1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

ti 9 tuan 5 tiet 10

3 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 12,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Vận dụng công thức tính điện trở của dây dẫn để tính các đại lượng có liện quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở mắc nối tiếp, song song, hỗn hợp - Nêu được mối [r]

Trang 1

Tuần: 05 Ngày soạn: 15/09/2015

BÀI TẬP VẬN DỤNG CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Vận dụng công thức tính điện trở của dây dẫn để tính các đại lượng có liện quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở mắc nối tiếp, song song, hỗn hợp

- Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn.

2.Kĩ năng:

- Vận dụng kiến thức để làm bài tập

3.Thái độ:

- Có thái độ làm việc nghiêm túc, cẩn thận

II CHUẨN BỊ::

1 Giáo viên:

- Bài tập trong SBT vật lí 9

2 Học sinh:

- Ôn lại kiến thức đã học

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số và vệ sinh lớp học

9A4

Có phép:………

Không phép:……….

9A5

Có phép:………

Không phép:……….

9A6

Có phép:……… Không phép:………

2 Kiểm tra bài cũ:

- Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào yếu tố nào ? Nêu công thức tính điện trở của dây dẫn?

3 Tiến trình:

GV tổ chức các hoạt động Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

- Để giúp các em khắc sâu kiến

thức về điện trở của dây dẫn,

hôm nay chúng ta cùng làm các

bài tập lien quan đến điện trở của

dây dẫn

- HS lắng nghe

Hoạt động 2: Giải bài 9.4 SBT:

Yêu cầu HS đọc bài ?

? Tóm tắt đề bài ?

Để giải được bài tập này chúng

Tóm tắt :

l = 100 m

p =1.7.10-8 Ω m

s =2 mm2 = 2.10-6m2

R = ?

Bài tập 9.4 SBT

Tóm tắt :

l = 100 m

p =1.7.10-8 Ω m

s =2 mm2 = 2.10-6 m 2

R = ?

Giải Điện trở của dây dẫn là

Trang 2

ta áp dụng công thức tính điện trở

nào đã được học? - R= ρ

l

l

¿1 7 10−8100

2 10−61 7 10− 8100

2 10− 6

R= 0.85 Ω

Hoạt động 3 : Giải bài 9.10 SBT.

- Theo bài ra những đại lượng

nào đã biết

- Muốn tinh được chiều dài dây

dẫn ta dựa vào công thức nào

- Để tính Rtđ của đoạn mạch ta áp

dụng công thức nào?

- Vì sao?

- Nêu công thức tính I và U

R= 10 Ω

S= 0,1 mm2 = 0,1.10-6m2

P = 0,4 10-6m2

- R= ρ l

S ⇒l= R S

ρ

- Rtd = R1 + R2

- Vì mạch điện gồm 2 điện trở mắc nối tiếp

- Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là

R

Hệu điện thế chạy qua điện trở là :

Ta có I= U

Bài tập 9.10 SBT

Tóm tắt:

R= 10 Ω

S= 0,1 mm2 = 0,1.10-6m2

P = 0,4 10 m-6 2 a) l=?

b) R1 = 5 Ω UAB =3V

U = ?

Giải : a)Chiều dài của dây dẫn là :

R= ρ l

S ⇒l= R S

10 0,1 10−6 0,4 10−6 =2 5 m

b) Điện trở tương đương của mạch điện

Rtd = R1 + R2 = 10+5 = 15 Ω

Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là :

3

15=0,2 A

Hệu điện thế chạy qua điện trở là :

Ta có

Hoạt động 4 : Bài tập nâng cao

Hai dây dẫn bằng đồng có cùng tiết diện,một dây dài 15m có điện trở R1 và dây kia dài 45m có điện trở

R2

a Tính tỉ số R2 /R1

b Nếu đặt vào hai đầu dây dẫn thứ nhất hiệu điện thế U1 vào hai đầu dây dẫn thứ hai hiệu điện thế U2

thì cường độ dòng điện qua các dây dẫn tương ứng là I1 và I2 Biết U1 = 2U2 hãy tính tỉ số

I1 /I2

- Để tính được tỉ số R2 /R1 ta dựa

vào đâu?

- T có hệ thức lien hệ như thế

nào?

- Công thức tính cường độ dòng

điện qua mỗi dây dẫn

- Dựa vào mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn và chiều dài dây dẫn

-

¿

1

¿R2

R1

lalignl¿❑

- I1=U1

R1

- I2=U2

R2

Bài làm

a Ta có

¿

1

¿R2

R1=

l2 lalignl¿❑=45

15=3

b Cường độ dòng điện qua mỗi dây dẫn là:

I1=U1

R1 ; I2=U2

R2

Trang 3

- I1 /I2 =?

I1

I2=

U1R2

U2R1

I1

I2=

U1R2

U2R1=2 3=6

⇒ I1=6 I2

IV CỦNG CỐ :

- Đọc phần có thể em chưa biết

V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :

- Xem trước bài: Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn

- Cần nêu dự đoán; Phương án TN; Xem điện trở suất là gì; Công thức tính điện trở như thế nào

VI RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

Ngày đăng: 24/09/2021, 11:14

w