1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CƠ SỞ DỮ LIỆU KIỂM ĐỊNH CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC

19 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 512,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông tin chung của nhà trường 1.Tên trường theo quyết định thành lập: Tiếng Việt: Trường Cao đẳng Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Tiếng Anh: Ho Chi Minh City College of Economics 2.. Tên

Trang 1

CƠ SỞ DỮ LIỆU KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

Thời điểm báo cáo: Tính đến ngày 16/9/2016

I Thông tin chung của nhà trường

1.Tên trường (theo quyết định thành lập):

Tiếng Việt: Trường Cao đẳng Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

Tiếng Anh: Ho Chi Minh City College of Economics

2 Tên viết tắt của trường:

Tiếng Việt: Trường Cao đẳng Kinh tế TP.HCM

Tiếng Anh: HCE

3 Tên trước đây (nếu có): Trường Trung học Kinh tế Thành phố Hồ Chi Minh

Cơ quan/Bộ chủ quản: Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ trường: 33 Vĩnh Viễn, Phường 2, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh

4 Thông tin liên hệ: Điện thoại: 38330731 Số fax: 38330731

E-mail: hce@hcm.vnn.vn Website: www.kthcm.edu.vn

5 Năm thành lập trường (theo quyết định thành lập): 03/02/2005

6 Thời gian bắt đầu đào tạo khóa I:2005

7 Thời gian cấp bằng tốt nghiệp cho khoá I: 2008

8 Loại hình trường đào tạo:

Loại hình khác (đề nghị ghi rõ)

II Giới thiệu khái quát về nhà trường

9 Khái quát về lịch sử phát triển, tóm tắt thành tích nổi bật của trường: nêu tóm tắt các giai đoạn phát triển, tổng số khoa, ngành, quan hệ hợp tác, thành tích nổi bật (không quá 1 trang)

Cách đây 27 năm, ngày 15/09/1989 theo Quyết định số 536/ QĐ-UB của Ủy ban Nhân dân Thành Phố Hồ Chí Minh, trường Trung học Kinh tế Thành Phố Hồ Chí Minh được thành lập trên cơ sở hợp nhất bốn trường Trung học chuyên nghiệp: Trung học Tài chánh, Trung học Kế hoạch, Trung học Thương nghiệp, Trung học Lao động - Tiền lương Trong quá trình phấn đấu vươn lên của tập thể cán bộ viên chức, công chức nhà trường và được sự chỉ đạo sâu sát cũng như được sự hỗ trợ quý

Trang 2

báu của lãnh đạo các cấp, ngày 03/02/2005 Trường Cao đẳng kinh tế Thành Phố Hồ Chí Minh được thành lập theo Quyết định số 620/ QĐ-BGD & ĐT -TCCB của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thành lập Trường Cao Đẳng Kinh tế Thành Phố Hồ Chí Minh trên cơ sở của Trường Trung học Kinh tế Thành Phố Hồ Chí Minh

Trường Cao Đẳng Kinh tế Thành Phố Hồ Chí Minh với nhiệm vụ được giao đào tạo nguồn nhân lực có trình độ Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp có chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa Thành phố nói riêng, cả nước nói chung Để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, trước hết cần có một chương trình đào tạo hoàn chỉnh, cho nên trong 27 năm hoạt động nhà trường đã xây dựng nội dung chương trình đào tạo cho 9 chuyên ngành đối với trình độ TCCN (Quản trị kinh doanh, Kinh doanh Thương mại và Dịch vụ, Kinh doanh Xuất nhập khẩu, Nghiệp vụ thuế, Kế toán hành chính sự nghiệp, Kế toán doanh nghiệp, Kế toán tin học, Hướng dẫn viên du lịch) và 5 ngành đào tạo trình độ Cao đẳng (Kế toán, Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Tiếng anh, Công tác xã hội) đúng với quy định của Bộ GDĐT và đáp ứng nhu cầu xã hội

Hai mươi bảy năm qua, quá trình phát triển nhà trường gắn liền với quá trình phát triển đội ngũ giảng viên, ngày nay trường đã có một đội ngũ giảng viên 100% đạt chuẩn trở lên, trong đó có hơn 75% giảng viên có trình độ Thạc sĩ Có thể nói nhiệm

vụ nâng cao cao trình độ chuyên môn cho giảng viên là nhiệm vụ khó khăn, đây là sự

nỗ lực rất lớn của nhà trường trong 27 năm qua

Bên cạnh các hoạt động đào tạo trong nước, hoạt động giao lưu hợp tác quốc tế trong nhiều năm qua cũng đạt được nhiều thành công tốt đẹp Trường được sự hỗ trợ

