Tầm nhìn, sứ mạng và các giá trị văn hóa của HUTECH Sứ mạng: Trường ĐH Công nghệ TP.HCM là đại học định hướng ứng dụng trong hệ thống GDĐH quốc gia, có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực
Trang 1BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
(Để đăng ký Kiểm định chất lượng giáo dục trường đại học)
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2018
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC a DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT c DANH MỤC HÌNH, BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ f
PHẦN I: TỔNG QUAN CHUNG 1
1 Mô tả tổ chức 1
2 Môi trường tổ chức 6
PHẦN II: TIÊU CHUẨN VÀ CÁC YÊU CẦU CỦA TIÊU CHUẨN 11
Mục 1: ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VỀ CHIẾN LƯỢC 11
Tiêu chuẩn 1: Tầm nhìn, sứ mạng và văn hóa 11
Tiêu chuẩn 2: Quản trị 20
Tiêu chuẩn 3: Lãnh đạo và quản lý 26
Tiêu chuẩn 4: Quản trị chiến lược 32
Tiêu chuẩn 5: Các chính sách về đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng 38
Tiêu chuẩn 6: Quản lý nguồn nhân lực 45
Tiêu chuẩn 7: Quản lý tài chính và cơ sở vật chất 56
Tiêu chuẩn 8: Các mạng lưới và quan hệ đối ngoại 73
Mục 2: ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VỀ HỆ THỐNG 83
Tiêu chuẩn 9: Hệ thống ĐBCL bên trong 84
Tiêu chuẩn 10: Tự đánh giá và đánh giá ngoài 99
Tiêu chuẩn 11: Hệ thống thông tin đảm bảo chất lượng bên trong 105
Tiêu chuẩn 12: Nâng cao chất lượng 113
Mục 3: ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VỀ THỰC HIỆN CHỨC NĂNG 123
Tiêu chuẩn 13: Tuyển sinh và nhập học 123
Tiêu chuẩn 14: Thiết kế và rà soát chương trình dạy học 130
Tiêu chuẩn 15: Giảng dạy và học tập 140
Tiêu chuẩn 16: Đánh giá người học 150
Tiêu chuẩn 17: Các hoạt động phục vụ và hỗ trợ người học 158
Tiêu chuẩn 18: Quản lý nghiên cứu khoa học 169
Tiêu chuẩn 19: Quản lý tài sản trí tuệ 177
Tiêu chuẩn 20: Hợp tác và đối tác nghiên cứu khoa học 182
Trang 3Tiêu chuẩn 21: Kết nối và phục vụ cộng đồng 189
Mục 4: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG 202
Tiêu chuẩn 22: Kết quả đào tạo 202
Tiêu chuẩn 23: Kết quả nghiên cứu khoa học 212
Tiêu chuẩn 24: Kết quả phục vụ cộng đồng 229
Tiêu chuẩn 25: Kết quả tài chính và thị trường 242
PHẦN III: TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ ĐBCL CẤP CƠ SỞ GIÁO DỤC 249
1 Việc tổ chức tự đánh giá của Nhà trường 249
2 Những điểm mạnh; Những tồn tại; Kế hoạch cải tiến 250
BẢNG KIỂM TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CẤP CƠ SỞ GIÁO DỤC 264
PHỤ LỤC 1
Phụ lục 1: Quyết định thành lập Hội đồng tự đánh giá 1
Phụ lục 2: Danh sách thành viên Ban Thư ký và các nhóm công tác chuyên trách 3
Phụ lục 3: Kế hoạch tự đánh giá 7
Phụ lục 4: Chương trình đào tạo 11
Phụ lục 5: Cơ sở dữ liệu kiểm định chất lượng giáo dục 13
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
8 CNSH-TP-MT Công nghệ Sinh học - Thực phẩm - Môi trường
Trang 530 HSV Hội sinh viên
(Hồ Chí Minh City University Of Technology)
55 P.TV-TS-TT Phòng Tƣ vấn – Tuyển sinh – Truyền thông
Trang 661 QUACERT Trung tâm Chứng nhận Phù hợp
CEA-HCM
Trung tâm Kiểm định Chất lƣợng Giáo dục Hồ Chí Minh
84 TT.HTDN-VLSV Trung tâm Hợp tác Doanh nghiệp và Việc làm Sinh viên
Trang 7DANH MỤC HÌNH, BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
1 HÌNH
Hình 9.1: Hệ thống đảm bảo chất lượng giáo dục đại học
Hình 9.2: Mô hình hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong của HUTECH
Hình 9.3: Sơ đồ sự tương tác các quá trình chính trong hệ thống IQA – HUTECH Hình 9.1.1: Sơ đồ tổ chức vận hành hệ thống IQA - HUTECH
Hình 10.1.1 Hệ thống đánh giá chất lượng của ĐH HUTECH
Hình 10.1.2: Hệ thống kiểm định chất lượng của ĐH HUTECH
Hình 14.2.2 Các khối kiến thức của chương trình đào tạo ngành QTKD
Hình 22.3.1 Mức thu nhập bình quân của SV tốt nghiệp HUTECH dưới 1 năm (từ
NH 2012 – 2013 đến NH 2014 – 2015) Hình 22.3.2 Mức thu nhập bình quân của SV tốt nghiệp HUTECH dưới 1 năm (từ
NH 2015 – 2016 đến NH 2016 – 2017) Hình 22.4.1 Sự hài lòng về chất lượng SV HUTECH về làm việc tại các đơn vị
tuyển dụng
2 BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Tóm tắt chương trình đào tạo của HUTECH
Bảng 1.2 Danh sách Trung tâm nghiên cứu của HUTECH
Bảng 1.3 Tóm tắt hồ sơ học thuật của giảng viên và Nghiên cứu viên của HUTECH Bảng 1.4 Phân cấp và số lượng cán bộ quản lý, nhân viên của HUTECH
Bảng 1.2.1 So sánh các giá trị văn hóa với tầm nhìn, sứ mạng của HUTECH
Bảng 1.5.1 Bảng đối sánh sứ mạng tầm nhìn của HUTECH qua 2 giai đoạn
Bảng 7.2.1 Thống kê số lượng phòng thí nghiệm, thực hành, phòng học toàn
Bảng 7.4.1 Thống kê kết quả khảo sát ý kiến SV về sự đáp ứng của nguồn học liệu
và lịch hoạt động của Thư viện
Trang 8Bảng 8.2.1 Số MoU, MoA và Project trong 5 năm gần đây
Bảng 9.2.1: Thống kê các đợt tập huấn tập huấn nâng cao năng lực đội ngũ về công
tác ĐBCL (từ năm 2013 – 2017)
Bảng 9.6.1: Hoạt động Kiểm định chất lượng CTĐT theo bộ tiêu chuẩn AUN-QA
và MOET
Bảng 14.2.1 Các khối kiến thức của chương trình đào tạo ngành QTKD
Bảng 14.5.1 Số lượng tín chỉ qua các đợt điều chỉnh Khung chương trình
Bảng 16.2.1 Thang đánh giá mức độ đáp ứng CĐR của ngành KTMT
Bảng 17.4.1 Kết quả khảo sát sự hài lòng của SV về công tác hỗ trợ qua các nămBảng 21.4.1 Thống kê kết quả khảo sát ý kiến SV về mức độ hài lòng của công tác
hỗ trợ SV qua các năm
Bảng 21.4.2 Thống kê các công trình tình nguyện qua 5 năm
Bảng 22.1.1 Bảng thống kê tỷ lệ SV có kết quả học tập, rèn luyện yếu kém và bỏ
học qua các năm (%)
Bảng 22.2.1 Bảng thống kê tỷ lệ SV tốt nghiệp và bỏ học qua các năm
Bảng 22.3.1 Hiện trạng việc làm và thời gian có việc sau khi ra trường của SV
Bảng 23.3.1 Thống kê các công bố khoa học giai đoạn 2013 – 2017
Bảng 23.4.1 Số lượng các tài sản trí tuệ thuộc quyền tác giả qua 5 năm
Bảng 23.5.1 Thống kê tổng chi cho đào tạo, NCKH, con người và đầu tư giai đoạn
Trang 9Bảng 24.3.4 Thống kê mức độ tham gia các hoạt động PVCĐ của SV Giai đoạn
2013 – 2017
Bảng 24.3.5 Thống kê tình hình SV 5 tốt sau khi ra trường từ 2014 - 2017
Bảng 25.1.1 Thống kê nguồn thu của trường trong 5 năm 2013 - 2017
Bảng 25.1.2 Thống kê tổng chi cho đào tạo, NCKH, con người và đầu tư giai đoạn
2013 - 2017
Bảng 25.2.1 Các vị trí xếp hạng của Đại học HUTECH qua các năm theo
Webometrisc
3 SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức của Đại học HUTECH
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức của Hội đồng Quản trị Đại học HUTECH
Sơ đồ 1.1.1: Quy trình xây dựng TNSM, GTVH và KHCL của HUTECH
Sơ đồ 14.2.1: Các bước xây dựng CTĐT và CĐR
Trang 10PHẦN I: TỔNG QUAN CHUNG
1 Mô tả tổ chức
Trường Đại học Công nghệ Tp.HCM – HUTECH tiền thân là Trường Đại học
Kỹ thuật Công nghệ Tp.HCM, được thành lập ngày 26/4/1995 theo quyết định số 235/QĐ -TTg của Thủ tướng Chính phủ; đến ngày 24/6/1995, HUTECH chính thức đi vào hoạt động theo quyết định của Bộ Trưởng Bộ GD-ĐT số 2128/QĐ-GDĐT và TS trình độ Đại học khóa đầu tiên vào năm học 1995-1996
