1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ QUY TRÌNH GIAO ĐẤT LÂM NGHIỆP CÓ SỰ THAM GIA TẠI ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI " ppt

37 584 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài học kinh nghiệm về quy trình giao đất lâm nghiệp có sự tham gia tại địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Người hướng dẫn Phạm Đình Phong - Phó Trưởng Phòng Quản lý đất đai, Sở TN&MT Quảng Ngãi
Trường học Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Quảng Ngãi
Chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý rừng, Phát triển nông thôn
Thể loại Hội thảo
Năm xuất bản 2007
Thành phố Quảng Ngãi
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Tạo điều kiện cho việc tối đa hoá sự tham gia của các bên có liên quan, nhất là các hộ nông dân nghèo người dân tộc thiểu số trong hoạt động giao đất lâm nghiệp và đảm bảo rằng họ sẽ

Trang 1

HỘI THẢO

BÀI HỌC KINH NGHIỆM

VỀ QUY TRÌNH GIAO ĐẤT LÂM NGHIỆP

CÓ SỰ THAM GIA TẠI ĐỊA BÀN TỈNH

QUẢNG NGÃI

Trang 2

Giới thiệu Quy trình giao đất lâm nghiệp

có sự tham gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Người trình bày: Phạm Đình Phong Phó Trưởng Phòng Quản lý đất đai

Sở TN&MT Quảng Ngãi

Trang 3

RUDEP khởi xướng và đưa vào thực hiện tại

tỉnh Quảng Ngãi, bước đầu chọn 02 xã thực

hiện thí điểm.

Năm 2006, Quy trình được mở rộng thực hiện

ở 13 xã thuộc 08 huyện của tỉnh Quảng Ngãi

Trang 4

Năm 2007, thực hiện Nghị quyết của Tỉnh uỷ,

HĐND tỉnh Q.Ngãi về công tác đo đạc và cấp

GCNQSDĐ lâm nghiệp tại 6 huyện miền núi của tỉnh, Sở TN&MT đã phối hợp với UBND các

huyện lập Báo cáo KTKT đo đạc lập bản đồ địa chính đất LN tỷ lệ 1/5000, giao đất, ĐKĐĐ, lập

hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ lâm nghiệp Báo cáo KTKT được xây dựng theo 07 bước của Quy trình GĐLNCSTG.

(Cụ thể từng bước xem Phụ lục 1)

Trang 5

z Mục tiêu của Quy trình:

+ Sử dụng có hiệu quả và bền vững tài nguyên đất, tài

nguyên rừng trên cơ sở bảo vệ, khôi phục và phát triển

rừng một cách bền vững, thực hiện xã hội hoá nghề rừng đảm bảo rừng và đất rừng phải có chủ thực sự;

+ Tạo việc làm để có điều kiện ổn định đời sống của người dân miền núi, từng bước nâng cao thu nhập tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng có hiệu quả.

+ Tạo điều kiện cho việc tối đa hoá sự tham gia của các bên

có liên quan, nhất là các hộ nông dân nghèo người dân tộc thiểu số trong hoạt động giao đất lâm nghiệp và đảm bảo rằng họ sẽ được giao đất lâm nghiệp để thực hiện tốt hai mục nêu trên.

Trang 6

Triển khai và kết quả thực hiện:

Họp thôn, xóm nâng cao nhận thức cộng đồng

(họp thôn lần 1):

- Tại mỗi thôn thuộc các xã thực hiện Quy trình

đều được tổ chức 01 cuộc họp, bình quân mỗi

cuộc họp thôn có từ 60 - 70 hộ dân tham gia

-Một số nội dung chủ yếu của các cuộc họp thôn

là:

+ Thông báo cho các hộ dân về các chủ trương của tỉnh và nhà nước liên quan đến việc giao đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm

nghiệp;

Trang 7

+ Giới thiệu cho các hộ biết về qui trình

GĐLNCSTG, lộ trình thực hiện công việc giao đất

và cấp chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp tỉnh huyện và cụ thể của xã;

+ Giới thiệu cho các hộ biết về các loại hình phân loại đất, các quy định về mục đích sử dụng của

chúng và các cơ hội để các hộ sử dụng và quản lý đất này;

Trang 8

+ Đảm bảo rằng các hộ hiểu được các nguyên tắc, mục đích và ý nghĩa của các hoạt động quy hoạch

sử dụng đất và giao đất; đồng thời xác định được vai trò, trách nhiệm tham gia của họ vào quá trình GĐLNCSTG tại thôn, xóm;

+ Giới thiệu cho các hộ về các khái niệm, ký hiệu,

…cách nhận biết ranh giới, địa danh trên bản đồ

hiện trạng phân ba loại rừng với thực địa của

thôn và các công việc sẽ thực hiện để xác định các tập quán sử dụng đất hiện thời.

