Công tác phối hợp chỉ đạo về phổ cập giáo dục TH ĐĐT của các trường, phòng giáo dục đào tạo và các ban ngành của địa phương: Công tác phối hợp chỉ đạo về phổ cập giáo dục tiểu học đúng đ[r]
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THỊ TRẤN KRÔNG KMAR Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số : / BC - UBND Krông Kmar, ngày tháng 10 năm 2015
BÁO CÁO QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU PHỔ CẬP GIÁO DỤC
TIỂU HỌC ĐÚNG ĐỘ TUỔI NĂM 2015 CỦA THỊ TRẤN KRÔNG KMAR
PHẦN THỨ NHẤT ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH ĐỊA LÝ, KINH TẾ - XÃ HỘI, TRUYỀN THỐNG CÁCH MẠNG, VĂN HÓA, GIÁO DỤC.
I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH.
1.Đặc điểm về địa lý
- Thị trấn Krông Kmar được thành lập ngày 20 tháng 02 năm 1978 Toàn thị trấn
có tổng diện tích tự nhiên là 558 ha Thị trấn có 08 tổ dân phố ; bao gồm 05 dân tộc anh
em sinh sống ; Dân số toàn Thị trấn là 1475 hộ, 6348 khẩu Trong đó đồng bào dân tộc thiểu số 42 hộ, 151 khẩu, chiếm 2,4% dân số toàn thị trấn Đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ (Êđê) 28 hộ, 107 người chiếm 1,68% dân số toàn thị trấn
2 Đặc điểm về kinh tế xã hội.
- Thị trấn Krông Kmar là một trong những địa phương có tiềm năng về mọi mặt
Có các công ty, xí nghiệp, nhà máy và doanh nghiệp đóng trên địa bàn
- Trên lĩnh vực kinh tế với cơ cấu nông nghiệp – thương mại dịch vụ Kinh tế chủ chủ yếu là nông nghiệp Trong nhiều năm qua có mức tăng trưởng ổn định, thu nhập bình quân 19 triệu đồng/người/năm An ninh chính trị – Trật tự an toàn xã hội được giữ vững, hệ thống chính trị từ cơ sở đến các tổ dân phố thường xuyên được củng cố và xây dựng vững mạnh về mọi mặt
3 Đặc điểm về truyền thống cách mạng, văn hóa, giáo dục.
- Nhân dân các dân tộc trong thị trấn giàu truyền thống cách mạng, hiếu học, có tinh thần yêu nước nên việc thực hiện các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đều có ý thức tự giác cao, văn hóa từng bước phát triển
- Sự nghiệp giáo dục của địa phương đã được các cấp chính quyền cùng nhân dân quan tâm đúng mức, công tác xã hội hóa giáo dục đã được đông đảo các tầng lớp nhân dân hưởng ứng, quy mô trường lớp ngày càng được mở rộng Công tác dạy và học của các trường đã đi vào ổn định, chất lượng giáo viên ngày càng được nâng lên về chuyên môn nghiệp vụ, chất lượng học tập năm sau cao hơn năm trước
II THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
1 Thuận lợi.
- Huyện Krông Bông đã có kế hoạch chỉ đạo Phổ cập giáo dục Tiểu học
- Có đầy đủ các văn bản chỉ đạo từ Trung ương đến địa phương về công tác Phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi
- Được sự quan tâm chỉ đạo đúng mức của Ban chỉ đạo Phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi của tỉnh, của Phòng GD&ĐT Lãnh đạo cấp ủy và chính quyền địa phương các cấp có trách nhiệm và tạo điều kiện cho công tác xóa mù chữ – Phổ cập giáo dục
Trang 2Tiểu học; xã được công nhận hoàn thành xóa mù chữ và đạt chuẩn quốc gia Phổ cập giáo dục Tiểu học đạt chuẩn quốc gia năm…
- Lãnh đạo nhà trường tích cực tham mưu cho Đảng ủy, Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân và Ban chỉ đạo cấp thị trấn chỉ đạo kịp thời các Ban ngành đoàn thể cơ sở thực hiện Phổ cập giáo dục Tiểu học có hiệu quả Phân công cán bộ các ban ngành đoàn thể của huyện thuộc Ban chỉ đạo trực tiếp chỉ đạo và theo dõi phong trào ở các đơn vị xã, thị trấn, các cấp ủy Đảng, chính quyền, các tổ chức đoàn thể của địa phương và đã được nhân dân đồng tình hưởng ứng
- Đại bộ phận cán bộ công chức của ngành giáo dục và đội ngũ giáo viên phụ trách Phổ cập giáo dục Tiểu học đều nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác Phổ cập giáo dục Tiểu học Đã cử nhiều cán bộ quản lý và giáo viên phụ trách Phổ cập giáo dục tiểu học có kinh nghiệm và nhiệt tình với công tác Phổ cập giáo dục, nhiều cán bộ đoàn thể, Ban chỉ đạo cơ sở tích cực trong công tác này
- Mạng lưới trường lớp cơ bản được xây dựng hợp lý, thuận lợi cho việc đến trường của con em trên địa bàn Chủ trương xã hội hóa giáo dục được triển khai đầy đủ, cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương đã huy động được toàn dân đóng góp cho công tác xây dựng cơ sở vật chất trường học Hệ thống phòng học từng bước được kiên cố hóa và cao tầng hóa, đáp ứng được nhu cầu dạy và học
- Địa phương đã thực hiện tốt các chế độ chính sách đối với học sinh dân tộc thiểu
số, học sinh diện chính sách xã hội trong độ tuổi Phổ cập
- Tất cả các trường học đóng trên địa bàn thị trấn Krông Kmar đều tích cực tham gia công tác xóa mù chữ, Phổ cập giáo dục
2 Khó khăn.
- Ban chỉ đạo phổ cập có thay đổi về nhân sự nên ít nhiều có ảnh hưởng đến công tác chỉ đạo Phổ cập giáo dục tại địa bàn thị trấn
- Nhận thức của một số người dân chưa cao, một số cán bộ địa phương chưa thực
sự quan tâm đến công tác Phổ cập giáo dục, Ban chỉ đạo phổ cập cấp xã thành lập nhưng hoạt động kết quả chưa cao
PHẦN THỨ HAI QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU PHỔ CẬP
GIÁO DỤC TIỂU HỌC
I SỰ QUAN TÂM CỦA CÁC CẤP ỦY ĐẢNG, HĐND, UBND.
Hằng năm, Hội đồng Nhân dân huyện đều có kế hoạch cụ thể về công tác Phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi đối với các xã (thị trấn) đóng trên địa bàn huyện Tiếp đến UBND thị trấn Krông Kmar ban hành quyết định số …./QĐ-UBND ngày …./…/… thành lập Ban chỉ đạo Phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi thị trấn và quyết định số
…./QĐ-UBND ngày …/…./… kiện toàn Ban chỉ đạo Phổ cập giáo dục Tiểu học đúng
độ tuổi thị trấn
II TỔ CHỨC CHỈ ĐẠO CỦA HUYỆN, NGÀNH GIÁO DỤC
- Đã thành lập Ban chỉ đạo từ huyện đến các xã, thị trấn, các Ban chỉ đạo thường xuyên được củng cố và phân công các thành viên phụ trách từng địa bàn
- Đã chỉ đạo cho các xã, thị trấn và các trường học trên địa bàn tổ chức điều tra trình độ văn hóa trong nhân dân từ 0 đến 35 tuổi Nắm chắc đối tượng trong diện xóa mù chữ, Phổ cập giáo dục Tiểu học
Trang 3- Ban chỉ đạo thị trấn đã tham mưu với cấp ủy, Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân thị trấn Krông Kmar ra nhiều Chỉ thị, văn bản chỉ đạo về công tác Phổ cập giáo dục Tiểu học
III THAM MƯU CỦA NGÀNH GIÁO DỤC.
