1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bai 25 Hoc thuyet Lamac va hoc thuyet Dacuyn

40 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 11,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC THUYẾT TIẾN HÓA CỔ ĐIỂN - Với thuyết CLTN, Đacuyn đã có 2 thành công lớn: + Giải thích được sự hình thành các đặc điểm thích nghi và tính tương đối của đặc điểm thích nghi của sinh v[r]

Trang 1

BÀI 25

HỌC THUYẾT TIẾN HÓA CỔ ĐIỂN

Trang 4

I HỌC THUYẾT LA-MAC

1 Quan điểm của Lamac

- Khái niệm tiến hóa: Tiến hóa không đơn thuần là sự biến đổi mà là sự phát triển có kế thừa lịch sử.

- Chiều hướng tiến hóa: Nâng cao dần trình độ tổ chức cơ thể từ đơn giản đến phức tạp.

- Nguyên nhân tiến hóa: Ngoại cảnh thay đổi thường xuyên và chậm chạp.

Trang 5

HỌC THUYẾT TIẾN HÓA CỔ ĐIỂN

- Cơ chế tiến hóa:

Sự hình thành loài Hươu cao cổ theo quan điểm Lamac

Loài ban đầu (Hươu cổ ngắn)

Môi trường thay đổi

thay đổi tập quán

( Hươu cổ trung bình )

Tích lũy những biến đổi nhỏ

truyền lại cho đời sau

Loài hiện tại (Hươu cao cổ )

Trang 6

HỌC THUYẾT TIẾN HÓA CỔ ĐIỂN

- Cơ chế tiến hóa:

+ Hình thành loài: Ngoại cảnh thay đổi

Tập quán hoạt động thay đổi

cấu tạo cơ thể thay đổi tương ứng với môi trường theo kiểu bộ phận nào hoạt động nhiều thì phát triển mạnh Mọi biến đổi đều được di truyền và tích lũy thành những biến đổi sâu sắc

loài mới xuất hiện ( Loài mới hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của ngoại cảnh)

+ Hình thành đặc điểm thích nghi: Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp  Mọi sinh vật phản ứng như nhau và thích nghi kịp thời, nên trong lịch sử không có loài nào bị đào thải.

Trang 8

HỌC THUYẾT TIẾN HÓA CỔ ĐIỂN

Trang 9

HỌC THUYẾT TIẾN HÓA CỔ ĐIỂN

Trang 10

Đacuyn hình thành học thuyết như thế nào?

Trang 11

HỌC THUYẾT TIẾN HÓA CỔ ĐIỂN

Trang 12

• Năm 22 tuổi đi vòng

quanh thế giới trong

5 năm trên con tàu Bigơ (Beagle).

• Tích lũy được một

kho tài liệu phong phú về thiên nhiên ở nhiều vùng đất khác nhau, hình thành nhiều quan niệm về

tiến hóa

Trang 13

Nguồn gốc loài người

và sự chọn lọc liên quan đến giới tính

(1872)

Trang 14

Hành trình vòng quanh thế giới

của Đacuyn trên tàu Beagle

(1831-1836)

Trang 15

Quan sát của

Đacuyn

- Tất cả các loài sinh vật luôn có xu hướng sinh ra một

số lượng con nhiều hơn nhiều so với số con có thể sống sót đến tuổi sinh sản

Trang 16

Quan sát của

Đacuyn

- Các cá thể của cùng

bố mẹ mặc dù giống với bố mẹ nhiều hơn

so với cá thể không có

họ hàng nhưng chúng vẫn khác biệt nhau về nhiều đặc điểm ( Biến

dị cá thể)

Phần lớn các biến dị này được di truyền cho thế hệ sau.

Trang 17

Quan sát của

Đacuyn

- Quần thể sinh vật có xu hướng duy trì kích thước không đổi trừ những khi có biến đổi bất thường về môi trường.

Trang 18

Vài mẫu rùa quan sát được

mai trung gian

Trang 19

Đác-Uyn là người quan sát tinh tế…

Trang 21

Tại sao?

