1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tuan 12 Bai 12 Cong nghiep

43 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kính Già – Yêu Trẻ
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Đạo Đức
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 88,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động: NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC VIÊN SINH 1.Ổn định -Cho HS hát -Hát 2.KTBC: -Gọi HS đặt câu có cặp quan hệ - 2 HS thực hiện từ: Tuy…nhưmg - Cả lớp nhận xét.[r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 03 tháng 11 năm 2014

*GD Tấm gương ĐĐ HCM : Dù bận trăm công nghìn việc nhưng bao giờ

Bác cũng quan tâm đến những người già và em nhỏ Qua bài học giáo dục cho HSđức tính kính già, yêu trẻ theo gương Bác Hồ

*GDKNS: -Kĩ năng tư duy phê phán( biết phê phán đánh giá những quan niệm

sai, những hành vi ứng xử không phù hợp với người già và trẻ em)

- Kĩ năng ra quyế định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới người già,trẻ em

- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với người già, trẻ em trong cuộc sống ở nhà, ở trường,ngoài xã hội

*HS khá giỏi biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng người già,yêu thươngkính trọng em nhỏ

+Các bạn nhỏ trong truyện đãlàm gì khi gặp bà cụ và em nhỏ?

+Tại sao bà cụ lại cảm ơn cácbạn nhỏ?

+Em suy nghĩ gì về việc làm củacác bạn nhỏ?

- Tránh sang một bên nhường

bước cho cụ già và em nhỏ

- Bạn Hương cầm tay cụ già và

Trang 2

- Sự tôn trọng người già, giúp đỡ

em nhỏ là biểu hiện của tình cảmtốt đẹp giữa con người với conngười, là biểu hiện của ngườivăn minh, lịch sự

- Các bạn trong câu chuyện là

những người có tấm lòng nhânhậu Việc làm của các bạn manglại niềm vui cho bà cụ, em nhỏ

và cho chính bản thân các bạn

-GV đính lên bảng từng tìnhhuống

-Y/c HS nêu ý kiến và giải thích

lí do

-GV nhận xét, kết luận: các hành

vi a, b, c là những hành vi thểhiện tình cảm kính già yêu trẻ

Hành vi d chưa thể hiện sự quantâm chăm sóc em nhỏ

*GDKNS: -Kĩ năng tư duy phê

phán( biết phê phán đánh giánhững quan niệm sai, những hành

vi ứng xử không phù hợp với ngườigià và trẻ em)

- Kĩ năng ra quyết định phù hợptrong các tình huống có liên quantới người già, trẻ em

- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử vớingười già, trẻ em trong cuộc sống ởnhà, ở trường, ngoài xã hội

- Liên hệ: GD Tấm gương ĐĐ HCM về kính già, yêu trẻ (như

ở Mục tiêu)

*GD Tấm gương ĐĐ HCM :

Dù bận trăm công nghìn việcnhưng bao giờ Bác cũng quantâm đến những người già và emnhỏ Qua bài học các em họcđược đức tính gì của Bác?

Trang 3

hiện tình cảm kính già, yêu trẻ

- Giáo dục học sinh có ý thức làm đẹp môi trường trong gia đình, môi

trường xung quanh em

* GDBVMT: lồng ghép khai thác trực tiếp.

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh họa bài đọc SGK

Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm

- Giáo viên nhận xét, đánh giá.

Mùa thảo quả ( gián tiếp)-Gọi HS giỏi đọc toàn bài

-Mời HS phát biểu

-GV nhận xét và y/c HS đọc nốitiếp theo đoạn

-GV chỉnh sửa phát âm, cáchngắt nghỉ hơi

-Gọi HS đọc nối tiếp lần 2

-GV hướng dẫn đọc câu dài

-Gọi HS đọc chú giải sgk-Y/c HS luyện đọc theo bàn

-Mời HS đọc trước lớp

-Hát

- Học sinh đọc theo yêu cầu và

trả lời câu hỏi

-1 HS đọc

-Lớp đọc thầm và tìm xem bàivăn chia thành mấy đoạn

+ Đoạn 1: từ đầu đến “nếpkhăn”

+Đoạn 2: từ “thảo quả …đến …không gian”

Trang 4

c/Tìm hiểu

bài:

c/Luyện đọc

diễn cảm:

-GV đọc mẫu toàn bài

-GV nêu câu hỏi:

+ Thảo quả báo hiệu vào mùabằng cách nào? Cách dùng từ đặtcâu ở đoạn đầu có gì đáng chú ý?