1 Giáo dục Mầm non:
- Năm học 2015-2016 toàn xã có 1 trường Mẫu giáo, tổng cộng có … lớp, tổng
số có … cháu (trong đó … nữ và … cháu là con em đồng bào dân tộc)
2 Giáo dục Tiểu học
- Đến tháng 11/2015 trên địa bàn xã có 1 trường Tiểu học, gồm 24 lớp, có 652 học sinh, học sinh nữ 300 học sinh, 27 học sinh dân tộc
Biểu mẫu thống kê trường, lớp trong năm qua như sau:
- Toàn xã có mạng lưới giáo dục ngày càng phát triển đáp ứng được nhu cầu học tập của con em địa phương
4 Phát triển đội ngũ giáo viên
- Đội ngũ giáo viên ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng, số giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn:
a Giáo viên Tiểu học:
Năm học TS
GV
GV đạt chuẩn
Tỷ lệ (%)
Trên chuẩn
Tỷ lệ (%)
Chưa đạt chuẩn
Tỷ lệ (%)
Tỷ lệ Gv/Lớp
- Trong năm qua sự nghiệp giáo dục thị trấn đã có những bước phát triển mạnh
mẽ, chất lượng học sinh giỏi, khá tăng lên rõ nét, có thêm 1 trường đạt mức chất lượng tối thiểu
Tỷ lệ học sinh ở các cấp học, ngành học huy động đến lớp hàng năm đạt kế hoạch được giao đặc biệt số lượng học sinh dân tộc thiểu số
- Đội ngũ giáo viên Tiểu học được bố trí tương đối đầy đủ và phân bố hợp lý Cán
bộ giáo viên ngày càng được hoàn thiện về trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của ngành
3 Tổ chức lớp, huy động học sinh học phổ cập.
- Sự huy động các lớp Phổ cập giáo dục còn hạn chế, gặp nhiều khó khăn
- Để từng bước nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, thị trấn Krông Kmar thường xuyên chỉ đạo các trường tích cực đẩy mạnh nhiệm vụ dạy tốt và học tốt Khuyến khích các thầy, cô giáo tích cực đổi mới phương pháp dạy học làm tốt công tác khuyến học, động viên tốt những giáo viên dạy những học sinh học tốt Chấn chỉnh kịp thời những cán bộ, giáo viên có kết quả giáo dục kém, không hoàn thành nhiệm vụ Phổ cập giáo dục Tiểu học Đồng thời cũng tạo mọi điều kiện để những học sinh có hoàn cảnh khó khăn vươn lên trong học tập Hằng năm, ngành giáo dục huyện nhà tổ chức thi giáo viên dạy giỏi, học sinh giỏi (Văn hóa, Văn nghệ, TDTT…) tổ chức thi tự làm đồ dùng dạy học, viết sáng kiến kinh nghiệm, học sinh giỏi và giáo viên dạy giỏi các cấp
IV CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC.
- Công tác xã hội hóa giáo dục được huyện nhà hết sức quan tâm Quán triệt quan
điểm: “Sự nghiệp giáo dục là sự nghiệp của toàn Đảng toàn dân”, các cấp, các ngành và các tổ chức chính trị xã hội từ huyện đến cơ sở cũng như toàn thể phụ huynh học sinh,
Trang 4nhân dân đều chăm lo đến sự nghiệp “Trồng người” Hàng năm nhân dân đóng góp kinh phí cho việc xây dựng cơ sở vật chất và các phong trào khác của trường học
- Nhìn chung các cơ quan ban ngành, đoàn thể trong thị trấn đã có tinh thần trách nhiệm cao trong công tác giáo dục nói chung và Phổ cập giáo dục Tiểu học nói riêng
V KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC.