Trang 9

Họp thôn về Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp (họp thôn lần 2):

+ Mỗi thôn tổ chức 01 cuộc họp dân để thảo luận

và đề ra một qui hoạch về sử dụng đất lâm

nghiệp Cuộc họp đã tạo điều kiện thuận lợi cho

sự tham gia của các hộ dân thông qua việc kết hợp các công cụ PRA để thảo luận về qui hoạch

sử dụng đất và các phương án quản lý sử dụng đất

Trang 10

z+ Các tiêu chí về sử dụng đất LN như:

Vùng nào được QH cho phòng hộ, vùng nào được

QH cho sản xuất; … đều được thể hiện trên bản

đồ nền tỷ lệ 1/5000 để giới thiệu cho các hộ dân biết Sau đó các hộ dân sẽ bắt đầu tham gia thảo luận về các chiến lược sử dụng đất lâm nghiệp

trong tương lai

Tổ công tác huyện làm việc với các hộ tham gia trong cuộc họp để xác định các hoạt động sử

dụng đất trong tương lai cho nhiều loại đất lâm nghiệp khác nhau

Trang 11

- Dự thảo Phương án QHSDĐ LN:

+ Tổ công tác huyện cùng đơn vị tư vấn đưa các QH và địa giới sử dụng đất trong tương lai vào BĐHT tỉ lệ 1/10000 Bản đồ này sẽ gồm các chi tiết về QHSDĐLN và các PA

dự kiến về giao đất được thống nhất từ cuộc họp thôn

+ Diện tích đất lâm nghiệp và diện tích quy hoạch của

nhiều loại đất khác nhau cho mỗi thôn được tính toán và đưa vào một bảng thống kê Bản đồ quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp cấp xã là tổng hợp các bản đồ và số liệu

về quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp cấp thôn

+ Trên cơ sở đó Tổ công tác huyện giúp UBND các xã dự thảo phương án QHSDĐ LN

Trang 12

- Hội thảo thông qua PA QHSDĐ LN của xã:

+ Tổ công tác về huyện thông qua dự thảo báo cáo về PA QHSDĐ LN của xã cho HĐTVĐĐ của xã Các thành

phần tham gia tại cuộc họp đưa ra ý kiến và kiến nghị

để hoàn chỉnh thuyết minh QHSDĐLN của xã;

+ Từ các ý kiến đóng góp tại cuộc họp, Tổ công tác huyện giúp xã hoàn thiện lại PA trình UBND huyện duyệt;

Trong quá trình thực hiện Quy trình ở mỗi xã, thôn đã tổ chức 02 cuộc họp; tổng số có 1.040 cuộc họp xã và thôn, với 58.539 lượt người tham gia; trong đó:

+ Họp xã (02 lần): 102 cuộc họp, với 4.189 lượt người dự; + Họp thôn (02 lần): 938 cuộc họp, với 54.350 lượt người dự

Trang 13

Kết quả đo đạc, cấp Giấy CNQSDĐ:

Sau 2 năm (2007 – 2008) thực hiện công tác

đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa

chính và cấp GCN trên địa bàn 06 huyện

miền núi, tỉnh Quảng thực hiện theo Quy

trình giao đất lâm nghiệp có sự tham gia, đã

đo đạc được là 121.930ha, đạt 98 % ; cấp

giấy chứng nhận được 111.909 tờ, đạt 117%

so với Kế hoạch.

Trang 14

Để tiếp tục hoàn thiện cấp GCN khối lượng còn lại, đồng thời giúp người dân trong việc trồng rừng trên mảnh đất được cấp GCN, Chương trình ISP Quảng Ngãi hỗ trợ một số bước của Quy trình

giao đất lâm nghiệp có sự tham gia gồm:

+ Tập huấn hướng dẫn công tác xét duyệt cho Hội đồng tư vấn đất đai xã

+ Chuẩn bị cho cuộc họp thôn và tổng hợp đề xuất + Tổ chức các cuộc họp thôn

+ Họp Hội đồng tư vấn đất đai cấp xã

+ Họp Ban chỉ đạo cấp huyện

+ Tập huấn hướng dẫn sử dụng phần mềm ViLis.

Trang 15

Sau khi thực hiện hỗ trợ thêm một số bước của Quy trình giao đất lâm nghiệp có sự tham gia (thực hiện ISP), đến tháng 6 năm 2009 các địa phương

thực hiện Dự án đã hoàn thành công tác đo đạc vàcấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nâng tổng diện tích đo đạc lập bản đồ địa chính là 122.647ha; cấp giấy chứng nhận được 117.616 tờ

Trang 16

Một số hình ảnh tuyên truyền

Trang 17

Triển khai thực hiện tại cấp Huyện

Trang 18

Lớp Tập huấn kỹ thuật cho TCT và HĐTVĐĐ

Trang 19

Hướng dẫn sử dụng máy định vị GPS

Trang 20

Triển khai tại xã Sơn Trung

Trang 21

Họp thôn lần 1

Trang 22

Triển khai GĐLNCSTG tại cấp xã

Trang 23

Hướng dẫn khảo sát lập bản đồ HTSDĐ

Trang 24

Họp thôn lần 2

Trang 25

Trình bày PA QHSDĐLN của xã

Trang 26

Trình bày PA QHSDĐ lâm nghiệp

Trang 27

LỄ TRAO GIẤY CNQSDĐ CHO NHÂN DÂN

Trang 28

Những mặt được:

- Các cấp, ngành có liên quan, TCT huyện, HĐTVĐĐ các xã đã được trang bị một số vốn kiến thức cơ bản về Quy trình QHSDĐLN qua các đợt tập huấn hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ;

- Công tác xét duyệt, tư vấn của HĐTVĐĐ của xã được thực hiện chính xác, công bằng, minh bạch, công khai dân chủ, nâng cao chất lượng hồ sơ giao đất và cấp

GCNQSDĐ;

- Đội ngũ cán bộ kỹ thuật của Phòng TN&MT,

VPĐKQSDĐ huyện đã sử dụng thành thạo phần mềm FaMis, Vilis áp dụng trong việc lập, biên tập, chỉnh lý bản đồ số, lập hồ sơ địa chính và viết GCNQSDĐ

Trang 29

- Phương pháp có sự tham gia được áp dụng

rộng rãi, phổ biến đến các cấp, các ngành và đặc biệt là đến với từng người dân; thông qua Quy trình này mọi người dân được hiểu rõ thêm

những chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đối với rừng đất lâm nghiệp;

- Chính vì có sự tham gia mà người dân miền

núi không những có được một số nhận biết nhất định mà còn làm cho họ thấy được vai trò trách nhiệm của mình trong các hoạt động về sử dụng đất lâm nghiệp;

Trang 30

- Thực hiện Quy trình QHSDĐLN&GĐCSTG, người dân được tham gia ở tất cả các khâu công việc như: tham gia xác định

ranh giới giữa các chủ sử dụng đất tại thực địa góp phần giảm

thiểu tình trạng tranh chấp, khiếu nại về đất đai;

- Thực hiện Quy trình này đã yêu cầu cán bộ kỹ thuật của Phòng TN&MT, VPĐKQSDĐ, HĐTVĐĐ các xã nhận thức sâu sắc và toàn diện tầm quan trọng trong công tác quản lý đất đai, xác

định rõ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, từng cán bộ công chức trong việc quản lý sử dụng đất; khắc phục những yếu kém bất cập trước đây đã từng gặp phải

- Quy trình không những mang lại tính chặt chẽ, logich trong

công việc mà còn mang lại những giá trị thiết thực nhất cho

người dân miền núi đó là sớm được cấp GCN Từ đây bà con

được thực hiện các quyền trên chính mảnh đất của mình, để giải quyết những khó khăn mà bà con đang gặp phải, làm cho bà con sớm thoát ra cảnh nghèo khó để vươn tới cuộc sống khá giả hơn;

Trang 31

Những khó khăn, tồn tại

- Đội ngũ cán bộ Phòng TN&MT, VPĐKQSDĐ

06 huyện miền núi còn thiếu về số lượng, lại

kiêm nhiệm quá nhiều công việc nên thời gian đầu tư cho công tác này còn nhiều hạn chế;

