết áp, tắc nghẽn cơ tim uống, nước chanh

sẽ có tác dụng bổ trợ cho trị liệu.

• Nước trong quả chanh có chứa nhiều muối, axit xitric có thể phòng

trị bệnh thận kết sỏi, đông thời làm giảm sự kết sỏi thận mãn.

• Chanh còn có tác dụng làm đẹp và bảo vệ da, chất axit trong

chanh có thể trung hòa kiềm của biểu bì, từ đó phòng trừ việc

xuất hiện các sắc tố lạ trên da

Đặt vài quả chanh trong phòng còn có tác dụng điều hòa không khí Mùa hè, uống nước chanh có tác dụng giả khát,Quả chanh còn có tác

dụng hóa đờm,chống ho, kiện tì tiêu thực, sinh tân giải rượu.

Trang 17

• Quả Cà chua có vị chua ngọt, tinh mát, có tác dụng tạo năng

lượng, tiếp chất khoáng, tăng sức sống làm cân bằng tế bào, khai

vị, giải nhiệt, chống hoại huyết, kháng khuẩn, chống độc, kiềm hoá máu có dư acid, lợi tiểu, hoà tan urê, thải urê, giúp tiêu hoá

dễ các loại bột và tinh bột

Trang 18

• I.Đặc điểm:

• Cao từ 1,2-1,8 m hoặc cây thân gỗ cao từ 3-9 m hay thậm chí tới

12 m;mọc thẳng hoặc tỏa tán rộng, với các cành rủ xuống và có hoặc không có lông bao phủ, các cành nhánh ngoằn ngoèo, không gai hoặc có các gai nhỏ, thẳng và sắc

• II.Công dụng,tác dụng:

• Chống táo bón

• Chống nhiễm khuẩn:

• Làm bớt gầu tóc và làm chất thơm để khử mùi hôi của cơ thể, nhất

là ở những người có mồ hôi dầu

• Giảm đau đầu: khi uống nước ép

• Tác dụng tiêu mỡ, giảm béo

• Táo làm giảm nguy cơ đột quỵ, nhất là ở những người cao tuổi

Trang 19

• I.Đặc điểm:

• Lá kép gồm 1-3 đôi lá chét, các lá chét đầu cuống thường biến

thành tua cuốn; lá kèm rất lớn Chùm hoa ở nách lá, hoa to màu trắng hoặc màu tím Quả đậu dẹt, màu xanh, có mỏ nhọn, chứa 5-

Trang 20

• I.Đặc điểm:

• Cây sống hằng năm, có rễ củ trắng, có vị nồng cay, dài đến 40 cm

Quả cải hình trụ có mỏ dài,hoa trắng hay đỏ.

• II.Công dụng,tác dụng:

• Củ cải có vị ngọt, hơi cay, đắng, tính bình, không độc, có tác dụng

làm long đờm, trừ viêm, tiêu tích, lợi tiểu, tiêu ứ huyết, tán phong

tà, trừ lỵ Nó giúp khai vị, làm ăn ngon miệng, chống hoại huyết, chống còi xương, sát khuẩn nói chung, lọc gan và thận

• Lá dùng chữa khản tiếng, chữa xuất huyết ở ruột, khái huyết và

còn dùng chữa suyễn cho người già

Trang 21

• I.Đặc điểm:

• Quả bông nhẹ và có màu trắng.

• II.Công dụng,tác dụng:

• -Thường để dùng để may quần áo,chăn màn

• -Tiếng Anh thường gọi là cotton

Trang 22

• I.Đặc điểm:

• Thân nhẵn cao 60-80cm hay hơn; có rễ trụ Quả hình trứng có 10

cạnh mà 4 cái ở mép nở dãn thành cánh dẹp

• II.Công dụng,tác dụng:

• Tinh dầu của lá và quả có tính kích thích ăn ngon miệng và tiêu

hoá.Quả thìa là thường dùng làm thuốc chống co thắt, thông kinh, gây tiết sữa và lợi tiểu.

• Quả được dùng để chữa chứng khó tiêu, nấc, nuối hơi,

nôn mửa, đầy trướng, đau bụng, đau răng

Trang 24

IV Các loại quả.

Quả khô khi chín thì vỏ khô, cứng và mỏng

Có hai loại quả khô: quả khô nẻ và quả khô không nẻ

Quả thịt khi chín thì mềm, vỏ dày chứa đầy thịt quả, quả gồm toàn thịt gọi là quả mọng, quả có hạch cứng bọc lấy hạt gọi là quả hạch

Trang 25

• Quả đu đủ: quả mọng

• Quả mơ: quả hạch

• Quả cải:quả khô nẻ

• Quả chanh: quả mọng

• Quả bông: quả khô nẻ

• Quả cà chua: quả thịt

• Quả đậu Hà Lan: quả khô nẻ

• Quả táo: quả hạch

• Quả thìa là: quả khô không nẻ

• Quả chò:quả khô nẻ

Trang 26

Không có gì!Thôi bây giờ mình đi cắm trại đây.Tạm biệt các bạn lớp 6V1

nha!

Cảm ơn BuBu đã giúp mình!

Ngày đăng: 26/05/2015, 00:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w