1 KẾT QUẢ KIỂM TRA TIÊU CHUẨN PHỔ CẬP GIÁO DỤC TIỂU HỌC:
Độ tuổi 14 (sinh năm 2001):
Độ tuổi 14 (sinh năm 2001):
- Dân số: 106 - Phải phổ cập: 106
- Đã hoàn thành chương trình tiểu học: 106 - Đạt tỉ lệ: 100%
2 KẾT QUẢ KIỂM TRA THEO CÁC TIÊU CHUẨN PHỔ CẬP GIÁO DỤC TIỂU HỌC ĐÚNG ĐỘ TUỔI:
a Tiêu chuẩn a: Học sinh
Tổng toàn trường có 652 học sinh (trong đó có 02 học sinh học hòa nhập), 24 lớp
a.1 Độ tuổi 6 (sinh năm 2009):
- Dân số: 108 - Phải phổ cập: 108
- Đã huy động ra lớp 1: 108 - Đạt tỉ lệ: 100%
a.2 Độ tuổi 11 (sinh năm 2004):
- Dân số: 91 - Phải phổ cập: 91
- Đã hoàn thành chương trình Tiểu học: 86 - Đạt tỉ lệ: 94,5%
a.3 Số trẻ 11 tuổi hiện còn đang học Tiểu học:
- Lớp 4: 0; - Lớp 5: 05 - Tổng cộng: 5
Tiêu chuẩn a: Đạt
b Tiêu chuẩn b: Đội ngũ giáo viên
b.1 Đảm bảo đủ số lượng giáo viên để dạy đủ các môn học theo chương trình Giáo dục phổ thông cấp tiểu học: Đảm bảo đúng theo quy định của nhà nước.
b.2 Bình quân giáo viên/lớp:
- Số giáo viên trực tiếp đứng lớp: 32 - Số lớp: 24 - Đạt bình quân: 1.3
b.3 Trình độ giáo viên:
- Số giáo viên trực tiếp đứng lớp: 32
- Số GV đã chuẩn hoá 12+2: 32 - Đạt tỉ lệ: 100%
- Trong đó số GV trên chuẩn: 27 - Đạt tỉ lệ: 84%
Tiêu chuẩn b: Đạt
c Tiêu chuẩn c: Cơ sở vật chất.
c.1 Mạng lưới trường, điểm trường
- Số trường tiểu học: 01 - Số điểm trường: 02
- Số học sinh: 652 - Số thôn, buôn: 08 tổ dân phố
- Cự ly đi lại bình quân của học sinh: 1,5 km
c.2 Phòng học:
- Tổng số phòng học: 27
- Tổng số lớp: 24, đạt tỉ lệ: 1,08 ph/lớp (học 7 buổi/tuần)
- Tổng số bàn ghế học sinh: 360 - Số chỗ ngồi: 720
- Bình quân số chỗ ngồi/học sinh: 1,22
Trang 5c.3 Các phòng chức năng:
- Thư viện: 01 - Y tế: 01 (mượn) - Thiết bị giáo dục: 01 (mượn)
- Truyền thống: 01 (mượn); - Sân chơi: 03; - Bãi tập: 0
Một số phòng chức năng như: Phòng y tế, phòng thiết bị, phòng nhân viên còn phải mượn các phòng học của đơn vị
c.5 Vệ sinh trường học: Thực hiện quy định về vệ sinh trường Tiểu học theo quy
định số 2165/QĐ-BGD&DDT, ngày 27/06/1995 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Trường học xanh, sạch, đẹp, an toàn đúng theo quy định: đạt tiêu chuẩn
- Khu vệ sinh cho HS: 03
- Khu vệ sinh cho GV: 01
- Nước uống hợp vệ sinh: 0
Tiêu chuẩn c: Đạt.
Căn cứ các tiêu chuẩn trên, thị trấn Krông Kmar đạt chuẩn Phổ cập Tiểu học mức
độ 1 năm 2015
a Bài học kinh nghiệm.
