1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

tuan 8 van 9

9 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 43,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muốn giúp người đọc người nghe cảm nhận được ý nghĩ, cảm xúc và diễn biến tâm trạng của nhân vật một cách phong phú và sâu sắc, cần phải sử dụng yếu tố miêu tả nội tâm … HOẠT ĐỘNG CỦA GV[r]

Trang 1

Tuần : 8 Ngày soạn: 09/10/2015

Văn bản: LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA.

( Truyện Lục Vân Tiên - Nguyễn Đình Chiểu)

A M ỨC ĐỘ CẦN Đ Ạ T:

- Hiểu và lí giải được vị trí của tác phẩm truyện Lục Vân Tiên và đóng góp của Nguyễn Đình Chiểu cho kho tàng văn học dân tộc

- Nắm được giá trị nội dung và nghệ thuật của một đoạn trích trong tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên.

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Những hiểu biết bước đầu về tác giả Nguyễn Đình Chiểu và tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên

- Thể loại thơ lục bát truyền thống của dân tộc qua tác phẩm này

- Những hiểu biết bước đầu về nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm

- Khát vọng cứu người giúp đờicủa tác giả và phẩm chất của hai nhân vật Lục Vân Tiên và Kiều

Nguyệt Nga

2 Kĩ năng:

- Đọc hiểu một đoạn trích truyện thơ

- Nhận diện và hiểu được tác dụng của các từ địa phương nam Bộ được sử dụng trong đoạn trích

- Cảm nhận được vẽ đẹp của hình tượng nhân vật lí tưởng theo quan niệm đạo đức mà tác giả khắc họa trong đoạn trích

3.Thái độ :

- Yêu mến và khâm phục tài năng, tính cách và phẩm chất của Lục vân Tiên

C.PH ƯƠNG PHÁP:

- Phân tích, bình giảng, tích hợp

D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh

Vắng:…………

Phép………Không ………

Vắng:…………

Phép……… Không………

2 Bài cũ:

- Đọc thuộc lòng đoạn trích “ Kiều ở lầu Ngưng Bích” và nêu nội dung ?.

3 Bài mới: Truyện Lục Vân Tiên là một trong những truyện thơ nổi tiếng của vùng Nam Bộ Vì sao

truyện có tiếng vang lớn như vậy chúng ta cùng tìm hiểu

TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG 1: giới thiệu chung

(?) Em hãy nêu vài nét tiêu biểu về cuộc đời và sự

nghiệp của nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu?

(?) Nêu vài nét về thể loại, nội dung và giá trị của tác

phẩm này ?

- GV và HS cùng đọc và tóm tắt văn bản.

I.GIỚI THIỆU CHUNG:

1 Tác giả:

Nguyễn Đình Chiểu là tấm gương sáng ngời về đạo đức, nghị lực sống để cống hiến cho dân cho đất nước: mù lòa, nghèo khổ nhưng là một nhà giáo mẫu mực, một thầy thuốc vì dân, một nhà thơ yêu nước

2 Tác phẩm :

- Ông có nhiều tác phẩm nổi tiếng: Ngư tiều y thuật vấn đáp,Văn tế nghĩa sĩ cần giuộc

Dương Từ Hà Mậu, Lục Vân Tiên…

- Truyện lục Vân Tiên là một truyện thơ nổi tiếng ca ngợi chính nghĩa, tình bạn và tình

Trang 2

- Tóm tắt văn bản và đoạn trích

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu văn bản

(?) Khi gặp bọn cướp thì Lục Vân Tiên đã làm gì?

(?) Em hãy nhận xét hành động của Lục Vân Tiên.?

(?) Qua hành động đó em thấy Vân Tiên là một

chàng trai như thế nào?

(?) Nhân vật Vân Tiên phảng phất giống nhân vật

nào trong truyện cổ tích Việt Nam?

Thảo luận trong 3 phút

- Phảng phất giống nhân vật Thạch Sanh : xả thân

giúp người mà không màng đến danh lợi

+ Liên hệ: chí anh hùng của Ng Công Trứ, cảm tác

vào nhà ngục quảng đông của PBC.

- Thời đại ngày nay không ít những tấm gương có

nghĩa cử cao đẹp xả thân cứu người mà không nghĩ

đến bản thân mình

(?) Khi gặp Nguyệt Nga thái độ của Vân Tiên ra sao?