Ngày 30/8/2007, HUTECH là trường Đại học tiên phong trong cả nước áp dụng ISO 9001:2000 cho toàn bộ hoạt động quản lý GD&ĐT của Nhà trường Chuyển đổi qua các phiên bản: ISO 9001: 2000, ISO 9001: 2008, ISO 9001: 2015 Đến nay HUTECH đã chuyển đổi thành công sang phiên bản mới nhất và được QUACERT cấp giấy chứng nhận HUTECH là cơ sở đạt chuẩn ĐBCL theo tiêu chuẩn ISO:2015 Ngày 16/01/2013, Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM chính thức đổi tên thành Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH) theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Ngày 25/03/2009, HUTECH được Thủ tướng chính phủ giao nhiệm vụ đào tạo trình độ Thạc sĩ Đến nay, trường có 11 ngành đào tạo ở trình độ Thạc sĩ
Năm 2013, Bộ GD&ĐT trao quyết định cho phép HUTECH đào tạo trình độ Tiến sĩ ngành Kỹ thuật Điện Đến năm 2015, trường được phép TS trình độ Tiến sĩ thêm ngành Quản trị Kinh doanh
a Tầm nhìn, sứ mạng và các giá trị văn hóa của HUTECH
Sứ mạng: Trường ĐH Công nghệ TP.HCM là đại học định hướng ứng dụng
trong hệ thống GDĐH quốc gia, có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đồng thời chuyển giao những kết quả NCKH vào thực tiễn, góp phần phát triển kinh tế, xã hội trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu
Tầm nhìn: Trường ĐH Công nghệ TP.HCM sẽ trở thành một trung tâm đào
tạo, nghiên cứu và tư vấn về khoa học, công nghệ, kinh tế, quản trị có uy tín ngang tầm với các CSGD đại học hàng đầu trong nước và khu vực Đông Nam Á Trường tạo môi trường giáo dục đào tạo và NCKH có tính chuyên môn cao, đảm bảo cho người học khi tốt nghiệp có đủ năng lực cạnh tranh và thích ứng nhanh với nền kinh tế hội nhập
Trang 11Giá trị văn hóa cốt lõi: Giá trị văn hóa cốt lõi của HUTECH là: "Tri thức - Đạo đức - Sáng tạo"
b Cơ cấu tổ chức của HUTECH
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức của Đại học HUTECH
Trang 12c Cấu trúc tổ chức của Hội đồng quản trị
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức của HĐQT Đại học HUTECH
d Chương trình đào tạo
Hiện nay, Trường ĐH HUTECH có 12 khoa và 5 viện đào tạo, đào tạo 38 ngành học của các trình độ SĐH, đại học, cao đẳng và đào tạo một số chương trình ngắn hạn
cấp chứng chỉ (Bảng 1.1) Danh sách của tất cả các CTĐT của từng khoa, tên và văn
bằng của CTĐT, năm mở CTĐT, tình trạng công nhận chất lượng, số lượng SV …
được trình bày trong phụ lục 4
Trang 13Bảng 1.1 Tóm tắt Chương trình đào tạo của HUTECH
Viện/Khoa/Trung tâm
Số CTĐT Số SV CTĐT Số SV Số
Số CTĐT Số SV
Trang 14e Các trung tâm nghiên cứu
Bảng 1.2 Danh sách Trung tâm nghiên cứu của HUTECH
Trung tâm nghiên cứu
Năm thành lập
Lĩnh vực nghiên cứu chính
Số cán bộ nghiên cứu và nhân viên
Nghiên cứu và chuyển giao công nghệ
15
f Hồ sơ cán bộ giảng viên
Bảng 1.3 Tóm tắt hồ sơ học thuật của GV và Nghiên cứu viên của HUTECH
Phân cấp
GV và nghiên cứu viên
Cơ hữu/toàn thời gian Hợp đồng bán thời
Trang 15g Danh sách phân cấp và số lượng của Cán bộ quản lý, nhân viên
Bảng 1.4 Phân cấp và số lượng CBQL, nhân viên của HUTECH
Phân cấp cán bộ,
nhân viên
Số lượng cán bộ, nhân viên mỗi loại
Cơ hữu/toàn thời gian Hợp đồng
Trường Đại học HUTECH thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của nước Cộng hòa
Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, chịu sự quản lý nhà nước về GD&ĐT của Bộ GD&ĐT và các cơ quan quản lý giáo dục theo sự phân công, phân cấp của Chính phủ; đồng thời chịu sự quản lý hành chính theo lãnh thổ của Ủy ban Nhân dân Tp.HCM
Trường Đại học HUTECH luôn chú trọng công tác ĐBCL giáo dục, nghiêm túc thực hiện chủ trương của Bộ GD&ĐT về công tác ĐBCL và hướng đến KĐCL trường đại học, kiểm định CTĐT để tìm ra những tồn tại để có kế hoạch điều chỉnh nhằm mục đích ngày càng hoàn thiện hơn Trước xu thế đổi mới, hòa nhập khu vực và thế giới, yêu cầu công nhận lẫn nhau trong khu vực, Đại học HUTECH càng nhận thức tính cấp thiết và tầm quan trọng của công tác ĐBCL, tự đánh giá và KĐCL
Trang 16b Mô tả những thách thức chiến lược chính mà CSGD gặp phải về môi trường hoạt động và kế hoạch của HUTECH để khắc phục những thách thức đó
Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng GDĐH: GV; SV; Chương trình, giáo trình giảng dạy; Tính thực hành, thực tế và định hướng nghề nghiệp; Phương pháp giảng dạy và hệ thống đánh giá học tập; CSVC; Đội ngũ những người làm công tác quản lý
và công tác hỗ trợ tại các đơn vị NCKH và chuyển giao công nghệ; PVCĐ, đáp ứng
sự hài lòng của các bên liên quan, … Tất cả các yếu tố này đều được HUTECH kiểm soát bằng các quy trình nghiệp vụ tương ứng, các kế hoạch hoạt động cụ thể cho từng lĩnh vực, được kiểm tra đánh giá và rà soát thường xuyên để khắc phục những khó khăn, cải tiến chất lượng hoạt động
Các yếu tố cạnh tranh thị trường: là những thách thức mà HUTECH phải vượt qua, đó là: (i) Sự cạnh tranh giữa các trường đại học quốc tế và trong nước (gồm cả công lập và tư thục); (ii) Việc làm cho SV khi ra trường; (iii) Đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội HUTECH phải vượt qua những thách thức này bằng chính chất lượng của Nhà trường, chất lượng là hàng đầu, là yếu tố giúp HUTECH cạnh tranh lành mạnh trong thị trường giáo dục Chất lượng trở thành “thói quen” trong mọi hoạt động của HUTECH, được vận hành, rà soát và cải tiến liên tục
Các yếu tố văn hóa – xã hội – kinh tế: (i) Giáo dục trong thời kỳ hội nhập quốc tế; (ii) Xã hội chưa xóa bỏ sự phân biệt giữa đại học công lập và đại học tư thục; (iii) Đầu tư của Nhà nước cho giáo dục chỉ tập trung cho các trường công lập; (iv) Nhu cầu của xã hội về học tập; (v) Nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp đối với SV tốt nghiệp; (vi) Tình hình phát triển kinh tế của Việt Nam và thế giới có liên quan đến mục đích và định hướng phát triển của Nhà trường, ảnh hưởng đến khả năng đạt được kết quả dự kiến của Hệ thống Quản lý Chất lượng của Đại học HUTECH
HUTECH quan tâm đến sự phản hồi của các bên liên quan, đến giáo dục trong thời kỳ hội nhập, xu thế phát triển của xã hội và nhu cầu nguồn nhân lực trong thời kỳ
mà cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang bùng phát, đến tình hình phát triển kinh tế
xã hội,… để điều chỉnh sứ mạng, điều chỉnh KHCL phát triển Nhà trường cho đúng hướng, tránh lệch lạc
c Mô tả các điểm mạnh và cơ hội chiến lược của CSGD về môi trường hoạt động và cách mà CSGD tận dụng những điểm mạnh và cơ hội đó
Trang 17Qua một chặng đường hơn 22 hình thành và phát triển, Đại học HUTECH đã gặp không ít rủi ro, thách thức và cơ hội Nhà trường đã nhìn nhận được những điểm mạnh cũng như những điểm tồn tại của mình từ đó phân tích SWOT để có biện pháp biến rủi ro, thách thức thành cơ hội, xây dựng KHCL phát triển Nhà trường
Điểm mạnh (Strengths)
Mô hình quản trị, phát triển Nhà trường theo hướng đại học ứng dụng phù hợp với định hướng phát triển của GDĐH; Nhà trường thực hiện thành công Chiến lược giai đoạn 2006 – 2015, tạo đà cho việc thực hiện tốt nhiệm vụ chiến lược giai đoạn
2016 – 2021;
Nhà trường là nơi hội tụ các nhà khoa học, GV đầu ngành trong lĩnh vực khoa học – công nghệ; quan tâm thúc đẩy chất lượng NCKH và công bố khoa học, đang hình thành các nhóm nghiên cứu mạnh;
Nhà trường có quan hệ đối ngoại tốt với các cơ quan, trường đại học, viện nghiên cứu, tổ chức quốc tế về giáo dục Đó là nhân tố quan trọng thúc đẩy Nhà trường phát triển, nâng cao uy tín trong và ngoài nước;
Hệ thống CSVC được hiện đại hoá từng bước, đáp ứng nhu cầu giảng dạy, học tập nghiên cứu;