-Giáo viên kết hợp ghi bảng từngữ gợi tả

+Từ hương và thơm được lập lạinhư một điệp từ, có tác dụngnhấn mạnh: hương thơm đậm,ngọt lựng, nồng nàn rất đặc sắc,

có sức lan tỏa rất rộng, rất mạnh

và xa

+Tìm những chi tiết cho thấycây thảo quả phát triển rấtnhanh?

-GV nhận xét, kết luận

+ Hoa thảo quả nảy ra ở đâu?

Khi thảo quả chín, rừng có nét gìđẹp?

+Đọc bài văn, em cảm nhậnđược điều gì?

-Nêu nội dung chính của bài

-GV kết luận và ghi bảng

-Gọi HS đọc nối tiếp bài văn.

-Mời HS phát biểu

-GV hướng dẫn HS đọc diễncảm đọan 1: “Thảo quả….nếp

áo, nếp khăn.”

+GV đọc mẫu

-Lắng nghe

-Bằng mùi thơm đặc biệt quyến

rũ, mùi thơm rãi theo triền núi,bay vào những thôn xóm, làngió thơm, cây cỏ thơm, đất trờithơm, hương thơm ủ ấp trongtừng nếp áo, nếp khăn củangười đi rừng

-Qua một năm, - lớn cao tớibụng – thân lẻ đâm thêm nhiềunhánh – sầm uất – lan tỏa – xòe

lá – lấn

-Hoa thảo quả nảy dưới gốccây, dưới đáy rừng, nhiều ngọnmới, nhấp nháy, vui mắt

-Thấy được cảnh rừng thảo quảđầy hương thơm và sắc đẹp thậtquyến rũ

-HS nêu.

-2 HS nhắc lại

-Lớp đọc thầm và tìm giọng đọctoàn bài

-Học sinh nêu cách ngắt nhấngiọng

+Đoạn 1: Đọc chậm nhẹ nhàng,nhấn giọng diễn cảm từ gợi tả.+Đoạn 2: Chú ý diễn tả rõ sựphát triển nhanh của cây thảoquả

+Đoạn 3: Chú ý nhấn giọng từ

tả vẻ đẹp của rừng khi thảo quảchín

+HS phát hiện từ nhấn giọng

Trang 5

4.Củng cố

5.NX-DD

-GV nhận xét và y/c HS luyệnđọc diễn cảm theo cặp

- Thi đua đọc diễn cảm

- Nhân nhẩm số thập phân với 10, 100, 1000,…

- Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân

- Giáo dục học sinh say mê học toán, vận dụng dạng toán đã học vào thực tếcuộc sống để tính toán

-GV nêu: 27,867 x 10 = 278,67-GV hướng dẫn HS rút ra nhận

- Hát

- 4 HS thực hiện

-1 HS lên bảng tính

-Lớp tính vào vở nháp

Trang 6

+Làm thế nào để có được ngaytích 27,867 x 10 mà không cầnthực hiện phép tính?

-Vậy nhân một số thập phân với

10 ta có thể tìm ngay được kếtquả bằng cách nào?

*Ví dụ 2:

-GV hướng dẫn tương tự ví dụ 1

-Y/c HS rút ra qui tắc: Muốnnhân một số thập phân với10,100, 1000,….ta làm như thếnào?

-Y/c HS đọc qui tắc sgk

-HS tự làm bài-Gọi HS đọc kết quả

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêulại quy tắc

- Giáo viên tổ chức cho học sinh

chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”

-Chuyển dấu phẩy sang phảimột chữ số

-HS làm bài vào vở

-1 HS làm bảng phụ:

10 lít dầu hỏa cân nặng:

10 x 0,8 = 8 (kg)Can dầu hỏa cân nặng:

8 + 1,3 = 9,3 (kg)ĐS: 9,3 kg

-HS nêu

-HS thực hiện

-HS thực hiện

Trang 7

- Nhận xét tiết học -

Mỹ thuật: Bài 12:

MẪU VẼ CÓ HAI VẬT MẪU

I Mục tiêu:

- Hiểu hình dáng,tỉ lệ và đậm nhạt đơn giản ở hai vật mẫu

- Biết cáh vẽ mẫu có hai vật mẫu

- Vẽ được hình hai vật mẫu bằng bút chì đen hoặc màu.( HS khá giỏi : Sắp xếp hình vẽ cân đối, gần giống mẫu )

Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ

III Hoạt động dạy học chủ yếu.