- Nhờ sự lãnh đạo trực tiếp của Huyện Ủy, HĐND, UBND huyện sự phối hợp với các ban ngành, đoàn thể liên quan của huyện Vì vậy công tác PCGD TH của thị trấn Krông Kmar đã đạt được mục tiêu đề ra Trong quá trình thực hiện công tác Phổ cập giáo dục Tiểu học đã rút ra những bài học kinh nghiệm sau:
+ Sự lãnh đạo của đảng, chính quyền là nhân tố quyết định đến hoàn thành công tác Phổ cập giáo dục Tiểu học
+ Phổ cập giáo dục Tiểu học là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân trong đó ngành Giáo dục phải có sự phối kết hợp đồng bộ giữa các ban ngành đoàn thể tại địa phương và tạo điều kiện về vật chất và tinh thần để động viên sự hiếu học của con em trong nhân dân
+ Chú trọng công tác tuyên truyền vận động nhằm nâng cao nhận thức trong nhân dân về công tác Phổ cập giáo dục Tiểu học
+ Cấp ủy đảng, chính quyền địa phương thật sự có trách nhiệm trong công tác xây dựng CSVC trường học, tạo điều kiện thuận lợi đáp ứng nhu cầu cho con em đến trường, lớp hoc tập, mềm hóa trong việc thu đóng góp các khoản với người học
+ Hàng năm các địa phương làm tốt công tác điều tra văn hóa, nắm vững địa bàn, cập nhật số liệu, và thống kê các loại hồ sơ sổ sách quy định và vận động được các lớp xóa mù chữ, Phổ cập giáo dục Tiểu học theo chỉ tiêu kế hoạch đề ra Thường xuyên kiểm tra đôn đốc các tập thể, cá nhân có liên quan công tác Phổ cập giáo dục Tiểu học
b Đề xuất
- Thực hiện tốt cuộc vận động “ Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường” Hạn chế tối
đa học sinh bỏ học và lưu ban Tăng tỉ lệ hoàn thành chương trình Tiểu học Tổ chức có hiệu quả hoạt động Đoàn -Đội, hoạt động ngoài giờ lên lớp
- Xây dựng đội ngũ chuyên trách Phổ cập giáo dục Tiểu học, giải quyết chế độ kịp thời và đầy đủ cho người dạy, người học các lớp xóa mù chữ, Phổ cập giáo dục Tiểu học
- Tạo mọi điều kiện về phương tiện, nhân lực, kinh phí cho công tác Phổ cập giáo dục Tiểu học
- Thực hiện tốt các thi đua khen thưởng về Phổ cập giáo dục giáo dục Tiểu học
- Chỉ đạo tất cả các cơ sở giáo dục trong huyện huy động tối đa trẻ em trong độ tuổi ra lớp, làm tốt công tác duy trì sĩ số và nâng cao chất lượng toàn diện
Trang 6c Kiến nghị:
PHẦN THỨ BA PHƯƠNG HƯỚNG CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC PHỔ CẬP GIÁO DỤC TIỂU HỌC
TRONG THỜI GIAN TỚI
I MỤC TIÊU
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền trong toàn Đảng, toàn dân về công tác Phổ cập giáo dục Tiểu học Huy động tối đa đối tượng trong độ tuổi Phổ cập giáo dục Tiểu học đến lớp Hàng năm đảm bảo tuyển sinh vào các lớp đầu cấp đạt tỉ lệ trên 99%
- Duy trì và củng cố kết quả đạt được đồng thời nâng cao chất lượng Phổ cập giáo dục Tiểu học
II CHỈ TIÊU THỰC HIỆN PCGD TH ĐĐT
- Huy động 100% trở lên số trẻ em 6 tuổi vào lớp 1, giảm tỷ lệ lưu ban bỏ học xuống dưới 2%
- Nâng tỷ lệ đối tượng 11 đến 14 tuổi hoàn thành chương trình TH lên trên 99%, trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình TH lên trên 95%
- Tiếp tục rà soát, huy động ra lớp các đối tượng XMC, PCGDTH
- Duy trì và củng cố thị trấn Krông Kmar đạt chuẩn quốc gia PCGD THĐĐT mức
độ 1
2 Kế hoạch thực hiện
- Tiếp tục tuyên truyền vận động các đối tuợng còn lại ra học lớp BT Xoá mù nhằm nâng cao tỉ lệ tuổi từ 11 đến 14 tuổi HTCTTH, hạn chế việc lưu ban bỏ học
III CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN PCGD TH ĐĐT
1 Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ Đảng và chính quyền các cấp Phát huy vai trò cấp uỷ, chính quyền, Ban chỉ đạo và đoàn thể địa phương trong việc thực hiện nhiệm vụ Phổ cập giáo dục Tiểu học