Việc KĐCL đào tạo, nhất là theo bộ tiêu chuẩn AUN-QA được thực hiện nghiêm túc, có lộ trình rõ ràng;
Uy tín về đào tạo, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế được nâng cao là một lợi thế cạnh tranh rất quan trọng của Nhà trường;
Trường nằm trong một vị trí địa-kinh tế phát triển năng động nhất của đất
nước cũng là một lợi thế tuyệt đối của Trường
Điểm yếu (Weaknesses)
Chưa phát huy tốt các yêu cầu về liên thông, liên kết giữa các trường đại học trong nước và nước ngoài
Chất lượng đội ngũ NCKH chưa đồng đều, lực lượng chuyên gia còn mỏng
Các nguồn lực phục vụ đào tạo chưa đồng đều
Chất lượng đào tạo chưa thật sự đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế
Cơ hội (Opportunities)
Nhà nước ngày càng quan tâm đến sự nghiệp giáo dục - đào tạo
Trang 18 Nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội, đặc biệt là ở vùng kinh tế phía Nam
Xu hướng hội nhập khu vực và thế giới, nhất là sự vận hành của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC), Việt Nam là thành viên của Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) đã thúc đẩy mạnh mẽ việc trao đổi, hợp tác và huy động nguồn lực cho đào tạo
Thách thức (Threats)
Chương trình và chất lượng đào tạo đại học chưa đáp ứng hết nhu cầu xã hội
Nguồn nhân lực của hệ thống giáo dục Việt Nam còn nhiều hạn chế về số lượng, năng lực, chuyên môn và ngoại ngữ
Cạnh tranh của các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước ngày càng gay gắt
Những thay đổi trong chính sách của Bộ GD&ĐT về TS hàng năm, Nhà trường phải định hướng và có biện pháp thích hợp đảm bảo TS tốt
Số lượng HS và nhu cầu ngành nghề của người học luôn tác động đến hoạt động TS và hiệu quả đào tạo của Nhà trường;
Các giải pháp xử lý rủi ro và cơ hội phát sinh từ bối cảnh
Về TS đầu vào: Xây dựng và triển khai kế hoạch PR và tư vấn về các CTĐT, nhằm thu hút đông đảo thí sinh đăng ký vào Trường Cải tiến công tác tuyển sinh trình
độ thạc sĩ, tiến sĩ theo các thông lệ quốc tế
Về nội dung CTĐT: Phát triển các chương trình đào tạo đại học theo định hướng ứng dụng, chú trọng thực hành và trang bị kỹ năng cho người học có thể làm việc ngay khi ra trường Rà soát và cải tiến các chương trình đào tạo, xây dựng các CTĐT đáp ứng CĐR của ngành đào tạo Từng ngành/Bộ môn xây dựng đề cương các môn học đáp ứng CĐR của chương trình
Về quản lý đào tạo: Xây dựng các quy định về khung chuẩn đầu ra, hệ thống mã
số môn học cho các bậc hệ đào tạo Hoàn thiện hệ thống quản lý đào tạo với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin Đào tạo, huấn luyện, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý đào tạo
Về phương pháp dạy và học: Phát triển các chương trình trao đổi giảng viên với các đối tác nước ngoài để học tập, chia s kinh nghiệm giảng dạy Xây dựng buổi tập huấn, bồi dư ng giảng viên về phương pháp dạy và học tích cực Đồng thời tăng
Trang 19cường hướng dẫn SV về các phương pháp học tập chủ động, tích cực, tự tin hội nhập quốc tế
Về điều kiện phục vụ dạy và học: Tiếp tục đẩy mạnh công tác phát triển bộ tài liệu phục vụ dạy và học, chú trọng các giáo trình, tài liệu học tập có giá trị khoa học cao của nước ngoài Tiếp tục xây dựng hệ thống cơ sở học liệu đa dạng với nhiều hình thức: sách điện tử, bản in, các tài liệu học tập đa phương tiện (multimedia), các môn học online
Về nguồn lực phục vụ đào tạo: Tạo môi trường tốt nhất cho các nhà khoa học, cán bộ nghiên cứu, giảng viên trong trường, tiếp tục chính sách thu hút nhân tài tuyển dụng, đào tạo bồi dư ng cán bộ giảng dạy và cán bộ phục vụ đào tạo đảm bảo tính kế thừa, duy trì và phát triển Xây dựng chính sách làm tăng các nguồn thu, tài trợ, xã hội hóa phục vụ đào tạo; sử dụng có hiệu quả kinh phí đầu tư phát triển khoa học và công nghệ
Về đảm bảo chất lượng: Thực hiện đánh giá chất lượng Nhà trường theo Bộ tiêu chuẩn MOET và CTĐT tiêu chuẩn khu vực AUN-QA để khẳng định vị thế Tiếp tục
áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng HUTECH theo ISO 9001:2015 Tiến hành việc khảo sát định kỳ lấy ý kiến của các bên quan tâm như SV, GV, nhân viên, NTD để nâng cao chất lượng đào tạo và đổi mới phát triển Nhà trường
Trang 20PHẦN II: TIÊU CHUẨN VÀ CÁC YÊU CẦU CỦA TIÊU CHUẨN
Sứ mạng: Trường ĐH công nghệ Tp.HCM là trường đại học tự chủ, phát triển
theo định hướng ứng dụng, có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục
vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; phát triển năng lực học tập, NCKH của SV; đồng thời chuyển giao những kết quả NCKH vào thực tiễn, góp phần phát triển kinh tế, xã hội trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu
Tầm nhìn: Trường ĐH công nghệ Tp.HCM sẽ trở thành một trung tâm đào tạo,
nghiên cứu và tư vấn về khoa học, công nghệ, kinh tế, quản trị có uy tín ngang tầm với các CSGD đại học hàng đầu trong nước và khu vực Đông Nam Á Trường tạo môi trường giáo dục đào tạo và NCKH có tính chuyên môn cao, đảm bảo cho người học khi tốt nghiệp có đủ năng lực cạnh tranh và thích ứng nhanh với nền kinh tế hội nhập
Để đáp ứng yêu cầu của các bên liên quan, Nhà trường thành lập Hội đồng xây dựng TNSM, giá trị cốt lõi và KHCL với quy trình trải qua 4 bước cụ thể như sau: [01.1.02]
Bước 1: Viết dự thảo: Lãnh đạo các đơn vị chức năng tiến hành tổng kết, đánh giá thực trạng chính sách, KHCL theo lĩnh vực mình phụ trách [01.1.03] Sau đó xây dựng nội dung chính sách, KHCL gồm: Mục tiêu, Mục đích; Các chiến lược/giải pháp; Cá kết quả cốt lõi; Các chỉ số, sản phẩm để đo lường, lượng hoá [01.1.04]
Trang 21Bước 2: Tổ chức lấy ý kiến các bên liên quan: Thu thập ý kiến đóng góp với sự tham gia của nhiều thành phần trong và ngoài trường để xây dựng bản dự thảo KHCL Hội đồng xây dựng KHCL thảo luận, đóng góp ý kiến, phân tích SWOT, xem xét tính SMART của từng lĩnh vực Ban thư ký của Hội đồng tổ chức lấy ý kiến của các bên liên quan, tổng hợp và gửi lại cho các đơn vị biên soạn chỉnh sửa (nếu có) [01.1.05] Bước 3: Hoàn thiện và ban hành văn bản: Bản dự thảo được gửi lên Chủ tịch HĐQT xem xét, ký ban hành bản chính thức [01.1.06
Bước 4: Rà soát và cải tiến: Sau khi ban hành bản chính thức về TNSM, giá trị cốt lõi, KHCL, Nhà trường công bố trên Website và định kỳ tổ chức lấy ý kiến đóng góp
để bổ sung, điều chỉnh SMTN, giá trị cốt lõi và KHCL cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế, xã hội của địa phương, của cả nước và định hướng phát triển của Trường [01.1.07]
Trong quá trình xây dựng TNSM, các giá trị văn hóa và các KHCL, Trường đã tham khảo các văn bản của Chính phủ, của Bộ GD&ĐT, chiến lược phát triển kinh tế của địa phương và của cả nước cũng như mời các bên liên quan tham dự các cuộc họp liên quan đến TNSM và KHCL của Trường Vì vậy tầm nhìn, sứ mạng của HUTECH
là phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Trường, đáp ứng được nhu cầu và sự hài lòng của các bên liên quan [01.1.08]
Quy trình xây dựng tầm nhìn, sứ mạng, giá trị cốt lõi và KHCL của HUTECH được trình bày ở sơ đồ sau:
Trang 22Sơ đồ 1.1.1: Quy trình xây dựng TNSM, GTVH và KHCL của HUTECH
Tự đánh giá: 5/7
BƯỚC 1
Viết dự thảo
Tổng kết, đánh giá thực trạng chính sách, KHCL theo lĩnh vực phụ trách (BM01/KHCL)
BƯỚC 2