-Dẫn dắt ghi tên bài học

-Treo tranh và gợi ý HS quan sát

Nêu yêu cầu thảo luận nhóm

-Gọi HS trình bày kết quả thảoluận

-Gợi ý cách vẽ trên ĐDDH+Vẽ khung hình chung

+Ước tỉ lệ+Vẽ chi tiết, chỉnh hình+Vẽ đậm nhạt

-Nhắc lại các bước thực hiện

-Treo tranh một số bài vẽ của

HS năm trước yêu cầu HS quansát

-Nêu yêu cầu thực hành

- HS ht

-Tự kiểm tra đồ dùng và bổ sung nếu còn thiếu

-Nhắc lại tên bài học

-Quan sát tranh và trả lời câu hỏi theo yêu cầu

-Thảo luận nhóm quan sát và nhận xét, so sánh, nhận ra hìnhdáng từng mẫu vật

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả

-Quan sát, lắng nghe và trả lời câu hỏi để tìm ra cách vẽ

Trang 8

-Chuẩn bị đất nặn cho bài học sau.

-Nhận xét bài vẽ của bạn.-Bình chọn sản phẩm đẹp

Trang 9

-Gọi HS trình bày.

-GV kết luận: Trong thời gianngắn, nhân dân ta đã làm đượcnhững việc phi thường là nhờtinh thần đoàn kết, trên dưới mộtlòng và cho thấy sức mạnh to lớncủa nhân dân ta Nhân dân mộtlòng tin tưởng vào Chính phủ,vào BH để làm cách mạng

-HS đọc sgk và thảo luận theocặp

-HS nêu: Nạn đói 1945 làm hơn

2 triệu người chết, 90 % người

mù chữ, nông nghiệp bị đìnhđốn, ngoại xâm và nội phản đoedọa nền đôc lập

-HS quan sát

-Nhân dân đang quyên góp gạo,

có dòng chữ….Hình 3: chụpmột lớp bình dân học vụ có già,trẻ, nam, nữ…

-Lớp dành cho những người lớntuổi học ngoài giờ lao động

+Xây dựng thêm trường học

-HS thảo luận

Trang 10

-Gọi HS đọc bài học sgk

-Đảng và BH đã phát huy đượcđiều gì trong nhân dân để vượtqua tình thế hiểm nghèo?

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài sau “Thà hy sinhtất cả chứ nhất định không chịumất nước”

-2 HS đọc

-Sức mạnh của toàn dân; truyềnthống yêu nước bất khuất củadân ta

- Nhân nhẩm một số thập phân với 10 ; 100 ; 1000

- Nhâ một số thập phân với một số tròn chục,tròn tròn trăm

-Giải bài toán có 3 bước tính HS làm được các bài tập: BT1(a); BT2

(a,b),BT3.HS khá giỏi làm thêm được các BT:

- Giáo dục học sinh say mê môn toán, vận dụng dạng toán đã học vào thực tế

a/ 34,5 m =… dm

37,8 m =…… cm1,2 km =…….mb/ 4,5 tấn = … tạ9,02 tấn = …….kg0,1 tấn = ……kg-Giáo viên nhận xét và đánh giá

Luyện tập

Y/c HS tự làm phần a, b-Yêu cầu học sinh nhắc lại quytắc nhân số thập phân với 10,

100, 1000

-Hát-2 HS thực hiện trên bảng

- Lớp nhận xét.

-Học sinh lần lượt nhắc lại quytắc nhân số thập phân với 10,

100, 1000,…

Trang 11

-Gọi HS nêu kết quả.

-Gọi HS đọc yêu cầu và làm bài

-GV đính bảng chữa bài, nhậnxét

-Gọi HS đọc bài toán

-Y/c HS làm bài

-Đính bảng chữa bài, nhận xét

-Nêu cách nhân nhẩm một sốthập phân với 10, 100, 1000 ….?

