1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

NGAN HANG DE VAN 9

20 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 29,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 5: Vận dụng kiến thức về nghĩa của từ để nhận xét về cách dùng từ “xuân” trong hai văn cảnh sau: a.Ngày xuân con én đưa thoi Thiều quang chin chục đã ngoài sáu mươi b.Ngày xuân em hã[r]

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I (THAM KHẢO)

CHỦ ĐỀ 1: HỘI THOẠI I.Mô tả chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ và các mức độ yêu cầu năng lực HS.

1 Mô tả chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ:

a Về kiến thức: Qua bài kiểm tra, GV đánh giá lại mức độ tiếp thu kiến

thức của học sinh ở các nội dung sau:

- Nội dung 5 phương châm hội thoại ( phương châm về lượng, phương châm

về chất, phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự)

- Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp

- Những trường hợp người nói không tuân thủ phương châm hội thoại

- Hiểu được sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống các từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt; mối quan hệ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng

hô với tình huống giao tiếp

b Về kĩ năng:

- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng các phương châm hội

- Lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp

- Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ các phương châm hội thoại; có ý thức đúng trong việc tuân thủ hay vi phạm phương châm hội thoại trong những tình huống giao tiếp cụ thể

- Rèn luyện kĩ năng nắm vững và sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô trong giao tiếp, thấy rõ mối quan hệ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong văn bản cụ thể

c Về thái độ:

- Ý thức đúng việc tuân thủ phương châm hội thoại trong hoạt động giao tiếp

- Sử dụng phù hợp phương châm hội thoại trong hoàn cảnh giao tiếp cụ thể

- Ý thức sâu sắc tầm quan trọng của việc sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô trong giao tiếp

2 Mô tả các mức độ yêu cầu năng lực HS:

- Nêu được các

PCHT, các nguyên

nhân không tuân

thủ PCHT; các căn

cứ để lựa chọn từ

ngữ xưng hô khi

giao tiếp

- Phân tích

- Trình bày

- Giải thích

Vận dụng kiến thức và kĩ năng để giải quyết tình huống mới trong học tập, trong giao tiếp

Vận dụng kiến thức và kĩ năng để giải quyết vấn đề trong cuộc sống

Trang 2

- Xác định được

PCHT cụ thể

II Xây dựng ngân hàng câu hỏi theo định hướng phát triển năng lực:

1 Câu hỏi nhận biết:

Câu 1: Kể tên các phương châm hội thoại đã học Trình bày nội dung

của một trong những phương châm hội thoại mà em vừa kể

Đáp án:

- 5 phương châm hội thoại:

+ Phương châm về lượng, + Phương châm về chất, + Phương châm quan hệ, + Phương châm cách thức, + Phương châm lịch sự

- Nêu được nội dung 1 trong 5 phương châm hội thoại

Câu 2:Câu ca dao: “Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”

Liên quan đến phương châm hội thoại nào? Trình bày nôi dung của phương châm hội thoại đó

Đáp án:

- Câu ca dao trên liên quan đến phương châm lịch sự

- Nội dung của phương châm lịch sự: Khi giao tiếp cần tế nhị và tôn trọng người khác

Câu 3: Việc không tuân thủ phương châm hội thoại có thể bắt nguồn

từ những nguyên nhân nào? Trong những nguyên nhân đó, nguyên nhân nào

em cần tránh?

Đáp án:

Việc không tuân thủ các phương châm hội thoại có thể bắt nguồn từ những nguyên nhân:

- Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hóa trong giao tiếp;

- Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn;

- Người nói muốn gây sự chú ý, để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó

Câu 4: Để sử dụng từ ngữ xưng hô cho thích hợp, người nói cần căn

cứ vào đâu?

Đáp án:

Do tiếng Việt có một hệ thống từ ngữ xưng hô rất phong phú, tinh tế, giàu sắc thái biểu cảm nên người nói cần căn cứ vào đối tượng và các đặc điểm khác của tình huống giao tiếp để xưng hô cho thích hợp

Trang 3

Câu 5: Đọc đoạn trích sau và cho biết nhân vật anh thanh đã tuân thủ

đúng phương châm hội thoại nào? Phát biểu nội dung của phương châm hội thoại đó

“Để khỏi vô lễ, người con trai vẫn ngồi yên cho ông vẽ, nhưng cho là mình không xứng với thử thách ấy, anh vẫn nói:

-Không, bác đừng mất công vẽ cháu! Cháu giới thiệu với bác ông kĩ

sư ở vườn rau dưới Sa Pa! …”

(Lặng lẽ Sa Pa – Nguyễn Thành Long) Đáp án:

-Anh thanh niên tuân thủ đúng phương châm lịch sự

- Nội dung của phương châm lịch sự: Khi giao tiếp cần tế nhị và tôn trọng người khác

2 Câu hỏi thông hiểu:

Câu 1: Đôi khi người nói cố tình vi phạm PCHT Hãy giải thích vì

sao?