Tổ chức lấy ý kiến
các bên liên quan
Xây dựng nội dung chính sách, KHCL gồm: Mục tiêu;
Mục đích; Các chiến lược/
giải pháp; Các kết quả cốt lõi; Các chỉ số, sản phẩm để
đo lường, lượng hóa (BM02/
KHCL)
Chỉnh sửa (nếu có), hoàn thành bản dự thảo Gửi lại Hội đồng
- Thảo luận, đóng góp ý kiến, phân tích SWOT, xem xét tính SMART của từng lĩnh vực;
- Ban thư ký của Hội đồng tổ chức lấy ý kiến các bên liên quan, tổng hợp và gửi lại cho các đơn vị biên soạn chỉnh sửa (nếu có)
CHỦ TỊCH HĐQT HỘI ĐỒNG XÂY DỰNG
KHCL
LĐ ĐƠN VỊ CHỨC NĂNG CÁC BƯỚC
BƯỚC 3
Hoàn thiện và ban
hành văn bản
Xem xét, ký ban hành văn bản chính thức về TNSM, Giá trị văn hóa cốt lõi, KHCL
Hoàn thiện bản dự thảo và trình Chủ tịch Hội đồng xem xét
BƯỚC 4
Rà soát, cải tiến
Thu thập thông tin, ý kiến đóng góp để bổ sung, điều chỉnh TNSM, Giá trị văn hóa cốt lõi,
KHCL hàng năm hoặc giữa kỳ
Gửi bản dự thảo
về Hội đồng xây dựng KHCL của Trường
Trang 23Tiêu chí 1.2: Lãnh đạo cơ sở giáo dục thúc đẩy các giá trị văn hóa phù hợp với tầm nhìn và sứ mạng của cơ sở giáo dục
HUTECH đã xác định các giá trị văn hóa cốt lõi của mình ngay khi thành lập trường, và được xem như là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của Nhà trường Giá trị văn hóa cốt lõi của HUTECH là: "Tri thức - Đạo đức - Sáng tạo" [01.1.01] Tuyên bố TNSM và giá trị văn hóa của HUTECH] Đây cũng là tôn chỉ để đưa HUTECH phát triển và xác lập vị trí là trường ĐH hàng đầu trong hệ thống giáo dục Việt Nam, đào tạo SV là những con người tri thức có đạo đức, phát triển toàn diện về kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp, năng động - bản lĩnh - tự tin hội nhập với cộng đồng quốc tế, đảm nhận tốt công việc trong môi trường đa lĩnh vực, đa văn hoá, phù hợp với tầm nhìn và sứ mạng của Trường HUTECH luôn khuyến khích sự đổi mới, sáng tạo và tôn trọng sự khác biệt và đa dạng trong quản trị nhà trường, trong giảng dạy và nghiên cứu, trong định hướng phát triển của Trường Giá trị văn hóa đi liên với TNSM của HUTECH, vì vậy khi ban hành Quy trình xây dựng KHCL, Nhà trường
xây dựng TNSM, giá trị văn hóa qua qua 4 bước và được sự đóng góp ý kiến các bên
liên quan trước khi ban hành [01.2.01]
Giá trị văn hóa của HUTECH là cách mà HUTECH tương tác với các bên liên quan, lựa chọn chiến lược để thực hiện nhiệm vụ, và cũng là thước đo, là nhân tố cơ bản quyết định cách mà HUTECH thực hiện công việc thông qua nội quy, nguyên tắc, khuôn mẫu ứng xử của Trường với các bên liên quan Giá trị văn hóa của HUTECH đóng một vai trò cốt lõi trong việc xây dựng tinh thần của nhà trường, và chính là cái làm nên linh hồn và tạo nên uy tín của Trường Đại học HUTECH trong xã hội ngày nay Vì vậy, các giá trị văn hóa được công bố rộng rãi trên Website [01.2.02], trên cẩm nang SV [01.2.02] và đưa vào các hoạt động dạy và học [01.2.02], vào văn hóa ứng xử trong SV HUTECH và in thành bảng hiệu gắn lên tường của các cơ sở đào tạo [01.2.02]
Các giá trị văn hóa phù hợp với tầm nhìn và sứ mạng của Nhà trường đó là đào tạo những con người có tri thức phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đồng thời chuyển giao những kết quả NCKH vào thực tiễn, góp phần phát triển kinh tế, xã hội trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu… [01.2.03], … đảm bảo cho
Trang 24người học khi tốt nghiệp có đủ năng lực cạnh tranh và thích ứng nhanh với nền kinh tế hội nhập [01.2.03]
Bảng 1.2.1 So sánh các giá trị văn hóa với tầm nhìn, sứ mạng của HUTECH
văn hóa
Trường ĐH công nghệ TP.HCM
là đại học định hướng ứng dụng
trong hệ thống GDĐH quốc gia,
có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân
lực chất lượng cao phục vụ sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nước, đồng thời chuyển
giao những kết quả NCKH vào
thực tiễn, góp phần phát triển
kinh tế, xã hội trong bối cảnh hội
nhập kinh tế toàn cầu
Trường ĐH công nghệ TP.HCM sẽ trở thành một trung tâm đào tạo, nghiên cứu và tư vấn về khoa học, công nghệ, kinh tế, quản trị có uy tín ngang tầm với các CSGD đại học hàng đầu trong nước và khu vực Đông Nam Á Trường tạo môi trường giáo dục đào tạo và NCKH có tính chuyên môn cao, đảm bảo cho
người học khi tốt nghiệp có đủ năng lực cạnh tranh và thích ứng nhanh với nền kinh tế hội nhập
vì vậy, tầm nhìn, sứ mạng và văn hóa của HUTECH được công bố rộng rãi, hiển ngôn tại các buổi lễ, các sự kiện do Nhà trường tổ chức, ngoài ra TNSM và VH cũng được phổ biến công khai cho mọi người thông qua các phương tiện truyền thông của Trường [01.3.01]
Tầm nhìn, sứ mạng và văn hóa của HUTECH cũng được quán triệt và giải thích
rõ ràng để mọi người thực hiện, thông qua các nội dung sinh hoạt nội quy nhà trường
Trang 25giành cho CB-GV-NV mới được tuyển dụng, nội dung các buổi họp mặt GV đầu năm học của các Khoa/Viện /TT, các ngày lễ họp mặt CB-GV-NV (khai giảng, kỷ niệm ngày Nhà giáo VN, đại hội các cấp của các tổ chức đoàn thể ) [01.3.02] và thông qua nội dung của các chương trình sinh hoạt công dân đầu khóa, nội dung các buổi gặp mặt tân SV đầu năm của các Khoa, các cuộc thi “SV HUTECH tìm hiểu về công tác ĐBCL” và đặc biệt là luôn xuất hiện trên các màn hình được đặt ở ngoài và trong tất
cả các thang máy của Trường [01.3.03] Để đánh giá kết quả của việc quán triệt tầm nhìn, sứ mạng và văn hóa của Nhà trường, sau mỗi đợt sinh hoạt đó, Nhà trường đều tiến hành các hoạt động kiểm tra thông qua: các bài kiểm tra hoặc các thu hoạch cá nhân hoặc các kết quả cuộc thi, … [01.3.04] Đối với CB-GV-NV, thể hiện qua văn hóa công sở, thực hiện nội quy, quy chế, quy định của Nhà trường, qua hoạt động dạy học [01.3.05]
Cuối mỗi giai đoạn phát triển, HĐQT và BGH đều tiến hành rà soát để cập nhật TNSM, các giá trị văn hóa để có kế hoạch điều chỉnh, cải tiến sao cho phù hợp [01.4.04] Việc rà soát, cập nhật TNSM, các giá trị văn hóa còn được thực hiện trong từng năm học, thông qua các cuộc họp giao ban của HĐQT và BGH [01.4.05] Trong KHCL phát triển Trường giai đoạn 2016 - 2021, Nhà trường đã rà soát và cập nhật lại Tầm nhìn, Sứ mạng và Giá trị văn hoá của Trường trong giai đoạn phát triển mới, phù hợp với các nguồn lực đang có đáp ứng được kỳ vọng của các bên liên quan, phù hợp
Trang 26với Luật GDĐH hiện hành và Chiến lược phát triển Kinh tế - Xã hội của Tp.HCM giai đoạn 2015 - 2020, tầm nhìn đến năm 2025 [01.1.02]
Tự đánh giá: 4/7
Tiêu chí 1.5: Tầm nhìn, sứ mạng và văn hóa của cơ sở giáo dục cũng như quá trình xây dựng và phát triển chúng được cải tiến để đáp ứng nhu cầu và sự hài lòng của các bên liên quan
Sau các đợt rà soát TNSM và giá trị văn hóa, Bộ phận quản lý chiến lược của Nhà trường đã tiến hành điều chỉnh TNSM và giá trị văn hóa của Nhà trường cho phù hợp với từng giai đoạn, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, các nguồn lực và định hướng phát triển; phù hợp và gắn kết với chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Tp.HCM và của cả nước; đồng thời đáp ứng nhu cầu và sự hài lòng của các bên liên quan Cụ thể các nội dung được điều chỉnh ở bảng sau:
Bảng 1.5.1 Bảng đối sánh TNSM của HUTECH qua 2 giai đoạn
Giai đoạn 2006 - 2015 Giai đoạn 2016 - 2021 Ghi chú
Sứ mạng Đại học Dân lập Kỹ thuật Công