từ Tổ chức Hỗ trợ Đại học Thế giới Canada, thường xuyên trao đổi học thuật với trường Singapore Polytechnic… Những thành công đó đem lại cho học sinh sinh viên

cơ hội về việc làm, du học và học liên thông ngoài nước như: Chương trình đào tạo chứng chỉ LCCI của Pearson (Anh); chương trình học chuyển tiếp tại đại học Quốc tế Stamford (Thái Lan), đại học NamCaliornia (Mỹ), đại học Charles Sturt (Úc); Cơ hội học tập và làm việc tại Nhật Bản, Đài Loan mối quan hệ tốt đẹp với tổ chức Hỗ trợ Đại học thế giới Canada

Kết quả 27 năm qua nhà trường đã đào tạo cung cấp cho xã hội hơn 38.949 HSSV (trong đó hệ chính quy 24.630 HSSV, hệ vừa làm vừa học 14.319 học viên) có trình độ Cao đẳng và Trung cấp Kinh tế cho Thành phố và các tỉnh lân cận

Trang 3

Sự nỗ lực phấn đấu vươn lên của Nhà trường trong 27 năm qua đã được Lãnh đạo Thành phố, Bộ GD&ĐT, Chính Phủ, Chủ Tịch Nước ghi nhận Nhiều năm qua Trường được Ủy Ban Nhân Dân TP Hồ Chí Minh, Bộ GD&ĐT tặng nhiều Bằng khen

và cờ xuất sắc Đặc biệt năm 2007 Trường được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen

đã có thành tích trong công tác góp phần xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc, theo Quyết định số 1399/QĐ-TTg ngày 15/10/2007 và Chủ tịch Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tặng Huân chương Lao động hạng Ba đã có thành tích xuất sắc trong công tác từ 2005 – 2009, góp phần vào sự nghiệp xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc, theo Quyết định số 505/QĐ-CTN ngày 28/04/2010 Đồng thời nhiều cá nhân được Chủ tịch Nước tặng Huân chương Lao động hạng Ba, Thủ Tướng Chính phủ tặng bằng khen và Bộ GD&ĐT, UBND Thành phố tặng bằng khen

10.Cơ cấu tổ chức hành chính của nhà trường (vẽ sơ đồ mô tả tổ chức hành chính của nhà trường)

Trang 4

11.Danh sách cán bộ lãnh đạo chủ chốt của nhà trường (các phòng, ban, khoa,

trung tâm chỉ ghi cấp trưởng)

TT

Các

đơn vị

(bộ phận)

Họ và tên

Chức danh, học vị, chức vụ

1 Ban Giám hiệu Lâm Văn Quản

Thạc sĩ, Hiệu trưởng

38.358.139

0937077788 quanlv@kthcm.edu.vn

2 Ban Giám hiệu Trần Nguyên Thục

Thạc sĩ, Phó Hiệu trưởng

38.306.455

0918661256 thuctn@kthcm.edu.vn

3 Ban Giám hiệu Nguyễn Thị

Thanh Tâm

Thạc sĩ, Phó Hiệu trưởng

38.323.690

0938218899 tamntt@kthcm.edu.vn

4 Ban Giám hiệu Trần Thị

Ngọc Thảo

Thạc sĩ, Phó Hiệu trưởng

0903314415 thaottn@kthcm.edu.vn

5 Đảng bộ Lâm Văn Quản Thạc sĩ,

Bí thư 0937077788 quanlv@kthcm.edu.vn

6 Công đoàn Nguyễn Thị

Thanh Tâm

Thạc sĩ, Chủ tịch 0938218899 tamntt@kthcm.edu.vn

7 Đoàn trường Huỳnh Thị

Thúy Hằng

Cử nhân,

Bí thư 38.322.826 hanghtt@kthcm.edu.vn

8 Hội sinh viên Trần Nguyễn

Khánh Toàn

Chủ tịch, Sinh viên 01227058350

khanhtoan230596

@gmail.com

9 Phòng Tổ chức

Cán bộ Võ Thị Khánh Vân

Thạc sĩ, Trưởng phòng

0908292751 vanvtk@kthcm.edu.vn

10

Phòng

Kế hoạch –

Tài chính

Mộng Triệu Lan Thạc sĩ, Trưởng

phòng

38.334.889 lanmt@kthcm.edu.vn

11 Phòng Đào tạo Lê Ngọc

Đoan Trang

Thạc sĩ, Trưởng phòng

38.322.825 tranglnd@kthcm.edu.vn

Trang 5

TT

Các

đơn vị

(bộ phận)