Đáp án: Đôi khi người nói cố tình vi phạm PCHT có thể là do

- Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn;

- Người nói muốn gây sự chú ý, để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó

Câu 2: Đoạn thơ sau đây trích trong bài thơ Bếp lửa (Bằng Việt):

Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi Hàng xóm bốn bên trở về lầm lụi

Đỡ đần bà dựng lại túp lều tranh Vẫn vững lòng, bà dặn cháu đinh ninh:

“Bố ở chiến khu, bố còn việc bố Mày có viết thư chớ kể này, kể nọ

Cứ bảo nhà vẫn được bình yên!”

Hãy xác định lời thoại nào của người bà đã vi phạm PCHT? Bà đã vi phạm PCHT nào? Vì sao?

Đáp án:

- Lời thoại của người bà đã vi phạm PCHT là: “Chớ kể này, kể nọ Cứ bảo nhà vẫn được bình yên”

- Người bà vi phạm phương châm về chất

- Vì công việc của con bà ở chiến khu là quan trọng nên bà cố tình nói

sai sự thật để con bà yên tâm công tác

Câu 3: Vận dụng PCHT để giải thích vì sao người nói đôi khi phải

dùng các cụm từ như: như anh đã biết rồi đó …, như tôi đã nói ban đầu…

Đáp án: khi người nói dùng những cụm từ trên tức là người nói

tuân thủ đúng phương châm về lượng Vì nếu nói nữa sẽ bị thừa

Câu 4: Đọc câu chuyện sau:

Trang 4

Trứng vịt muối

Hai anh em nhà nọ vào quán ăn cơm Nhà quán dọn cơm trứng vịt muối cho ăn Người em hỏi anh;

- Cùng là trứng vịt sao quả này mặn nhỉ?

- Chú hỏi thế người ta cười cho đấy – Người anh bảo – Quả trứng vịt muối mà cũng không biết

- Thế trứng vịt muối ở đâu ra?

Người anh ra vẻ thông thạo bảo;

- Chú mày kém thật! Có thế mà cũng không biết Con vịt muối thì

nó đẻ ra trứng vịt muối chứ sao!

Trong câu chuyện trên, lời thoại nào đã vi phạm PCHT và vi phạm PCHT nào? Vì sao?

Đáp án:

- Lời thoại vi phạm phương châm là: Con vịt muối thì nó đẻ ra trứng

vịt muối chứ sao!

- Vi phạm phương châm về chất vì nói sai sự thật

Câu 5: Tìm 2 thành ngữ trong đó người nói tuân thủ đúng PCHT Cho biết 2 thành ngữ đó tuân thủ PCHT nào?

Đáp án: HS nêu được 2 thành ngữ và chỉ ra được nó tuân thủ PCHT

nào

3 Vận dụng thấp:

Câu 1: Đọc câu chuyện:

Trứng vịt muối

Hai anh em nhà nọ vào quán ăn cơm Nhà quán dọn cơm trứng vịt muối cho ăn Người em hỏi anh;

- Cùng là trứng vịt sao quả này mặn nhỉ?

- Chú hỏi thế người ta cười cho đấy – Người anh bảo – Quả trứng vịt muối mà cũng không biết

- Thế trứng vịt muối ở đâu ra?

Người anh ra vẻ thông thạo bảo;

- Chú mày kém thật! Có thế mà cũng không biết Con vịt muối thì

nó đẻ ra trứng vịt muối chứ sao!

Em hãy sửa lại lời thoại mà em cho là vi phạm PCHT để nhân vật sử dụng đúng phương châm

Đáp án: HS có những cách sửa khác nhau miễn sao phù hợp

Câu 2: Đọc đoạn trích sau đây:

“Vì đường xa, chúng tôi chỉ ở nhà được có ba ngày Trong ba ngày ngắn ngủi đó, con bé không kịp nhận ra anh là cha …Suốt ngày anh chẳng đi đâu xa, lúc nào cũng vỗ về con Nhưng càng vỗ về, con bé càng đẩy ra Anh mong được nghe

Trang 5

một tiếng “ba” của con bé, nhưng con bé chẳng bao giờ chịu gọi Nghe mẹ nó bảo gọi ba vào ăn cơm thì nó bảo lại:

- Thì má cứ kêu đi

Mẹ nó đâm nổi giận quơ đũa bếp dọa đánh, nó phải gọi nhưng lại nói trổng:

- Vô ăn cơm!