nghệ TP Hồ Chí Minh cam kết đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cao trước mắt và lâu dài cho sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa của khu vực phía Nam và cả nước
Mở rộng qui mô đi đôi với coi trọng chất lượng giáo dục – đào tạo và hiệu quả bồi dư ng nhân tài, nâng cao dân trí; đáp ứng nhu cầu học tập của mọi tầng lớp nhân dân, hoạt động ở các vị trí tác nghiệp trong nền kinh tế và xã hội trên khắp mọi miền đất nước
Trường ĐH công nghệ
TP.HCM là đại học định hướng ứng dụng trong hệ
thống GDĐH quốc gia,
có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước,
đồng thời chuyển giao những kết quả NCKH vào thực tiễn, góp phần phát triển kinh tế, xã hội trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu
Có thay đổi
Tầm nhìn Đại học Dân lập Kỹ thuật Công Trường ĐH công nghệ Có thay đổi
Trang 27nghệ TP.Hồ Chí Minh phấn đấu đến năm 2015 trở thành một trường đại học hoàn chỉnh trong
hệ thống GDĐH Việt Nam với quy mô trên 15.000 SV – HS
Đại học Dân lập Kỹ thuật Công nghệ TP.Hồ Chí Minh có các trung tâm NCKH, ứng dụng khoa học – kỹ thuật phục vụ sản xuất – kinh doanh và chuyển giao công nghệ Tiến đến thành lập các doanh nghiệp khoa học và công nghệ trong trường
Đại học Dân lập Kỹ thuật Công nghệ TP.Hồ Chí Minh là nơi tập trung các chuyên gia, GV có trình
độ chuẩn quốc gia và tiến đến tầm khu vực, linh hoạt và sáng tạo, có phương pháp tiếp cận thực tế để giải quyết các vấn đề thực tiễn
Đại học Dân lập Kỹ thuật Công nghệ TP.Hồ Chí Minh có các chương trình hợp tác quốc tế với các trường tiên tiến Sự liên kết đào tạo trong và ngoài nước sẽ mang đến một tầm vóc mới cho nhà trường
TP.HCM sẽ trở thành
một trung tâm đào tạo, nghiên cứu và tư vấn về khoa học, công nghệ, kinh tế, quản trị có uy tín
ngang tầm với các CSGD đại học hàng đầu trong nước và khu vực Đông Nam Á Trường tạo môi trường giáo dục
đào tạo và NCKH có tính chuyên môn cao, đảm bảo cho người học khi tốt nghiệp có đủ năng lực cạnh tranh và thích ứng nhanh với nền kinh tế hội nhập
Về tầm nhìn và sứ mạng: Các giai đoạn phát triển Nhà trường trước năm 2015,
HUTECH phấn đấu trở thành một trường đại học hoàn chỉnh trong hệ thống GDĐH
Trang 28Việt Nam với quy mô trên 15.000 SV – HS; xây dựng thêm cơ sở 2 của Trường (ngoài
cơ sở ở Điện Biên Phủ); chuyển sang loại hình đại học tư thục… Giai đoạn từ năm
2016, khi HUTECH chuyển đổi thành công thành trường đại học tư thục, số lượng SV đạt trên 20.000 người, CSVC phát triển mạnh, Nhà trường quan tâm đến chất lượng; đến KHCN, chuyển giao những kết quả NCKH vào thực tiễn, góp phần phát triển kinh
tế, xã hội trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu; và đến việc tạo môi trường giáo dục đào tạo và NCKH có tính chuyên môn cao, đảm bảo cho người học khi tốt nghiệp
có đủ năng lực cạnh tranh và thích ứng nhanh với nền kinh tế hội nhập
Về giá trị văn hóa: Vẫn duy trì, chưa đổi Tuy nhiên, trong các cuộc họp giao
ban, HĐQT và BGH cũng đã đưa vào những nội dung cần phải điều chỉnh cho phù với tầm nhìn và sứ mạng của Nhà trường trong thời kỳ hội nhập, thời kỳ mà nền công nghiệp 4.0 phát triển nhanh chóng như hiện nay [01.5.01]
Tự đánh giá: 4/7
2 Điểm mạnh
Tầm nhìn, sứ mạng và giá trị văn hóa của HUTECH được xây dựng theo quy trình với sự tham gia của các bên liên quan, được tuyên bố trên các phương tiện truyền thông và được chuyển tải cho mọi người biết và thực hiện
Tầm nhìn, sứ mạng và giá trị văn hóa của Nhà trường được rà soát, cải tiến cho phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, của cả nước và của khu vực, đáp ứng sự hài lòng của các bên liên quan
Việc phổ biến, thông tin tuyên truyền TNSM, GTVH của Trường trong thời gian qua chưa bao quát hết tất cả các bên liên quan, còn một số CB-GV-NV, SV Trường vẫn chưa biết rõ về TNSM của Nhà trường
4 Kế hoạch cải tiến
Trang 29 Năm học tới, khi xây dựng các kế hoạch hoạt động, Nhà trường cần chú trọng việc đưa các giá trị văn hóa của HUTECH vào trong các chương trình công tác hàng năm Ban hành giá trị văn hóa mới cho phù hợp với thực trang phát triển Nhà trường
HĐQT và BGH Nhà trường đã họp bàn để tìm ra các giải pháp hữu hiệu biến những giá trị cốt lõi thành điểm mạnh, khắc phục những hạn chế của Nhà trường để nâng cao năng lực hoạt động của tập thể Nhà trường hoàn thành KHCL giai đoạn 2016-2021
Nhà trường sẽ có các biện pháp quán triệt sâu sắc, mạnh mẽ và đồng bộ đến các bên liên quan về TNSM, không chỉ giao cho một vài đơn vị trong Trường như hiện nay Ngoài việc công bố TNSM của Nhà trường trên Website hutech.edu.vn, Nhà trường có biện pháp cụ thể để tuyên truyền cho các bên liên quan biết như: các bảng thông tin về NSM, GTVH trong sân trường, họp giao ban công tác đào tạo, công tác
SV, đưa vào các tài liệu in ấn của Trường (brochure, kỷ yếu…)
Hệ thống quản trị của Trường Đại học HUTECH được thành lập theo quy định
của Điều lệ các trường đại học [02.1.01], các quy định của pháp luật [02.1.02], KHCL phát triển của Nhà trường [02.1.03] và bao gồm: HĐQT, Ban kiểm soát, BGH, Hội đồng Khoa học và đào tạo, các đoàn thể chính trị xã hội (Đảng bộ, Công đoàn, ĐTN, Hội SV); khối các phòng/ban/trung tâm chức năng: (7 phòng, 1 ban, 4 Trung tâm, 1 thư viện; khối các viện/khoa/trung tâm đào tạo (7 viện, 13 khoa, 4 trung tâm) Đồng thời, theo mô hình đặc thù của trường 3 cấp gồm cấp trường, cấp Khoa/Viện và cấp
bộ môn Cấp Khoa/Viện gồm ban chủ nhiệm Khoa/Viện , hội đồng khoa học và đào tạo, các đoàn thể chính trị xã hội (Tổ công đoàn, ĐTN, Hội SV), các ban sinh hoạt CLB, các bộ môn [02.1.04], [02.1.05]
Trang 30HĐQT của HUTECH được thành lập theo quy định tại Điều 17 của Luật GDĐH và một số quy định cụ thể ở điều 21 của Điều lệ trường đại học Nhiệm vụ và quyền hạn của HĐQT cũng được quy định tại Khoản 2 Điều 17 của Luật GDĐH và điều 21 của Điều lệ trường đại học Ban kiểm soát của Nhà trường có nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể, chịu trách nhiệm trước đại hội đồng cổ đông về việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo quy định, chịu trách nhiệm về báo cáo và các hoạt động của mình [02.1.06] BGH gồm 1 Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng quản lý các hoạt động chung của Nhà trường theo sự thống nhất phân công cụ thể các mảng công tác phụ trách [02.1.07] Hội đồng Khoa học và đào tạo có nhiệm vụ tư vấn cho Hiệu trưởng về công tác đào tạo, hoạt động NCKH, phát triển đội ngũ [02.1.08]
Chủ tịch HĐQT được bầu trong số các thành viên của HĐQT theo nguyên tắc
bỏ phiếu kín và phải được trên 50% tổng số thành viên theo danh sách của HĐQT đồng ý Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tp.HCM ra quyết định công nhận HĐQT, Chủ tịch
và các thành viên HĐQT Chủ tịch HĐQT bổ nhiệm các chức danh của BGH và bổ nhiệm các chức danh cán bộ lãnh đạo trưởng/phó các phòng/ban/Khoa/Viện /trung tâm/bộ môn (do Hiệu trưởng đề nghị) [02.1.09]
Vai trò và trách nhiệm của các cơ quan quản trị được thể hiện rõ trong các Quy định kèm theo Quyết định của Hiệu trưởng [02.1.10]
Cơ cấu tổ chức của Nhà trường được cụ thể hóa trong Quy chế tổ chức và hoạt động của HUTECH [02.1.11] Cơ cấu này thể hiện rõ mối quan hệ giữa HĐQT, BGH với các đơn vị chức năng và các đơn vị đào tạo trong Trường, trong đó phân định rõ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ phận đảm bảo trách nhiệm giải trình, tính bền vững, sự minh bạch và giảm thiểu các rủi ro tiềm tàng trong quá trình quản trị của Nhà trường