Họ và tên

Chức danh, học vị, chức vụ

12

Phòng

Hành chính –

Quản trị

Cao Tấn Nho

Thạc sĩ, Trưởng phòng

38.337.686 nhoct@kthcm.edu.vn

13

Phòng Thanh

tra và Đảm bảo

chất lượng

Trần Thị Vân Anh

Thạc sĩ,

Q Trưởng phòng

0909935970 anhttv@kthcm.edu.vn

14

Phòng Công

tác Học sinh

sinh viên

Lý Tiến

Thạc sĩ, Trưởng phòng

0903730439 tienl@kthcm.edu.vn

15

Phòng Quan hệ

Hợp tác và

Nghiên cứu

phát triển

Đỗ Thị Kim Thanh

Thạc sĩ, Trưởng phòng

38.306.442 thanhdtk@kthcm.edu.vn

16

Khoa Tài

chính – Kế

toán

Phạm Vũ Điểm Thạc sĩ, Trưởng

khoa

38.354.614 diempv@kthcm.edu.vn

17 Khoa Quản trị

- Kinh doanh

Tăng Thị Bích Hằng

Thạc sĩ, Trưởng khoa

38.337.084 hangttb@kthcm.edu.vn

18 Khoa Ngoại ngữ Nguyễn Khoa Hồng Minh

Thạc sĩ, Trưởng khoa 39.381.995 minhnkh@kthcm.edu.vn

19 Khoa Thương

Mại – Du lịch

Phạm Thị Ngọc Thúy

Thạc sĩ, Trưởng khoa 38.339.757 thuyptn@kthcm.edu.vn

20 Khoa Công tác

xã hội Đoàn Mỹ Huệ

Thạc sĩ, Trưởng khoa

38359560

0937335431 huedm@kthcm.edu.vn

21

Khoa Giáo dục

chính trị và

pháp luật

Phạm Hùng Dũng

Thạc sĩ, Trưởng khoa 0918286424 dungnh@kthcm.edu.vn

Trang 6

TT

Các

đơn vị

(bộ phận)

Họ và tên

Chức danh, học vị, chức vụ

22 Khoa Cơ bản Đỗ Công Thánh

Thạc sĩ,

Q Trưởng khoa

0989003412 vinhhh@kthcm.edu.vn

23

Tổ Giáo dục

Quốc phòng –

An ninh –

Thể chất

Nguyễn Trần Luân Cử nhân,

Tổ trưởng 0903946224 luannt@kthcm.edu.vn

24

Trung tâm

Hoạt động và

Hỗ trợ học

sinh sinh viên

Phạm Ngọc Hiệp Giám đốc Cử nhân, 0909232767 hieppn@kthcm.edu.vn

25

Trung tâm

Thông tin

– Thư viện

Lê Nhị Lãm Thúy Giám đốc Thạc sĩ, 0909703803 thuylnl@kthcm.edu.vn

26

Trung tâm

Giao lưu Văn

hóa Việt Nhật

Nguyễn Thị Thanh Tâm

Thạc sĩ, Giám đốc 0938218899 tamntt@kthcm.edu.vn

27

Trung tâm Đào

tạo Quốc tế và

Phát triển

nguồn nhân

lực

Trần Thị Ngọc Thảo Giám đốc Thạc sĩ, 0903314415 thaottn@kthcm.edu.vn

28 Ban Quản lý

dự án Nguyễn Thị Thanh Tâm Thạc sĩ 0938218899 tamntt@kthcm.edu.vn

12 Các ngành/chuyên ngành đào tạo (còn gọi là chương trình đào tạo):

Số lượng ngành đào tạo cao đẳng: 05

Số lượng ngành đào tạo TCCN: 06

13 Các loại hình đào tạo của nhà trường (đánh dấu x vào các ô tương ứng)

Chính quy Không chính quy Liên kết đào tạo với nước ngoài

14 Tổng số các khoa đào tạo: 07

Trang 7

III Cán bộ, giảng viên, nhân viên của nhà trường

15 Thống kê số lượng cán bộ, giảng viên và nhân viên (gọi chung là cán bộ) của nhà trường:

I Cán bộ cơ hữu

I.2 Cán bộ hợp đồng dài hạn (từ 1 năm trở lên) và hợp

đồng không xác định thời hạn 65 103 168

II Các cán bộ khác

Hợp đồng ngắn hạn (dưới 1 năm, bao gồm cả

16 Thống kê, phân loại giảng viên (chỉ tính những giảng viên trực tiếp giảng dạy

trong 5 năm gần đây):