Anh sáu vẫn ngồi im, giả vờ không nghe, chờ nó gọi “Ba vô ăn cơm” Con

bé cứ đứng trong bếp nói vọng ra:

- Cơm chín rồi!

Anh cũng không quay lại Con bé bực quá,quay lại mẹ và bảo:

- Con kêu rồi mà người ta không nghe.”

(Chiếc lược ngà – Nguyễn Quang Sáng) Hãy phân tích việc vận dụng phương châm hội thoại của nhân vật bé Thu

Đáp án:

- HS phân tích được bé Thu đã vi phạm phương châm lịch sự vì bé Thu đã không lễ phép với người lớn;

- Chỉ ra được những lời thoại vi phạm phương châm lịch sự của bé Thu:

+ Thì má cứ kêu đi

+ Vô ăn cơm!

+ Cơm chín rồi!

+ Con kêu rồi mà người ta không nghe.”

Các lời thoại của bé Thu hầu như nói trổng, dùng từ “người ta” để xưng hô, không có từ biểu cảm, thái độ dùng dằng, khó chịu

- Nguyên nhân: bé Thu không chấp nhận anh sáu là cha, nó phản đối anh sáu và cả mẹ nó

Câu 3: Cho đoạn thoại sau đây:

A -Cậu thấy Lan học có giỏi không?

B -Tớ thấy Lan chơi đàn rất hay

Vận dụng các PCHT đã học để phân tích đoạn thoại trên

Đáp án:

- Câu trả lời của B đã vi phạm phương châm quan hệ (nói lạc đề)

- B cố tình vi phạm phương châm quan hệ để hướng người nghe hiểu theo một hàm ý ( Lan học không giỏi) và để đảm bảo phương châm lịch sự

(không muốn nói thẳng là Lan học không giỏi)

4 Vận dụng cao:

Câu 1: Đặt một đoạn thoại trong đó người nói vi phạm PCHT Phân

tích nguyên nhân người nói vi phạm phương châm Từ đó em rút ra bài học

gì khi vận dụng các PCHT trong giao tiếp?

Đáp án:

- HS đặt đúng đoạn thoại theo yêu cầu về nội dung: có lời thoại vi phạm PCHT Phân tích được nguyên nhân người nói vi phạm phương châm

Trang 6

- Đúng hình thức đối thoại, chú ý cách dùng từ, đặt câu, chính tả,…

- Rút ra bài học khi vận dụng các PCHT trong giao tiếp

Câu 2: Viết đoạn văn với chủ đề “tế nhị, lịch sự trong giao tiếp” có sử

dụng một câu thành ngữ hay tục ngữ liên quan đến chủ đề trên

Đáp án: HS viết được đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau:

- Nội dung: hướng tới chủ đề “tế nhị, lịch sự trong giao tiếp”

- Hình thức: đảm bảo cách dùng từ, đặt câu, cấu trúc đoạn, …

III Ma trận đề:

Đề kiểm tra 45 phút

Tên chủ đề

Hội thoại

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổn

g Thấp Cao

Các phương

châm hội thoại

Xác định được PCHT

và nêu được nội dung của nó

Chỉ ra được lời thoại vi phạm phương châm Giải thích được nguyên nhân

vi phạm

Vận dụng các phương châm hội thoại đã học để phân tích tình huống trong cuộc sống

Đặt được đoạn thoại

mà người nói

PCHT Phân tích được nguyên nhân

vi phạm

Số câu

Số điểm

1 1.0đ

1 3đ

1 3.0 đ

1 2.0đ

4 9.0đ Xưng hô trong

hội thoại

Nêu được các căn cứ để lựa chọn từ ngữ xưng hô cho thích hợp

Số câu

Số điểm

1 1.0đ

Tổng số câu 2 1 1 1 5

Trang 7

Tổng số điểm

Tỉ lệ

2đ 20%

3đ 30%

3.0 đ 30%

2.0đ 20%

10đ 100

%

ĐỀ KIỂM TRA Câu 1: Để sử dụng từ ngữ xưng hô cho thích hợp, người nói cần căn cứ vào

đâu? (1 đ)