Trang 31GD&ĐT, Nhà trường đã xây dựng một hệ thống văn bản phù hợp với mô hình tổ chức hoạt động và điều kiện thực tế của mình nhằm đảm bảo cho hoạt động Nhà trường ngày càng có hiệu quả, giảm thiểu rủi ro như: Các hồ sơ giải quyết công việc, các văn bản đi đến, các hướng dẫn công việc, các quy trình nghiệp vụ, các kế hoạch công tác tháng, năm, NCKH và Kế hoạch thực hiện MTCL… của các đơn vị và của Trường) [02.2.01]
Về định hướng phát triển chung, Nhà trường xây dựng các văn bản về KHCL ngắn hạn, dài hạn, các chương trình hành động theo nhiệm kỳ của Hiệu trưởng, các NCKH và kế hoạch thực hiện NCKH từng năm học [02.2.02]
Từ năm 2007 Nhà trường đã triển khai hệ thống các quy trình nghiệp vụ, các hướng dẫn công việc theo tiêu chuẩn ISO 9001 và qua các phiên bản (ISO 9001:2000, ISO 9001:2008 và ISO 9001:2015) Với hơn 21 Quy trình nghiệp vụ giúp Nhà trường hướng dẫn thực hiện, kiểm tra kiểm soát tất cả các hoạt động trong trường thuộc các mảng: tổ chức – hành chính, đào tạo, NCKH chuyển giao công nghệ, CSVC, công tác
SV, công tác PVCĐ, thanh tra giáo dục,… phục vụ cho công tác quản lý và áp dụng trong toàn trường rất hiệu quả [02.2.03] Ngoài ra, Nhà trường còn có hệ thống các văn bản để tổ chức, quản lý của các tổ chức Đảng, Công đoàn, ĐTN và các tổ chức đoàn thể khác của trường [02.2.04] Mỗi hoạt động của Nhà trường đều có các văn bản, các hướng dẫn công việc cụ thể, kèm các biểu mẫu giúp cho việc thực hiện được thuận tiện và dễ dàng, dễ kiểm soát, không có sự mâu thuẫn, vướng mắc giữa các bộ phận liên quan; không có xung đột hoặc chồng chéo về nội dung giữa các văn bản
Nhà trường đã xây dựng và triển khai hệ thống KPIs (chỉ số đánh giá năng lực thực hiện công việc) thông qua việc xây dựng các chỉ số để đánh giá việc thực hiện của các cá nhân hoặc đơn vị so với các bản mô tả công việc hoặc kế hoạch công tác tháng/năm của cá nhân hay đơn vị đó Các chỉ số này được chỉ rõ trong các văn bản, các phần mềm sau: Quy định chế độ làm việc GV, Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế trả lương, Quy định thù lao GD, … [02.2.05], Nhà trường cũng đã xây dựng các hệ thống phần mềm quản lý: Quét vân tay, phần mềm quản lý CB-GV-NV, phần mềm xét thi đua khen thưởng [02.2.06], … Dựa trên việc hoàn thành KPIs, Nhà trường sẽ có các chế độ thưởng phạt cho từng cá nhân hay tập thể hợp lý, công bằng đồng thời biết được hiệu qua công việc của các cá nhân, đơn vị và đưa ra các biện pháp giải quyết hiệu quả [02.2.07]
Trang 32Các hệ thống văn bản, phần mềm này được Nhà trường phổ biến rộng rãi trong toàn trường thông qua các kênh thông tin như: Hệ thống văn bản hành chính, Website HUTECH, Website của từng đơn vị, hệ thống email cá nhân, qua e-HUTECH,
…[02.2.08] Vì vậy tất cả các thành viên của HUTECH đều quán triệt thực hiện, cũng như SV và các đối tượng quan tâm ngoài trường có thể theo dõi, thực hiện, góp ý
Tóm lại, các quyết định của các cơ quan quản lý đã được chuyển tải vào kế hoạch hành động, chính sách và văn bản hướng dẫn để đảm bảo hiệu quả quản trị về mặt tổ chức cũng như các hoạt động giáo dục trong Trường; duy trì một hệ thống quản trị vận hành hợp pháp, bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan, thực hiện trách nhiệm đối với cộng đồng và bảo vệ môi trường
Tự đánh giá: 5/7
Tiêu chí 2.3: Hệ thống quản trị của cơ sở giáo dục được rà soát thường xuyên
Nhà trường đã tiến hành rà soát thường xuyên về cơ cấu tổ chức cũng như các hoạt động của Hệ thống quản trị Việc rà soát có thể định kỳ theo kế hoạch của Nhà trường hoặc đột xuất theo yêu cầu của các cơ quan chủ quản
Vào cuối mỗi năm học, Nhà trường đều tiến hành tổng kết các hoạt động qua đó
rà soát lại kết quả thực hiện các mục tiêu của Nhà trường trong năm học Từ kết quả đối chiếu đó, lãnh đạo Nhà trường có những điều chỉnh mục tiêu cho phù hợp với tình hình thực tế của Nhà trường và yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của Tp.HCM cũng như của cả nước [02.3.01]
Về mặt triển khai hoạt động, thông qua các buổi đánh giá của các tổ chức bên ngoài (Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, QUACERT, AUN-QA, …) [02.3.02], các công tác
tự đánh giá chất lượng CTĐT, tự đánh giá CSGD, đánh giá nội bộ ISO, các cuộc họp giao ban của HĐQT và BGH hàng tuần, họp giao ban lãnh đạo hàng tháng, họp giao ban đào tạo, giao ban công tác SVHS vào từng nửa tháng, họp định kỳ của các đơn vị chức năng và các đơn vị đào tạo, … tồn tại của các mặt công tác được phân tích nguyên nhân, làm rõ trách nhiệm của các nhân/đơn vị có liên quan về tất cả các mảng công tác: Hành chính, tổ chức, đào tạo, NCKH chuyển giao công nghệ, công tác SV, công tác PVCĐ, quan hệ quốc tế, CSVC, nhân sự, …[02.3.03] Nhà trường lập Sổ theo dõi việc thực hiện NCKH (cấp trường, cấp đơn vị) nhằm rà soát các mặt công tác định
kỳ một năm 2 lần qua các đợt đánh giá nội bộ và ĐGN của QUACERT [02.3.04] Tất
Trang 33cả những hoạt động này đã giúp Nhà trường rà soát lại hệ thống quản trị về cơ cấu tổ chức cũng như mọi công tác hoạt động một cách thường xuyên và có hệ thống
Về cơ cấu tổ chức, thông qua kết quả các cuộc họp rà soát về TNSM, về mục tiêu và KHCL, thông qua các kết quả tổng kết công tác và phương hướng năm học, Nhà trường sắp xếp lại bộ máy tổ chức, nhân sự cho phù hợp Ví dụ năm học 2017 – 2018: Sát nhập hoặc tách các đơn vị cũ (tách Phòng KHCN-ĐBCL thành Phòng KHCN và Trung tâm ĐBCL, tách Khoa Ngoại ngữ thành Khoa Tiếng Anh và Khoa Nhật bản học, sát nhập Khoa CĐTH vào V.ĐTNN,…), thành lập các đơn vị mới (Thành lập Khoa Nhật bản học, Khoa Truyển thông và Thiết kế) , nâng cấp và đổi tên (Khoa CNSH-TP-MT thành V.KHUD HUTECH, Khoa Cơ – Điện – Điện tử thành V.KT HUTECH), … [02.4.01] Tương ứng với những thay đổi về cơ cấu tổ chức của
bộ máy, đội ngũ CBQL cũng được rà soát và bổ nhiệm mới hoặc bổ nhiệm lại hoặc phân công trách nhiệm lại cho hợp lý [02.4.02]
Sau mỗi đợt ĐGN (của Bộ/Sở GDĐT, QUACERT, Tổ chức KĐCL, ) và đánh giá nội bộ ISO một năm 2 lần, các đơn vị còn mắc các lỗi không phù hợp phải tiến hành hành động khắc phục phòng ngừa, cải tiến và tránh rủi ro [02.4.03]
Tại các buổi họp giao ban (giao ban hàng tuần của BGH, giao ban tháng của HĐQT, BGH và lãnh đạo của các đơn vị, giao ban đào tạo, giao ban về công tác SV, của các đơn vị chức năng và đơn vị đào tạo, báo cáo của thanh tra …), các tồn tại của các mặt công tác được phân tích nguyên nhân và sau đó lãnh đạo đưa ra biện pháp khắc phục [02.4.03]
Trang 34Ngoài ra, tất cả các quy trình nghiệp vụ ISO [02.4.04] cũng như trong NCKH của các đơn vị hàng năm [02.4.05], vấn đề rủi ro và quản lý rủi ro luôn được đề cập đến Các đơn vị đã tiến hành phân tích, xác định các loại rủi ro thường gặp chủ yếu là loại rủi ro tiềm tàng (ví dụ: Vấn đề TS; SV năm nhất bỏ học; việc cập nhật CTĐT; hoạt động NCKH của GV; ) Căn cứ vào đặc điểm các rủi ro của từng loại hoạt động, các đơn vị đã thực hiện phân tích nguyên nhân, từ đó có các các biện pháp để ngăn ngừa hoặc giảm thiểu rủi ro có tác động không mong muốn đến hiệu quả hoạt động của đơn vị mình [02.4.06]
