1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ (Để đăng ký kiểm định chất lƣợng giáo dục trƣờng đại học)

245 293 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 245
Dung lượng 3,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để hoàn thành sứ mạng và nhiệm vụ của mình trong giảng dạy, đào tạo nguồn nhân lực và nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; chuyển giao công nghệ phục vụ xã hội, đóng góp thiết th

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ (Để đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục trường đại học)

Hà Nội - 2015

DỰ THẢO LẦN 2

Trang 2

i

DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ CÁC THÀNH VIÊN

HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ

(Kèm theo Quyết định số 169/QĐ-HVN ngày 20 tháng 01 năm 2015 của

Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam)

Trang 3

ii

MỤC LỤC

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Mục đích tự đánh giá 2

1.2 Quy trình Tự đánh giá chất lượng giáo dục của Học viện 2

1.3 Phạm vi, công cụ và phương pháp tự đánh giá 2

PHẦN II TỔNG QUAN CHUNG 4

2.1 Tổng quan chung về Học viện 4

2.2 Tổng quan về kết quả tự đánh giá chất lượng giáo dục Học viện 6

PHẦN III TỰ ĐÁNH GIÁ 10

Tiêu chuẩn 1: Sứ mạng và mục tiêu của trường đại học 10

Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý 14

Tiêu chuẩn 3: Chương trình đào tạo 30

Tiêu chuẩn 4: Hoạt động đào tạo 42

Tiêu chuẩn 5: Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên 57

Tiêu chuẩn 6: Người học 72

Tiêu chuẩn 7: Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ 91 Tiêu chuẩn 8: Hoạt động hợp tác quốc tế 110

Tiêu chuẩn 9: Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác 119

Tiêu chuẩn 10: Tài chính và quản lý tài chính 136

PHẦN IV KẾT LUẬN 143

PHẦN V PHỤ LỤC 146

CÁC TÀI LIỆU LIÊN QUAN 176

Trang 4

iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TÊN VIẾT TẮT NỘI DUNG

Bộ GD&ĐT Bộ Giáo dục & Đào tạo

Bộ NN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

CSVCĐT Cơ sở vật chất đầu tư

CTCTCTSV Công tác chính trị & công tác sinh viên

CTTT Chương trình tiến tiến

GDTC&TT Giáo dục thể chất và thể thao

HVNNVN Học viện Nông nghiệp Việt Nam

KHCTTT Khoa học cây trồng tiên tiến

QTKDTT Quản trị kinh doanh tiên tiến

TTĐBCL Trung tâm Đảm bảo chất lượng

TTTVVL&HTSV Trung tâm Tư vấn việc làm và Hỗ trợ sinh viên

Trang 5

1

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

Với xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế với sự phát triển năng động của kinh tế xã hội, giáo dục đại học (GDĐH) thế giới ngày càng được nhấn mạnh với vai trò là ngành trực tiếp tạo ra nguồn nhân lực cùng với các sản phẩm khoa học công nghệ (KHCN) có chất lượng cao cho xã hội Tuy nhiên, giáo dục ở các cấp học và trình độ đang phải đối mặt với những khó khăn và thách thức mới nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội của địa phương và cả nước Thực hiện Luật Giáo dục Đại học được bổ sung năm 2009, Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD&ĐT)

đã và đang triển khai đổi mới toàn diện giáo dục về mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, tăng cường cơ sở vật chất Đặc biệt, công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục dựa trên các tiêu chuẩn quốc

tế được đẩy mạnh triển khai trong những năm gần đây ở các cơ sở giáo dục đại học đã

có những tác động tích cực đến chất lượng giáo dục Công tác này nhằm đảm bảo đạt được những chuẩn mực nhất định trong đào tạo và không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu của người sử dụng nguồn nhân lực và đảm bảo quyền lợi cho người học

Học viện Nông nghiệp Việt Nam là một trong những cơ sở Giáo dục đào tạo đại học hàng đầu về lĩnh vực Nông nghiệp, nông thôn của Việt Nam Để hoàn thành sứ mạng và nhiệm vụ của mình trong giảng dạy, đào tạo nguồn nhân lực và nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; chuyển giao công nghệ phục vụ xã hội, đóng góp thiết thực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Học viện đã và đang nhận thức được tầm quan trọng của đảm bảo chất lượng nhằm không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng, cũng như công khai, cam kết với xã hội về chất lượng đào tạo

Trong năm 2015, Học viện đã triển khai kế hoạch Tự đánh giá (TĐG) chất lượng giáo dục trên cơ sở bộ tiêu chuẩn ban hành của Bộ GD&ĐT Học viện đã thành lập Hội đồng TĐG bao gồm Ban giám đốc và các phòng ban chức năng và các tổ chức đoàn thể trong Học viện

Trang 6

2

1.1 Mục đích tự đánh giá

Chất lượng đào tạo quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mọi cơ sở đào tạo đại học nói chung, Học viện Nông nghiệp Việt Nam nói riêng Tự đánh giá chất lượng giáo dục là một hoạt động giúp Học viện tự rà soát, xem xét, đánh giá thực trạng của mình để từ đó phát huy những mặt mạnh, xây dựng và triển khai các kế hoạch hành động cải tiến và nâng cao chất lượng đào tạo, điều chỉnh mục tiêu cho giai đoạn tiếp theo theo hướng cao hơn Đây cũng là điều kiện cần thiết để Học viện đăng ký đánh giá ngoài và công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng với một tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục

Đánh giá chất lượng đào tạo còn thể hiện tính tự chủ và tính tự chịu trách nhiệm của Học viện trong toàn bộ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, dịch vụ xã hội theo chức năng, nhiệm vụ được giao Quá trình tự đánh giá cũng là một dịp để cán bộ viên chức (CBVC) trong toàn Học viện nhìn nhận và hiểu rõ một cách toàn diện các hoạt động dựa trên bộ tiêu chuẩn áp dụng; từ đó gắn kết CBVC và nâng cao trách nhiệm trong hoạt động cải tiến, khắc phục các tồn tại, thiếu sót để Học viện hoàn thành sứ mạng và mục tiêu đã công bố

1.2 Quy trình Tự đánh giá chất lượng giáo dục của Học viện

Căn cứ vào quy trình tự đánh giá trường đại học (công văn số 462/KTKĐCLGD-KĐĐH ngày 09/5/2013), quy trình TĐG chất lượng giáo dục của Học viện được xây dựng và thực hiện theo kế hoạch số 69/KH-HVN được Giám đốc Học viện phê duyệt ngày 20 tháng 1 năm 2015 như sau:

- Bước 1 Thành lập Hội đồng TĐG;

- Bước 2: Lập kế hoạch TĐG

- Bước 3: Tập huấn

- Bước 4: Thu thập và xử lý thông tin và minh chứng

- Bước 5: Viết báo cáo TĐG

- Bước 6: Xây dựng kế hoạch và triển khai các hoạt động cải tiến, điều chỉnh sau TĐG

1.3 Phạm vi, công cụ và phương pháp tự đánh giá

Trong năm 2015, Học viện thực hiện tự đánh giá các hoạt động theo các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trong một chu kỳ kiểm định chất lượng 5 năm, từ

Trang 7

3

2010 - 2015

Công cụ đánh giá là bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường Đại học được ban hành kèm theo Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01/11/2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, được sửa đổi bổ sung theo Thông tư số 37/2012/QĐ-BGDĐT ngày 30/10/2012 của Bộ trưởng Bộ GD&DT; Công văn hướng dẫn số 462/KTKĐCLGD-KĐH ngày 09/5/2013 v/v Hướng dẫn tự đánh giá trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp của Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáp dục; Công văn số 527/KTKĐCLGD-KĐ ĐH ngày 23/5/2013 v/v Hướng dẫn

sử dụng tiêu chí đánh giá chất lượng trường đại học

Trên cơ sở Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục gồm 10 tiêu chuẩn,

61 tiêu chí của Bộ GD&ĐT, Học viện thành lập 6 nhóm công tác với 17 thành viên

và Ban thư ký với 13 thành viên chuyên trách về các tiêu chuẩn, tiêu chí để thu thập thông tin, minh chứng, viết báo cáo từng tiêu chí trong đó phân tích thực trạng, đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu để đề xuất các kế hoạch hành động cải tiến Ban thư ký hỗ trợ các nhóm công tác trong quá trình thực hiện tự đánh giá

Trang 8

4

PHẦN II TỔNG QUAN CHUNG

2.1 Tổng quan chung về Học viện

Học viện Nông nghiệp Việt Nam, tiền thân là Trường Đại học Nông lâm, được thành lập ngày 12 tháng 10 năm 1956 theo Nghị định số 53NL-CP-NĐ của Bộ Nông Lâm; là một trong 4 truờng đại học được thành lập đầu tiên của Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sau ngày miền Bắc được giải phóng Kể từ khi thành lập đến nay, Trường/Học viện đã trải qua nhiều thay đổi về tổ chức, tên gọi để đáp ứng các nhiệm

vụ chính trị của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, đồng thời liên tục san sẻ sức người, sức của để góp phần hình thành và phát triển mạng luới các trường đại học, các viện nghiên cứu khối nông lâm ngư trên khắp mọi miền đất nước Khi mới được thành lập Trường có tên gọi là Trường Đại học Nông lâm (1956-1958), trải qua

6 lần đổi tên, đến nay theo Quyết định số 441/QĐ-TTg ngày 28/3/ 2014 của Thủ tướng Chính phủ, Học viện Nông nghiệp Việt Nam trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Bộ NN&PTNT), được thành lập trên cơ sở tổ chức lại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội sau 30 năm trực thuộc Bộ GD&ĐT

Sứ mạng của Học viện Nông nghiệp Việt Nam “Là một trường trọng điểm quốc gia, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội không ngừng phấn đấu đạt chất lượng cao trong đào tạo, khoa học và công nghệ và phục vụ xã hội, đóng góp thiết thực cho

sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam văn minh, giàu đẹp”

Đội ngũ nguồn nhân lực của Học viện không ngừng tăng lên Đến năm 2015, Học viện có 15 khoa; 15 phòng ban chức năng; 15 viện/trung tâm nghiên cứu và 01 công ty; 1.401 cán bộ viên chức, trong đó có 739 cán bộ giảng dạy Lực lượng cán bộ giảng dạy đang làm việc có 6 Giáo sư, 86 Phó giáo sư, 166 Tiến sỹ, 348 Thạc sỹ, 133 đại học Trong số các cán bộ giảng dạy đã có 6 người được phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, 80 Nhà giáo ưu tú, 1 Anh hùng lao động trong thời kì đổi mới, 2 Nhà giáo được giải thưởng Hồ Chí Minh, 2 nhà khoa học nữ được giải thưởng Kovalepskaia Đội ngũ cán bộ do Học viện đào tạo vừa có trình độ chuyên môn, vừa

có phẩm chất chính trị vững vàng, đã và đang là lực lượng nòng cốt trên mặt trận đưa tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất và xây dựng nông thôn mới ở khắp đất nước