9,52 x 4 = 38,08 (km)Quảng đường đi được dài tất cả:32,4 + 38,08 = 70,48 (km)ĐS: 70,48 km

-1 HS đọc Lớp đọc thầm

-Là số tự nhiên

- 2,5 < x < 7-HS làm bài vào vở

-1 HS làm bảng nhóm:

Ta có: 2,5 x 0 = 0; 0< 72,5 x 1 = 2,5; 2,5 < 7

2, 5 x 2 = 5; 5 < 72,5 x 3 = 7,5; 7,5 > 7Vậy x = 0, 1, 2-HS tự sửa bài vào vở

Trang 12

nấu ăn và ăn uống là gì ?-GV nhận xét.

- công vị trí làm việc của cácnhóm

-Mời HS Nêu các bước chuẩn bịnấu ăn, cách bày dọn bữa ăntrong gia đình, cách rửa dụng cụnấu ăn và ăn uống ?

-Mời HS trình bày

-GV nhận xét và tóm tắt lạinhững nội dung trên

-Chia lớp thành 6 nhóm

-Phân trình bày sản phẩm tựchọn

-GV kết luận: cần chọn các sảnphẩm về khâu, thêu hoặc nấu ăn

đã học Nếu chọn sản phẩm vềnấu ăn, các em có thể tự chế biếnmột món ăn theo nội dung đãhọc hoặc chế biến món ăn màcác em đã học được ở gia đình,bạn bè hoặc xem hướng dẫn trêncác chương trình truyền hình,đọc sách Nếu là thêu, khâu thìcần hoàn thành một sản phẩm

Có thể trang trí cho sản phẩmthêm đẹp

-Gọi HS đọc nội dung ghi nhớ

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị cho giờ học sau: Thựchành

-HS thực hiện theo nhóm bàn.-HS trình bày

-Các nhóm trình bày

-Lắng nghe

-2 HS đọc

-Lắng nghe và thực hiện

Trang 13

- Biết tìm từ đồng nghĩa vời từ đã cho theo yêu cầu BT3.

- Giáo dục học sinh ý thức tìm từ thuộc chủ điểm và yêu quý, bảo vệ môi

sẽ giúp các em nắm được nghĩacủa từ ngữ đó

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dungcủa bài tập

-Y/c HS thảo luận theo bàn đểphân biệt nghĩa các từ:

+Khu dân cư

Trang 14

-HS đọc yêu cầu và tự làm-GV gợi ý: tìm từ đồng nghĩa với

từ bảo vệ sao cho nghĩa của câukhông thay đổi

-Gọi HS phát biểu

-GV nhận xét, kết luận

-Thi đua 2 dãy

-Tìm từ thuộc chủ đề: Bảo vệmôi trường  đặt câu

-GDBVMT:Tất cả những yếu tố

xung quanh chúng ta đều là cácthành phần của môi trường Vìthế chúng ta cần phải có tráchnhiệm như thế nào đối với môitrường?

-Nhận xét, tuyên dương.

- Học thuộc phần giải nghĩa từ.

- Chuẩn bị: “Luyện tập quan hệ

từ”

-Nhận xét tiết học

-HS làm bài vào VBT

-1 HS ghi vào giấy to

+Sinh vật: Tên gọi chung cácvật sống

+Sinh thái: Quan hệ giữ sinh vậtvới môi trường xung quanh.+Hình thái: Hình thức biểuhiện…

-Lắng nghe và thực hiện

TẬP LÀM VĂN:

-CẤU TẠO BÀI VĂN TẢ NGƯỜI

I Mục tiêu:

- Nắm được cấu tạo ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn tả người (ND

ghi nhớ)

- Lập được dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người thân trong gia đình

- Giáo dục học sinh lòng yêu quý và tình cảm gắn bó giữa những người thântrong gia đình

Trang 15

Cấu tạo của bài văn tả người.

-Y/c học sinh quan sát tranh minh họa bài Hạng A Cháng và hỏi: Qua bức tranh, em cảm nhận được điều gì về anh thanh niên?

-GV nêu: Anh thanh niên này

có điểm gì nổi bật, cùng đọc bàiHạng A Cháng và trả lời câuhỏi

-Chia lớp thành 5 nhóm, y/c đọcbài và trả lời 5 câu hỏi:

+Nhóm 1: Xác định phần mởbài và cho biết tác giả giới thiệungười định tả bằng cách nào?