Em hiểu câu thơ “Khoan trai" có ý nghĩa gì?

(?) Cách cư xử đó cho ta thấy tính cách gì đáng quý

ở Lục Vân Tiên?

(?) Khi Nguyệt Nga muốn trả ơn Vân Tiên đã cứu

mạng mình thì chàng đã nói như thế nào? Em hiểu

lời nói ấy ra sao?

(?) Qua câu trả lời đó em thấy Vân Tiên có tính cách

như thế nào?

- Từ chối sự trả ơn, là bậc anh hùng thấy việc bất

bình là ra tay cứu giúp chứ không mong chờ sự trả

ơn,

(?) Qua hai hành động trên em thấy Vân Tiên có

những phẩm chất gì đáng quý?

Thảo luận trong 4 phút

- Là một bậc anh hùng hảo hán có tinh thần nghĩa

hiệp, có tài năng và nhân cách.

(?) Vậy thông qua nhân vật Vân Tiên , tác giả muốn

gứi gắm ước mơ gì trong xã hội lúc bấy giờ?

- Ước mơ có được những bậc anh hùng tài giỏi có

tinh thần nghĩa hiệp như Lục Vân Tiên để xóa bỏ

mọi sự bất công, độc ác đem lại sự công bằng hạnh

phúc cho mọi người.

(?) Khi được Vân Tiên cứu mạng Nguyệt Nga đã

làm gì?

(?) Nhận xét Nguyệt Nga qua cử chỉ, lời nói, và hành

yêu.truyện gồm có 2832 câu thơ lục bát

II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:

1.Đọc hiểu chú thích.

2 Phân tích :

a Nhân vật Lục Vân Tiên:

+ Khi gặp bọn cướp:

“ Vân Tiên…………xông vô

Vân Tiên tả …….Dang.”

 Dùng các động từ, so sánh, ngôn ngữ bình dị

để diễn tả hành động nhanh, mạnh mẽ, quyết liệt, sẵn sàng xả thân cứu người lúc hiểm nguy

mà không chút đắn đo suy nghĩ thiệt hơn

=> Vân Tiên là một chàng trai dũng cảm, có nghĩa khí, yêu chính nghĩa

+ Khi gặp Nguyệt Nga

“ Khoan ngồi……….phận trai”

 Thái độ ân cần, đúng mực thể hiện là một người đàng hoàng, nghiêm túcvà đứng đắn

“ Làm ơn hả dễ……….ơn Nhớ câu…… anh hùng”

 Vân Tiên rất ngay thẳng, chàng hành động vì chính nghĩa mà không màng danh lợi- sự trả

ơn

=> Vân Tiên là bậc anh hùng có tài năng và nhân cách cao đẹp: chính trực, yêu chính nghĩa, có tinh thần nghĩa hiệp của bậc anh hùng hảo hán

b Nhân vật Kiều Nguyệt Nga:

“Thưa rằng…

Xin cho tiện thiếp lạy rồi sẽ thưa”

Trang 3

động? Đây là một cô gái có phẩm chất gì đáng quý?

(?)Theo em nhân vật Nguyệt Nga giống Thúy Kiều ở

điểm nào?

* Hướng dẫn Tổng kết GV khái quát giá trị nghệ thuật và nội dung của đoạn trích Nêu ý nghĩa của văn bản? Vài Hs nêu Gv chốt ý, ghi bảng HOẠT ĐỘNG 3: hướng dẫn tự học - Học khái niệm thuật ngữ, lấy ví dụ - Tìm hiểu các lỗi trong phần ví dụ  Xưng hô lễ phép, nói năng dịu dàng Xin theo cùng thiếp đền ân cho chàng  Nàng cảm kích muốn trả ơn cho Vân Tiên =>Kiều Nguyệt Nga là một cô gái con nhà gia giáo, nết na, sống ân tình, có trước có sau 3.Tổng kết: a Nghệ thuật: - Miêu tả nhân vật chủ yếu thông qua cử chỉ, hành động, lời nói - Sử dụng ngôn ngữ mộc mạc, bình dị, gần với lời nói thông thường, mang màu sắc địa phương Nam Bộ rõ nét, phù hợp với diễn biến tình tiết truyện b Ýnghĩa văn bản