Trong lĩnh vực đào tạo, Học viện đang đào tạo 46 ngành và chuyên ngành

Trang 9

Trong lĩnh vực Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế: Các nhà khoa học của Học viện đã thực hiện hàng trăm đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước và cấp Bộ, cấp Tỉnh…, đề xuất nhiều tiến bộ kỹ thuật, các mô hình sản xuất và quản lý mới, phục vụ có hiệu quả cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta Học viện đã có 30 giống cây trồng, vật nuôi và tiến bộ kỹ thuật được công nhận Quốc gia Các sản phẩm khoa học công nghệ tạo ra đều được ứng dụng nhiều trong thực tiễn Trong 5 năm qua 2010-2014, Học viện đã ký kết 98 hợp đồng nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ được ký kết với các tỉnh thành trong cả nước Công tác phát hành ấn phẩm khoa học, công bố kết quả nghiên cứu khoa học được đẩy mạnh Số lượng bài báo đăng trên các tạp chí khoa học quốc tế tăng qua các năm Giai đoạn 2010-2014, Học viện là một trong 20 tổ chức có công bố quốc tế nhiều nhất Việt Nam Học viện đã có hơn 766 công trình nghiên cứu khoa học của sinh viên tham dự và đoạt các giải sinh viên nghiên cứu khoa học của Bộ GD&ĐT, giải VIFOTEX do Hội liên hiệp Khoa học kỹ thuật Việt Nam tổ chức Trong nhiều năm, Học viện được Bộ GD&ĐT, Bộ NN&PTNT tặng Bằng khen về thành tích nghiên cứu khoa học Học viện xây dựng và có quan hệ hợp tác với hơn 80 trường đại học, viện nghiên cứu và các tổ chức quốc tế ở các nước trên thế giới Bên cạnh việc tạo

ra các sản phẩm khoa học phục vụ đời sống và sản xuất, hoạt động nghiên cứu khoa học còn góp phần tích cực trong công tác đào tạo của Học viện, đặc biệt là đào tạo cao học và nghiên cứu sinh

Về cơ sở vật chất và trang thiết bị, Học viện đã đầu tư các phòng thí nghiệm cho các khoa với trang thiết bị hiện đại theo tiêu chuẩn khu vực và quốc tế bằng các nguồn vốn thuộc chương trình mục tiêu của Chính phủ, dự án Giáo dục đại học (TRIG), dự án JICA, qua đó đáp ứng yêu cầu nghiên cứu của các nhà khoa học và thực hành của sinh viên Học viện đã đầu tư cải tạo, nâng cấp hệ thống cơ sở hạ

Trang 10

6

tầng: KTX sinh viên, nhà làm việc, vườn thực vật, hệ thống giao thông nội bộ, hệ thống giảng đường và phòng học, phòng thí nghiệm, tạo điều kiện phục vụ tốt công tác giảng dạy và học tập của cán bộ và sinh viên

Bằng sự nỗ lực, cố gắng không ngừng của nhiều thế hệ thầy và trò, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã khẳng định vị trí là một trong những trường trọng điểm quốc gia, một trung tâm khoa học công nghệ có uy tín của đất nước Học viện đã được Đảng và Nhà nước ghi nhận và trao tặng nhiều phần thưởng cao quý: Huân chương lao động hạng nhất, nhì, ba; Huân chương độc lập hạng nhất, nhì, ba; Huân chương Hồ Chí Minh, Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới và nhiều huân, huy chương của Nhà nước, bằng khen của các Bộ ngành, các địa phương và nước ngoài trao tặng

Đảng bộ Học viện, Ban Giám đốc Học viện, tổ chức Công đoàn Học viện, Đoàn thanh niên Học viện luôn là một khối đoàn kết thống nhất, phối hợp hành động để xây dựng thành một đơn vị vững mạnh toàn diện, liên tục phát triển

2.2 Tổng quan về kết quả tự đánh giá chất lƣợng giáo dục Học viện

Học viện xác định rõ sứ mạng và mục tiêu của mình qua từng giai đoạn và xây dựng các chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn phù hợp Tuy nhiên, Học viện vẫn cần tăng cường công tác tuyên truyền và phổ biến rộng rãi sứ mạng và mục tiêu tới toàn thể CBVC (Tiêu chuẩn 1)

Tổ chức và quản lý của Học viện được thực hiện tốt với cơ cấu tổ chức được thực hiện theo đúng quy định; các nhiệm vụ, chức năng và trách nhiệm được phân định rõ ràng tới từng đơn vị và CBVC Học viện đã xây dựng được bộ quy định đầy

đủ toàn diện cho các lĩnh vực hoạt động, cũng như hoàn thiện quy chế tổ chức và hoạt động chặt chẽ trong Học viện Tuy nhiên, một số quy trình liên quan đến đảm bảo chất lượng (ĐBCL) và hoạt động đào tạo (HDĐT) chưa được đầy đủ; một số nhiệm vụ, chức năng có sự chồng chéo giữa khoa với các phòng ban và giữa các phòng ban; hệ thống quản lý và tích hợp cơ sở dữ liệu giữa các đơn vị của Học viện chưa có (Tiêu chuẩn 2)

Chương trình đào tạo (CTĐT) là một thế mạnh của Học viện với tổng số 89 ngành/chuyên ngành đào tạo ở các bậc và đa dạng trong lĩnh vực đào tạo CTĐT có mục tiêu rõ ràng, có tính mềm dẻo, linh hoạt và liên thông tốt, đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực của địa phương và đất nước, cũng như đáp ứng nhu cầu học tập của

Trang 11

7

người học thuộc mọi đối tượng trong xã hội Học viện thực hiện tốt các quy định về xây dựng CTĐT, cũng như thường xuyên rà soát, điều chỉnh và bổ sung dựa trên đối sánh với các CTĐT trong nước và quốc tế và ý kiến đóng góp của các bên liên quan Học viện cũng đang thực hiện tự đánh giá thí điểm CTĐT tiên tiến theo tiêu chuẩn mạng lưới các trường ĐH Đông Nam Á (AUN-QA) để làm mô hình cho các CTĐT khác (Tiêu chuẩn 3)

Hoạt động đào tạo của Học viện đa dạng với nhiều loại hình đào tạo, đáp ứng nhu cầu của người học Với chủ trương của Bộ GD&ĐT về đổi mới căn bản và toàn diện GDĐH, Học viện đã thực hiện chuyển toàn bộ các CTĐT từ phương thức đào tạo theo niên chế sang tín chỉ cũng như luôn đổi mới các phương pháp dạy và học, phương pháp đánh giá kết quả học tập để đảm bảo người học đạt được các chuẩn đầu ra (CĐR) mà Học viện đã cam kết (Tiêu chuẩn 4)

Tuy nhiên, trong xây dựng và rà soát CTĐT và hoạt động đào tạo, Học viện chỉ mới bắt đầu triển khai công tác lấy ý kiến của sinh viên mới tốt nghiệp và nhà tuyển dụng nên các kết quả chưa được sử dụng hiệu quả Học viện vẫn còn thiếu một số quy định liên quan đến công nhận tín chỉ tương đương khi sinh viên trao đổi quốc tế và cần mở rộng, tăng cường hơn nữa hợp tác quốc tế trong đào tạo (Tiêu chuẩn 3, 4)

Để phát triển bền vững, công tác xây dựng và phát triển đội ngũ CBVC (gồm đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên) luôn được Học viện coi trọng Học viện có tiêu chí, tiêu chuẩn rõ ràng trong công tác tuyển dụng và bổ nhiệm cán bộ quản lý Do đó, đa số CBVC đều đánh giá cao về phẩm chất đạo đức và năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý, tạo sự đoàn kết và đồng thuận lớn trong Học viện Hơn nữa, để tạo động lực cho CBVC, Học viện đã có các chính sách, biện pháp để CBVC tham gia các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ nhằm nâng cao năng lực của mình Học viện cũng luôn chú trọng đến trẻ hóa đội ngũ CBVC và tạo điều kiện để cán bộ trẻ đóng góp vào mục tiêu phát triển chung Mặc dù chất lượng đội ngũ CBVC của Học viện tốt, hiện nay, số lượng giảng viên của Học viện vẫn còn thiếu (Tiêu chuẩn 5)

Học viện luôn hướng đến chính sách phục vụ người học theo quan điểm

“người học là trung tâm” Sinh viên của Học viện được đảm bảo đầy đủ các quyền,

Trang 12

Hoạt động khoa học công nghệ (KHCN) và hợp tác quốc tế (HTQT) của Học viện được quản lý và triển khai có hiệu quả Công tác xây dựng kế hoạch, triển khai

và quản lý khoa học công nghệ được thực hiện theo quy định, hướng dẫn của Bộ trên cơ sở định hướng khoa học và công nghệ của Học viện Hầu hết các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được triển khai theo đúng tiến độ về nội dung nghiên cứu và thời gian thực hiện Học viện tiếp tục đẩy mạnh liên kết và hợp tác với các tổ chức, trường đại học trong và ngoài nước nhằm đa dạng hóa các nguồn kinh phí và nâng cao chất lượng trong hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ Tuy nhiên, các nhóm nghiên cứu cũng như các nghiên cứu liên ngành còn hạn chế; hoạt động KHCN mới chỉ tập trung ở một số lĩnh vực và cá nhân, chưa chú trong đến các vùng kinh tế khó khăn, có điều kiện thời tiết đặc thù (Tiêu chuẩn 7) Các hoạt động HTQT cũng đã góp phần hiệu quả vào phát triển đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và thu hút thêm sinh viên quốc tế Tuy nhiên, Học viện vẫn cần đẩy mạnh HTQT hơn nữa trong xây dựng và phát triển các CTĐT liên kết, đặc biệt với các trường ĐH trong khu vực và tham gia công nhận tín chỉ tương đương (Tiêu chuẩn 8)