Trang 22

Theo Lamac

Trang 23

Theo Đacuyn

Trang 24

24

Trang 25

Giả thuyết của Đacuyn

- Các cá thể sinh vật luôn phải đấu tranh với nhau

để giành quyền sinh tồn (Đấu tranh sinh tồn) và

do vậy chỉ có một số ít cá thể sinh ra được sống sót qua mỗi thế hệ.

- Trong cuộc đấu tranh sinh tồn những cá thể nào

có biến dị di truyền giúp chúng thích nghi tốt hơn

dẫn đến khả năng sống sót và khả năng sinh sản cao hơn cá thể khác thì những cá thể đó sẽ để lại nhiều con hơn cho quần thể Theo thời gian, số lượng cá thể có các biến dị thích nghi sẽ ngày một

tăng và số lượng cá thế có các biến dị không thích nghi sẽ ngày một giảm Đó là quá trình CLTN

Trang 26

HỌC THUYẾT TIẾN HÓA CỔ ĐIỂN

II HỌC THUYẾT TIẾN HOÁ CỦA ĐAC-UYN

1 Quan niệm của Đac-Uyn

a) Đac-Uyn phân biệt 2 loại biến dị

- Biến dị cá thể: xuất hiện trong quá trình sinh sản ở từng

cá thể riêng lẻ và vô hướng; Là nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hoá.

- Biến dị xác định: xuất hiện dưới tác dụng trực tiếp của ngoại cảnh hay của tập quán hoạt động ở động vật; biển đổi đồng loạt theo 1 hướng xác định, tương ứng với điều kiện ngoại cảnh, ít có ý nghĩa trong chọn giống và trong tiến hoá

Trang 27

HỌC THUYẾT TIẾN HÓA CỔ ĐIỂN

b) Đac-Uyn phân biệt 2 quá trình chọn lọc

Chọn lọc tự nhiên Chọn lọc nhân tạo Khái niệm

Động lực

Cơ sở Thực chất

Cơ chế Kết quả

Ý nghĩa

Trang 28

HỌC THUYẾT TIẾN HÓA CỔ ĐIỂN

b) Đac-Uyn phân biệt 2 quá trình chọn lọc

Chọn lọc tự nhiên Chọn lọc nhân tạo Khái

niệm Là quá trình bao gồm 2 mặt song song, vừa tích lũy BD

có lợi, vừa đào thải BD có

hại cho sinh vật.

Là quá trình bao gồm 2 mặt song song, vừa tích lũy BD

có lợi, vừa đào thải BD không có lợi cho nhu cầu

con người.

Động

lực Đấu tranh sinh tồn Nhu cầu, thị hiếu con người

Cơ sở Tính biến dị, di truyền của sinh vật

Trang 29

HỌC THUYẾT TIẾN HÓA CỔ ĐIỂN

b) Đac-Uyn phân biệt 2 quá trình chọn lọc

Chọn lọc tự nhiên Chọn lọc nhân tạo

Cơ chế SV luôn phát sinh các BD, BD nào

giúp SV thích nghi thì được tích lũy qua thời gian trở thành đặc điểm thích nghi của SV; SV nào mang BD thích nghi thì tồn tại, phát triển, con cháu

ngày một đông; và ngược lại;

CLTN tiến hành theo nhiều hướng khác nhau, hình thành nên nhiều loài mới từ 1 loài ban đầu ( phân ly tính

trạng)

Vật nuôi, cây trồng, giống hoang dại luôn phát sinh các BD; Con người luôn lựa chọn và giữ lại vật nuôi cây trồng mang các đặc điểm phù hợp với nhu cầu của bản thân

 Hình thành giống vật nuôi cây

trồng mới.

- CLNT tiến hành theo nhiều nhu cầu khác nhau hình thành nên nhiều

giống từ một loài ban đầu.

Kết quả - Hình thành đặc điểm thích nghi.

- Hình thành loài mới. Hình thành các giống vật nuôi cây trồng.