- Đoạn trích ca ngợi phẩm chất cao đẹp của hai nhân vật Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga và khát vọng hành đạo cứu đời của tác giả III H Ư ỚNG DẪN TỰ HỌC Bài cũ: - Thuật ngữ là gì hãy nêu đặc điểm của thuật ngữ? Lấy ví dụ? Bài mới: - Soạn bài “Trau dồi vốn từ” - Đọc và trả lời các câu hỏi trong các ví dụ sgk E RÚT KINH NGHIỆM:

Tuần : 8 Ngày soạn: 11/10/2015

Tiết : 38 Ngày dạy: 14/10 /2015 Tiếng Việt: TRAU DỒI VỐN TỪ

Trang 4

MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Giúp HS:

- Nắm được những định hướng chính để trau dồi vốn từ.

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Những định hướng chính để trau dồi vốn từ

2 Kĩ năng:

- Giải nghĩa và sử dụng đúng nghĩa, phù hợp với ngữ cảnh

3 Thái độ:

- Có thái độ tích cực trong việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

C PHƯƠNG PHÁP:

- Nêu vấn đề, diễn dịch

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh

Vắng:…………

Phép………Không ……… Phép……… Không………Vắng:…………

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thuật ngữ là gì hãy nêu đặc điểm của thuật ngữ?

3 Bài mới:

Tiếng Việt là một thứ tiếng phong phú đa dạng trong cách diễn đạt Để lựa chọn cách diễn đạt hiệu quả, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp cần phải trau dồi vốn từ

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu

chung.

- HS đọc, quan sát đoạn văn của Phạm Văn Đồng

- Thảo luận theo yêu cầu của SGK: Em hiểu tác giả muốn

nói điều gì?

Ý kiến của thủ tướng Phạm Văn Đồng có 2 nội dung

quan trọng:

- Tiếng Việt là một ngôn ngữ có khả năng rất lớn để đáp

ứng nhu cầu diễn đạt của người Việt

- Muốn phát huy khả năng của tiếng Việt, mỗi cá nhân

không ngừng trau dồi ngôn ngữ của mình mà trước hết là

trau dồi vốn từ

(?) Xác định lỗi trong những câu đã cho( SGK )

a Thừa từ “đẹp” b dùng sai từ “dự đoán” ( có thể thay

= từ ước đoán) c dùng sai từ “ đẩy mạnh”

- GV định hướng HS rút ra nội dung bài học Chốt vấn đề

- GV nêu ví dụ để HS tìm hiểu:

(?) Em có nhận xét gì ở cách dùng từ hi sinh trong ví dụ?

- GV định hướng HS rút ra nội dung bài học Chốt vấn đề

- GV hướng dẫn HS rèn luyện để làm tăng vốn từ

- Gọi HS đọc,quan sát đoạn văn của Tô Hoài

Thảo luận: em hiểu ý kiến trên như thế nào?

- GV có thể liên hệ thêm tới tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí

của Tô Hoài cũng là một minh chứng cho quá trình trau dồi

vốn từ: Phải học hỏi, quan sát cuộc sống để làm tăng vốn từ

- Tổ chức rút ra nội dung ghi nhớ ( 3 nội dung của bài học)

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Rèn luyện để nắm vững nghĩa của

từ và cách dùng từ

a Ví du : SGK + Ý kiến gồm 2 nội dung:

- Câu a Thừa từ, b,c dùng sai từ

 Không biết chính xác nghĩa của từ => Hiểu đầy đủ và chính xác nghĩa của từ trong những văn cảnh cụ thể

2 Rèn luyện để làm tăng vốn từ

a Quân Thanh hi sinh đến hàng vạn

người

 Cần biết cách dùng từ cho đúng nghĩa

và phù hợp với văn cảnh

b Quá trình trau dồi vốn từ của đại thi hào Nguyễn Du là học lời ăn tiếng nói của nhân dân

 Tích lũy thêm những yếu tố cấu tạo từ

chưa biết, làm phong phú vốn từ của bản thân.

b Ghi nhớ: 3 định hướng cơ bản để

trau dồi vốn từ đã nêu

Trang 5

HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS luyện tập:

Bài tập 1:Hình thức: Hoạt động cá nhân

- Yêu cầu: Chọn cách giải thích đúng

Bài tập 2:

- GV hướng dẫn HS xác định nghĩa của yếu tố Hán Việt

Bài tập 3:

- Hình thức : Hoạt động nhóm

- Yêu cầu: Sửa lỗi dùng từ:

a.Sai từ im lặng, thay = từ: yên tĩnh.

b dùng sai từ thành lập, thay = từ thiết lập

c Dùng sai từ cảm xúc, thay bằng từ cảm động

Bài tập 5:các biện pháp làm tăng vốn từ:

Bài tập 6: Chọn từ ngữ thích hợp

HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn HS tự học

- Bài cũ: Mở rông vốn từ: hiểu và biết cách dùng một số từ

Hán Việt

- Bài mới: chuẩn bị bài miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự

II LUYỆN TẬP:

Bài tập 1:

- Hậu quả: b Kết quả xấu

- Đoạt: a Chiếm được phần thắng

- Tinh tú: b sao trên trời

Bài tập 2:

a Tuyệt: dứt, không còn gì: tuyệt chủng (mất hẳn giống nòi)

- cực kì, nhất: tuyệt đỉnh (điểm cao nhất, mức cao nhất); tuyệt mật (giữ bí mật tuyệt đối)

b Đồng: cùng nhau, giống nhau: đồng

âm (có âm giống nhau)

- trẻ em: đồng ấu (trẻ em 6-7 tuổi)

- (chất) đồng: trống đồng ( nhạc khí gõ thời cổ, hình cái trống …)

Bài tập 6:

a điểm yếu; b mục đích cuối cùng; c

đề đạt; d láu táu; e hoảng loạn

- Bài cũ: Mở rông vốn từ: hiểu và biết

cách dùng một số từ Hán Việt

- Bài mới: chuẩn bị bài miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Bài cũ:

- Nêu vai trò của miêu tả trong văn bản

tự sự

Bài mới:

- Chuẩn bị bài miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự

- Đọc trước các ví dụ trong SGK và trả

lời câu hỏi

E RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Tập làm văn: TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Giúp học sinh :

- Nhận thấy được ưu, khuyết điểm của mình qua bài viết

- Hiểu rõ hơn về các thức, tiến trình làm một bài thuyết minh nói riêng và bài viết Tập làm văn nói chung

Trang 6

- Có sự điều chỉnh, định hướng, rút kinh nghiệm cho các bài tập làm văn tiếp theo.

B CHUẨN BỊ :

- GV : Chấm, sửa bài, phê bài, nhận xét

- HS : Tự làm lại bài theo đề đã cho

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số.

2 Bài cũ: Nêu lại đề bài đã làm.

3 Bài m i ớ :

HOẠT ĐỘNG 1: Nhắc lại đề.

- GV cho HS nhắc lại đề

HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn tìm hiểu

đề, tìm ý:

- GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề

HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn xây

dựng dàn ý:

- GV cho HS nhắc lại dàn ý (dàn ý chi

tiết ở tiết 14-15 GA

HOẠT ĐỘNG 4: Nhận xét ưu- khuyết

điểm:

- GV nhận xét ưu, khuyết điểm trong bài

làm của HS

HOẠT ĐỘNG 5: Hướng dẫn sửa lỗi

sai cụ thể:

- GV nêu các lỗi sai trong bài làm của

mình và cùng sửa

HOẠT ĐỘNG 6: Phát bài, đối chiếu

dàn ý, tiếp tục sửa bài:

- Phát bài cho HS và tiếp tục sửa các lỗi

sai trong bài làm

HOẠT ĐỘNG 7: Đọc bài mẫu:

- GV cho đọc một số bài hay, tiêu biểu

và 1 số bài còn hạn chế

I Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam

II Tìm hiểu đề, tìm ý:

- Nội dung: thuyết minh về con trâu

III Dàn ý:

- Dàn ý chi tiết ở tiết 14-15 GA

IV Nhận xét ưu – khuyết điểm:

+ Ưu điểm : Đa số hs xác định đúng yêu cầu của đề

- Biết cách thuyết minh đối tượng

- Bố cục rõ ràng, cân đối giữa 3 phần

- Chữ viết đẹp

+Hạn chế : Tuy nhiên còn một số em còn lười học

không nắm được yêu cầu của đề

- Chữ viết cẩu thả, sai lỗi chính tả nhiều

- Chưa biết cách thuyết minh, còn sa vào kể lan man

- Câu văn viết lủng củng

V Hướng dẫn sửa lỗi sai cụ thể:

- Sai lỗi chính tả

- Cách đặt câu, dùng từ

Phần văn bản sai Nguyênnhân Hưỡng dẫn sửa lại

- Gạch đầu dòng trong phần MB-TB-KB

- Còn lạm dụng kiến thức môn sinh học quá nhiều

- Không biết

cách làm bài

- Chưa biết cách chọn lọc tư liệu khi làm bài

- Lùi vào đầu

dòng một ô

- Cần chọ lọc các nội dung cần thiết khi làm bài

VI Phát bài, đối chiếu dàn ý, tiếp tục sửa bài:

- Đối chiếu dàn ý và sửa tiếp

VII Đọc bài mẫu:

- Đọc một số bài tốt và một số bài còn yếu kém

Trang 7

- 9A1: Đon, Phương, Việt  bài khá

- 9A4: K’ Sương, Khả  bài khá

HOẠT ĐỘNG 8: Ghi điểm, thống kê

chất lượng

Xem cuối giáo án

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Nêu vai trò của miêu tả trong văn bản

tự sự?

- Soạn bài Miêu tả nội tâm trong văn bản

tự sự

- Trả lời các câu hỏi trong phần ví dụ

VIII Ghi điểm, thống kê chất lượng

- Xem cuối giáo án

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

Bài cũ :

- Nêu vai trò của miêu tả trong văn bản tự sự?

Bài mới:

- Soạn bài Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự

- Trả lời các câu hỏi trong phần ví dụ

THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG.

Lớp Sỉsố Sốbài 0 -1 -2 3 - 4 Dưới TB 5 – 6 7 - 8 9 - 10 TrênTB

S L

% S L

% S L

% S L

% S L

% S L

% S L

%

9a1

9a2

E RÚT KINH NGHIỆM

Tập làm văn: MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

A

MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Giúp HS:

- Hiểu được vai trò của miêu tả nội tâm trong một bài văn tự sự.

- Vận dụng hiểu biết về miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự để đọc – hiểu văn bản

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Nội tâm nhân vật và miêu tả nội tâm nhân vật trong tác phẩm tự sự

- Tác dụng của miêu ta nội tâm trong văn bản tự sự

Trang 8

2 Kĩ năng:

- Phát hiện và phân tích được tác dụng của miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự

- Kết hợp kể chuyện với miêu tả nội tâm khi làm một bài văn tự sự

3.Thái độ:

- Có thái độ tích cực trong việc kết hợp yếu tố miêu tả nội tâm vào văn bản tự sự

C PHƯƠNG PHÁP:

- Nêu vấn đề, quy nạp

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh

Vắng:…………

Phép………Không ………

Vắng:…………

Phép……… Không………

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy nêu vai trò của miêu tả trong văn bản tự sự ?

3 Bài mới :

Muốn cho văn bản tự sự cụ thể, sinh động hấp dẫn hơn cần phải kết hợp với yếu tố miêu tả Muốn giúp người đọc người nghe cảm nhận được ý nghĩ, cảm xúc và diễn biến tâm trạng của nhân vật một cách phong phú và sâu sắc, cần phải sử dụng yếu tố miêu tả nội tâm …

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung

- HS đọc, quan sát nội dung mục I.1

(?) Nêu những câu thơ tả cảnh và miêu tả tâm trạng trong

đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích?

(?) Vậy nội tâm là gì? Vì sao em nhận ra những câu thơ

đó là câu thơ miêu tả nội tâm?

Vì những câu thơ đó tập trung miêu tả những suy nghĩ

của nàng kiều: Nghĩ thầm về thân phận cô đơn, bơ vơ nơi

đất khách, nghĩ về cha mẹ chốn quê nhà không ai chăm

sóc, phụng dưỡng lúc tuổi già…

- Nội tâm là những suy nghĩ, thái độ, diễn biến tâm trạng,

tình cảm sâu kín của nhân vật.

- GV lưu ý HS tám câu cuối không phải tả nội tâm mà tả

cảnh ngụ tình ( tâm trạng được bộc lộ qua cảnh )

(?) Miêu tả nội tâm có tác dụng như thế nào trong việc

khắc họa nhân vật trong văn bản tự sự?

Miêu tả nội tâm nhằm khắc họa, tái hiện những trăn

trở, dằn vặt, những rung động tinh tế trong tình cảm, tư

tưởng của nhân vật Vì thế miêu tả nội tâm có vai trò và

tác dụng rất to lớn trong việc khắc họa đặc điểm tính

cách nhân vật.

(?) gọi HS đọc ví dụ 2 và nhận xét cách miêu tả nội tâm

nhân vật của tác giả?

(?) Vậy qua 2 ví dụ em hãy cho biết những cách thức khác

nhau miêu tả nội tâm nhân vật?

- HS liên hệ những đoạn văn có yếu tố miêu tả nội tâm,

trên cơ sở đó chốt lại nội dung cần ghi nhớ

HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS thực hành luyện tập.

I TIM HIỂU CHUNG

1 Yếu tố miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự.

Ví dụ: SGK

a Văn bản: Kiều ở lầu Ngưng Bích

- Câu thơ miêu tả tâm trạng:

Tưởng người… vừa người ôm  Là cái phải hình dung ra chứ không khái quát được  là nội tâm

=>Nội tâm là những suy nghĩ, thái độ, diễn biến tâm trạng, tình cảm sâu kín của nhân vật

=> Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự là tái hiện những ý nghĩ, cảm xúc và diễn biến tâm trạng của nhân vật, làm cho nhân vật sinh động

b Đoạn trích “ Lão Hạc”

- Miêu tả nét mặt, cử chỉ của Lão Hạc

 Nội tâm đau đớn dằn vặt khi bán chó (diễn tả gián tiếp)

=> Những cách thức khác nhau để miêu

tả nội tâm: diễn tả tả trực tiếp những ý nghĩ cảm xúc, tình cảm của nhân vật; cũng có thể miêu tả nội tâm gián tiếp thông qua miêu tả ngoại hình của nhân vật

2 Ghi nhớ:

II LUYỆN TẬP:

Trang 9

Bài tập 1: Hình thức: Hoạt động cá nhân.

(?) Tìm những đoạn văn miêu tả ý nghĩ, tâm trạng, thái

độ, cảm xúc của nhân vật Vũ Nương trong “Chuyện người

con gái Nam Xương”và cho biết đó là cách miêu tả trực

tiếp hay gián tiếp?

- GV hướng dẫn HS làm bài tập: Đọc lại văn bản Xác

định đoạn văn có yếu tố miêu tả nội tâm: lòi nói của Vũ

Nương với chồng trước khi chia tay, khi chồng nghi

oan…

- GV gọi một số bài viết chấm điểm, nhân xét

Bài tập 2: Tìm thêm một số đoạn thơ trong các đoạn trích

của “Truyện Kiều” miêu tả nội tâm nhân vật

- GV hướng dẫn HS trên cơ sở tìm ra những đoạn văn

miêu tả nội tâm của nhân vật phân tích chỉ rõ tác dụng của

nó?

Bài tập 3

- Hình thức hoạt động cá nhân dưới sự gợi ý của GV:sự

việc gì , diễn ra như thế nào?đặc biệt lưu ý miêu tả tâm

trạng sau khi gây ra việc không hay đó

HOẠT ĐỘNG 3: Hướng HS dẫn tự học

- Tìm hiểu về các nhà văn, nhà thơ ở địa phương

- Tìm hiểu về tác phẩm văn thơ viết về địa phương

Bài tập 1:

- Chỉ e việc quân khó liệu

- Thiếp là con kẻ khó…

- Thiếp sở dĩ nương tựa vào chàng…

 Cách miêu tả nội tâm trực tiếp

Bài tập 2

- Thúy Kiều báo ân báo oán + Tác dụng: khắc họa, tái hiện những trăn trở, dằn vặt, những rung động tinh tế trong tình cảm, tư tưởng của nhân vật Vì thế miêu tả nội tâm có vai trò và tác dụng rất to lớn trong việc khắc họa đặc điểm tính cách nhân vật

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Bài cũ:

-Phân tích một đoạn thơ có sử dụng yếu

tố miêu tả tâm trạng nhân vật đã học

Bài mới:

- Soạn Chương trình địa phương

- Tìm hiểu về các nhà văn, nhà thơ ở địa phương

- Tìm hiểu về tác phẩm văn thơ viết về địa phương

E RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Ngày đăng: 19/09/2021, 20:38

w