Để thực hiện tốt nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu, chuyển giao KHCN, Học viện tập trung đầu tư cơ sở vật chất (CSVC) theo từng giai đoạn, phù hơp với chiến lược phát triển và quy hoạch tổng thể đã được phê duyệt Học viện đạt chuẩn về diện tích đất, có đủ phòng học và trang thiết bị cơ sở vật chất cho dạy và học Thư viện luôn được cập nhật và đầy đủ tài liệu, giáo trình cho người học và giảng viên

sử dụng Tuy nhiên, Học viện vẫn cần đầu tư vào nâng cấp và bảo dưỡng các trang thiết bị cho dạy học và nghiên cứu khoa học để đáp ứng tốt hơn nữa yêu cầu của người học và CBVC Hệ thống phòng cháy chữa cháy trong Học viện cần được ưu

Trang 13

9

tiên rà soát và bổ sung Thư viện cần được đầu tư về cơ sở vật chất và không gian, đặc biệt tăng thêm cơ sở dữ liệu để người học, CBVC được tra cứu, tham khảo Website của Học viện cũng cần được cập nhật liên tục, đặc biệt là thông tin của các phòng ban và Khoa (Tiêu chuẩn 9)

Học viện luôn chủ động xây dựng phương án tự chủ tài chính, tự chịu trách nhiệm Trong giai đoạn đổi mới hiện nay, Học viện đã có những giải pháp hiệu quả

để đa dạng hóa các nguồn tài chính, đảm bảo cho các hoạt động chi thường xuyên của Học viện được phân bổ hợp lý và tăng thêm thu nhập cho CBVC Tuy nhiên, hàng năm, vẫn còn tồn tại một số hoạt động không thuộc kế hoạch chi, gây khó khăn tới việc bố trí nguồn kinh phí (Tiêu chuẩn 10)

Trang 14

10

PHẦN III TỰ ĐÁNH GIÁ

Tiêu chuẩn 1: Sứ mạng và mục tiêu của trường đại học

Sứ mạng của Học viện Nông nghiệp Việt Nam được xác định: “Là một

trường trọng điểm quốc gia, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội không ngừng phấn đấu đạt chất lượng cao trong đào tạo, khoa học và công nghệ và phục vụ xã hội, đóng góp thiết thực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá nông nghiệp

và phát triển nông thôn Việt Nam văn minh, giàu đẹp”

Sứ mạng của Học viện được xác định dựa chức năng, nhiệm vụ cũng như nguồn lực và định hướng mà Học viện đã xây dựng, duy trì và phát triển trong gần

60 năm qua (12/10/1959 – 12/10/2015) Đây cũng chính là cơ sở để Học viện xây dựng các kế hoạch, chiến lược, mục tiêu ngắn hạn, dài hạn và trung hạn nhằm gắn kết và hoàn thành sứ mệnh của mình trong công cuộc phát triển kinh tế-xã hội của địa phương và cả nước, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp

Tiêu chí 1.1 Sứ mạng của trường đại học được xác định phù hợp với chức năng,

nhiệm vụ, các nguồn lực và định hướng phát triển của nhà trường; phù hợp và gắn kết với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước

Trải qua gần 60 năm xây dựng và phát triển, Học viện luôn cố gắng không ngừng để trở thành một trung tâm đào tạo nguồn nhân lực có uy tín trong nước và khu vực Học viện đã xác định sứ mệnh rõ ràng trong đề án “Quy hoạch tổng thể phát triển Học viện đến năm 2020” năm 2008 [H1.1.1.2] Gắn với sứ mạng đó, chức năng nhiệm vụ chính của Học viện là: “Giảng dạy, đào tạo nguồn nhân lực có trình

độ đại học, thạc sĩ, tiễn sĩ và các trình độ khác; nghiên cứu khoa học và phát triển

Trang 15

11

công nghệ; chuyển giao công nghệ phục vụ xã hội…”[H1.1.1.2] Sứ mạng đã được công bố rộng rãi trên các phương tiện thông tin và trang web của Học viện (http://www.vnua.edu.vn/vie/gt.php?cid=2&aid=34)

Sứ mạng của Học viện được xác định dựa trên nguồn nhân lực gồm đội ngũ cán bộ giảng dạy, cán bộ quản lý có trình độ và kinh nghiệm, nguồn kinh phí đầu tư

cơ sở vật chất của nhà nước đầy đủ, hiện đại, đáp ứng được nhu cầu dạy và học, nghiên cứu khoa học, đã được nêu rõ trong đề án “Quy hoạch tổng thể phát triển Học viện đến năm 2020” về hiện trạng cơ cấu tổ chức cán bộ viên chức và cơ sở vật chất [H1.1.1.2]

Sứ mạng của Học viện đã nêu “phấn đấu đạt chất lượng cao trong đào tạo” hoàn toàn phù hợp với Nghị quyết của Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020 [H1.1.1.3]

Sứ mạng của Học viện nêu rõ về mục tiêu của hoạt động khoa học và công nghệ là đạt chất lượng cao để phục vụ xã hội, đóng góp thiết thực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam văn minh, giàu đẹp Nội dung này phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của thành phố Hà Nội [H1.1.1.4]; Chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2011-2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn[H1.1.1.5]

3 Tồn tại

Mặc dù sứ mạng của Học viện được công bố rộng rãi, vẫn còn một số cán bộ giảng viên và một phần lớn sinh viên chưa quan tâm; nhà tuyển dụng cũng chưa nắm được nội dung tuyên bố trong sứ mạng Học viện

4 Kế hoạch hành động

Hàng năm, Học viện sẽ tiến hành cập nhật và rà soát các chính sách và chiến lược phát triển của ngành giáo dục & đào tạo, ngành nông nghiệp & phát triển nông

Trang 16

12

thôn, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước để có cơ sở đánh giá lại mức độ phù hợp của sứ mạng nhằm bổ sung và hoàn thiện sứ mạng cho phù hợp với tình hình mới

Từ năm 2016, Học viện tăng cường phổ biến, giới thiệu sứ mạng của Học viện đến các đối tượng liên quan qua nhiều hình thức: sứ mạng Học viện được treo

ở tòa nhà Hành chính; sứ mạng Học viện được phổ biến cho sinh viên trong các tuần sinh hoạt công dân sinh viên, các buổi sinh hoạt của Đoàn thanh niên và Hội sinh viên, các buổi họp lớp định kì với tổ công tác sinh viên; các trưởng đơn vị phổ biến sứ mạng tới các nhân viên và giảng viên trong đơn vị

5 Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 1.2 Mục tiêu của trường đại học được xác định phù hợp với mục tiêu đào

tạo trình độ đại học quy định tại Luật Giáo dục và sứ mạng đã tuyên bố của nhà trường; được định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh và được triển khai thực hiện

1 Mô tả

Mục tiêu của Học viện được xác định trong “Đề án Quy hoạch tổng thể phát triển Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đến năm 2020” là xây dựng Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội trở thành trung tâm đào tạo, nghiên cứu đa ngành, đa lĩnh vực đạt chất lượng hàng đầu trong nước, tiếp cận với trình độ và công nghệ tiên tiến của thế giới, đóng góp thiết thực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước [H1.1.1.2]; trong đó nêu lên:

- Mục tiêu tổng quát: xây dựng trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội trở thành trung tâm đào tạo nghiên cứu đa ngành, chất lượng hàng đầu trong nước, tiên tiến trong khu vực về nông nghiệp và phát triển nông thôn, đóng góp thiết thực cho

sự nghiệp công nghiệp hóa đất nước

- Mục tiêu cụ thể: xây dựng và phát triển nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học phát triển công nghệ, cơ sở vật chất kỹ thuật, hợp tác quốc tế

Một trong các mục tiêu cụ thể của Học viện là “đào tạo người học được phát triển toàn diện về phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe, tri thức, kỹ năng, đáp ứng nhu cầu thị trường nguồn nhân lực” Mục tiêu này phù hợp với 5 mục tiêu trong Điều 39 Luật Giáo dục năm 2005 được sửa đổi bổ sung năm 2009 [H1.1.2.1] Trên

cơ sở mục tiêu được đưa ra trong những năm qua, Học viện đã đào tạo và đáp ứng được phần lớn nhu cầu nhân lực có chất lượng cho xã hội [H1.1.2.2]

Trang 17

13

Hàng năm, trên cơ sở các văn bản tổng kết năm học và phương hướng nhiệm

vụ mới của các đơn vị, căn cứ vào nhiệm vụ được giao, Học viện tổ chức Hội nghị

cán bộ viên chức để báo cáo tổng kết năm học, tiếp thu lắng nghe ý kiến của cán

bộ, giảng viên nhằm rà soát các công tác đã thực hiện và xây dựng phương hướng nhiệm vụ, mục tiêu cho năm học mới [H1.1.2.3]

Các mục tiêu phát triển của Học viện đồng thời được rà soát, bổ sung điều chỉnh và triển khai thực hiện định kỳ giữa Đảng ủy, Ban giám đốc và các thủ trưởng đơn vị trong Học viện [H1.1.2.4] Hiện tại, mục tiêu được rà soát, điều chỉnh thông qua việc xây dựng chiến lược phát triển của Học viện đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 và đang được phê duyệt [H1.1.2.5] Mục tiêu giáo dục của Học viện được phổ biến rộng rãi đến toàn thể cán bộ, giảng viên và người học cũng như công

bố với xã hội bằng nhiều biện pháp và các phương tiện như : Website của Học viện, báo cáo hội nghị cán bộ viên chức hàng năm [H.1.1.2.6]

2 Đánh giá điểm mạnh

Mục tiêu của Học viện được xác định rõ ràng, phù hợp với mục tiêu đào tạo và

sứ mạng của Học viện đã tuyên bố, thường xuyên được rà soát, bổ sung, điều chỉnh

Mục tiêu của Học viện được phổ biến rộng rãi trong CBVC và người học

Kết luận tiêu chuẩn 1

Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã xác định rõ ràng sứ mạng và mục tiêu của Học viên trên cơ sở chức năng nhiệm vụ đã được thông qua trong Đề án Quy hoạch tổng thể phát triển Học viện đến năm 2020 và Chiến lược phát triển của Học

Trang 18

14

viện đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 Ngoài ra, sứ mạng và mục tiêu của Học viện còn được xác định từ việc phân tích, đánh giá các nguồn lực hiện có của Học viện, từ định hướng phát triển kinh tế xã hội, nhu cầu về nguồn nhân lực của địa phương, khu vực và cả nước

Hàng năm, các mục tiêu của Học viện được bổ sung, điều chỉnh nhằm phù hợp với yêu cầu của tình hình thực tiễn về phát triển các nguồn lực đáp ứng các yêu cầu về đào tạo, NCKH Trong thời gian tới, Học viện tăng cường CSVC và kinh phí cho đào tạo và NCKH để Học viên xứng tầm là một trường đại học, một cơ sở đào tạo có uy tín trong nước và trong khu vực

Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý

Học viện Nông nghiệp Việt Nam là một đơn vị trực thuộc Bộ NN&PTNT, được

cơ cấu tổ chức và hoạt động phù hợp với Điều lệ trường Đại học và quy định của Bộ Học viện chú trọng đến việc ổn định cơ cấu, nhân sự và có kế hoạch, biện pháp để thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục và nhiệm vụ được giao Hệ thống các văn bản về tổ chức, quản lý với phân định rõ chức năng và trách nhiệm của các đơn vị cũng như cán

bộ nhân viên được xây dựng và cập nhật thường xuyên; mang lại hiệu quả tốt trong hoạt động quản lý của Học viện Đồng thời,Học viện luôn chú trọng kiện toàn công tác

tổ chức và quản lý để phù hơp với quy định của Nhà nước và đặc thù của mình

Quy chế dân chủ được Học viện phát huy tốt, các quy định, quy chế của Học viện trước ban hành chính thức áp dụng đều được lấy ý kiến của các đơn vị, công chức, viên chức, người lao động và người học, làm cơ sở thực hiện ổn định lâu dài Việc xây dựng và thực hiện kế hoạch chiến lược của Học viện gắn kết chặt chẽ với nhiệm vụ của ngành giáo dục và đào tạo, nông nghiệp và phát triển nông thôn

Tiêu chí 2.1 Cơ cấu tổ chức của trường đại học được thực hiện theo quy định của

Điều lệ trường đại học và các quy định khác của pháp luật có liên quan, được cụ thể hoá trong quy chế về tổ chức và hoạt động của nhà trường

1 Mô tả

Học viện có cơ cấu tổ chức phù hợp với Điều lệ trường Đại học, Luật Giáo dục,

Trang 19

15

Luật Giáo dục Đại học, Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Học viện và được Bộ trưởng Bộ NN&PTNT ban hành theo Quyết định số 1403/QĐ-BNN-TCCB ngày 23 tháng 6 năm 2014 [H2.2.1.1], [H1.1.1.2], [H2.2.1.2]

Cơ cấu tổ chức và quản lý của Học viện được tổ chức theo 3 cấp: Học viện - Khoa/Phòng-Ban/Viện/Trung tâm - Bộ môn (Biểu đồ 1) Thực hiện quy định tại Điều

lệ trường đại học, Học viện đã thành lập Hội đồng Học viện để thực hiện các nhiệm

vụ theo Luật Giáo dục Đại học và Điều lệ trường Đại học [H2.2.1.3]

Dưới sự chỉ đạo của Đảng ủy, Ban giám đốc Học viện lãnh đạo mọi hoạt động chung của Học viện và được sự tham mưu trực tiếp từ các phòng ban chức năng Các quan hệ quản lý và tư vấn được thể hiện rõ trong Biểu đồ 1 Ngoài ra, Học viện có các Hội đồng/Các ban tư vấn như: Hội đồng Khoa học và Đào tạo, Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng Lương, Hội đồng Tuyển dụng viên chức, Hội đồng Chức danh giáo sư cấp cơ sở, với chức năng, nhiệm vụ và quy chế hoạt động rõ ràng [H2.2.1.4], [H2.2.1.5]

Biểu đồ 1 Cơ cấu tổ chức và quản lý của Học viện Nông nghiệp Việt Nam

CÁC TỔ CÁC TỔ

HỘI ĐỒNG HỌC VIỆN

CÁC HỘI ĐỒNG

TƢ VẤN

CÁC TRUNG TÂM

Trang 20

16

Học viện hiện có các đơn vị trực thuộc gồm: 15 khoa; 15 phòng ban chức năng; 15 viện/trung tâm nghiên cứu và 01 công ty Các khoa làm nhiệm vụ trực tiếp đào tạo, nghiên cứu khoa học và quản lý sinh viên theo học các ngành do khoa đào tạo Các khoa được tổ chức thành các bộ môn làm nhiệm vụ quản lý chuyên môn trong phạm vi được khoa giao Mỗi khoa đều có Hội đồng Khoa học và Đào tạo của khoa để tư vấn cho Trưởng khoa trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn theo Điều lệ trường đại học [H2.2.1.6] Các phòng ban đều có Trưởng đơn vị, từ 01 đến 02 Phó

và các chuyên viên, kỹ thuật viên làm nhiệm vụ hỗ trợ cho Trưởng đơn vị trong thực hiện nhiệm vụ, chức năng cụ thể của đơn vị mà Học viện phân công [H.2.2.1.7]

Trong giai đoạn 2010 – 2015, cơ cấu tổ chức của Học viện đã có những thay đổi để các hoạt động quản lý và chức năng được phù hợp hơn, rõ ràng hơn và hiệu quả hơn: sát nhập giữa Phòng Đào tạo Đại học với Viện Đào tạo sau đại học thành Ban quản lý đào tạo để thống nhất đầu mối quản lý đào tạo đại học, sau đại học; tách phòng Quản lý khoa học và Hợp tác quốc tế thành hai Ban: Hợp tác quốc tế và Quản lý Khoa học; thành lập Nhà xuất bản Đại học Nông nghiệp trên cơ sở nâng câp Xưởng in;thành lập Văn phòng Học viện trên cơ sở tổ chức lại Phòng Hành chính - Tổng hợp và Phòng Bảo vệ; thành lập Trung tâm Đảm bảo chất lượng; thành lập hai khoa mới là Khoa Môi trường và Khoa Thủy sản; và tổ chức lại một

số Bộ môn trực thuộc các Khoa[H.2.2.1.7]

Đồng thời, Học viện thực hiện rà soát, điều chỉnh chức năng nhiệm vụ và thành lập các Viện, Trung tâm mới (Trung tâm Nghiên cứu thực nghiệm nông nghiệp sinh thái á nhiệt đới, Viện Đào tạo và Phát triển quốc tế, Trung tâm Tư vấn việc làm và Hỗ trợ sinh viên, Trung tâm Nghiên cứu cây trồng Việt Nam và Nhật Bản ) để đáp ứng những yêu cầu thực tiễn của xã hội đang đặt ra [H.2.2.1.7]

Từ chương trình, mục tiêu của từng năm học, Học viện xây dựng kế hoạch công tác hàng năm, trong đó phân công nhiệm vụ theo chức năng của từng đơn vị

Kế hoạch công tác được thông qua lãnh đạo Học viện trước khi triển khai [H2.2.1.8]

Cuối mỗi năm học, các đơn vị trực thuộc và Học viện tổ chức báo cáo tổng kết năm học nhằm đánh giá những kết quả hoạt động, những mặt còn hạn chế và đề ra

Trang 21

17

phương hướng nhiệm vụ cho năm học tiếp theo [H1.1.2.3]

Nhìn chung, trên 70% cán bộ phòng ban và giảng viên đồng ý Học viện được quản lý tốt ở các cấp Học viện và đơn vị [H.2.2.1.9]

2 Ðiểm mạnh

Cơ cấu tổ chức của Học viện được sắp xếp và kiện toàn theo đúng quy định của Điều lệ trường đại học, các quy định khác của pháp luật có liên quan và của Bộ chủ quản, đồng thời phù hợp với quy mô thực tế và tình hình phát triển của Học viện

Cơ cấu tổ chức hiện tại của Học viện được xây dựng và vận hành hợp lý, có mối quan hệ chặt chẽ giữa các bộ phận trong quá trình hoạt động, đáp ứng được sứ mạng và mục tiêu phát triển của Học viện

4 Kế hoạch hành động

Trong năm 2016, Học viện tiến hành sửa đổi, điều chỉnh và bổ sung chức năng nhiệm vụ của các đơn vị chức năng; xây dựng quy định về chức năng, nhiệm

vụ và cơ cấu tổ chức của các khoa; điều chuyển và bổ sung thêm nhân sự cho một

số phòng ban, Khoa mới thành lập

5 Tự đánh giá: Ðạt

Tiêu chí 2.2 Có hệ thống văn bản để tổ chức, quản lý một cách có hiệu quả các

hoạt động của nhà trường

1 Mô tả

Để thuận lợi trong việc tổ chức, quản lý một cách có hiệu quả các hoạt động,

Học viện đã ban hành quy định về phân công công tác đối với lãnh đạo Học viện

[H2.2.2.1] Trước đó, cơ quan chủ quản là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

đã ban hành Quy chế tổ chức và và hoạt động của Học viện và chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Học viện bao gồm các Khoa,

Phòng/ban chuyên môn, các Viện, trung tâm, công ty [H1.1.1.2], [H2.2.1.2]

Trang 22

18

Bên cạnh đó, Học viện đã ban hành 58 quy định trong Bộ quy định về quản lý các hoạt động của Học viện, trong đó bao gồm: Công tác tổ chức cán bộ; Công tác đào tạo; Khoa học công nghệ; Hợp tác quốc tế; Công tác sinh viên và sổ tay sinh viên để hướng dẫn chi tiết cho sinh viên về công tác đào tạo; Các quy định về hoạt động tài chính, cơ sở vật chất và đầu tư, đảm bảo chất lượng được xây dựng chi tiết phù hợp với quy định của pháp luật và với đặc điểm của Học viện [H2.2.2.2]

Về công tác tổ chức và quản lý cán bộ, Học viện ban hành các văn bản liên quan cũng như xây dựng, mô tả vị trí công việc, tiêu chuẩn cán bộ như: quy định về tuyển dụng viên chức; Quy định về việc Đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ công chức, viên chức để khuyến khích và nâng cao trình độ, năng lực cho cán bộ viên chức[H2.2.2.3]; Quy định về công tác và bình xét thi đua, khen thưởng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của CBVC [H2.2.2.4]và các Quyết định về việc công nhận danh hiệu thi đua khen thưởng [H2.2.2.5] để kịp thời động viên cho những cán

bộ công nhân viên toàn Học viện có thành tích tốt trong thực hiện nhiệm vụ và các công tác trong năm học

Về công tác tài chính, Học viện đã ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ trong đó quy định về việc quản lý chi, quản lý nguồn thu của Học viện[H2.2.2.6]

Về công tác đào tạo, Học viện xây dựng hệ thống văn bản về: Quy định về dạy và học Đại học, Cao đẳng theo tín chỉ; Quy định về đào tạo trình độ thạc sĩ, Quy định về đào tạo tiến sĩ; Quy định về việc dạy và học đại học, cao đẳng hệ vừa học vừa làm [H2.2.2.7] Các CTĐT và kế hoạch giảng dạy đều được lãnh đạo Học

viện phê duyệt trước khi áp dụng

Về công tác sinh viên, Học viện đã ban hành Quy định về công tác sinh viên

các quy định của Học viện về chương trình học, về quyền lợi, trách nhiệm của sinh viên được in và phát hành trong cuốn Sổ tay sinh viên[H2.2.2.8]

