1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoa 9 Tiet 6 7

6 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 51,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động chính Hoạt động của GV Hoạt động củaHS Nội dung ghi bài Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính chất vật lý, tính chất hóa học của axit sunfuric H2SO4 20’ - GV: Cho học sinh quan sát[r]

Trang 1

Tuần 3 Ngày soạn : 05/09/2015

BÀI 4: MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG (T1)

I MỤC TIÊU Sau bài này học sinh phải:

1 Kiến thức Biết được:

- Tính chất hóa học của axit H2SO4 loãng: Tác dụng với quỳ tím, với bazơ, oxit bazơ và kim loại

- Ứng dụng H2SO4 và phương pháp sản xuất H2SO4 trong công nghiệp

2 Kỹ năng

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được tính chất hóa học của axit H2SO4 loãng

- Viết các phương trình chứng minh tính chất của axit H2SO4 loãng

3 Thái độ

- Sự yêu thích môn học, rèn luyện khả năng tư duy logic

4 Trọng tâm

- Tính chất hóa học của H2SO4 loãng

- Phản ứng điều chế axit H2SO4

5 Năng lực cần hướng đến

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống, năng lực tính toán, năng lực thực hành hóa học

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên và học sinh:

a Giáo viên

- Hoá chất: dd H2SO4 loãng, H2SO4 đặc, giấy quỳ tím, Zn, Cu(OH)2, CuO

- Dụng cụ: Ống nghiệm, giá ống nghiệm, kẹp gỗ, kẹp sắt, đũa thủy tinh

b Học sinh: Học bài, xem trước nội dung bài Chuẩn bị bảng phụ

2 Phương pháp

- Phương pháp đàm thoại - Nêu và giải quyết vấn đề - Thảo luận nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

HS 1: Nêu tính chất hóa học của axit Viết PTHH minh họa

HS 2: Viết các phương hóa học xảy ra khi cho axit HCl tác dụng với: a Zn; b KOH; c CaO

3 Bài mới

a Giới thiệu bài (1’): Chúng ta đã được tìm hiểu tính chất hóa học của axit Vậy axit sunfuric có những tính chất nào? Cách sản xuất axit sunfuric ra sao? Vai trò quan trọng của nó là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

b Các hoạt động chính

Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính chất vật lý, tính chất hóa học của axit sunfuric H 2 SO 4 (20’)

- GV: Cho học sinh quan sát

lọ đựng dd H2SO4 đặc, yêu

cầu HS nêu tính chất vật lý

- GV: Pha loãng H2SO4 đặc

phải rót từ từ H2SO4 đặc vào

- HS: Chất lỏng sánh, không màu

- HS: Suy nghĩ, trả lời: Do

H2SO4 háo nước, khi tan trong

B

Axit sunfuric (H 2 SO 4 )

I Tính chất vật lý

- Chất lỏng sánh, không màu, nặng gấp đôi nước, không bay hơi, dễ tan trong nước, toả rất

Trang 2

nước, không làm ngược lại ?

Tại sao ?

- GV: Làm thí nghiệm pha

loãng H2SO4 đặc

- GV: H2SO4 loãng có đầy đủ

các tính chất hóa học của axit

mạnh Yêu cầu HS thảo luận

nhóm để chọn các thí nghiệm

chứng minh tính chất axit của

H2SO4 loãng

- GV: Tổ chức cho các nhóm

HS làm thí nghiệm cho axit

H2SO4 loãng tác dụng với các

chất:

+ Tác dụng với quỳ tím

+ Ống nghiệm 1: Zn

+ Ống nghiệm 2: Cu(OH)2

+ Ống nghiệm 3: CuO

→ Rút ra tính chất hóa học,

viết các PTPƯ minh hoạ vào

bảng phụ

- GV: Gọi HS các nhóm nhận

xét

- GV: Nhận xét

nước tỏa rất nhiều nhiệt

- HS: Quan sát, ghi nhớ thao tác của GV

- HS: Nhớ lại tính chất của axit và thảo luận nhóm để chọn các thí nghiệm tiến hành

- HS các nhóm làm thí nghiệm, quan sát và nêu hiện tượng:

+ Làm quỳ tím hóa đỏ

+ Ống nghiệm 1: Có khí thoát

ra, viên Zn tan dần

+ Ống nghiệm 2: Kết tủa tan

+Ống nghiệm 3: Dd màu xanh

→ Rút ra tính chất hóa học, viết PTHH vào bảng phụ:

H2SO4l +Zn ZnSO4 + H2

H2SO4l +Cu(OH)2 CuSO4

+

2H2O

H2SO4l+CuO CuSO4 +

H2O - HS các nhóm nhận xét

- HS: Ghi bài vào vở

nhiều nhiệt – Lưu ý: Khi pha loãng H2SO4

đặc, ta cho từ từ axit vào lọ nước (Không làm ngược lại vì rất nguy hiểm)