Số

TT

Trình độ,

học vị,

chức

danh

Số lượng giảng viên

Giảng viên cơ hữu

Giảng viên thỉnh giảng trong nước

Giảng viên quốc tế

GV trong biên chế trực tiếp giảng dạy

GV hợp đồng dài hạn trực tiếp giảng dạy

GV kiêm nhiệm là cán bộ quản lý

1 Giáo sư,

Viện sĩ

2 Phó Giáo

3 Tiến sĩ

khoa học

4 Tiến sĩ

7 Cao đẳng

8 Trung

cấp

9 Trình độ

khác

Tổng số giảng viên cơ hữu = Cột (3) - cột (7) = 135 người

Tỷ lệ giảng viên cơ hữu trên tổng số cán bộ cơ hữu: 58,7%

Trang 8

Quy đổi số lượng giảng viên của nhà trường:

Số

TT

Trình độ,

học vị, chức

danh

Hệ

số quy đổi

Số lượng

GV

Giảng viên cơ hữu

GV thỉnh giảng

GV quốc

tế

GV quy đổi

GV trong biên chế trực tiếp giảng dạy

GV hợp đồng dài hạn trực tiếp giảng dạy

GV kiêm nhiệm

là cán

bộ quản

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10)

Hệ số quy

đổi

1,0 1,0 0,3 0,2 0,2

1 Giáo sư

2 Phó Giáo sư

3 Tiến sĩ khoa

học

4 Tiến sĩ

17 Thống kê, phân loại giảng viên cơ hữu theo trình độ, giới tính và độ tuổi (số người):

STT

Trình

độ / học vị

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Phân loại theo giới tính

Phân loại theo tuổi (người) Nam Nữ <

30

30-40

41-50

51-60

> 60

1

Giáo sư,

Viện sĩ

2 Phó Giáo sư

3

Tiến sĩ

khoa học

4 Tiến sĩ

7 Cao đẳng

8 Trung cấp

9 Trình độ

khác

Trang 9

Thống kê, phân loại giảng viên cơ hữu theo mức độ thường xuyên sử dụng ngoại ngữ và tin học cho công tác giảng dạy và nghiên cứu:

Tỷ lệ (%) giảng viên cơ hữu sử dụng ngoại ngữ và tin học

1 Luôn sử dụng (trên 80% thời gian của

2 Thường sử dụng (trên 60-80% thời gian

3 Đôi khi sử dụng (trên 40-60% thời gian

4 Ít khi sử dụng (trên 20-40% thời gian của

5 Hiếm khi sử dụng hoặc không sử dụng

(0-20% thời gian của công việc) 3,2 1,2

Độ tuổi trung bình của giảng viên cơ hữu: 37,78

Tỷ lệ giảng viên cơ hữu có trình độ tiến sĩ trở lên trên tổng số giảng viên cơ

hữu của nhà trường: 0

Tỷ lệ giảng viên cơ hữu có trình độ thạc sĩ trên tổng số giảng viên cơ hữu của

nhà trường: 65,93

Trang 10

IV.Người học

18 Tổng số học sinh đăng ký dự thi vào trường, số sinh viên trúng tuyển và nhập học trong 5 năm gần đây (hệ chính quy):

Năm học

Số thí sinh dự thi (người)

Số trúng tuyển (người)

Tỷ lệ cạnh tranh

Số nhập học thực tế (người)

Điểm tuyển đầu vào (thang điểm 30)

Điểm trung bình của sinh viên được tuyển

Số lượng sinh viên quốc tế nhập học (người) Cao đẳng

2011-2012 11.971 1.328 1/10 1.328 10-13,5 10,8 0

2012-2013 5647 1.117 1/6 1.117 10,5-14,5 10,8 0

2014-2015 2.374 1.295 1/3 1.295 11-13 13,1 0

2015-2016 1.991 1.637 1/1,53 1.404 12-15,75 16,1 0

TCCN

Liên thông

19.Thống kê, phân loại số lượng người học nhập học trong 5 năm gần đây các

hệ chính quy và không chính quy:

Đơn vị: người

Các tiêu chí 2011-2012 2012-2013 2013-2014 2014-2015 2015-2016

1 Sinh viên

cao đẳng

Trong đó:

Hệ không chính

quy 2 TCCN

Hệ không

chính quy

Trang 11

Tổng số sinh viên chính quy (người): 3963

Tổng số sinh viên quy đổi (người): 3763

Tỷ lệ sinh viên trên giảng viên (sau khi quy đổi): 27,27

20.Số sinh viên quốc tế nhập học trong 5 năm gần đây:

Đơn vị: người

Năm học 2011-2012 2012-2013 2013-2014 2014-2015 2015-2016

Tỷ lệ (%) trên

tổng số sinh

21 Sinh viên có chỗ ở trong kí túc xá/tổng số sinh viên có nhu cầu trong 5 năm gần đây:

2012

2012-

2013

2013-

2014

2014-

2015

2015-

2016

1 Tổng diện tích phòng ở (m2) 0 0 0 0 0

2 Số lượng sinh viên có nhu cầu về

phòng ở (trong và ngoài ký túc xá)

3 Số lượng sinh viên được ở trong ký

4 Tỷ số diện tích trên đầu sinh viên ở

22.Số lượng (người) và tỷ lệ (%) người học tham gia nghiên cứu khoa học:

Năm học 2011-2012 2012-2013 2013-2014 2014-2015 2015-2016

Số lượng

Tỷ lệ (%)

trên tổng số

sinh viên quy

đổi

23.Tình trạng tốt nghiệp của sinh viên Cao đẳng hệ chính quy:

Các tiêu chí

Năm tốt nghiệp 2011-

2012

2012-

2013

2013-

2014

2014-

2015

2015-

2016

1 Số lượng sinh viên tốt nghiệp (người) 933 1.092 665 898 626

Trang 12

Các tiêu chí

Năm tốt nghiệp 2011-

2012

2012-

2013

2013-

2014

2014-

2015

2015-

2016

2 Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp so với số

tuyển vào (%) 66,36 68,64 61,69 67,62 56,04

Số tuyển đầu vào 1.406 1.591 1.078 1.328 1.117

3 Đánh giá của sinh viên tốt nghiệp về

chất lượng đào tạo của nhà trường:

A Nhà trường không điều tra về vấn

đề này→ chuyển xuống câu 4

B Nhà trường có điều tra về vấn đề này

→ điền các thông tin dưới đây

3.1 Tỷ lệ sinh viên trả lời đã học được

những kiến thức và kỹ năng cần

thiết cho công việc theo ngành tốt

nghiệp (%)

46 55 44 32,56 70,97

3.2 Tỷ lệ sinh viên trả lời chỉ học được

một phần kiến thức và kỹ năng cần

thiết cho công việc theo ngành tốt

nghiệp (%)

50 43 54 41,86 25,81

3.3 Tỷ lệ sinh viên trả lời KHÔNG

học được những kiến thức và kỹ

năng cần thiết cho công việc theo

ngành tốt nghiệp

4 Sinh viên có việc làm trong năm đầu

tiên sau khi tốt nghiệp:

A Nhà trường không điều tra về vấn

đề này→chuyển xuống câu 5

B Nhà trường có điều tra về vấn đềnày

→ điền các thông tin dưới đây

4.1 Tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng

ngành đào tạo (%)

- Sau 6 tháng tốt nghiệp

- Sau 12 tháng tốt nghiệp 16,7 18,3 19,9 10,85 41,94

4.2 Tỷ lệ sinh viên có việc làm trái

ngành đào tạo (%) 23 30,3 30,6 23,26 29,03

4.3 Thu nhập bình quân/tháng của sinh

viên có việc làm (1.000đ) 2.500 2.700 2.900 3.100 3.200

Trang 13

Các tiêu chí

Năm tốt nghiệp 2011-

2012

2012-

2013

2013-

2014

2014-

2015

2015-

2016

5 Đánh giá của nhà tuyển dụng về sinh

viên tốt nghiệp có việc làm đúng

ngành đào tạo:

A Nhà trường không điều tra về vấn

đề này → chuyển xuống kết thúc

bảng này

B Nhà trường có điều tra về vấn đề này

→ điền các thông tin dưới đây

5.1 Tỷ lệ sinh viên đáp ứng yêu cầu

của công việc, có thể sử dụng được

ngay (%)

25

5.2 Tỷ lệ sinh viên cơ bản đáp ứng yêu

cầu của công việc, nhưng phải đào

5.3 Tỷ lệ sinh viên phải được đào tạo

lại hoặc đào tạo bổ sung ít nhất 6

tháng (%)

0

V.Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ

26.Số lượng đề tài nghiên cứu khoa học và chuyển giao khoa học công nghệ của nhà trường được nghiệm thu trong 5 năm gần đây:

STT Phân loại

đề tài số** Hệ

Số lƣợng

2010-2011

2011-2012

2012-2013

2013-2014

2014-2015

2015-2016

Tổng (đã quy đổi)

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10)

3 Đề tài cấp

Tổng số đề tài quy đổi: 01

Tỷ số đề tài nghiên cứu khoa học và chuyển giao khoa học công nghệ (quy đổi)

trên cán bộ cơ hữu: 0,63%

Ngày đăng: 24/09/2021, 00:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w