Ý nghĩa - Giải thích quá trình hình thành loài

mới, hình thành đặc điểm thích nghi.

- Quy định chiều hướng và tốc độ biến

đổi của sinh vật.

- Giải thích nguồn gốc chung của sinh

giới.

- Giải thích sự đa dạng của vật nuôi cây trồng, mỗi giống phù hợp với

một nhu cầu của con người.

- Quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của vật nuôi, cây trồng.

Trang 31

Gà trứng

Gà thịt

Gà phượng hoàng

Trang 32

Mù tạt hoang dại Súp lơ xanh

Trang 33

HỌC THUYẾT TIẾN HÓA CỔ ĐIỂN

c) Quan niệm về tiến hóa

- Nguyên nhân tiến hóa: CLTN thông qua các đặc tính biến dị và

di truyền của sinh vật.

- Cơ chế tiến hóa: Sự tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến

dị có hại dưới tác động của CLTN.

- Hình thành các đặc điểm thích nghi: Là sự tích lũy những biến

dị có lợi dưới tác dụng của CLTN: CLTN đã đào thải các dạng kém thích nghi, bảo tồn những dạng thích nghi với hoàn cảnh sống.

- Quá trình hình thành loài: Loài được hình thành dưới tác động của CLTN theo con đường phân li tính trạng.

- Chiều hướng tiến hóa: Dưới tác dụng của các nhân tố tiến hóa, sinh giới đã tiến hóa theo 3 chiều hướng cơ bản: ngày càng đa dạng phong phú, tổ chức ngày càng cao, thích nghi ngày càng hợp lí.

Trang 34

HỌC THUYẾT TIẾN HÓA CỔ ĐIỂN

- Với thuyết CLTN, Đacuyn đã có 2 thành công lớn: + Giải thích được sự hình thành các đặc điểm thích nghi và tính tương đối của đặc điểm thích nghi của sinh vật.

+ Giải thích được nguồn gốc thống nhất của các loài, chứng minh rằng toàn bộ sinh giới đa dạng ngày nay

là kết quả của quá trình tiến hoá từ 1 nguồn gốc chung.

2 Hạn chế: Do sự hạn chế của trình độ khoa học đương thời, Đacuyn chưa thể hiểu rõ về nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền các biến dị.

Trang 35

CỦNG CỐ

Câu 1: Theo quan niệm của Đacuyn, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng là:

A.Chọn lọc nhân tạo

B.Chọn lọc tự nhiên

C.Biến dị cá thể.

D.Biến dị xác định.

Trang 36

Câu 2: Theo quan niệm của Đacuyn, CLTN tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền là nhân tố chính trong quá trình hình thành.

A.Các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật.

B.Các giống vật nuôi và cây trồng năng suất cao C.Nhiều giống, thứ trong phạm vi một loài.

D.Những biến dị cá thể

Trang 37

Câu 3: Theo quan niệm của Đacuyn, nguyên nhân làm cho sinh giới ngày càng đa dạng, phong phú là do

A.Điều kiện ngoại cảnh không ngừng biến đổi nên sự xuất hiện các biến dị ở SV ngày càng nhiều.

B.Các BD cá thể và các BD đồng loạt trên cơ thể sinh vật đều di truyền được cho thế hệ sau

C.CLTN thông qua 2 đặc tính BD và DT

D.Sự tác động của CLTN lên cơ thể SV ngày càng ít

Trang 38

Câu 4: Theo quan niệm của Đacuyn, sự hình thành nhiều giống vật nuôi, cây trồng trong mỗi loài xuất phát từ một hoặc vài tổ tiên hoang dại là KQ của quá trình.

A.Phân li tính trạng trong CLTN.

B.Phân li tính trạng trong CLNT.

C.Tích lũy những BD có lợi, đào thải những

BD có hại đối với SV.

D.Phát sinh BD cá thể

Trang 40

Đacuyn lúc 7 tuổi

Ngày đăng: 19/09/2021, 13:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w