II Tính chất hoá học

1 H 2 SO 4 loãng (H 2 SO 4l )

a Làm quỳ tím hoá đỏ b.Tác dụng với kim loại (trừ Cu,

Ag, Au) muối sunfat + nước

Zn + H2SO4l ZnSO4 + H2

c Tác dụng với bazơ muối sunfat + nước

H2SO4l+Cu(OH)2 CuSO4+2H

2O

d Tác dụng với oxit bazơ

muối sunfat + nước

H2SO4l+CuO CuSO4 + H2O

e Tác dụng với muối

Hoạt động 2: Tìm hiểu ứng dụng của H 2 SO 4 (3’ )

-GV: Yêu cầu HS quan sát

hình 1.12 SGK/ 17 và nêu các

ứng dụng của H2SO4 đặc

- HS : Tìm hiểu thông tin và trả lời II Ứng dụng (SGK)

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách sản xuất H 2 SO 4 ( 7’)

- GV: Thuyết trình về nguyên

liệu, phương pháp và các

công đoạn sản xuất H2SO4

- GV: Yêu cầu HS lên bảng

viết các PTHH xảy ra trong

từng công đoạn

- GV nhận xét

- HS: Chú ý lắng nghe

- HS: Lên bảng viết PTHH

- HS ghi bài

III Sản xuất H 2 SO 4

1 Nguyên liệu

Lưu huỳnh hay quặng pirit (FeS2)

2 Các công đoạn sản xuất

a Sản xuất lưu huỳnh đioxit

S + O2 ⃗t0 SO2

4FeS2+11O2 ⃗t0 8SO2+ 2Fe2O3

b Sản xuất lưu huỳnh tri oxit 2SO2+ O2 ⃗t0, V2O5 2SO3

c Sản xuất H2SO4

SO3 + H2O H2SO4

4 Củng cố (6’)

- Cho các chất sau: Fe(OH)2, SO3, K2O, Fe, Cu, CuO, P2O5

1 Gọi tên, phân loại các chất trên

2 Viết PTPƯ các chất trên (nếu có) với: a Nước ; b Dung dịch H2SO4 loãng

(Phụ đạo HS yếu, kém)

Trang 3

5 Nhận xét – Dặn dò (2’)

- Nhận xét tinh thần thái độ học tập của học sinh

- Nhắc nhở HS nghiêm túc thực hiện luật an toàn giao thông

- Dặn dò về nhà: + Làm bài tập 1, 2, 4, 5 SGK/19

+ Xem trước bài: Tính chất hóa học riêng của H2SO4 đặc và nhận biết axit

H2SO4, muối sunfat

IV RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

………

………

Tuần 4 Ngày soạn: 05/09/2015

Trang 4

Bài 4: MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG (TT)

I MỤC TIÊU Sau bài này học sinh phải:

1 Kiến thức Biết được:

- Tính chất H2SO4 đặc (tác dụng với kim loại, tính háo nước)

- Nhận biết được axit H2SO4 và dung dịch muối sunfat

2 Kỹ năng

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được tính chất hóa học của axit H2SO4 đặc tác dụng với kim loại

- Viết các phương trình chứng minh tính chất của axit H2SO4 đặc, nóng

- Nhận biết được dung dịch axit H2SO4 và dung dịch muối sunfat

- Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch axit H2SO4 trong phản ứng

3.Thái độ :

- Biết được sự phong phú của hoá học, từ đó khẳng định sự yêu thích môn học

4 Trọng tâm

- Tính chất riêng của H2SO4

- Nhận biết được axit H2SO4 và dung dịch muối sunfat

5 Năng lực cần hướng đến

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống, năng lực tính toán, năng lực thực hành hóa học

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên và học sinh

a Giáo viên

- Hoá chất : H2SO4 loãng, H2SO4 đặc, dd BaCl2, Na2SO4, Cu, bông tẩm NaOH, đường saccarozơ

- Dụng cụ : Ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, ống hút, cốc, giá sắt

b Học sinh: Học bài, xem trước nội dung của bài.

2 Phương pháp

- Phương pháp đàm thoại - Thảo luận nhóm – Trực quan

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1.Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

- HS: Nêu TCHH của H2SO4 loãng? Viết PTHH minh họa

3 Bài mới

a Giới thiệu bài (1’): Chúng ta đã biết H2SO4 loãng có đầy đủ tính chất của một axit mạnh Nhưng

H2SO4 đặc có những tính chất nào khác không? Cách nhận biết axit H2SO4 và dung dịch muối sunfat khi bị mất nhãn như thế nào ?

b Các hoạt động chính

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài

Hoạt động 1: Axit H 2 SO 4 đặc có những tính chất hoá học riêng nào? (20’)

- GV: Làm thí nghiệm:

Lấy 2 ống nghiệm, cho vào mỗi

ống nghiệm một ít lá đồng nhỏ

Rót vào ống nghiệm 1, 1ml dd

H2SO4 loãng Rót vào ống

nghiệm 2, 1ml H2SO4 đặc Đun

- HS: Quan sát và nêu hiện tượng thí nghiệm và nhận xét:

+ Ống 1: Không có hiện tượng

→ H2SO4 loãng không tác dụng với Cu

+ Ống 2: Có khí không màu,

I Tính chất hoá học H 2 SO 4

2 H 2 SO 4 đặc (H 2 SO 4đ )

a Tác dụng với kim loại 2H2SO4đ + Cu t 0

  CuSO4 +

SO2 +2H2O

H2SO4đ + KL Muối

Trang 5

nóng nhẹ cả 2 ống nghiệm.

- GV: Yêu cầu HS quan sát hiện

tượng rút ra nhận xét

- GV: Giới thiệu sản phẩm và

yêu cầu HS viết PTHH xảy ra

- GV: Giới thiệu ngoài Cu,

H2SO4 đặc còn tác dụng với

nhiều kim loại → muối sunfat,

nước và không giải phóng khí H2

- GV làm TN: Cho một ít đường

vào đáy cốc thuỷ tinh Đổ vào

cốc ít H2SO4 đặc

- GV: Chất rắn màu đen là

cacbon (do H2SO4 đặc hút nước)

Sau đó 1 phần C sinh ra lại bị

H2SO4 đặc oxi hoá mạnh

SO2, CO2 gây sủi bọt trong cốc

làm C dâng lên khỏi miệng cốc

- GV lưu ý HS phải hết sức cẩn

thận khi sử dụng H2SO4 đặc

mùi hắc thoát ra, dung dịch có màu xanh lam → H2SO4 đặc tác dụng với Cu

- HS: Viết PTHH 2H2SO4đ + Cu t 0

 CuSO4 +SO2

+2H2O

- HS: Chú ý nghe

- HS: Màu trắng của đường dần chuyển thành màu vàng, nâu, đen Phản ứng toả nhiệt

- HS: Lắng nghe

- HS: Ghi nhớ

sunfat+ H2O + không giải phóng

H2

b Tính háo nước

C12H22O11

2 4đ

H SO

   11H2O+12C

Hoạt động 2: Nhận biết H 2 SO 4 và muối sunfat ( 10’)

- GV: Hướng dẫn HS làm thí

nghiệm: Nhỏ 1 giọt dd BaCl2

(hoặc Ba(NO3)2; Ba(OH)2) vào

mỗi ống nghiệm đựng dd H2SO4

và Na2SO4

- GV : Nhận xét

- GV: Gốc sunfat =SO4 kết hợp

với nguyên tố Ba tạo kết tủa màu

trắng là BaSO4

- GV: Vậy muốn nhận biết

H2SO4 và dung dịch muối sunfat

ta dùng thuốc thử gì ?

- HS làm thí nghiệm theo nhóm, quan sát, nêu hiện tượng, viết PTPƯ

- HS: Lắng nghe, ghi vở

- HS: Chú ý lắng nghe

- HS: Dung dịch BaCl2, Ba(NO3)2, Ba(OH)2

IV Nhận biết H 2 SO 4 và muối sunfat

H2SO4+BaCl2 BaSO4+2HC l

Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 +

2NaCl Dung dịch BaCl2, Ba(NO3)2, Ba(OH)2 được dùng làm thuốc thử nhận biết axit sunfuric và dung dịch muối sunfat

4 Củng cố (6’)

1 Có 4 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch không màu là: HCl, H2SO4, NaCl, Na2SO4 Hãy nhận biết dung dịch đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học Viết các PTHH

2 GV hướng dẫn học sinh làm bài tập: Cho một khối lượng mạt sắt dư vào 50ml dung dịch axit sunfuric loãng Phản ứng xong, thu được 3,36 lít khí hidro (đktc)

a Viết PTHH

b Tính khối lượng mạt sắt đã tham gia phản ứng

c Tính nồng độ mol của dung dịch axit sunfuric đã dùng

Hướng dẫn:

- Viết PTHH

- Tính n = ?H 2 (mol)

- Từ PTHH, suy ra nFe phản ứng = ? mol Tính mFe = MFe.nFe = ? (g)

- Từ PTHH, suy ra nH SO 2 4= ? (mol) Tính M

n

C =

V(M) (Phụ đạo HS yếu, kém)

Trang 6

5 Nhận xét – Dặn dò (2’)

- Nhận xét tinh thần thái độ học tập của học sinh

- Nhắc nhở HS nghiêm túc thực hiện luật an toàn giao thông

- Dặn dò về nhà: + Làm bài tập 3, 5, 7 SGK/19

+ Ôn bài cũ chuẩn bị luyện tập: Tính chất hóa học của oxit và axit

IV RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 24/09/2021, 11:09

w