Về công tác Quản lý khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế, Học viện ban hành Bộ quy định về quản lý các hoạt động của Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội [H2.2.2.9] Các hoạt động quản lý cơ sở vật chất được thực hiện theo các quy định của Nhà nước về trang bị mới, khấu hao tài sản và quy định riêng của Học viện [H2.2.2.10] Về công tác Thanh tra và Đảm bảo chất lượng, Học viện có quy chế về

tổ chức và hoạt động rõ ràng [H2.2.2.11]

Trang 23

19

Ngoài ra, Học viện còn có hệ thống các văn bản để tổ chức, quản lý của tổ chức Đảng, đoàn thể của Học viện, tổ chức Đảng và Công đoàn có quy chế làm việc theo từng nhiệm kỳ [H2.2.2.12];

Các văn bản, mẫu văn bản của Học viện được phổ biến rộng rãi đến CBVC

và người học qua đường công văn, gửi thư điện tử và công bố rộng rãi trên website Học viện Nhờ đó các đơn vị, CBVC dễ dàng triển khai, tạo sự liên kết và phối hợp hoạt động nhằm tăng hiệu quả công tác quản lý và kịp thời điều chỉnh phù hợp với thực tế [H2.2.2.2]

bổ sung, thay thế, hoàn thiện hệ thống các văn bản theo hướng ngày càng phù hợp

Tiêu chí 2.3 Chức năng, trách nhiệm và quyền hạn của các bộ phận, cán bộ quản

lý, giảng viên và nhân viên được phân định rõ ràng

1 Mô tả

Căn cứ vào Quy chế tổ chức và hoạt động, Học viện đã xây dựng và ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của các đơn vị chức năng, các viện/trung tâm nghiên cứu [H2.2.3.1] Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của các khoa trong Học viện được thực hiện theo Điều lệ trường đại học

Trang 24

20

Chức năng, trách nhiệm của từng cá nhân trong Ban Giám đốc Học viện cũng được phân định rõ ràng trong Quyết định phân công tác tác của Lãnh đạo Học viện Việc phân định rõ ràng trách nhiệm, quyền hạn của các lãnh đạo là phù hợp với vị trí được bổ nhiệm, năng lực và công việc được phân công [H2.2.2.1]

Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị trong Học viện, các đơn vị chức năng cũng chia thành từng mảng công việc, việc phân công này thực hiện trong nội bộ đơn vị và do trưởng đơn vị quyết định Trưởng đơn vị xây dựng bản

mô tả công việc của từng cán bộ quản lý và nhân viên trong đơn vị [H2.2.3.2] Chức năng, nhiệm vụ của từng cá nhân được cụ thể hóa trong đề án vị trí việc làm [H2.2.3.3]

Quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, chế độ làm việc và quyền lợi của giảng viên trong công tác giản dạy và nghiên cứu khoa học được thực hiện theo Quy định

về chế độ làm việc đối với giảng viên của Học viện được xây dựng trên cơ sở các quy định của Nhà nước[H2.2.3.4]

Hội đồng Khoa học và Đào tạo của Học viện của các khoa được thành lập và hoạt động đúng với vai trò đã được quy định trong Điều lệ trường đại học, Quy chế

tổ chức và hoạt động của Học viện, tham mưu và tư vấn cho Giám đốc Học viện trong việc đề ra những quyết định nhằm cải tiến và nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học [H2.2.3.5], [H2.2.1.5]

Việc phân định rõ trách nhiệm và quyền hạn của các bộ phận, các cán bô quản

lý, giảng viên và nhân viên đã có tác dụng hỗ trợ tích cực cho công tác quản lý, điều hành công tác của Học viện trong các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học

Định kì hàng năm, Học viện đều có sự rà soát và đánh giá việc phân công, thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị và cá nhân trên cơ sở các báo cáo tự đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của từng đơn vị, cá nhân [H1.1.2.3]; [H2.2.3.6]

Sự phân định rõ trách nhiệm và quyền hạn của các bộ phận và cá nhân có tác dụng hỗ trợ tích cực cho công tác quản lý, điều hành công tác của Học viện trong các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học Kết quả khảo sát cho thấy trên 95% giảng viên và cán bộ phòng ban nhận thức rõ được trách nhiệm, chức năng và quyền hạn của đơn vị và cá nhân mình Đồng thời, chỉ có tỷ lệ nhỏ cán bộ phòng ban cho rằng có sự chồng chéo trong chức năng nhiệm vụ với các Khoa (26%) và các phòng

Trang 25

Xây dựng và ban hành quy định về chế độ làm việc của Học viện

Trong năm 2016, Học viện hoàn thiện Đề án vị trí việc làm

5 Tự đánh giá: Ðạt

Tiêu chí 2.4 Tổ chức Đảng và các tổ chức đoàn thể trong trường đại học hoạt động

hiệu quả và hằng năm được đánh giá tốt; các hoạt động của tổ chức Đảng và các tổ chức đoàn thể thực hiện theo quy định của pháp luật

1 Mô tả

Tổ chức Đảng và các tổ chức đoàn thể (Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Hội

sinh viên) trong Học viện được thành lập theo Quy định của Điều lệ trường Đại học Điều lệ Đảng và điều lệ của các tổ chức đoàn thể [H2.2.4.1] Mọi hoạt động của tổ

chức Đảng và các tổ chức đoàn thể trong Học viện đều đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ, góp phần cùng Ban Giám đốc lãnh đạo, chỉ đạo và triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị được giao

Đảng bộ Học viện trực thuộc Đảng bộ Khối các trường ĐH, CĐ Hà Nội Qua mỗi nhiệm kỳ, Đảng bộ đều bầu ra BCH Đảng bộ Hiện nay, Đảng ủy bao gồm 15 đồng chí trong đó có 1 đồng chí Bí thư, 2 đồng chí Phó bí thư, 7 đồng chí Ban thường vụ; UBKT Đảng ủy có 5 đồng chí Đảng bộ Học viện có gần 800 đảng viên

Trang 26

để lãnh đạo, chỉ đạo chính quyền và các tổ chức đoàn thể triển khai thực hiện và hoàn thành tốt các nhiệm vụ trọng tâm [H2.2.4.4] Hàng năm, Đảng bộ chỉ đạo và hướng dẫn các chi bộ tổ chức đánh giá, xếp loại Đảng viên và tổ chức Đảng Kết quả xếp loại chi bộ từng năm được BCH Đảng bộ công nhận và thông báo trong hội nghị tổng kết công tác Đảng [H2.2.4.5] Đảng bộ Học viện luôn thể hiện được vai trò lãnh đạo và nhận được sự đánh giá cao của cấp ủy Đảng cấp trên: là đảng bộ tiêu biểu xuất sắc trong thực hiện Chỉ thị 12 của Thành ủy Hà Nội, Kế hoạch 40 của ĐUK [H2.2.4.6] Đảng bộ có thành tích tốt trong triển khai thực hiện cuộc vận động

“tiếp tục đẩy mạnh học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” và hàng năm đều được công nhận là tổ chức cơ sở Đảng trong sạch, vững mạnh [H2.2.4.7]

Công đoàn Học viện hiện nay có 38 công đoàn bộ phận và 1339 công đoàn viên [H2.2.4.8] Các hoạt động của Công đoàn Học viện và các Công đoàn bộ phận đều được thể hiện qua Nghị quyết Đại hội Công đoàn như: ban hành Quy chế làm việc; xây dựng Kế hoạch hoạt động của nhiệm kỳ [H2.2.4.9] Kết quả hoạt động của Công đoàn được thông qua các báo cáo tổng kết về công tác Công đoàn [H2.2.4.10] Với thành tích đã đạt được trong những năm qua, Công đoàn Học viện nhiều năm được nhận Bằng khen, Cờ thi đua của Công đoàn Giáo dục Việt Nam, của Tổng LĐLĐ Việt Nam nhiều đoàn viên công đoàn được tặng thưởng Bằng khen, kỷ niệm chương của Chủ tịch Công đoàn Giáo dục Việt Nam và Tổng LĐLĐ Việt Nam [H2.2.4.11]

Đoàn thanh niên Học viện là tổ chức trong hệ thống chính trị của Học viện

và chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Đảng ủy, BGĐ Học viện; là đội dự bị tin cậy và hỗ trợ tích cực trong công tác xây dựng Đảng của Đảng bộ Học viện

Trang 27

23

[H2.2.4.12] Đoàn thanh niên Học viện có trên 35 nghìn đoàn viên thanh niên tham gia sinh hoạt trong 319 Chi đoàn của 14 Liên chi đoàn Mỗi nhiệm kỳ, đại hội đều ban hành Nghị quyết và xác định các nhiệm vụ trọng tâm xuyên suốt nhiệm kỳ [H2.2.4.13] Đoàn thanh niên luôn phát huy tốt việc triển khai thực hiện các phong trào hoạt động do Thành đoàn phát động và phối kết hợp với các đơn vị trong toàn Học viện như: phát động tháng thanh niên, tiếp sức mùa thi, áo ấm đến trường, cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo Hồ Chí Minh [H2.2.4.14]

Hội sinh viên Học viện là tổ chức chính trị của sinh viên, tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động Dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Hội sinh viên Thành phố và chịu sự kiểm tra, giám sát của Đảng ủy Học viện, Đoàn Thanh niên Học viện, Hội sinh viên Học viện

đã tổ chức và triển khai các hoạt động thiết thực để chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ các quyền lợi hợp pháp, chính đáng của hội viên, sinh viên và tổ chức Hội Hàng năm, Đoàn Thanh niên – Hội sinh viên Học viện đều được công nhận là cơ sở đoàn, hội tốt, nhiều năm được nhận Bằng khen, cờ thi đua của Trung ương Đoàn và Thành đoàn Thành phố Hà Nội [H2.2.4.15]

Qua kết quả khảo sát, trên 77% các giảng viên và cán bộ phòng ban đồng ý các hoạt động đoàn thể trong Học viện có hiệu quả tốt trong gắn kết giảng viên và cán bộ phòng ban [H2.2.1.9]

2 Điểm mạnh

Đảng bộ lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện các hoạt động của Học viện, có những chủ trương lãnh đạo đúng hướng và phù hợp với điều kiện thực tế của Học viện;

Học viện có được sự đoàn kết thống nhất cao trong Ban Chấp hành Đảng bộ

và các tổ chức đoàn thể khác trong Học viện, tạo nên sức mạnh để lãnh đạo Học viện hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị được giao