Câu 2: Đọc đoạn trích sau và cho biết nhân vật anh thanh đã tuân thủ đúng

phương châm hội thoại nào? Phát biểu nội dung của phương châm hội thoại đó (1đ)

“Để khỏi vô lễ, người con trai vẫn ngồi yên cho ông vẽ, nhưng cho là mình không xứng với thử thách ấy, anh vẫn nói:

-Không, bác đừng mất công vẽ cháu! Cháu giới thiệu với bác ông kĩ sư ở vườn rau dưới Sa Pa! …”

(Lặng lẽ Sa Pa – Nguyễn Thành Long)

Câu 3: Đoạn thơ sau đây trích trong bài thơ Bếp lửa (Bằng Việt):

Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi

Hàng xóm bốn bên trở về lầm lụi

Đỡ đần bà dựng lại túp lều tranh

Vẫn vững lòng, bà dặn cháu đinh ninh:

“Bố ở chiến khu, bố còn việc bố

Mày có viết thư chớ kể này, kể nọ

Cứ bảo nhà vẫn được bình yên!”

Hãy xác định lời thoại nào của người bà đã vi phạm PCHT? Bà đã vi phạm PCHT nào? Vì sao?

Câu 4: Cho đoạn thoại sau đây:

A - Cậu thấy Lan học có giỏi không?

B - Tớ thấy Lan chơi đàn rất hay

Vận dụng các PCHT đã học để phân tích đoạn thoại trên

Câu 5: Đặt một đoạn thoại trong đó người nói vi phạm PCHT Phân tích nguyên

nhân người nói vi phạm phương châm Từ đó em rút ra bài học gì khi vận dụng các PCHT trong giao tiếp?

ĐÁP ÁN

Trang 8

Câu 1: Do tiếng Việt có một hệ thống từ ngữ xưng hô rất phong phú, tinh tế,

giàu sắc thái biểu cảm nên người nói cần căn cứ vào đối tượng và các đặc điểm khác của tình huống giao tiếp để xưng hô cho thích hợp (1 đ)

- Mức tối đa: 1 đ

- Tùy mức độ bài làm của hs mà ghi điểm cho phù hợp

Câu 2:

- Anh thanh niên tuân thủ đúng phương châm lịch sự (0.5 đ)

- Nội dung của phương châm lịch sự: Khi giao tiếp cần tế nhị và tôn trọng người khác (0.5 đ)

Câu 3:

- Lời thoại của người bà đã vi phạm PCHT là: “Chớ kể này, kể nọ Cứ bảo nhà vẫn được bình yên” (1 đ)

- Người bà vi phạm phương châm về chất (1 đ)

- Vì công việc của con bà ở chiến khu là quan trọng nên bà cố tình nói sai sự

thật để con bà yên tâm công tác (1 đ)

Câu 4:

- Câu trả lời của B đã vi phạm phương châm quan hệ (nói lạc đề) (1 đ)

- B cố tình vi phạm phương châm quan hệ để hướng người nghe hiểu theo một hàm ý ( Lan học không giỏi) và để đảm bảo phương châm lịch sự (không

muốn nói thẳng là Lan học không giỏi) (2 đ)

Câu 5:

- HS đặt đúng đoạn thoại theo yêu cầu về nội dung: có lời thoại vi phạm PCHT Phân tích được nguyên nhân người nói vi phạm phương châm (1.0 đ)

- Đúng hình thức đối thoại, chú ý cách dùng từ, đặt câu, chính tả,… (0.5đ)

- Rút ra bài học khi vận dụng các PCHT trong giao tiếp (0.5đ)

CHỦ ĐỀ 2: TỪ VỰNG

I Mô tả chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ và các mức độ yêu cầu năng lực HS.

1 Mô tả chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ:

a Về kiến thức: Qua bài kiểm tra, GV đánh giá lại mức độ tiếp thu kiến

thức của học sinh ở các nội dung sau: cấu tạo từ, cấp độ khái quát của từ, nghĩa của

từ, các lớp từ, các biện pháp tu từ từ vựng, sự phát triển của từ ngữ,

b Về kĩ năng:

- Nhận biết và sử dụng đúng từ vựng nói chung

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng thích hợp từ ngữ trong giao tiếp, trong tạo lập văn bản

c Về thái độ:

- Ý thức đúng việc sử dụng từ ngữ trong hoạt động giao tiếp

- Sử dụng từ ngữ phù hợp trong hoàn cảnh giao tiếp cụ thể

Trang 9

- Ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

2 Mô tả các mức độ yêu cầu năng lực HS:

- Nêu được các

PCHT, các nguyên

nhân không tuân

thủ PCHT; các căn

cứ để lựa chọn từ

ngữ xưng hô khi

giao tiếp

- Xác định được

PCHT cụ thể

- Phân tích

- Trình bày

- Giải thích

Vận dụng kiến thức và kĩ năng để giải quyết tình huống mới trong học tập, trong giao tiếp

Vận dụng kiến thức và kĩ năng để giải quyết vấn đề trong cuộc sống

II Xây dựng ngân hàng câu hỏi theo định hướng phát triển năng lực:

1 Câu hỏi nhận biết:

Câu 1: Kể tên các biện pháp tu từ từ vựng đã học.

Đáp án: Các biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, nói quá, nói

giảm nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ

Câu 2: Đoạn thơ sau đây sử dụng biện pháp tu từ nào?

Trăng cứ tròn vành vạnh,

kể chi người vô tình

ánh trăng im phăng phắc

đủ cho ta giật mình

Đáp án: biện pháp nhân hóa (trăng kể chi, trăng im phăng phắc)

Câu 3: Nêu các cách phát triển từ vựng tiếng Việt.

Đáp án: Các cách phát triển từ vựng tiếng Việt:

-Phát triển nghĩa của từ trên cơ sở nghĩa gốc

-Tạo từ ngữ mới

-Mượn từ ngữ nước ngoài

Câu 4: Chỉ ra 5 từ Hán Việt trong đoạn văn sau:

“Nói xong nàng gieo mình xuống sông mà chết Chàng tuy giận là nàng thất tiết, nhưng thấy nàng tự tận cũng động lòng thương, tìm vớt thây nàng nhưng chẳng thấy tăm hơi đâu cả”

Đáp án: hs nêu đúng 5 từ Hán Việt trong đoạn văn (như: nàng, chàng, thất

tiết, tự tận, …)

Câu 5: Các từ sau đây từ nào là từ láy, từ nào là từ ghép?

Non nước, thình lình, phăng phắc, ấp iu, nhờn nhợt, nghe ngóng, nhẫn nhục

Đáp án:

Trang 10

-Từ láy: thình lình, phăng phắc, nhờn nhợt

-Từ ghép: Non nước, ấp iu, nghe ngóng, nhẫn nhục

2.Câu hỏi thông hiểu:

Câu 1: Từ vựng của một ngôn ngữ có thể không thay đổi được không? Vì

sao?

Đáp án: Từ vựng của một ngôn ngữ không thể không thay đổi Cùng với sự

phát triển của xã hội thì từ vựng cũng phát triển theo để đáp ứng nhu cầu giao tiếp của con người

Câu 2: Phân biệt thành ngữ với tục ngữ Cho ví dụ minh họa.

Đáp án:

-Thành ngữ: là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh (cho ví dụ )

-Tục ngữ: là câu tương đối hoàn chỉnh, biểu thị một phán đoán, một nhận định (cho ví dụ )

Câu 3: Các cặp từ trái nghĩa sau đây có gì khác nhau?

-Trắng – đen

-Thức – ngủ

Đáp án:

-Cặp từ “ trắng- đen” là trái nghĩa thang độ: cái này không có nghĩa là phủ định cái kia (không trắng không có nghĩa là đen, không đen không có nghĩa là trắng)

-Cặp từ “thức – ngủ” là trái nghĩa lưỡng phân: hai khái niệm đối lập nhau, loại trừ nhau, khẳng định cái này là phủ định cái kia (không thức có nghĩa là ngủ, không ngủ có nghĩa là thưc)

Câu 4: Phát hiện và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ trong hai câu thơ

sau:

Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm

Đáp án:

- “Bàn tay” để chỉ con người  hoán dụ

- Sỏi đá cũng thành cơm  nói quá

- Tác dụng: sức mạnh của sự quyết tâm xây dựng đất nước sau chiến tranh

Câu 5: Nhóm các từ sau đây thành các trường từ vựng khác nhau và gọi tên

trường cho phù hợp: giận dữ, nhạt, lam, từ tốn, hồng, dịu dàng, đậm, vui vẻ

Đáp án:

- Giận dữ, từ tốn, dịu dàng, vui vẻ  trạng thái con người

- Nhạt, lam, hồng, đậm  màu sắc

3.Vận dụng thấp:

Câu 1: Viết đoạn văn phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ trong bài

thơ sau:

Ngày đăng: 20/09/2021, 00:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w