+Nhóm 2: Ngoại hình của ACháng có điểm gì nổi bật?

+Nhóm 3: A Cháng là ngườinhư thế nào?

+Nhóm 4: Tìm phần kết bài vànêu ý nghĩa của nó?

+Nhóm 5: Nhận xét cấu tạo củabài văn tả người?

-Giáo viên chốt lại từng phầnghi bảng

-Gọi HS đọc phần ghi nhớ sgk

-2 HS

-Học sinh quan sát tranh

-Anh là người khỏe mạnh vàchăm chỉ

-Học sinh đọc bài Hạng ACháng

-Học sinh trao đổi theo nhómnhững câu hỏi SGK

-Mở bài: Nhìn thân hình….Đẹpquá

-Nội dung: Giới thiệu về Hạng ACháng Giới thiệu bằng cách đưa

ra câu hỏi khen về thân hìnhkhỏe đẹp của Hạng A Cháng.-Ngực nở vòng cung, da đỏ nhưlim,……như cung ra trận

-Lao động chăm chỉ, cần cù, say

- Thân bài: những điểm nổi bật.+ Thân hình: người vòng cung,

da đỏ như lim – bắp tay và bắpchân rắn chắc như gụ, vóc cao –vai rộng người đứng như cái cột

vá trời, hung dũng như hiệp sĩ.+ Tính tình: lao động giỏi – cần

cù – say mê lao động

-Kết luận: Ca ngợi sức lực tràntrề của Hạng A Cháng

-Học sinh đọc phần ghi nhớ

Trang 16

+Cần tả những gỡ ở phần thõnbài?

+Phần kết bài, em nờu nhữnggỡ?

-Y/c HS làm bài

-Đớnh bảng cựng chữa bài vànhận xột

-Gọi HS dưới lớp đọc bài làmcủa mỡnh

-GV nhận xột, chỉnh sửa

-Nờu cấu tạo của bài văn tảngười?

-Nhận xột tiết học

-Chuẩn bị bài sau: Tả người:

Quan sỏt và chọn lọc chi tiết

- Biết đọc diễn cảm bài thơ,ngắt nhịp đỳng cõu thơ lục bỏt

- Hiểu được những phẩm chất cao quý của bầy ong :cần cự làm việc để gúp ớchcho đời.(Trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK,thuộc 2 khổ thơ cuối bài).HS khỏ giỏithuộc và đọc diễn cảm được cỏc toàn bài

- Giỏo dục học sinh đức tớnh cần cự chăm chỉ trong việc học tập, lao động

*GDBVMT: bảo vệ những bầy ong - thụ phấn cho cây đơm hoa kết trái.

Trang 17

-Gọi HS đọc nối tiếp lần 2.

-Gọi HS đọc phần chú giải sgk-Y/c HS luyện đọc theo cặp

-Gọi HS đọc toàn bài

-Yêu cầu học sinh đọc khổ 2

+ Câu hỏi 2: Bầy ong đến tìmmật ở những nơi nào?

+Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặcbiệt

- Giáo viên kết luận

+ Câu hỏi 3: Em hiểu nghĩa câuthơ: “Đất nơi đâu cũng tìm rangọt ngào” thế nào?

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3

+ Câu hỏi 4: Qua hai câu thơcuối bài, tác giả muốn nói lênđiều gì về công việc của loàiong?

- Giáo viên cho học sinh thảoluận nhóm rút ra nội dung bài

-1 HS đọc

-Rừng sâu, biển xa, quần đảo

-Có vẻ đẹp đặt biệt của các loàihoa

+Rừng sâu: bập bùng hoa chuối,trắng màu hoa ban

+Biển xa: hàng cây chắn bão dịudàng mùa hoa

+Quần đảo: có loài hoa nở như làkhông tên

- Đến nơi nào bầy ong chăm chỉ.Giỏi giang cũng tìm được hoalàm mật, đem lại hương vị ngọtngào cho đời

-Học sinh đọc đoạn 3

-Công việc của loài ong có ýnghĩa thật đẹp đẽ và lớn lao: onggiữ lại cho con người những mùahoa đã tàn nhờ đã chắt đượctrong vị ngọt, mùi hương của hoanhững giọt mật tinh túy Thưởngthức mật ong, con người nhưthấy những mùa hoa sống lạikhông phai tàn

-Nhiều HS nêu: Bài thơ tả phẩmchất cao quý của bầy ong cần cù

Trang 18

-Y/c HS luyện đọc theo nhómđôi.