Trang 28

24

4 Kế hoạch hành động

Căn cứ vào Nghị quyết Đại hội của Đảng bộ Học viện lần thứ XXIX, Nghị quyết đại hội BCH Công đoàn và BCH Đoàn Học viện lần thứ XXXI, Học viện tiếp tục phát huy những thành tích đã đạt được; triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm đã đề ra

Xây dựng cơ chế phối hợp giữa Đảng ủy và Hội đồng Học viên với chính quyền và các tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên và Hội sinh viên để lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ chính trị của Học viện

Cải tiến phương thức, nội dung các phong trào để thu hút được đông đảo CBVC tham gia

Tiêu chí 2.5 Có tổ chức đảm bảo chất lượng giáo dục đại học, bao gồm trung tâm

hoặc bộ phận chuyên trách; có đội ngũ cán bộ có năng lực để triển khai các hoạt động đánh giá nhằm duy trì, nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường

1 Mô tả

Học viện đã có tổ chức thực hiện đảm bảo chất lượng (ĐBCL) từ năm 2007 theo chủ trương của Bộ GD&ĐT Tuy nhiên, ban đầu, công tác ĐBCL được kết hợp cùng với các hoạt động khác thuộc khảo thí, kiểm định chất lượng và thanh tra [H2.2.5.1]

Với yêu cầu ngày càng cao trong công tác đảm bảo chất lượng giáo dục, Học viện đã thành lập riêng Trung tâm Đảm bảo chất lượng (TTĐBCL), một đơn vị chuyên trách với đội ngũ cán bộ có năng lực để triển khai các hoạt động đánh giá nhằm duy trì, nâng cao chất lượng các hoạt động của Học viện [H2.2.5.2] Trung tâm có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Học viện; gồm tham mưu và giúp Giám đốc Học viện trong việc quản lý, tổng hợp, đề xuất ý kiến, tổ chức thực hiện công tác ĐBCL giáo dục đại học thông qua việc xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch bảo đảm chất lượng; về tự đánh giá nhằm cải tiến, nâng cao chất lượng đào tạo và các mặt hoạt động khác của Học viện; về đăng ký kiểm định chương trình đào tạo và Học viện; về duy trì và phát triển các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục và hệ thống quản lý chất lượng; về thực hiện chế độ thông tin, báo cáo kết quả kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định [H2.2.5.3]

Đội ngũ cán bộ trung tâm gồm 10 người trong đó: 01 phó giám đốc phụ

Trang 29

25

trách, 01 phó giám đốc, cả hai phó giám đốc có trình độ tiến sĩ, đồng thời là giảng viên kiêm nhiệm; 01 chuyên gia tư vấn có trình độ thạc sĩ, nguyên là trưởng Khoa

SP & NN, có nhiều năm kinh nghiệm trong công tác quản lý và giảng dạỵ cũng như

đo lường đánh giá trong giáo dục Các chuyên viên cơ hữu và hợp đồng gồm có 03 thạc sĩ và 04 cử nhân có năng lực triển khai tốt các nhiệm vụ được giao [H2.2.5.4]

Học viện đã cử cán bộ Trung tâm tham gia các khóa tập huấn dài hạn và ngắn hạn, Hội thảo, Hội nghị trong và ngoài nước nhằm nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn để triển khai các hoạt động đảm bảo chất lượng tại Học viện; trong đó tham gia đào tạo, tập huấn ngoài nước có 03 cán bộ, tham dự 13 Hội thảo và Hội nghị trong nước và 01 cán bộ được cấp chứng chỉ kiểm định viên của Viện đảm bảo chất lượng giáo dục[H2.2.5.5] Trung tâm đã mời các chuyên gia, tổ chức tập huấn,

tổ chức hội thảo và hội nghị trong lĩnh vực ĐBCL Trong giai đoạn 2013 – 2015, Trung tâm đã tổ chức mời được 6 chuyên gia, tổ chức được 05 lớp tập huấn, 04 Hội thảo và 02 Hội nghị tổng kết [H2.2.5.6]

Trong giai đoạn từ năm 2010 -2015, công tác ĐBCL lượng tập trung vào

“Lấy ý kiến phản hồi từ người học về hoạt động giảng dạy của giảng viên” và triển khai hoạt động tự đánh giá cho điểm hàng năm các lĩnh vực hoạt động của Học viện [H2.2.5.7], [2.2.5.8] Từ 2013, TT ĐBCL đã xây dựng và triển khai thêm các Kế hoạch đánh giá chương trình đào tạo (CTĐT) theo tiêu chuẩn mạng lưới các trường

ĐH Đông Nam Á (AUN-QA), Kế hoạch rà soát Chuẩn đầu ra các CTĐT và Kế hoạch tự đánh giá chất lượng giáo dục của Học viện [H2.2.5.9]

2 Điểm mạnh

Cán bộ chuyên trách của TT ĐBCL đều được tập huấn về công tác ĐBCL,

có năng lực trong và triển khai tốt các kế hoạch nhằm cải tiến và nâng cao chất lượng giáo dục Học viện

Trang 30

26

việc thực hiện một số công tác còn lúng túng và khó khăn

Nhận thức về công tác ĐBCL và kiểm định chất lượng của CBVC, người học trong Học viện còn chưa cao dẫn đến nhiều hoạt động liên quan đến triển khai

và thực hiện còn chưa đúng tiến độ

Học viện chưa xây dựng hệ thống ĐBCL bên trong có sự tham gia từ cấp Khoa và đơn vị

Tiêu chí 2.6 Có các chiến lược và kế hoạch phát triển ngắn hạn, trung hạn, dài hạn

phù hợp với định hướng phát triển và sứ mạng của nhà trường; có chính sách và biện pháp giám sát, đánh giá việc thực hiện các kế hoạch của nhà trường

1 Mô tả

Trong từng giai đoạn, Học viện xây dựng đề án quy hoạch tổng thể và chiến

lược phát triển: “Quy hoạch tổng thể phát triển trường Đại học Nông nghiệp Hà

Nội đến năm 2020” Hiện tại, Học viện đã xây dựng Chiến lược phát triển Học Viện

Nông nghiệp Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn 2050 [H1.1.2.5] Chiến lược phát triển được xây dựng phù hơp với sứ mạng của Học viện và được thống nhất, góp ý của toàn bộ CBVC

Trên cơ sở chiến lược phát triển, Học viện đã xác định mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể và các kế hoạch nhằm cụ thể hóa, gắn liền cho từng giai đoạn trung hạn

và dài hạn Các kế hoạch ngắn hạn được các đơn vị và Học viện xây dựng cho từng năm học gồm Kế hoạch đào tạo trước khi bắt đầu năm học mới, Kế hoạch khoa học

Trang 31

27

và công nghệ, Kế hoạch khoa học công nghệ cấp nhà nước, Kế hoạch triển khai, thực hiện đào tạo giảng viên có trình độ tiến sĩ [H2.2.6.1]…Một số đơn vị trực thuộc Học viện cũng chủ động xây dựng kế hoạch phát triển riêng cho đơn vị mình [H2.2.6.2]

Học viện có biện pháp giám sát, thanh tra các lĩnh vực hoạt động trong đó có việc thanh tra mục tiêu, kế hoạch của Học viện [H2.2.2.11][H2.2.3.1], [H2.2.6.3] Định kỳ hàng năm, Ban Giám đốc phối hợp với Công đoàn Học viện và với các đơn

vị chức năng tổ chức Hội nghị cán bộ viên chức nhằm tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm của Học viện, trên cơ sở đánh giá và tổng kết của từng đơn vị[H2.2.6.4] Thông qua Hội nghị, CBVC có các ý kiến đóng góp xây dựng để làm cơ

sở cho Học viện có những điều chỉnh kịp thời, phù hợp nhằm đạt được mục tiêu, chiến lược đã đề ra

Ban hành cơ chế giám sát, đánh giá tiến độ thực hiện các kế hoạch phát triển của Học viện

5 Đánh giá: Đạt

Tiêu chí 2.7 Thực hiện đầy đủ chế độ định kỳ báo cáo cơ quan chủ quản, các cơ

quan quản lý về các hoạt động và lưu trữ đầy đủ các báo cáo của nhà trường

1 Mô tả

Học viện thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo thường xuyên và định kì với

Trang 32

28

Bộ NN&PTNT, Bộ GD&ĐT và các bộ/ngành liên quan về công tác chính như: Công tác tư tưởng, chính trị; công tác tổ chức quản lý; công tác cán bộ; công tác đào tạo; công tác NCKH; công tác HTQT; công tác trang thiết bị và CSVC; công tác quản lý sinh viên; công tác thanh tra và ĐBCL; công tác tài chính Tất cả các công tác này được báo cáo chi tiết tại Báo cáo tổng kết năm học và phương hướng nhiệm

vụ trọng tâm cho năm tiếp theo [H1.1.2.3]

Học viện gửi báo cáo định kỳ về thông tin và phương thức tuyển sinh của từng năm học cho Bộ GD&ĐT [H2.2.7.1] Bên cạnh đó, hoạt động thể dục thể thao cũng được Học viện quan tâm và báo cáo định kỳ đầy đủ cho cơ quan quản lý là Hội thể thao Hà Nội [H2.2.7.2]

Ngoài ra, Học viện còn thực hiện báo cáo không định kỳ hoặc báo cáo theo yêu cầu của cơ qua chủ quản như: Báo cáo về số lượng giáo sư, phó giáo sư, giảng viên cao cấp, giảng viên chính, giảng viên của Học viện, báo cáo về kết quả thực hiện các lĩnh vực công tác của Học viện theo nội dung yêu cầu của công văn của Bộ chủ quản [H2.2.7.3], [H2.2.5.8]

Học viện thực hiện nghiêm túc và đầy đủ công tác lưu trữ báo cáo Học viện

đã ban hành quy định về lưu trữ, trong đó đã quy định chi tiết về thời gian lưu trữ cho từng loại văn bản, báo cáo[H2.2.7.4] Văn phòng Học viện là đầu mối tổ chức công tác lưu trữ của Học viện[H2.2.7.5]

Học viện chưa có hệ thống quản lý và tích hợp cơ sở dữ liệu nên các số liệu

và thông tin báo cáo thường không được chính xác tuyệt đối, và có sự sai khác giữa

các đơn vị;