Nhờ vậy, hệ thống quản trị của Nhà trường được cải tiến để tăng hiệu quả hoạt động của Nhà trường và giảm thiểu được các rủi ro tiềm ẩn
Tự đánh giá: 5/7
2 Điểm mạnh
Cơ cấu tổ chức của HUTECH được thành lập tuân thủ các quy định của Chính phủ, của Bộ GD&ĐT và phù hợp với chức năng nhiệm vụ, chiến lược phát triển, nhằm đạt được hiệu quả quản trị của Nhà trường
Nhà trường xây dựng một hệ thống các văn bản, các quy trình nghiệp vụ ISO với các hướng dẫn rõ ràng nhằm triển khai thực hiện các quyết định từ các cơ quan quản trị của Trường Tất cả các NCKH hàng năm của Trường và của các đơn vị đều có KPIs rõ ràng, được đánh giá, rà soát và cải tiến kịp thời
Hệ thống quản trị Nhà trường được rà soát và cải tiến thường xuyên Trường có xem xét đánh giá cơ cấu tổ chức để cải tiến nhằm đạt hiệu quả cao hơn (đổi tên một số đơn vị, tách đơn vị, giải thế một số đơn vị, thành lập mới…)
Trang 35 Giai đoạn 2016 – 2021, Nhà trường chú trọng đền công tác quản trị nhân sự, xây dựng các chính sách thu hút và giữ chân nguồn nhân lực, tránh xáo trộn nhân sự trong đội ngũ CB quản lý
Từ năm học 2017 – 2018, Nhà trường giao P.TC-HC hoàn tất việc cập nhật, biên soạn các hồ sơ liên quan đến việc tách, nhập, thành lập mới các đơn vị
Có chính sách và biện pháp giám sát đánh giá định kỳ việc thực hiện mục tiêu, KHCL trung hạn của Nhà trường và của các đơn vị
Tiêu chuẩn 3: Lãnh đạo và quản lý
1 Mô tả
Tiêu chí 3.1: Lãnh đạo cơ sở giáo dục thiết lập cơ cấu quản lý trong đó phân định
rõ vai trò, trách nhiệm, quá trình ra quyết định, chế độ thông tin, báo cáo để đạt được tầm nhìn, sứ mạng, văn hóa và các mục tiêu chiến lược của cơ sở giáo dục
Căn cứ tầm nhìn, sứ mạng, văn hóa và mục tiêu chiến lược Nhà trường xây dựng
cơ cấu tổ chức của hệ thống và thiết lập bộ máy quản lý tương ứng Cơ cấu tổ chức quản lý của Trường Đại học HUTECH được phân định theo các cấp như sau:
Liên hệ hàng dọc: Điều hành mọi hoạt động Nhà trường có HĐQT mà đại diện là Chủ tịch HĐQT; giúp việc cho HĐQT là BGH (gồm 1 Hiệu trưởng và 5 Hiệu phó); mỗi thành viên trong BGH phụ trách một số mảng công tác và một số đơn vị tương ứng với mảng công việc đó; giúp việc cho BGH là Trưởng/Phó các Phòng/Khoa/Ban/Viện/Trung tâm [03.1.01]
Liên hệ hàng ngang: sự phối hợp nhịp nhàng công việc giữa các thành viên trong BGH cũng như giữa lãnh đạo các đơn vị cùng cấp giúp hệ thống quản lý Nhà trường được chặt chẽ, tránh chồng chéo và đạt hiệu quả cao
Ứng với mỗi chức danh, từ HĐQT, BGH đến các phòng/ban/trung tâm đều có
mô tả công việc rõ ràng của lãnh đạo, CB-GV-NV trong toàn trường, có người thay thế khi vắng mặt [03.1.01]
Nhà trường cũng đã xây dựng một quy trình tuyển dụng với các hướng dẫn và biểu mẫu rõ ràng nhằm hướng dẫn thực hiện công tác tuyển dụng nhân sự trong Trường Đại học HUTECH (QT02/TCHC) [03.1.02] Kế hoạch tuyển dụng CB-GV-
NV được thực hiện theo trình tự sau: Hàng năm, xuất phát từ vị trí việc làm, các đơn vị làm tờ trình đề xuất nhân sự và gửi Phòng TC-HC, Phòng TC-HC tổng hợp danh sách,
Trang 36lập kế hoạch tuyển dụng toàn trường trình Hiệu trưởng phê duyệt, sau đó thông báo lên Website Trường, hoặc các Website tuyển dụng, các báo giấy, báo online Các hồ sơ của ứng viên được tổ chức xét duyệt phù hợp với các tiêu chí đề ra và phù hợp với từng vị trí tuyển dụng Sau khi trình lãnh đạo xem xét, P.TC-HC tiến hành 2 vòng phỏng vấn và cuối cùng thông báo danh sách các ứng viên được tuyển Các ứng viên trúng tuyển sẽ ký hợp đồng thử việc theo luật định và sau đó sẽ được tiếp nhận chính thức (hoặc không) [03.1.03]
Việc bổ nhiệm các vị trí quản lý của Nhà trường đã thực hiện đúng quy hoạch bổ nhiệm CBQL đã đề ra, đáp ứng mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ và phù hợp với điều kiện cụ thể của Trường, tuân thủ các quy định của Nhà nước (Luật GD, Luật GDĐH, Điều lệ trường đại học) và có các tiêu chí rõ ràng [03.1.04] Các cán bộ được bổ nhiệm vào các chức vụ từ nguồn cán bộ quy hoạch của HUTECH, là những người có đủ phẩm chất đạo đức và tinh thần trách nhiệm cao; có trình độ, bản lĩnh, nhiệt tâm, thân thiện, có kinh nghiệm điều hành và có ý chí vươn lên, sáng tạo trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ, làm đầu tàu trong mọi hoạt động; Có tinh thần mạnh dạn đổi mới, xây dựng được các kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn nhằm xây dựng nhà trường theo hướng tiên tiến, hiện đại [03.1.05]
Để phù hợp với TNSM, giá trị văn hóa và mục tiêu chiến lược Nhà trường, việc phân định chức năng nhiệm vụ và quyền hạn các vị trí quản lý rất rõ ràng Hiệu trưởng
là người là người điều hành tổ chức, bộ máy của trường, nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại Khoản 3, Điều 20 của Luật GDĐH, đảm nhận công việc cụ thể như sau: Trực tiếp chỉ đạo các mặt công tác: Đối ngoại; Quản lý hành chính; ĐBCL, KĐCL Đại học; Quan hệ và hợp tác doanh nghiệp; Công tác hướng nghiệp, thực tập, việc làm; Các sự kiện, lễ hội cấp Trường; phối hợp công tác với các tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn Thanh niên và Hội SV trong Nhà trường Các Phó hiệu trưởng của Trường những là người giúp Hiệu trưởng trong việc quản lý, điều hành các hoạt động của Nhà trường và được phân chia theo các mảng hoạt động Cụ thể: Phó Hiệu trưởng thường trực trực tiếp chỉ đạo các mặt công tác: Tài chính; Tổ chức; Nhân sự; Hệ thống các Công ty - Doanh nghiệp trong Nhà trường; các Dự án đầu tư Một Phó Hiệu trưởng trực tiếp chỉ đạo các mặt công tác: Quản lý đào tạo và khảo thí đối với tất cả các bậc
hệ đào tạo trong Trường; KHCN; Hợp tác đào tạo quốc tế; Biên soạn tài liệu học tập Một Phó Hiệu trưởng trực tiếp chỉ đạo các mặt công tác: CSVC, vật tư, trang thiết bị;
Trang 37An ninh trật tự; Phòng chống cháy nổ; Các dự án xây dựng; Thanh tra đào tạo Một Phó Hiệu trưởng trực tiếp chỉ đạo các mặt công tác: ISO, Công tác SV, cựu SV; Các hoạt động phong trào, sự kiện của ĐTN và Hội SV Một Phó Hiệu trưởng trực tiếp chỉ đạo các mặt công tác: CTĐT chuẩn Nhật Bản; Các dự án liên kết trao đổi hợp tác với Nhật Bản Một Phó Hiệu trưởng Trực tiếp chỉ đạo các mặt công tác: TS; Truyền thông;
Tư vấn, hỗ trợ học vụ; Thiết kế, biên soạn nội dung ấn phẩm; Xây dựng và phát triển thương hiệu; Quản lý thông tin, tin tức, sự kiện; Phát ngôn với cơ quan báo đài; Hệ thống dịch vụ chăm sóc SV; Tiếp nhận, xử lý và phản hồi các ý kiến góp ý; Xây dựng
và triển khai hệ thống phần mềm quản lý Mỗi thành viên trong BGH phụ trách một số đơn vị tương ứng với mảng công việc được phân công [03.1.06]
Vai trò và chức năng của các vị trí lãnh đạo mỗi đơn vị được ghi rõ trong các quyết định bổ nhiệm [03.1.05] Trên cơ cấu tổ chức quản lý trong đó phân định rõ vai trò, trách nhiệm của từng cá nhân, đơn vị, mọi chế độ thông tin, báo cáo trong Trường được thực hiện theo hàng dọc Ngoài ra, có các công việc cần có sự phối hợp giữa các đơn vị (theo hàng ngang), Lãnh đạo các đơn vị cũng phối hợp, hỗ trợ nhau cùng hoàn thành nhiệm vụ
Tự đánh giá: 5/7
Tiêu chí 3.2: Lãnh đạo cơ sở giáo dục tham gia vào việc thông tin, kết nối các bên liên quan để định hướng tầm nhìn, sứ mạng, văn hóa và các mục tiêu chiến lược của cơ sở giáo dục