-Học sinh đọc toàn bài.

- Nhắc lại nội dung bài.

- Học bài này rút ra điều gì?

- Viết đúng bài chính tả,trình bày đúng hình thức văn xuôi.

-Làm được BT(2) a/b,hoặc BT(3) a/b,hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn

- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở

-Giáo viên nhận xét –đánh giá

Chính tả nghe – viết : Mùa thảoquả

-Gọi HS đọc đoạn văn

-Hát-3 HS thực hiện

-Lớp nhận xét

-1 HS đọc

Trang 19

-GV đọc bài cho HS viết.

-Gv đọc bài cho HS kiểm tra

-Y/c HS mở sgk soát lỗi-GV thu và chấm bài

-Nhận xét bài viết

-GV chia lớp thành 6 nhóm, yêucầu các nhóm thảo luận tìm từ

-GV cùng HS đính bảng chữa bài

và nhận xét

-HS đọc yêu cầu và làm bài

-Gọi HS nêu kết quả

-GV nhận xét, kết luận đúng

-Gọi HS viết sai lên bảng viết lại

-Đọc diễn cảm bài chính tả đãviết

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài sau

-Lớp đọc thầm

-Tả hương thơm của thảo quả,

sự phát triển nhanh chóng củathảo quả

- Đản Khao – lướt thướt – gió

tây – quyến hương – rải – triềnnúi – ngọt lựng – Chin San – ủ

ấp – nếp áo – đậm thêm – lantỏa

-Nhiều HS phân tích

-HS viết từ khó vào vở nháp.-HS đọc từ khó

-HS viết bài chính tả vào vở.-HS kiểm tra bài

-SẮT, GANG, THÉP

I Mục tiêu:

- Nhận biết một số tính chất của sắt,gang,thép

-Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt,gang,thép.-Quan sát,nhận biết một số đồ dùng làm từ gang.thép

Trang 20

*Tùy theo điều kiện địa phương mà GV có thể không cần dạy một số vậtliệu ít gặp, chưa thực sự cần thiết với HS.

- Giáo dục học sinh ý thức bảo quản đồ dùng trong nhà.

* GDBVMT ( Liên hệ): Không hkai thác quặng trái phép với qui định, khai

thác và sử dụng hợp lí, tiết kiệm

II Chuẩn bị:

- GV: Hình vẽ trong SGK trang 42, 43 Đinh, dây thép (cũ và mới)

- HS: Sưu tầm tranh ảnh 1 số đồ dùng được làm từ sắt, gang, thép

III Các hoạt động:

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

+Nêu đặc điểm và ứng dụngcủa mây, song?

- Giáo viên nhận xét, đánh giá.

Sắt, gang, thép

-Chia lớp thành 6 nhóm, phát

đồ dùng và phiếu học tập, y/ccác nhóm đọc thông tin sgk vàthảo luận theo nội dung trongphiếu

-Mời HS trình bày

-GV nhận xét, kết luận: sắt làkim loại có tính chất dẽo, dễkéo thành sợi, dễ rèn, dập Sắt

có màu xám, có ánh kim

Trong tự nhiện, sắt có trongcácv thiên thạch và trong cácquặng sắt Gang, thép đều là

-Chơi trò chơi-2 HS trả lời

-Các nhóm thực hiện

-1 nhóm ghi vào giấy khổ to

-Đại diện HS trình bày.

Nguồn gốc

Trongquặngsắt hoặc thiên thạch

Tạo thành

từ sắt hoặc cacbon

Được tạo thành từ sắt, cacbon

và 1 số chấtkhác

-Thép không gỉ còn có thêm 1 lượng crôm

và kềnTính

chất

Xámtrắng

có ánhkim,cứng,dẻo dễ

Cứng,giònkhôngthểuốn,hay

Cứng hơn,bền hơn,dẻo hơn sắt

Trang 21

hợp kim của sắt cà cac bon.