- Một số địa phương chưa tập trung toàn lực để

thực hiện công việc, đôi lúc còn khoán trắng cho cán bộ chuyên môn và đơn vị tư vấn nên chưa kịp thời tháo gỡ những vướng mắc phát sinh

trong quá trình thực hiện;

Trang 32

- Sự phối hợp giữa đơn vị tư vấn với UBND các

xã và Phòng TN&MT đôi lúc chưa được đồng

bộ, chưa thường xuyên nên việc kiểm tra, thẩm định hồ sơ còn một số nội dung chưa chính xác;

- Đa số bộ phận nhân dân trong vùng còn nhiều khó khăn, khu dân cư lại phân tán, người dân phải đi lại rất xa trong quá trình sinh hoạt và

canh tác nên việc tổ chức các cuộc họp dân gặp nhiều khó khăn, có thôn phải tổ chức nhiều lần hoặc họp vào ban đêm thì nhân dân mới có điều kiện tham gia đầy đủ;

Trang 33

Những bài học kinh nghiệm:

- Công tác điều hành, chỉ đạo của BCĐ, TCT và cán bộ thực thi công việc phải thực sự sâu sát, khách quan, công khai dân chủ; phải vận dụng linh hoạt trong việc giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện;

- Địa phương nào có sự lãnh đạo, chỉ đạo tập trung và

sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị từ huyện đến xã, thôn thì địa phương đó thực hiện tốt kế hoạch đề ra;

- Công tác tuyên truyền vận động để người dân hiểu rõ chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước và

hiệu quả mang lại từ việc được giao đất và được cấp GCNQSDĐ là khâu hết sức quan trọng quyết định

được sự thành công trong việc thực hiện Quy trình;

Trang 34

- Sự phối hợp giữa đơn vị tư vấn với UBND các

xã, thị trấn và TCT phải được thực hiện thường xuyên, đồng bộ và phải được thống nhất cao

trong suốt quá trình thực hiện công việc;

- Công tác giao đất và cấp GCNQSDĐ lâm

nghiệp thực hiện tại vùng mà đa số là nhân dân

là người dân tộc thiểu số là một công việc khó

khăn cần đòi hỏi phải kiên trì, không được nóng vội trong thực hiện; phải lấy hiệu quả làm tiêu chí cơ bản, phát huy vai trò nòng cốt của các

Hội đoàn thể trong công tác vận động quần

chúng;

Trang 35

- Thực hiện công tác giao đất và cấp GCNQSDĐ cần lồng ghép với các chương trình, dự án khác nhằm hỗ trợ cho nhân dân có đủ điều kiện sản

xuất trên mảnh đất được giao có hiệu quả;

- Cần có kế hoạch hỗ trợ lâu dài cho nhân dân, đặc biệt chú trong trong thời gian rừng trồng

chưa đến tuổi khai thác, để người dân có điều

kiện chăm sóc và bảo vệ thành quả đã đầu tư,

nhằm hạn chế tình trạng chuyển nhượng quyền

sử dụng đất hoặc bán rừng non sau khi được

cấp GCNQSDĐ, không để người dân mất đi tư liệu sản xuất đặc biệt đó là quyền sử dụng đất;

Trang 36

Kết luận:

GĐLNCSTG đã góp phần đảm bảo quyền lợi của người gia đình SDĐ LN, đặc biệt là các nông hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số (cả nam lẫn nữ), ở vùng miền núi của tỉnh Quảng Ngãi Khi đã có GCN, người dân đã

đóng góp đáng kể trong việc nâng cao năng suất rừng trồng

Quy trình GĐLNCSTG không chỉ hỗ trợ các hộ dân

nghèo mà còn góp phần nâng cao năng lực của các đơn

vị tham gia về việc xây dựng cơ chế chính sách cũng

như về mặt kỹ thuật Vì diện tích đất LN được giao nằm rải rác, các hộ gia đình sở hữu rừng cần phải quản lý

rừng theo phương thức cộng đồng với sự phát triển về thị trường nhằm tối đa hóa năng suất và tăng thu nhập.

Trang 37

XIN CẢM ƠN !

ĐỊA CHỈ EMAIL:

pdphong-stnmt@quangngai.gov.vn

CQ: 0553.714.508DĐ: 0988.813.595

Ngày đăng: 22/06/2014, 16:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w