Công tác quản lý, cập nhật báo cáo còn gặp nhiều khó khăn, chưa đáp ứng

nhu cầu tra cứu và khai thác văn bản báo cáo

Trang 33

Kết luận về Tiêu chuẩn 2

Học viện có cơ cấu tổ chức và quản lý theo quy định của Bộ NN&PTNT và theo Điều lệ Trường Đại học, phù hợp với điều kiện thực tế và được cụ thể hóa trong quy chế tổ chức và hoạt động của Học viện Học viện đã xây dựng được hệ thống các văn bản và phổ biến tới toàn thể cán bộ viên chức nhằm tổ chức và quản lý các hoạt động trong Học viện, quy định rõ trách nhiệm, chức năng của từng đơn

vị và CBVC Học viện đã xây dựng được Chiến lược phát triển trong từng giai đoạn phù hợp với sứ mạng và định hướng phát triển của mình và làm cơ sở xây dựng các kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Đảng bộ, công đoàn, đoàn thanh niên Học viện hoạt động có hiệu quả Tuy nhiên, việc xác lập chức năng, nhiệm vụ ở cấp khoa trong cơ cấu tổ chức còn chưa được thực hiện Một số nhiệm

vụ, chức năng có sự chồng chéo giữa khoa với các phòng ban và giữa các phòng ban Hệ thống quản lý và tích hợp cơ sở dữ liệu của Học viện còn chưa có; do đó công tác giám sát thực hiện các văn bản về công tác tổ chức và quản lý của Học viện còn hạn chế, hiệu quả chưa cao

Trang 34

30

Tiêu chuẩn 3: Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo (CTĐT) của Học viện được xây dựng, thiết kế theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT, phù hợp với sứ mạng, mục tiêu giáo dục và chức năng, nhiệm vụ của Học viện CTĐT từng ngành được thiết kế có hệ thống, có sự tham khảo của các trường đại học uy tín trong nước và trên thế giới, các nhà khoa học, giảng viên, cán bộ quản lý, nhà tuyển dụng và người đã tốt nghiệp CTĐT có cấu trúc hợp lý, mềm dẻo, đảm bảo tính liên thông với các trình độ đào tạo và chương trình đào tạo khác CTĐT được định kỳ rà soát, điều chỉnh, đánh giá để đáp ứng yêu cầu thực tiễn và nhu cầu nguồn nhân lực phát triển kinh tế - xã hội của địa phương hoặc cả nước

Tiêu chí 3.1.Chương trình đào tạo của trường đại học được xây dựng theo các quy định hiện hành do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; có sự tham khảo chương trình đào tạo của các trường đại học có uy tín trong nước hoặc trên thế giới; có sự tham gia của các nhà khoa học chuyên môn, giảng viên, cán bộ quản lý, đại diện của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, nhà tuyển dụng lao động và người đã tốt nghiệp.

Các khung chương trình và CTĐT khi xây dựng đều thực hiện theo quy định:

có sự tham khảo CTĐT của một số trường đại học có uy tín trong nước và trên thế giới, có sự tham gia của các giảng viên có kinh nghiệm, có sự thẩm định của hội đồng các nhà khoa học chuyên môn và cán bộ quản lý [H3.3.1.4], [H3.3.1.5] Cụ thể, từ năm 2012, CTĐT được hoàn thiện trên cơ sở các CTĐT đã được xây dựng

Trang 35

31

và có sự tham khảo 03 CTĐT hiện hành của nước ngoài [H3.3.1.6] Các CTĐT được Hội đồng khoa học và đào tạo của các khoa xây dựng hoặc chỉnh sửa căn cứ theo các quy chế của Bộ GD&ĐT và được Hội đồng khoa học và Đào tạo Học viện thông qua trước khi Giám đốc phê duyệt ban hành [H3.3.1.7]

Giảng viên tham gia xây dựng CTĐT thông qua các tiểu ban được thành lập

ở Khoa và qua biên soạn đề cương chi tiết Đề cương chi tiết môn học cũng ghi rõ giáo trình sử dụng các tài liệu tham khảo trong nước và ngoài nước [H3.3.1.8] Theo kết quả khảo sát, 85.5% giảng viên được lấy ý kiến là có tham gia đóng góp ý kiến xây dựng CTĐT và 63.2% có nhận xét rằng ý kiến đóng góp của mình được

sử dụng [H2.2.1.9]

Năm 2015, Học viện đã bắt đầu quan tâm và chú trọng đến ý kiến của đại diện các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, nhà tuyển dụng lao động và người đã tốt nghiệp trong xây dựng CTĐT Ban đầu, chỉ có CTĐT định hướng nghề nghiệp POHE ngành công nghệ rau-hoa-quả và cảnh quan khi xây dựng năm 2008 có thực hiện khảo sát các tổ chức nghề nghiệp, nhà tuyển dụng lao động và người đã tốt nghiệp Năm 2015, 8 CTĐT theo định hướng POHE mới được xây dựng cũng đã có

sự khảo sát ý kiến của các nhà tuyển dụng và cựu sinh viên [H3.3.1.9] Thêm vào

đó, trong công tác rà soát và hoàn thiện chuẩn đầu ra (CĐR) nhằm cập nhật và đáp ứng nhu cầu của xã hội, Học viện đã khảo sát lấy ý kiến phản hồi của cựu sinh viên, các nhà tuyển dụng, các nhà khoa học và giảng viên về mức độ cần thiết và chất lượng về CĐR của 89 chuyên ngành đào tạo các bậc cao đẳng, đại học, thạc sĩ và tiến sĩ [H3.3.1.10] Hiện nay, Học viện tiếp tục thực hiện rà soát, hoàn thiện CTĐT theo TT 07/2015/TT-BGDĐT [H3.3.1.11],[H3.3.1.12]

Trang 36

5 Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 3.2 Chương trình đào tạo có mục tiêu rõ ràng, cụ thể, cấu trúc hợp lý, được thiết kế một cách hệ thống, đáp ứng yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng của đào tạo trình độ đại học và đáp ứng linh hoạt nhu cầu nhân lực của thị trường lao động.

1 Mô tả

Học viện hết sức chú trọng đến mục tiêu đào tạo trong quá trình triển khai

xây dựng các CTĐT vì đây là yếu tố quyết định đến chất lượng và hiệu quả đào tạo Các CTĐT của Học viện được xây dựng đều có mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể theo từng trình độ đào tạo và theo từng ngành tương ứng với trình độ đào tạo [H3.3.1.2, H3.3.1.1] Mục tiêu chung nhằm đào tạo cử nhân, kỹ sư, thạc sĩ, tiến sĩ

có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe tốt; nắm vững kiến thức cơ bản tương ứng với trình độ đào tạo; có năng lực chuyên môn, có khả năng phân tích, giải quyết vấn đề thuộc lĩnh vực được đào tạo Mục tiêu cụ thể xác định rõ mục tiêu về kiến thức, kỹ năng và các vị trí công tác cụ thể mà người học có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp[H3.3.1.1] CTĐT xác định rõ CĐR cho từng ngành, chuyên ngành đào tạo, đồng thời Học viện cũng cam kết và khẳng định về chất lượng đào tạo thông qua báo cáo các nội dung thực hiện quy chế công khai trong từng năm học [H3.3.2.1], [H3.3.2.2] Trong năm 2015, qua rà soát CTĐT căn cứ vào Thông tư số 07/2015/TT-BGDĐT, các CTĐT cập nhật và bổ sung các học phần nhằm cung cấp

Trang 37

33

các kiến thức về pháp luật, quản lý, kinh tế, môi trường và hình thành các kỹ năng mềm như làm việc theo nhóm, giao tiếp, tăng cường hơn nữa kỹ năng thực hành, năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm

Sơ đồ1: Cấu trúc chương trình đào tạo [H3.3.1.2], [H3.3.1.1]

Từng khối kiến thức cung cấp cho người học những chuẩn kiến thức, kỹ năng cụ thể [H3.3.2.3] Các khối kiến thức trong CTĐT đều có học phần bắt buộc

và học phần tự chọn trong đó học phần tự chọn chiếm 10% tổng số tín chỉ của CTĐT Các học phần tiên quyết cũng đươc xác định rõ, thể hiện tính logic giữa các học phần[H3.3.1.2]

CTĐT được xây dựng mềm dẻo, phân chia thành các chuyên ngành nhằm đáp ứng linh hoạt nhu cầu nhân lực của thị trường lao động Các CTĐT theo định hướng nghề nghiệp (POHE) cung cấp cho người học nhiều kỹ năng liên quan đến nghề nghiêp dựa trên kết quả khảo sát điều tra công giới[H3.3.1.9] Ngoài ra, Họcviện đã tiến hành điều tra lấy ý kiến của nhà tuyển dụng, cựu sinh viên nhằm thu được được những yêu cầu về kiến thức, kỹ năng cần thiết để điều chỉnh, hoàn thiện các chương trình đào tạo, đáp ứng nhu cầu đa dạng và linh hoạt của thị trường [H3.3.1.10]

Trang 38

34

CTĐT được chỉnh sửa, bổ sung kịp thời linh hoạt theo yêu cầu thực tế đặt ra

3 Tồn tại

Một số CTĐT còn cần rà soát và bổ sung các học phần nhằm bổ sung kiến thức

về pháp luật, quản lý/kinh tế/môi trường và hình thành các kỹ năng thực hành, kỹ năng mềm như làm việc theo nhóm, giao tiếp và năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm

Học viện chưa tổ chức Hội nghị thường xuyên về CTĐT nhằm trao đổi và tiếp thu các ý kiến đóng góp từ các bên liên quan để CTĐT ngày càng được hoàn thiện, đáp ứng nhu cầu xã hội

Danh mục đào tạo chương trình đại học chưa có mục tiêu chương trình đào tạo

4 Kế hoạch hành động

Năm 2016, Học viện ban hành quy định CTĐT khi xây dựng phải có sự tham gia của các bên liên quan; Tổ chức định kì công tác điều tra, khảo sát lấy ý kiến các bên liên quan về CTĐT

5 Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 3.3 Chương trình đào tạo chính quy và giáo dục thường xuyên được thiết

kế theo quy định, đảm bảo chất lượng đào tạo.