2 Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nhân dân hiểu rõ đường lối chính sách của Đảng và nhà nước về Phổ cập giáo dục Tiểu học và công tác Phổ cập giáo dục thông qua các kênh như truyền hình truyền thanh, tổ chức giao lưu văn nghệ, sinh hoạt cộng đồng Huy động đối đa đối tượng trong độ tuổi Phổ cập giáo dục Tiểu học ra lớp
3 Các trường Tiểu học chọn những giáo viên có năng lực nhiệt tình phân công dạy các lớp Xóa mù chữ, Phổ cập giáo dục Tiểu học đúng chương trình quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn Tích cực đổi mới phương pháp phù hợp đối tượng học sinh Lấy chất lượng thực chất để đánh giá thi đua
Tổ chức tốt hoạt động Đoàn Đội, hoạt động ngoài giờ lên lớp trong trường học Tăng cường công tác bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ phổ cập và kiện toàn, bổ sung ban chỉ đạo các cấp
4 Thực hiện vận động xã hội hóa giáo dục cùng chăm lo sự nghiệp giáo dục của địa phương Quan tâm nhiều hơn đến các đối tượng chính sách hộ nghèo, khó khăn, học sinh đồng bào dân tộc thiểu số
6 Đối với các trường đóng trên địa bàn xã:
- Tăng cường tham mưu các cấp lãnh đạo xây dựng cơ sở vật chất cho trường học như: xây thêm phòng học kiên cố, phòng thư viện, thí nghiệm, thiết bị, phòng thực hành, phòng học bộ môn …
Trang 7- Đẩy mạnh công tác giáo dục đạo đức cho học sinh, hoạt động Đoàn đội trong nhà trường, củng cố tổ chức Đoàn địa phương để tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân tạo mọi điều kiện cho con em đi học đúng độ tuổi, hạn chế trẻ bỏ học dưới mức thấp nhất
- Chăm lo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên cả về tư tưởng chính trị và chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá và ứng dụng mạnh hơn nữa về công nghệ thông tin vào trường học
Ban chỉ đạo PCGD thị trấn Krông Kmar trân trọng báo cáo/
Nơi nhận:
- BCĐ PCGD huyện;
- Phòng GD&ĐT ;
- TT Đảng Ủy, HĐND thị trấn;
- CT, PCT UBND xã;
- Thành viên BCĐ PCGD THĐĐT thị trấn;
- Lưu VP.
TRƯỞNG BAN
Trang 8
UBND THỊ TRẤN KRÔNG KMAR CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐOÀN KIỂM TRA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THEO QĐ SỐ: /QĐ-UBND
Số: /BB-PCGD Krông Kmar, ngày tháng năm 2015
BIÊN BẢN TỰ KIỂM TRA
CÔNG NHẬN LẠI THỊ TRẤN KRÔNG KMAR ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
VỀ PHỔ CẬP GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ PHỔ CẬP GIÁO DỤC TIỂU HỌC ĐĐT
Thời điểm tháng 10 năm 2015
Căn cứ Thông tư số 36/2009/TT-.BGD&ĐT ngày 04/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành qui định kiểm tra, đánh giá và công nhận Phổ cập Giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi;
Căn cứ quyết định số /QĐ-UBND, ngày / /2015 của UBND thị trấn Krông Kmar về việc thành lập Đoàn tự kiểm tra công nhận thị trấn Krông Kmar đạt chuẩn quốc gia về Phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi năm 2015;
Đoàn tự kiểm tra công nhận lại PCGD Tiểu học Tiểu học đúng độ tuổi đã tiến hành làm việc tại UBND thị trấn từ giờ phút ngày tháng năm 2015
I THÀNH PHẦN THAM DỰ:
* Các thành viên trong đoàn kiểm tra:
1 Ông: Lê Duy Thành - P.Chủ tịch UBND TT Krông Kmar, Trưởng BCĐ - Tổ trưởng;
2 Bà: Trần Thị Bích Liên - Hiệu trưởng trường TH Lê Hồng Phong - Phó tổ trưởng;
3 Ông: Nguyễn Hoài Nam- Bí thư Đoàn Thị Trấn Krông Kmar - Thành viên;
4 Ông: Ngô Phạm Hồng Phú - BCT trường THCS Nguyễn Viết Xuân - Thư ký;
3 Các thành viên trong đoàn theo Quyết định số /QĐ-UBND, ngày / /2015 của UBND thị trấn Krông Kmar về việc thành lập Đoàn tự kiểm tra công nhận thị trấn Krông Kmar đạt chuẩn quốc gia về Phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi năm 2015;
Tiến hành kiểm tra đánh giá kết quả công tác PCGD Tiểu học đúng độ tuổi của thị trấn Krông Kmar, cụ thể như sau:
II CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH KIỂM TRA :
1- Đoàn đã tiến hành kiểm tra hồ sơ phổ cập và các hồ sơ liên quan theo các tiêu
chuẩn đánh giá công nhận PCGD Tiểu học đúng độ tuổi ban hành tại Thông tư số 36/2009/TT-BGD&ĐT ngày 04/12/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành qui định kiểm tra, đánh giá và công nhận Phổ cập Giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi bao gồm các loại sau:
1.1 Quyết định thành lập Ban chỉ đạo phổ cập:
Có quyết định số /QĐ-UBND, ngày / /2015 của UBND thị trấn Krông Kmar về việc thành lập Ban chỉ đạo phổ cập thị trấn Krông Kmar năm 2015
Trang 91.2 Kế hoạch triển khai nhiệm vụ công tác phổ cập:
Có kế hoạch triển khai nhiệm vụ công tác phổ cập của ban chỉ đạo phổ cập thị trấn và kế hoạch phổ cập giáo dục tiểu học đúng đọ tuổi của trường tiểu học Lê Hồng Phong
1.3 Kế hoạch tuyển sinh các lớp đầu cấp hàng năm:
Tuyển sinh các lớp đầu cấp hằng năm đã có kế hoạch, quyết định hội đồng tuyển sinh và tổ chức tuyển sinh đúng quy định
1.4 Số đăng bộ:
Có sổ đăng bộ (1 quyển) đã cập nhật đầy đủ, kịp thời
1.5 Sổ phổ cập:
Có sổ phổ cập (1 quyển) đã cập nhật đầy đủ, kịp thời
1.6 Danh sách học sinh từng trường hàng năm:
Có đầy đủ danh sách học sinh nhiều năm liền
1.7 Danh sách học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học:
Có danh sách học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học nhiều năm và đúng mẫu quy định
1.8 Danh sách học sinh bỏ học, lên lớp, thi lại, ở lại:
Có lập danh sách học sinh lên lớp, thi lai, ở lại kịp thời và đầy đủ
1.8 Danh sách học sinh khuyết tật, học sinh học hòa nhập tại trường:
Có danh sách học sinh khuyết tật trong địa bàn đang học hòa nhập tại trường
1.9 Ba biểu mẫu (Thống kê đội ngũ GV, CSVC, học sinh năm 2014, 2015):
Các biểu mẫu thồng kê chính xác, đầy đủ
1.10 Phiếu điều tra phổ cập:
Phiếu điều tra được cập nhật điều tra đầy đủ, kịp thời
1.11 Các công văn chỉ đạo từ trung ương đến địa phương:
Đã lưu giữ công văn chỉ đạo của các cấp từ trung ương đến địa phương đầy đủ
và sắp xếp theo từng cấp có khoa học
2 Phần mềm online
Hoàn thành cập nhật phần mềm online kịp thời
3 Công tác phối hợp chỉ đạo về phổ cập giáo dục TH ĐĐT của các trường, phòng giáo dục đào tạo và các ban ngành của địa phương:
Công tác phối hợp chỉ đạo về phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi của trường TH Lê Hồng Phong với nghành giáo dục huyện Krông Bông và các ban nghành trong thị trấn Krông Kmar khá chặt chẽ được thể hiện qua các văn bản, số liệu và minh chứng cụ thể nhằm duy trì tốt thành quả Phổ cập giáo dục tiểu học đúng
độ tuổi trên địa bàn
4 Báo cáo tình hình triển khai của thị trấn, phương hướng thực hiện năm tới và các năm tiếp theo:
Có báo cáo của ban chỉ đạo PCGDTH ĐĐT thị trấn Krông Kmar về tình hình triển khai thực hiện và phương hướng thực hiện năm tới và các năm tiếp theo khá đầy
đủ và sát với tình hình thực tế địa phương
III KẾT QUẢ KIỂM TRA TIÊU CHUẨN PHỔ CẬP GIÁO DỤC TIỂU HỌC:
Độ tuổi 14 (sinh năm 2001):
- Dân số: 106 - Phải phổ cập: 106
Trang 10- Đã hoàn thành chương trình tiểu học: 106 - Đạt tỉ lệ: 100%.
IV KẾT QUẢ KIỂM TRA THEO CÁC TIÊU CHUẨN PHỔ CẬP GIÁO DỤC TIỂU HỌC ĐÚNG ĐỘ TUỔI:
a Tiêu chuẩn a: Học sinh
Tổng toàn trường có 652 học sinh (trong đó có 02 HS học hòa nhập), 24 lớp
a.1 Độ tuổi 6 (sinh năm 2009):
- Dân số: 108 - Phải phổ cập: 108
- Đã huy động ra lớp 1: 108 - Đạt tỉ lệ: 100%
a.2 Độ tuổi 11 (sinh năm 2004):
- Dân số: 91 - Phải phổ cập: 91
- Đã hoàn thành chương trình Tiểu học: 86 - Đạt tỉ lệ: 94,5%
a.3 Số trẻ 11 tuổi hiện còn đang học Tiểu học:
Tiêu chuẩn a: Đạt
b Tiêu chuẩn b: Đội ngũ giáo viên
b.1 Đảm bảo đủ số lượng giáo viên để dạy đủ các môn học theo chương trình Giáo dục phổ thông cấp tiểu học: Đảm bảo đúng theo quy định của nhà nước.
b.2 Bình quân giáo viên/lớp:
- Số giáo viên trực tiếp đứng lớp: 32 - Số lớp: 24 - Đạt bình quân: 1.3
b.3 Trình độ giáo viên:
- Số giáo viên trực tiếp đứng lớp: 32
- Số GV đã chuẩn hoá 12+2: 31 - Đạt tỉ lệ: 100%
- Trong đó số GV trên chuẩn: 27 - Đạt tỉ lệ: 84%
c Tiêu chuẩn c: Cơ sở vật chất.
c.1 Mạng lưới trường, điểm trường
- Số trường tiểu học: 01 - Số điểm trường: 02
- Số học sinh: 652 - Số thôn, buôn: 08 tổ dân phố
- Cự ly đi lại bình quân của học sinh: 1,5 km
c.2 Phòng học:
- Tổng số phòng học: 27
- Tổng số lớp: 24, đạt tỉ lệ: 1,08 ph/lớp (học 7 buổi/tuần)
- Tổng số bàn ghế học sinh: 360 - Số chỗ ngồi: 720
- Bình quân số chỗ ngồi/học sinh: 1,22
c.3 Các phòng chức năng:
- Thư viện: 01 - Y tế: 01 (mượn) - Thiết bị giáo dục: 01 (mượn)
- Truyền thống: 01 (mượn); - Sân chơi: 03; - Bãi tập: 1
Một số phòng chức năng như: Phòng y tế, phòng thiết bị, phòng nhân viên còn phải mượn các phòng học của đơn vị
c.5 Vệ sinh trường học: Thực hiện quy định về vệ sinh trường Tiểu học theo
quy định số 2165/QĐ-BGD&DDT, ngày 27/06/1995 của Bộ Giáo dục và Đào tạo