Gang cứngm giòn không thểuốn hay kéo thành sợi Thép

có ít các bon hơn và có thêmmột vài chất khácnên có tínhchất cứng, bền , dẻo

-Y/c HS quan sát hình 1, 2, 3,

4, 5, 6 và thảo luận theo cắp:

+Tên sản phẩm là gì?

+Chúng được làm từ vật liệunào?

-Mời HS trình bày

-GV nhận xét, kết luận và hỏi:

Ngoài ra, sắt, gang, thép cònđược dùng sản xuất nhữngdụng cụ, chi tiết, máy móc, đồdùng nào nữa?

-GV nhận xét, kết luận

-Y/c HS thảo luận theo cặp:

Nêu các bảo quản một số đồdùng làm từ sắt, gang thép củagia đình?

-Gọi HS trình bày

-GV nhận xét, kết luận: Những

đồ dùng được sản xuất từ gangrất giòn, dễ vở, nên khi sửdụng phải đặt để cẩn thận Một

số đồ dùng bằng sắt như dao ,kéo, cày, cuốc phải rửa sạch vàcất nơi khô, ráo

-Gọi HS đọc bài học sgk

-Thi đua: Trưng bày tranh ảnh,

về các vật dụng làm bằng sắt,gang, thép và giới thiệu hiểubiết của bạn về các vật liệulàm ra các vật dụng đó

uốn,

dễ kéosợi, dễrèn,dập

kéosợi

-HS thảo luận theo cặp

-Nhiều HS nêu:

+Hình 1: Đường ray xe lửa, được làm

từ thép hoặc hợp kim của sắt

+Hình 2: Ngôi nhà có lan can đượclàm bằng thép

+Hình 3: Cầu sử dụng thép để xâydựng

+Hình 4: Nồi làm bằng gang

+Hình 5: Dao, kéo, dây chì được làmbằng thép

+Hình 6: Cờ lê, mỏ lết được làm từsắt, thép

-Cày, cuốc, cầu thang, hàng rào, songcửa sổ, đấy máy xe lửa, xe ô tô, xeđạp, xe máy, làm nhà…

Ngày đăng: 24/09/2021, 16:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ ghi sẵn cỏc cõu văn cần luyện đọc diễn cảm. + HS: Đọc bài, SGK. - Tuan 12 Bai 12 Cong nghiep
Bảng ph ụ ghi sẵn cỏc cõu văn cần luyện đọc diễn cảm. + HS: Đọc bài, SGK (Trang 3)
-Giỏo viờn kết hợp ghi bảng từ ngữ gợi tả. - Tuan 12 Bai 12 Cong nghiep
i ỏo viờn kết hợp ghi bảng từ ngữ gợi tả (Trang 4)
+ GV: Bảng phụ ghi quy tắc – bài tập 3. + HS:  Vở nhỏp. SGK. - Tuan 12 Bai 12 Cong nghiep
Bảng ph ụ ghi quy tắc – bài tập 3. + HS: Vở nhỏp. SGK (Trang 5)
-1HS lờn bảng tớnh. -Lớp tớnh vào vở nhỏp. - Tuan 12 Bai 12 Cong nghiep
1 HS lờn bảng tớnh. -Lớp tớnh vào vở nhỏp (Trang 5)
-Đớnh bảng chữa bài, nhận xột. -HS đọc bài toỏn và tự giải -GV giỳp HS chậm - Tuan 12 Bai 12 Cong nghiep
nh bảng chữa bài, nhận xột. -HS đọc bài toỏn và tự giải -GV giỳp HS chậm (Trang 6)
-Yc HS lờn bảng thực hiện. - Tuan 12 Bai 12 Cong nghiep
c HS lờn bảng thực hiện (Trang 10)
+ GV: Bảng phụ. - Tuan 12 Bai 12 Cong nghiep
Bảng ph ụ (Trang 10)
-Đớnh bảng chữa bài, nhận xột. -Gọi HS đọc bài toỏn. - Tuan 12 Bai 12 Cong nghiep
nh bảng chữa bài, nhận xột. -Gọi HS đọc bài toỏn (Trang 11)
+ GV: Giấy khổ to – Từ điển Tiếng Việt, bảng phụ. + HS: SGK - Tuan 12 Bai 12 Cong nghiep
i ấy khổ to – Từ điển Tiếng Việt, bảng phụ. + HS: SGK (Trang 13)
-GV đớnh bảng chữa bài, nhận xột. - Tuan 12 Bai 12 Cong nghiep
nh bảng chữa bài, nhận xột (Trang 14)
-Đớnh bảng cựng chữa bài và nhận xột. - Tuan 12 Bai 12 Cong nghiep
nh bảng cựng chữa bài và nhận xột (Trang 16)
----------------------------------------------------------------------------- -----------------------------------------------------------------------------CHÍNH TẢ: (nghe – viết) - Tuan 12 Bai 12 Cong nghiep
nghe – viết) (Trang 18)
-GV nhận xột, ghi bảng. - Tuan 12 Bai 12 Cong nghiep
nh ận xột, ghi bảng (Trang 18)
-Gọi HS phõn tớch từ trờn bảng. -GV đọc từ khú cho HS viết. -GV đọc bài cho HS viết. -Gv đọc bài cho HS kiểm tra - Tuan 12 Bai 12 Cong nghiep
i HS phõn tớch từ trờn bảng. -GV đọc từ khú cho HS viết. -GV đọc bài cho HS viết. -Gv đọc bài cho HS kiểm tra (Trang 19)
+ GV: Bảng nhúm. + HS: SGK - Tuan 12 Bai 12 Cong nghiep
Bảng nh úm. + HS: SGK (Trang 22)
-Yc HS lờn bảng thực hiện. a/ 80,9 x 10….8,09 x 100 0,456 x 1000…4,56 x 10 4,987 x 100…49,87 x 100 - Tuan 12 Bai 12 Cong nghiep
c HS lờn bảng thực hiện. a/ 80,9 x 10….8,09 x 100 0,456 x 1000…4,56 x 10 4,987 x 100…49,87 x 100 (Trang 22)
-GV ghi bảng: 4,75 x 1,3 -Gọi HS lờn bảng. - Tuan 12 Bai 12 Cong nghiep
ghi bảng: 4,75 x 1,3 -Gọi HS lờn bảng (Trang 23)
-GV đớnh bảng chữa bài, nhận xột. - Tuan 12 Bai 12 Cong nghiep
nh bảng chữa bài, nhận xột (Trang 24)
+ GV: Bảng phụ. + HS: Vở nhỏp, SGK. - Tuan 12 Bai 12 Cong nghiep
Bảng ph ụ. + HS: Vở nhỏp, SGK (Trang 24)
-Đớnh bảng chữa bài, nhận xột. -Gọi HS đọc đề bài - Tuan 12 Bai 12 Cong nghiep
nh bảng chữa bài, nhận xột. -Gọi HS đọc đề bài (Trang 25)
-Đớnh bảng chữa bài, nhận xột. - Tuan 12 Bai 12 Cong nghiep
nh bảng chữa bài, nhận xột (Trang 26)
-Y/c HS cựng quan sỏt bảng thống kờ, kể tờn cỏc ngành cụng nghiệp và sản phẩm của chỳng? -Mời HS trỡnh bày - Tuan 12 Bai 12 Cong nghiep
c HS cựng quan sỏt bảng thống kờ, kể tờn cỏc ngành cụng nghiệp và sản phẩm của chỳng? -Mời HS trỡnh bày (Trang 28)
-GV ghi bảng. - Tuan 12 Bai 12 Cong nghiep
ghi bảng (Trang 30)
+ GV: Bảng nhúm + HS:  SGK - Tuan 12 Bai 12 Cong nghiep
Bảng nh úm + HS: SGK (Trang 32)
-Đớnh bảng chữa bài, nhận xột. -HS đọc yờu cầu và tự làm bài - Tuan 12 Bai 12 Cong nghiep
nh bảng chữa bài, nhận xột. -HS đọc yờu cầu và tự làm bài (Trang 33)
+ GV: Bảng phụ ghi sẵn những đặc điểm ngoại hỡnh của người bà, những chi tiết tả người thợ rốn. - Tuan 12 Bai 12 Cong nghiep
Bảng ph ụ ghi sẵn những đặc điểm ngoại hỡnh của người bà, những chi tiết tả người thợ rốn (Trang 36)
- Phần lớn đồng được chế tạo từ - Tuan 12 Bai 12 Cong nghiep
h ần lớn đồng được chế tạo từ (Trang 36)
w