1 Mô tả

CTĐT chính quy của Học viện bao gồm các CTĐT thuộc hệ ĐH, CĐ, liên thông, ThS và TS, được công bố đầy đủ và công khai trong cuốn danh mục các CTĐT [H3.3.1.2] CTĐT thường xuyên bao gồm các chương trình thuộc hệ đào tạo vừa làm vừa học (VLVH) và các CTĐT liên kết với địa phương

Các CTĐT đều được thiết kế tuân thủ các văn bản pháp quy về quản lý đào tạo do Bộ GD&ĐT ban hành [H3.3.1.3] Học viện đã xây dựng các bộ quy định riêng cho từng trình độ đào tạo để cụ thể hóa các quy định của Bộ GD&ĐT, phù hợp với đặc điểm, hoàn cảnh thực tế [H2.2.2.7] CTĐT thể hiện rõ mục tiêu giáo dục; quy định về chuẩn kiến thức, kỹ năng, phẩm chất đạo đức; phạm vi và cấu trúc nội dung đào tạo, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi môn học, ngành học, trình độ đào tạo; bảo đảm yêu cầu liên thông với các chương trình giáo dục khác [H3.3.1.1]

CTĐT các ngành được xây dựng thống nhất trong toàn Học viện Trong năm

2015, các CTĐT rà soát và tăng tổng số tín chỉ từ 120 lên 130 (hệ 4 năm) và 150 lên

Trang 39

35

160 (hệ 5 năm) cho hệ đại học; trình độ thạc sĩ tăng từ 46 lên 60 tín chỉ (riêng các chuyên ngành Thú y/Kỹ thuật cơ khí/Kỹ thuật điện/Công nghệ thông tin vẫn giữ nguyên 46 tín chỉ), trình độ tiến sĩ tăng từ 84 lên 90 tín chỉ [H3.3.1.12] Các CTĐT cũng bổ sung thêm các học phần của khoa ngoài (ít nhất 10%), trong đó kiến thức

về quản lý/kinh tế/môi trường tối thiểu 5% Nội dung thực hành trong chương trình đào tạo được bố trí lại thành các nhóm kỹ năng, tăng cường thời gian thực tập nghề nghiệp [H3.3.1.12] Để đảm bảo chất lượng, theo quy định, CTĐT phải có sự khác biệt giữa các ngành là 25%, giữa các chuyên ngành là 20%; và khác biệt giữa các bậc đào tạo là 95%

Các CTĐT của hệ thường xuyên được xây dựng dựa trên cơ sở các CTĐT hệ chính quy, có điều chỉnh để phù hợp với đối tượng để người học tham gia thuận lợi Nội dung chương trình VLVH phải bảo đảm các yêu cầu về nội dung của chương trình hệ chính quy cùng trình độ đào tạo [H3.3.3.1]

Năm 2016, Học viện xây dựng văn bản, quy trình xây dựng CTĐT trong đó

có sự tham gia của các bên liên quan

5 Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 3.4 Chương trình đào tạo được định kỳ bổ sung, điều chỉnh dựa trên cơ sở

tham khảo các chương trình tiên tiến quốc tế, các ý kiến phản hồi từ các nhà tuyển dụng lao động, người tốt nghiệp, các tổ chức giáo dục và các tổ chức khác nhằm đáp

ứng nhu cầu nguồn nhân lực phát triển kinh tế - xã hội của địa phương hoặc cả nước

Trang 40

36

1 Mô tả

Hoạt động rà soát, bổ sung, điều chỉnh CTĐT được thưc hiện theo quy định dạy và học các trình độ đào tạo của Học viện [H2.2.2.7] Học viện định kỳ hàng năm tổ chức cho các khoa chuyên môn rà soát lại toàn bộ CTĐT [H3.3.4.1] Các bổ sung, điều chỉnh sau khi được Hội đồng khoa học của các khoa đồng thuận sẽ được gửi văn bản tới Ban Quản lý đào tạo và Hội đồng khoa học Học viện [H3.3.4.2] CTĐT sau khi chỉnh sửa sẽ được cập nhật trong cuốn Danh mục CTĐT [H3.3.1.2] Trong giai đoạn 2010 – 2015, Học viện đã thực hiện 3 lần bổ sung, xây dựng, điều chỉnh chương trình và hoạt động đào tạo cho phù hợp: từ năm học 2011 -2012 (khóa 57) trở về trước, khung CTĐT hệ 4 năm là 140 tín chỉ và 5 năm là 170 tín chỉ;

từ năm học 2012 -2015 (khóa 58 đến khóa 60), tổng số tín chỉ giảm cho hệ 4 năm là

120 tín chỉ và 5 năm là 150 tín chỉ; từ năm học 2016 – 2017 (khóa 61), tổng số tín chỉ tăng lên cho hệ 4 năm là 128 – 130 tín chỉ và 5 năm là 160 tín chỉ; trình độ thạc

sĩ tăng từ 46 lên 60 tín chỉ (riêng các chuyên ngành Thú y/Kỹ thuật cơ khí/Kỹ thuật điện/Công nghệ thông tin vẫn giữ nguyên 46 tín chỉ), trình độ tiến sĩ tăng từ 84 lên

90 tín chỉ [H3.3.1.12] Đặc biệt, một số học phần đươc yêu cầu rà soát, chỉnh sửa đặc biệt để cung cấp thêm kỹ năng cho người học như Thực tập nghề nghiệp (tăng

từ 2 lên 4 tín chỉ) Mặc dù sự rà soát, điều chỉnh, bổ sung CTĐT nhằm mục đích phù hợp với thực tiễn nhưng định kì rà soát hàng năm làm cho CTĐT mất tính ổn định và bền vững, gây khó khăn trong công tác quản lý đào tạo

Việc điều chỉnh và cập nhật lại CTĐT dựa trên nhiều yếu tố gồm cập nhật và thực hiện các quy định hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, của nhà nước; và kết quả tham khảo các CTĐT tiên tiến ở các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước Các ý kiến phản hồi của người sử dụng lao động, cựu sinh viên và các tổ chức khác được thu thập qua khảo sát và hội nghị là cơ sở cho bổ sung và điều chỉnh CTĐT nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn ngành nghề, sự phát triển của trình độ tri thức chung của nguồn nhân lực cho cả nước[H3.3.4.3] [H3.3.4.4]; [H3.3.1.10] Các CTĐT được hiệu chỉnh và bổ sung từ năm 2012 đều có sự so sánh và đối chiếu với 03 chương trình đào tạo nước ngoài [H3.3.1.6] Một số CTĐT đặc biệt như CTTT và CTĐT Thạc sĩ liên kết được xây dựng dựa trên đối sánh với các trường ĐH của Mỹ, Bỉ [H3.3.4.5], [H3.3.4.7] Các chương trình này được nhà tuyển dụng và cựu sinh viên đánh giá ở

Ngày đăng: 09/03/2016, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Cơ cấu giảng viên theo độ tuổi và theo trình độ - BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ (Để đăng ký kiểm định chất lƣợng giáo dục trƣờng đại học)
Sơ đồ 2 Cơ cấu giảng viên theo độ tuổi và theo trình độ (Trang 69)
Sơ đồ 3: Thâm niên công tác của giảng viên - BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ (Để đăng ký kiểm định chất lƣợng giáo dục trƣờng đại học)
Sơ đồ 3 Thâm niên công tác của giảng viên (Trang 72)
Sơ đồ 4: Cơ cấu giảng viên theo độ tuổi - BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ (Để đăng ký kiểm định chất lƣợng giáo dục trƣờng đại học)
Sơ đồ 4 Cơ cấu giảng viên theo độ tuổi (Trang 73)
Bảng 1. Số lƣợng đề tài khoa học và công nghệ các cấp giai đoạn 2010 – 2014 - BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ (Để đăng ký kiểm định chất lƣợng giáo dục trƣờng đại học)
Bảng 1. Số lƣợng đề tài khoa học và công nghệ các cấp giai đoạn 2010 – 2014 (Trang 99)
Bảng 4. Số lƣợng và kinh phí đề tài/dự án KHCN giai đoạn 2010-2014 - BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ (Để đăng ký kiểm định chất lƣợng giáo dục trƣờng đại học)
Bảng 4. Số lƣợng và kinh phí đề tài/dự án KHCN giai đoạn 2010-2014 (Trang 107)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC - BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ (Để đăng ký kiểm định chất lƣợng giáo dục trƣờng đại học)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC (Trang 152)
Bảng tổng hợp số lượng sinh viên, học viên cao  học và nghiên cứu sinh tốt nghiệp trong 5 năm - BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ (Để đăng ký kiểm định chất lƣợng giáo dục trƣờng đại học)
Bảng t ổng hợp số lượng sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh tốt nghiệp trong 5 năm (Trang 182)
H4.4.1.4  Bảng tổng hợp kết quả đào tạo theo địa chỉ sử - BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ (Để đăng ký kiểm định chất lƣợng giáo dục trƣờng đại học)
4.4.1.4 Bảng tổng hợp kết quả đào tạo theo địa chỉ sử (Trang 206)
Bảng phân công giảng viên giảng dạy cho từng  chuyên ngành đào tạo và có các tiêu chí về  trình độ đào tạo và chuyên ngành đào tạo của  giảng viên - BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ (Để đăng ký kiểm định chất lƣợng giáo dục trƣờng đại học)
Bảng ph ân công giảng viên giảng dạy cho từng chuyên ngành đào tạo và có các tiêu chí về trình độ đào tạo và chuyên ngành đào tạo của giảng viên (Trang 215)
H6.6.2.9  Bảng kê số lượng sinh viên tham gia bảo hiểm - BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ (Để đăng ký kiểm định chất lƣợng giáo dục trƣờng đại học)
6.6.2.9 Bảng kê số lượng sinh viên tham gia bảo hiểm (Trang 224)
H6.6.5.2  Sơ đồ Học viện        Sơ đồ  Chưa có - BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ (Để đăng ký kiểm định chất lƣợng giáo dục trƣờng đại học)
6.6.5.2 Sơ đồ Học viện Sơ đồ Chưa có (Trang 229)
H9.9.4.2  Sơ đồ hoàn công hệ thống mạng LAN của Học - BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ (Để đăng ký kiểm định chất lƣợng giáo dục trƣờng đại học)
9.9.4.2 Sơ đồ hoàn công hệ thống mạng LAN của Học (Trang 241)
H10.10.1.4  Bảng kê các khoản phải thu dịch vụ     Học viện Nông - BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ (Để đăng ký kiểm định chất lƣợng giáo dục trƣờng đại học)
10.10.1.4 Bảng kê các khoản phải thu dịch vụ Học viện Nông (Trang 243)
H10.10.1.6  Bảng báo cáo liên kết đào tạo với các trường     Học viện Nông - BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ (Để đăng ký kiểm định chất lƣợng giáo dục trƣờng đại học)
10.10.1.6 Bảng báo cáo liên kết đào tạo với các trường Học viện Nông (Trang 244)
Bảng tổng hợp số liệu về tình  hình sử dụng kinh phí của các  đơn vị khoán chi nghiệp vụ - BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ (Để đăng ký kiểm định chất lƣợng giáo dục trƣờng đại học)
Bảng t ổng hợp số liệu về tình hình sử dụng kinh phí của các đơn vị khoán chi nghiệp vụ (Trang 245)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm