- Dùng để thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ náo đó câu phủ định miêu tả - Phản bác một ý kiến, nhận định Câu phủ định bác bỏ -Mỗi hành động nói có thể thự[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ƠN THI VĂN 8
I VĂN BẢN:
Tên văn bản,
tác giả
Thể loại
Phương thức biểu đạt
Nội dung chủ yếu Đặc sắc nghệ thuật
1.Tôi đi học in
trong tập Quê
mẹ 1941
Thanh Tịnh
(1911-1988)
Truyện ngắn
Tự sự kết hợp với trữ tình
Những kỉ niệm trong sáng về ngày đầu tiên được đến trường đi học
Tự sự kết hợp với trữ tình: kể chuyện kết hợp với miêu tả và biểu cảm, đánh giá.Những hình ảnh so sánh mới mẻ và gợi cảm
2.Trong lòng
mẹ trích “Những
ngày thơ ấu”
1983 Nguyên
Hồng
(1918-1982)
Hồi kí Tự sự xen
trữ tình
Nỗi đau của chú bé mồ côi và tình yêu thương mẹ của chú bé
Chân thực-trữ tình tha thiết
3.Tức nước vỡ
bờ 1939 trích
“Tắt đèn” Ngô
Tất Tố
(1893-1954)
Tiểu thuyết Tự sự Phê phán chế độ tàn ác, bất nhân và ca ngợi vẻ đẹp tâm
hồn, sức sống tiềm tàng của người phụ nữ nông thôn
Khắc họa nhân vật, miêu tả hiện thực một cách chân thực, sinh động
4 Lão Hạc
đăng báo 1943
Nam Cao
(1915-1951)
Truyện ngắn Tự sự xen trữ tình Số phận bi thảm của người nông dân cùng khổ và nhân
phẩm cao đẹp của họ
Nhân vật được đào sâu tâm lí, cách kể chuyện tự nhiên, chân thực
5 Cơ bé bán
diêm
An-đéc-xen
(1805 – 1875) là
nhà văn Đan
Mạch
Truyện ngắn
Tự sự xen trữ tình
Truyện thể hiện niềm thương cảm sâu sắc của nhà văn đối với những số phận bất hạnh
- Miêu tả rõ nét cảnh ngộ và nỗi khổ cực của em bé bằng những chi tiết, hình ảnh đối lập
- Sắp xếp trình tự sự việc nhằm khắc họa tâm lí em bé trong cảnh ngộ bất hạnh
- Sáng tạo trong cách kể chuyện
6 Đánh nhau
với cối xay giĩ
- Xéc-van-tét
(1547-1616) là
nhà văn Tây
Ban Nha
tiểu thuyết Tự sự xen trữ tình Kể câu chuyện về sự thất bại của Đôn Ki-hô-tê đánh nhau
với cối xay gió, nhà văn chế giễu lí tưởng hiệp sĩ phiêu lưu, hão huyền, phê phán thói thực dụng thiểu cận của con người trong đời sống xã hội
- Nghệ thuật kể chuyện tô đậm sự tương phản giữa hai hình tượng nhân vật
- Có giọng điệu phê phán, hài hước
7 Chiếc lá cuối
cùng
- O Hen –ri
(1862-1910)là
nhà văn Mĩ
truyện ngắn
tự sự, miêu tả và biểu cảm
Chiếc lá cuối cùng là câu chuyện cảm động về tình yêu thương giữa những người nghệ sĩ nghèo Qua đó, tác giả thể hiện quan niệm của
- Dàn dựng cốt truyện chu đáo, các tình tiết được sắp xếp tạo nên hứng thú đối với độc giả.
- Nghệ thuật kể chuyện đảo ngược tình huống hai lần tạo nên
Trang 2mình về mục đích của sáng tạo nghệ thuật
sự hấp dẫn cho thiện truyện.
8 Hai cây
phong
Ai-ma-tốp
(1928-2008) ) là
nhà văn nước
Cư-rơ-gư-xtan,
Đoạn trích thuộc
phần đầu truyện
Người thầy đầu
tiên
Truyện ngắn tự sự, miêu tả và biểu
cảm
Hai cây phong là biểu tượng của tình yêu quê hương sâu nặng gắn liền với những kỉ niệm tuổi thơ đẹp đẽ của người họa sĩ làng Ku-ku-rêu
- Lựa chọn ngôi kể, người kể tạo nên hai mạch kể lồng ghép độc đáo
- Miêu tả bằng ngòi bút đậm chất hội họa, truyền sự rung cảm đến người đọc
- Có nhiều liên tưởng, tưởng tượng hết sức phong phú,…
9 Thơng tin về
ngày trái đất
năm 2000
22-04 Ngày Trái
Đất
văn bản nhật dụng
Thuyết minh: nêu
số liệu, ví
dụ, liệt kê,
Nhận thức về tác dụng của một hành động nhỏ, có tính khả thi trong việc bảo vệ môi trường Trái Đất
- Văn bản giải thích rất đơn giản, ngắn gọn mà sáng tỏ về tác hại của việc dùng bao ni lông, về lợi ích của việc giảm bớt chất thải ni lông
- Ngôn ngữ diễn đạt sáng rõ, chính xác, thuyết phục
10 Ơn dịch,
nhật dụng
thuyết minh
so sánh, nêu
số liệu, ví dụ,…
Với những phân tích khoa học, tác giả đã chỉ ra tác hại của việc hút thuốc lá đối với đời sống con người, từ đó phê phán và kêu gọi mọi người ngăn ngừa tệ nạn hút thuốc lá
- Kết hợp lập luận chặt chẽ, dẫn chứng sinh động với thuyết phục cụ thể, phân tích trên cơ sở khoa học
- Sử dụng thủ pháp so sánh để thuyết minh một cách thuyết phục một vấn đề y học liên quan đến tệ nạn xã hội
11 Bài tốn dân
nhật dụng
thuyết minh nêu số liệu,
ví dụ,…
Văn bản nêu lên vấn đề thời sự của đời sống hiện đại: Dân số và tương lai của dân tộc, nhân loại
- Sử dụng kết hợp các phương pháp so sánh, dùng số liệu, phân tích
- Lập luận chặt chẽ
- Ngôn ngữ khoa học, giàu sức thuyết phục
12 Đập đá ở
Cơn Lơn
ra đời năm 1908
- Phan Châu
Trinh
(1872-1926)
Thất ngơn bát cú
Trữ tình Nhà tù của đế quốc thực dân
không thể khuất phục ý chí, nghị lực và niềm tin lí tưởng của người chí sĩ cách mạng
- Xây dựng hình tượng nghệ thuật có tính chất đa nghĩa
- Sử dụng bút pháp lãng mạn, thể hiện khẩu khí ngang tàng, giọng điệu hào hùng
- Sử dụng thủ pháp đối lập, nét bút khoa trương góp phần làm nổi bật tầm vóc của người anh hùng, cách mạng
II TIẾNG VIỆT
Trang 31 Cấp độ khái quát của
nghĩa từ ngữ Nghĩa của một từ ngữ cĩ thể rộng hơn
hoặc hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác:
Một từ ngữ được coi là cĩ nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của TN đĩ bao hàm phạm vi nghĩa của một TN khác
Một từ ngữ được coi là cĩ nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của TN đĩ được bao hàm phạm vi nghĩa của một TN khác
Một TN ngữ cĩ nghĩa rộng, cĩ thể cĩ nghĩa hẹp với một TN khác
VD: Động vật
Thú chim cá (voi,hươu )(tu hú, sáo.), (rơ, thu)
2 Trường từ vựng Trường từ vựng: là tập hợp những từ cĩ ít
nhất một nét chung về nghĩa
VD: Trường bộ phận cơ thế người: Mặt, mắt, da, gị má, đầu, cánh tay,
…
3 Từ tượng hình, từ
tượng thanh
1 Từ tượng hình:Từ gợi dáng vẻ, trạng
thái, hình ảnh của SV
VD:Mĩm mém, vật vã, xộc xệch, sịng sọc.
2 Từ tượng thanh:Từ mơ phĩng âm thanh
của tự nhiên, của cong người
VD: Hu hu, ư ử.
4 Trợ từ, thán từ 1 Trợ từ: Là những từ chuyên đi kèm với
một từ ngữ khác trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nĩi đến ở TN đĩ
VD: Lan ăn cĩ hai bác cơm (Nhấn mạnh ăn ít hơn bình thường)
2 Thán từ: dùng để bộc lộ tình cảm, cảm
xúc của người nĩi hoặc được dùng để gọi đáp thán từ thường đứng ở đầu câu, cĩ khi được tách ra thành câu đặc biệt
cĩ hai loại: Thán từ bộc lộ tình cảm cảm xúc và thán từ gọi đáp
VD: A: Biểu thị sự tức giận, sung
sướng.(bộc lộ cảm xúc)
Vâng: dùng để đáp, một cách lễ
phép
Này: gây sự chú ý (gọi)
5 Tình thái từ Tình thái từ: thêm vào trong câu để cấu
tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, biểu thị các sắc thái tình cảm của người nĩi
VD: - Con đi học rồi à? (Tình thái
nghi vấn)
- Con nín đi! (Tình thái cầu khiến)
- Em chào cơ ạ! (Tình thái biểu thị
sắc thái tơn trọng)
- Thương thay cũng một kiếp
người (Tình thái cảm thán)
6 Nĩi quá Nĩi quá: Là biện pháp tu từ phĩng đại mức
độ, qui mơ, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm
VD: Mình nghĩ nát óc mà vẫn
chưa giải được bài toán này
7 Nĩi giảm, nĩi tránh Nĩi giảm, nĩi tránh :là một biện pháp tu
từ dùng cách nói nhẹ nhàng, tế nhị, tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, tránh thô tục, thiếu lịch sự
VD: Bác đã đi rồi sao Bác ơi!
(đi = chết => tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ)
8 Câu ghép -Đặc điểm Câu ghép: Là câu do hai hoặc
nhiều cụm C-V khơng bao chứa nhau tạo thành
- Cách nối các vế câu ghép: 2 cách
- Dùng từ có tác dụng nối: một cặp từ hô
ứng, 1 quan hệ từ, 1 cặp quan hệ từ: Vì
- Không dùng từ nối: Dâu phẩy, dấu
chấm phẩy, dấu hai chấm
VD:- Cảnh vật chung quanh tôi //
C 1
đều thay đổi, vì chính lòng tôi// V1 qht C2 đang có sự thay đổi lớn : hôm
V2 TN
nay tôi // đi học.
C3 V3
Trang 4=> Câu có 3 cụm C-V
=> Quan hệ ý nghĩa: (1) kết quả – (2) nguyên nhân – (3) giải thích
- Nếu Nam chăm chỉ thì cuối năm
Nam sẽ đạt thành tích tốt
=>1 cặp quan hệ từ
=> Nguyên nhân – kết quả
9 Dấu ngoặc đơn, dấu
trước phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm)
VD: - Anh (chị) hãy….(bổ sung
thêm)
- Họ (những người bản xứ) (Giải
thích)
2 Dấu hai chấm: Dùng để đánh dấu: Báo
trước lời đối thoại, báo trước lời dẫn trực tiếp
Báo trước phần giải thích, thuyết minh
VD: +Lan nĩi: - Hơm nay mình đi học sớm (Báo trước lời đối thoại) + Người xưa cĩ câu: “Cĩ cơng mài sắc cĩ ngày nên kim”
(báo trước lời dẫn trực tiếp) + …vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn : hôm nay tôi đi học
( Báo trước phần giải thích)
10.Từ ngữ địa phươngvà
Biệt ngữ XH
1 Từ ngữ địa phương: TN được sử dụng
ở một số vùng địa phương nhất định
VD: - Ngơ từ tồn dân
- Bắp, bẹTừ ngữ địa phương
2 Biệt ngữ XH:Từ ngữ được dùng trong
một tầng lớp XH nhất định
VD:- Mợ, cậu : dùng cho tầng lớp
trung lưu, thượng lưu Biệt ngữ XH
11 Dấu ngoặc kép Dấu ngoặc kép :Dùng để: Đánh dấu: Từ
ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp, từ ngữ hiểu theo nghĩa đặc biệt, từ ngữ có hàm ý mỉa mai, Đánh dấu tên vở kịch, tác phẩm,…
VD: +Vở kịch “Giác ngộ”, tác phẩm “Tắt đèn”=> Đánh dấu tên vở kịch, tác phẩm,…
+ Người xưa cĩ câu: “Cĩ cơng mài sắc cĩ ngày nên kim”
(Đánh dấu câu dẫn trực tiếp)……
III TẬP LÀM VĂN:
1 Văn tự sự:
a/ Dàn bài chung:
-MB: Nêu khái quát vấn đề cần kể
- TB: Kể chi tiết theo một trình tự từ đầu đến hết sự việc
- KB: Nêu suy nghĩ của bản thân đối với vấn đề vừa kể
2 Văn thuyết minh:
a/ Dàn bài chung:
-MB: Giới thiệu khái quát vấn đề cần thuyết minh
- TB: + Nêu lịch sử ra đời (đồ vật)
+ Cầu tạo (đồ vật), đặc điểm (con vật, người, cây cối,…)
+ Cơng dụng
+ Vai trị đối với đời sống người dân: Vật chất, tinh thần
+ Vị trí (Cĩ thể so sánh với vật khác cùng loại làm nổi bậc vấn đề cần thuyết minh)
- KB: Nêu suy nghĩ của bản thân đối với vấn đề càn thuyết minh
b/ Dàn bài cụ thể:
* Đề: Kể chuyện về một người thân của em (ông, bà, cha, mẹ, anh, chị,…)
- MB: Giới thiệu chung về người thân của em.
- TB: + Người thân em hình dáng, cử chỉ ,thái độ như thế nào
Trang 5+ Ý thích của người thân.
+ Người thân giúp đỡ em như thế nào
· Trong học tập
· Trong cuộc sống
+ Giữa em và người đĩ cĩ gì đáng nhớ
+ Tình cảm của người em đối với người đĩ như thế nào
- KB: Nêu tình cảm, ý nghĩa của em đối với người thân
2 Văn thuyết minh:
a/ Dàn bài chung:
-MB: Giới thiệu khái quát vấn đề cần thuyết minh
- TB: + Nêu lịch sử ra đời (đồ vật)
+ Cầu tạo (đồ vật), đặc điểm (con vật, người, cây cối,…)
+ Cơng dụng
+ Vai trị đối với đời sống người dân: Vật chất, tinh thần
+ Vị trí (Cĩ thể so sánh với vật khác cùng loại làm nổi bậc vấn đề cần thuyết minh)
- KB: Nêu suy nghĩ của bản thân đối với vấn đề càn thuyết minh
b/ Dàn bài cụ thể:
Đề: Thuyết minh về cái phích nước (bình thủy)
- MB: Giới thiệu chung về chiếc phích nước nóng
- TB: + Ra đời đáp ứng nhu cầu của cuộc sống người dân
+ Nêu cấu tạo của phích gồm: ruột phích, vỏ phích, nút phích, tay cầm
+ Nêu tác dụng của phích: có thể giữ nước nóng; tiện lợi của phích đ/v cuộc sống của con người
+ Cách bảo quản: Phải để ở chỗ an toàn, tránh va đập, rơi vỡ
Cách rửa ruột phích khi đóng can-xi ở đáy phích bằng cách cho 1 ít dấm ăn vào và súc sạch, sau đó tráng bằng nước sạch
- KB: Nêu suy nghĩ về cái phích nước
Trang 6ĐỀ CƯƠNG ƠN THI VĂN 8 HKII
I VĂN BẢN:
TT TÊN VB TÁC GIẢ THỂ LOẠI NỘI DUNG NGHỆ THUẬT
1 Nhớ Rừng Thế Lữ
1907-1989 Thơ 8 chữ Mượn lời con Hổ để diễn tả sâu sắc
nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng và khao khát tự do mãnh liệt của nhà thơ khơi gợi lịng yêu nước.
Tương phản, đối lập.
2
Quê
1921.
Thơ 8 chữ Bức tranh thiên nhiên tươi sáng, sinh
động nổi bật lên hình ảnh khoẻ khoắn đầy sức sống của dân chày
Lời thơ bình dị, mộc mạc, tinh tế.
3
Khi con
tu hú
Tố Hữu (1920-2002)
Lục bát Tình yêu cuộc sống và khát vọng tự
do của người chiến sĩ CM
Tưởng tượng phong phú, dồi dào.
4
Tức cảnh
Pác-Bĩ
Hồ Chí Minh (1980-1969)
Thất ngơn
tứ tuyệt Tinh thần lạc quan, phong thái
ung dung của Bác Hồ trong cuộc sống cách mạng đầy gian khổ ở Pác-Bó Với Người, làm cách mạng và sống hòa hợp với thiên nhiên là
1 niềm vui lớn.
Nhân hồ, điệp từ, đối xứng, câu hỏi tu từ vừa
cổ điển vừa hiện đại.
5
Ngắm
Trăng
tứ tuyệt Tình yêu thiên nhiên, yêu trăng
đến say mê và phong thái ung dung nghệ sĩ của Bác Hồ ngay trong cảnh tù ngục cực khổ, tối tăm.
Đối xứng, điệp từ, câu hỏi tu từ.
đường
tứ tuyệt
Từ việc đi đường gợi ra chân lí đường đời : Vượt qua gian lao sẽ thắng lợi.
Tính đa nghĩa của bài thơ
7
8
Chiếu dời
Đơ
Hịch tướng
Sĩ
Lí Cơng Uẩn
Trần Quốc Tuấn
Nghị luận (Chiếu)
Nghị luận (Hịch)
Ý nghĩa ls của sự kiện dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long và nhận thức về vị thế, sự phát triển đất nước của Lí Công Uẩn.
Hịch tướng sĩ nêu lên vấn đề nhận thức và hành động trước nguy cơ đất nước bị xâm lược.
- Gồm có 3 phần chặt chẽ.
- Giọng văn trang trọng, thể hiện suy nghĩ, tình cảm sâu sắc của tác giả về một vấn đề hết sức quan trọng của đất nước.
- Lựa chọn ngôn ngữ có tính chất tâm tình, đối thoại:
- Lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén Luận điểm rõ ràng, luận cứ chính xác.
- Sử dụng phép lập
Trang 710
11
12
Nước Đại
Việt ta
Trích
“Bình
Ngơ đại
cáo”
Bàn luận
về phép
học
Thuế máu
Trích
“Bản án
chế độ
thực
Dân Pháp”
Đi bộ ngao du
(trích
Ê-min
hay về giáo
dục)
Nguyễn Trãi
La Sơn Phu
Tử Nguyễn Thiếp
Nguyễn Ái Quốc
J Ru-xô (Pháp,TK XVIII).
Nghị luận (Cáo)
Nghị luận (Tấu)
Chính luận ChươngI:
3 Phần
Tiểu thuyết luận đề-
VB nghị luận
Nước Đại Việt ta thể hiện quan niệm, tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về Tổ quốc, đất nước và có ý nghĩa như bản tuyên ngôn độc lập.
Bằng hình thức lập luận chặt chẽ, sáng rõ, Nguyễn Thiếp nêu lên quan niệm tiến bộ của ông về sự học.
Văn bản có ý nghĩa như một “bản án” tố cáo thủ đoạn và - chính sách vô nhân đạo của bọn thực dân đẩy người dân thuộc địa vào các lò lửa chiến tranh.
Bàn về lợi ích của đi bộ ngao du với lối sống tự do của con người với quá trình học tập, hiểu biết và rèn luyện sức khỏe.
luận linh hoạt (so sánh, bác bỏ…), chặt chẽ
- Sử dụng lời văn thể hiện tình cảm yêu nước mãnh liệt, chân thành, gây xúc động cho người đọc.
Đoạn văn tiêu biểu cho nghệ thuật hùng biện của văn học trung đại:
- Viết theo thể văn biền ngẫu.
- Lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn, lời văn trang trọng, tự hào.
- Lập luận: đối lập hai quan niệm về việc học, lập luận của tác giả bao hàm sự lựa chọn
- Có luận điểm rõ ràng, lí lẽ chặt chẽ, lời văn khúc chiết,
- Có tư liệu phong phú, xác thực, hình ảnh giàu giá trị biểu cảm.
- Sử dụng ngòi bút trào phúng sắc sảo, giọng điệu mỉa mai.
- Thể hiện giọng điệu đanh thép
- Đưa dẫn chứng vào bài tự nhiên, sinh động, gắn với thực tiễn cuộc sống.
- Xây dựng các nhân vật của hoạt động
Trang 8giáo dục, một thầy giáo và một học sinh.
- Sử dụng đại từ nhân xưng tôi, ta hợp lí, gắn kết được nội dung mang tính khái quat
Câu 1: Nh ững điểm chung và riêng của 3 văn bản: Chiếu dời đơ, Hịch tướng sĩ, Nước Đại Việt ta
- Những điểm chung về nội dung tư tưởng:
+ Ý thức độc lập dân tộc, chủ quyền đất nước.
+ Tinh thần dân tộc sâu sắc, lòng yêu nước nồng nàn.
- Những điểm chung về hình thức thể loại:
+ VB nghị luận trung đại.
+ Lí, tình kết hợp, chứng cứ dồi dào, đầy sức thuyết phục.
- Những điểm riêng về nội dung tư tưởng:
+ Ở chiếu dời đô là ý chí tự cường của quốc gia Đại Việt đang lớn mạnh thể hiện ở chủ trương dời đô + Ở Hịch tướng sĩ là tinh thần bất khuất, quyết chiến quyết thắng giặc Mông – Nguyên, là hào khí
Đông A sôi sục.
+ Ở Nước Đại Việt ta là ý thức sâu sắc, đầy tự hào về 1 nước Đại Việt độc lập.
- Những điểm riêng về hình thức thể loại: chiếu, hịch, cáo.
Những văn bản được coi là tuyên ngôn độc lập của dân tộc VN: Nam quốc sơn hà (của Lý
Thường Kiệt, TK XI); Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi, TK XV); Tuyên ngôn độc lập (HCM, TK
XX).
Câu 2: Sở dĩ 2 tác phẩm Nam quốc sơn hà và Bình Ngơ đại cáo được coi như là bản tuyên ngôn độc
lập của dân tộc VN vì: cả 2 đều khẳng định dứt khoát chân lí VN (Đại Việt) là 1 nước độc lập, có chủ quyền, kẻ nào dám xâm phạm đến quyền độc lập ấy nhất định sẽ phải chịu thất bại nhục nhã.
- Tuy nhiên so sánh giữa Nam quốc sơn hà (TK X) với Bình Ngô đại cáo (TK XV), thì ý thức độc lập dân tộc của cha ông ta đã có những bước phát triển mới.
- Trong Sông núi nước Nam: 2 yếu tố: lãnh thổ, chủ quyền.
- Trong Nước Đại Việt ta: thêm 4 yếu tố khác rất quan trọng: văn hiến, phong tục, lịch sử, chiến
công diệt ngoại xâm.
Rõ ràng, trải qua 4 thế kỉ, ý thức độc lập dân tộc, quan niệm về tổ quốc của cha ông chúng ta đã có những bước tiến dài Tư tưởng của Nguyễn Trãi thật tiến bộ, toàn diện và sâu sắc, dường như
đi trước cả thời đại.
Câu 3: Vì sao nĩi Chiếu dời đơ phản ánh ý chí độc lập tự cường của dân tộc?
- Vì việc dời đơ của Lí Cơng Uẩn ra đồng bằng chứng tỏ nhà Lí – nước Đại Việt đã đủ sức sánh ngang hàng cùng với giặc phương Bắc, khẳng định sự lớn mạnh của Đại Việt về các mặt kinh tế, chính trị, quân sự, chấm dứt nạn phong kiến các cứ thu gian san về một mối.
II TIẾNG VIỆT:
1/ Các kiểu câu:
1 Câu nghi vấn - Cĩ những từ nghi vấn: ai, gì,
nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ, à, ừ,
…hoặc cĩ từ hay nối các vế câu -Khi viết kết thúc thường bằng
-Chức năng chính dùng để hỏi
-Khi nào thi học kì?
Trang 9dấu chấm hỏi
- Nếu không dùng để hỏi có khi kết thúc câu bằng dấu chấm than, dấu chấm,…
-Trong nhiều trường hợp câu nghi vấn không dùng để hỏi, mà dùng để: cầu khiến, khẳng định, phủ định,đe dọa,…và không yêu cầu người đối thoại trả lời
-Con gái tôi vẽ đây ư? Chã lẽ lại đúng
là nó,…
-> Bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên
khiến
-Là những câu có những từ cầu khiến: hãy, đừng, chớ,…đi, thôi, hay ngữ điệu cầu khiến
- Khi viết thường kết thúc bằng dấu chấm than, đôi khi ý không được nhấn mạnh kết thúc bằng dấu chấm
-Dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,…
- Lấy dùm tôi quyển sách ->Yêu cầu
- Tôi với bạn cùng
đi học nhé!
-> Đề nghị
thán -Là những câu có những từ cảm thán:ôi, than ôi, hỡi ơi, thay, biết
bao, biết chừng nào,…
- Khi viết thường kết thúc bằng dấu chấm than
-Dùng để bộc lộ cảm xúc của người nói (viết)
Xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ hằng ngày hay văn chương
-Hỡi ơi lão Hạc!
4
Câu trần
thuật
- Không có đặc điểm, hình thức của các kiểu câu: nghi vấn, cầu khiến, cảm thán
-Khi viết thường kết thúc bằng dấu chấm, đôi khi kết thúc bằng dấu chấm than, chấm lửng
-Thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả,
-Câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ cảm xúc,
- Bẩm…quan lớn… đê vở mất rồi!
->Thông báo
định
-Là những câu có những từ phủ định:không, chẳng, chả, không phải (là), đâu có…
- Dùng để thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ náo đó ( câu phủ định miêu tả)
- Phản bác một ý kiến, nhận định (Câu phủ định bác bỏ)
- Không phải nó chần chẫn như cái đòn càn -> bác bỏ
ý kiến
- Nam không đi Huế -> câu phủ định miêu tả
nói
-Là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích nhất định
- Dựa theo mục đích của hành động nói mà đặt têncho nó Những kiểu hành động nói thường gặp:
hỏi, trình bày(báo tin, kể, tả, nêu ý kiến, dự đoán, ), điểu khiển (cầu khiến, đe dọa, thách thức, ), hứa hẹn, bộc lộ cảm xúc
-Mỗi hành động nói có thể thực hiện bằng kiểu câu có chức năg chính phù hợp với hành đó (cách trực gián tiếp) hoặc bằng kiểu câu khác (cách dùng gián tiếp)
- Vậy bữa sau con
ăn ở đâu?
trật tự từ
trong câu
Trong câu có thể có nhiều cách sắp xếp trật tự từ, mỗi cách đem lại hiệu quả diễn đạt riêng Người nói (viết) cần biết lựa chon trật tự
-Thể hiện thứ tự nhất định của sự vật, hiện tượng, hoạt động, đặc điểm (như thứ bật
- Chị Dậu xám mặt, vội đặt con xuống đất, chạy đến đỡ lấy tay hắn
Trang 10từ thích hợp với yêu cầu giao tiếp quan trọng của sự vật,
thứ tự trước sau của hoạt động, trình tự quan sát của người nĩi
- Nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm của sự vật hiện tượng
-Liên kết câu với những câu khác trong văn bản
-Đảm sự hài hịa về ngữ âm của lời nĩi
-> Thứ tự trước sau của hoạt động
- Đẹp vơ cùng, Tổ quốc ta ơi
- ….gặp đội mật thám hay đội con gái thì khốn
Mật thám tơi cũng chả sợ, đội con gái tơi cũng chả cần
- …Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín… 2/ HÀNH ĐỘNG NÓI:
Xác định hành động nói của các câu:
thuật
3 Cụ còn khỏe lắm, chưa chết đâu mà sợ! Cảm thán nhận định Trực tiếp
4 Cụ cứ để tiền ấy mà ăn, lúc chết hãy hay! Cầu khiến đề nghị Trực tiếp
5 Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại? Nghi vấn giải thích Gián tiếp
7 Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo
liệu?
III TẬP LÀM VĂN:
1/ Văn thuyết minh
2/ Văn nghị luận