Chức năng cơ bản của các CBQL HUTECH là: Lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, chỉ đạo, phối hợp và kiểm tra các mảng công tác được phân công Với chức trách của mình, các CB quản lý đảm đương nhiều vai trò khác nhau, tham gia vào việc thông tin, kết nối các bên liên quan để định hướng tầm nhìn, sứ mạng, văn hóa và các mục tiêu chiến lược của Nhà trường [03.2.01]
Chức năng nhiệm vụ của các CBQL được cụ thể hóa trong việc ra các quyết định, tham mưu, tư vấn, lập kế hoạch công tác các hoạt động thuộc lĩnh vực mình quản
lý BGH tham mưu cho HĐQT các KHCL Nhà trường, góp phần chủ yếu quyết định hiệu quả và sự phát triển bền vững của tập thể Lãnh đạo các đơn vị (Phòng/Ban/Khoa/Viện /Trung tâm) ra các văn bản liên quan đến mảng công việc mình phụ trách (thông báo, quy chế, quy định, kế hoạch, quy trình nghiệp vụ,…), tư
Trang 38vấn, tham mưu trình HĐQT/BGH phê duyệt ban hành [03.2.02]; theo dõi, kiểm tra việc triển khai thực hiện các văn bản đó, kiểm soát con người, tài chính, vật chất và thông tin một cách có hiệu quả để đạt được mục tiêu Lãnh đạo các đơn vị còn có trách nhiệm báo cáo thường xuyên (định kỳ hoặc không định kỳ) các hoạt động liên quan của đơn vị lên lãnh đạo trực tiếp của đơn vị (là các thành viên BGH phụ trách các mảng công tác chuyên trách) [03.2.03]
Ngoài ra, các CBQL còn có vai trò giao tiếp, quan hệ với các bên liên quan trong
và ngoài Trường [03.2.04]; vai trò thông tin thông qua việc thu thập thông tin từ cấp dưới, phổ biến thông tin từ cấp trên, cung cấp thông tin ra bên ngoài, … đảm bảo thông tin được chính xác, an toàn
CBQL cũng là người tạo điều kiện thuận lợi cho công việc chung, khơi gợi và thiết lập tinh thần tập thể và là sợi dây thắc chặc tình đoàn kết trong nội bộ, góp phần tạo nên giá trị tinh thần, giá trị văn hóa của Nhà trường
Thời điểm đánh giá rà soát, phân loại CBQL được tiến hành vào tháng 8 hàng năm để chuẩn bị nguồn nhân lực cho năm học mới [03.3.02] Việc đánh giá cán bộ được tiến hành như sau: Cán bộ làm báo cáo tự đánh giá kết quả công tác theo chức trách nhiệm vụ được giao (theo mẫu của P.TC-HC cung cấp) [03.3.03]; Cán bộ trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả công tác tại cuộc họp của đơn vị để mọi người tham
dự cuộc họp đóng góp ý kiến Các ý kiến được ghi vào biên bản, thông qua tại cuộc họp và được gửi lên Hội đồng thi đua khen thưởng Nhà trường xem xét [03.3.04] Các tiêu chí đánh giá, kế hoạch đánh giá và kết quả đánh giá được công bố công khai trên Website nội bộ [03.3.05] Việc đánh giá đã làm rõ ưu điểm, khuyết điểm, tồn tại, hạn chế về phẩm chất, năng lực, trình độ của cán bộ, công chức, viên chức Trong quá
Trang 39trình đánh giá cán bộ phải đảm bảo tính khách quan, công khai, trung thực và trách nhiệm của các cấp, đồng thời đề cao tính trung thực của cán bộ khi tự đánh giá về mình Những cá nhân đạt thành tích cao được Nhà trường gửi lên xét khen thưởng ở các cấp cao hơn: cấp Thành phố, cấp Bộ, cấp Nhà nước, … [03.3.06]
Kết quả đánh giá phân loại CBQL (hoàn thành xuất sắc/hoàn thành/chưa hoàn thành nhiệm vụ)là cơ sở cho việc sắp xếp, bố trí lại đội ngũ CBQL [03.3.07]
Tự đánh giá: 5/7
Tiêu chí 3.4: Cơ cấu lãnh đạo và quản lý của cơ sở giáo dục được cải tiến nhằm tăng hiệu quả quản lý và đạt được hiệu quả công việc của cơ sở giáo dục như mong muốn
Đội ngũ CBQL của HUTECH là những người điều hành một hệ thống lớn và phức tạp, đồng thời thực thi các chính sách giáo dục đa dạng và mềm d o để giải quyết một cách chủ động và sáng tạo các vấn đề mới nảy sinh như: Phân cấp quản lý, trách nhiệm xã hội, huy động nguồn lực, dân chủ hóa giáo dục, tin học hóa quản lý CBQL đóng vai trò quyết định trong việc đảm bảo thực hiện thành công chính sách giáo dục
và nâng cao hiệu quả quản lý và đạt được hiệu quả công việc của Nhà trường Vì vậy,
rà soát và cải tiến cơ cấu đội ngũ CBQL là hoạt động không thể thiếu được của HUTECH
Hàng năm, vào cuối học kỳ hai, sau khi đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ, trên cơ sở rà soát lại đội ngũ CBQL, Nhà trường tiến hành bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, phân công bố trí lại đội ngũ cán bộ, đáp ứng yêu cầu đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và đảm bảo chuẩn về trình độ cho mỗi vị trí công tác [03.4.01] Ngoài việc rà soát cơ cấu chất lượng đội ngũ CBQL đã có, Nhà trường còn tiến hành tuyển bổ sung hoặc tuyển mới đội ngũ CBQL của các đơn vị mới thành lập [03.4.02] Việc sắp xếp, bố trí tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm đối với CBQL của Nhà trường đảm bảo đúng quy định, đúng vị trí việc làm và yêu cầu về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp (trong đó có các tiêu chí về tầm nhìn, tư duy và kỹ năng lãnh đạo) phù hợp với quy hoạch mạng lưới tổ chức của Nhà trường, ĐBCL, hiệu quả công việc [03.4.03]
Trong quá trình sắp xếp các chức danh quản lý, Nhà trường chú trọng lựa chọn nguồn cán bộ đáp ứng các yêu cầu của chức danh, cán bộ có kinh nghiệm quản lý, cán
bộ tr , Mỗi đơn vị có một trưởng và một hoặc 2 hoặc nhiều hơn 2 người là phó đơn
Trang 40vị Các phó đơn vị là người giúp việc cho cấp trưởng nhưng đồng thời cũng là đội ngũ
kế cận luôn được rà soát, điều chỉnh thường xuyên theo sự phát triển của cán bộ để kịp thời bổ sung nhân tố mới, chuẩn bị đội ngũ cán bộ kế cận [03.4.04] Đối với CB mới được bổ nhiệm, P.TC-HC có kế hoạch giúp đ , gửi đến một số đơn vị khác trong Trường để nắm rõ hệ thống, làm quen với công việc, tạo điều kiện cho cán bộ mới sớm hòa nhập và hoàn thành nhiệm vụ của mình [03.4.05]
Rà soát, cải tiến, xây dựng đội ngũ CBQL đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo về chất lượng, nhằm tăng hiệu quả quản lý và đạt hiệu quả công việc là một trong những mục tiêu KHCL của HUTECH [03.4.06]
Tự đánh giá: 5/7
2 Điểm mạnh
Căn cứ tầm nhìn, sứ mạng và các mục tiêu chiến lược phát triển, Nhà trường đã thiết lập một hệ thống tổ chức và quản lý, trong đó các lãnh đạo đơn vị phần lớn là các thầy cô có học hàm học vị cao, có kinh nghiệm quản lý và luôn làm việc nhiệt tình có trách nhiệm với Nhà trường và đơn vị mình trong việc triển khai kế hoạch công tác
Cơ cấu và lãnh đạo Nhà trường luôn được xây dựng, rà soát và cải tiến đảm bảo đội ngũ CBQL đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo về chất lượng, nhằm tăng hiệu quả quản lý và đạt hiệu quả công việc
3 Tồn tại
Việc xem xét, tái bổ nhiệm hay không vào cuối mỗi năm học đối với đội ngũ CBQL, các chủ nhiệm ngành, các tổ trưởng cũng gây khó khăn trong việc thực thi các mục tiêu dài hạn; hoặc một số đơn vị có sự thay đổi lãnh đạo không theo kế hoạch (Do
đi học, nghỉ việc hoặc chuyển công tác) làm cho hiệu quả công tác quản lý bị ảnh hưởng, CBQL mới phải mất một thời gian mới giám sát hết các hoạt động của đơn vị
Nhân sự cho hoạt động của bộ phận ĐBCL còn mỏng, chưa bao phủ các mặt công tác về ĐBCL Trong giai đoạn đầu thành lập còn thiên về mảng khảo thí (Phòng Khảo thí và ĐBCL)
4 Kế hoạch cải tiến
Từ năm học 2017 – 2018, Nhà trường chú trọng đến việc lựa chọn, bồi dư ng đội ngũ CBQL kế cận, nhằm nếu có thay đổi CBQL bất thường vẫn đảm bảo các hoạt động vận hành quản lý trong các đơn vị vẫn hoạt động bình thường, hạn chế ảnh hưởng đến hệ thống