tài liệu hướng dẫn chuẩn bị bề mặt chi tiết trước khi phun sơn . các bước thứ tự để làm phẳng bề mặt chi tiết, chuẩn bị dụng cụ và tiền hành làm phẳng bề mặt trước khi phun sơn Bài 1: Quy trình chuẩn bị bề mặt, chuẩn bị ban đầu trước khi bả ma tít Bài 2: Sử dụng dao bả ma tít, trộn ma tít 02 thành phần Bài 3: Bả ma tít trên bề mặt đơn giản Bài 4: Mài ma tít Bài 5: Sơn lót, mài sơn lót Bài 6: Hoàn thiện việc chuẩn bị bề mặt
Trang 1Chủ biên : Phạm Huy Hoàng Đồng tác giả: Vương Thành Long
GIÁO TRÌNH
CÁC PHƯƠNG PHÁP CHUẨN BỊ BỀ MẶT
Hà nội 2017
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong khuôn khổ chương trình hợp tác giữa tổ chức PLAN, KOICA và tậpđoàn Hyundai với trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội về việc đào tạonghề cho thanh niên có hoàn cảnh khó khăn Hà Nội, Trường Cao đẳng nghềCông nghiệp Hà Nội nhận xây dựng chương trình đào tạo 2 nghề sửa chữa Thân
vỏ và Sơn Ô tô mỗi nghề 6 tháng đào tạo nhằm mục đích để chương trình đàotạo với gần với thực tế, đáp ứng nhu cầu đông đảo của các đối tượng thanh niênkhó khăn, chưa tốt nghiệp cấp 3 và sớm có thu nhập Đáp ứng nhu cầu của người
sử dụng lao động vừa đảm bảo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội Được sự cho phép của Tổng cục Dạy nghề dưới sự tài trợ của tổ chứcPLAN, KOICA và tập đoàn Hyundai,Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hànội đã triển khai thực hiện biên soạn giáo trình "Các phương pháp chuẩn bị bềmặt" - Nghề Công nghệ sơn ô tô dùng cho trình độ sơ cấp nghề 06 tháng Cấutrúc của giáo trình gồm 6 bài sau:
Bài 1: Quy trình chuẩn bị bề mặt, chuẩn bị ban đầu trước khi bả ma tít
Bài 2: Sử dụng dao bả ma tít, trộn ma tít 02 thành phần
Bài 3: Bả ma tít trên bề mặt đơn giản
Bài 4: Mài ma tít
Bài 5: Sơn lót, mài sơn lót
Bài 6: Hoàn thiện việc chuẩn bị bề mặt
Các bài trên, được viết theo cấu trúc: Phần Lý thuyết được viết ngắn gọn phùhợp với khả năng của người học, phần thực hành có hệ thống từ kỹ năng vậnhành thiết bị cơ bản đến các kỹ năng sửa chữa các chi tiết Thân vỏ và Sơn Ô tô,
đi kèm với các phiếu giao việc cụ thể hóa công việc và kết quả của người học,phần câu hỏi ôn tập được triển khai trong từng bài nhằm hướng dẫn học sinh ônlại kiến thức cũ và dễ cập nhật kiến thức mới
Trong quá trình biên soạn, nhóm biên soạn đã tuân thủ quy định của Tổng cụcdạy nghề và chương trình khung đã được thẩm định, đồng thời tham khảo nhiềunguồn tài liệu trong và ngoài nước như : Giáo trình của các trường Đại học Sưphạm kỹ thuật Tài liệu đào tạo của các hãng TOYOTA, HUYNDAI, hướng dẫntrong các dự án nâng cao năng lực đào tạo nghề
Trang 3Hà nội, Khoa Công nghệ ô tô, Khoa Cơ khí cùng các bạn đồng nghiệp đã cónhiều giúp đỡ để nhóm tác giả hoàn thành giáo trình đảm bảo tiến độ và thờigian như dự kiến.
Đặc biệt, xin chân thành cảm ơn sự tài trợ và quan tâm của tổ chức PLAN,KOICA và tập đoàn Hyundai để nhóm hoàn thành giáo trình này
Mặc dù có rất nhiều cố gắng trong quá trình chuẩn bị và triển khai thực hiệnbiên soạn giáo trình, song chắc chắn không thể tránh khỏi những sai sót Nhómbiên soạn rất mong nhận được sự đóng góp của các bạn đồng nghiệp và bạn đọc
để giáo trình ngày càng hoàn chỉnh hơn
Nhóm biên soạn xin chân thành cảm ơn
Hà nội, ngày tháng năm 2017
Tham gia biên soạn giáo trình
1 Phạm Huy Hoàng
2 Vương Thành Long
Trang 4MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 2
MỤC LỤC 4
MODULE: CÁC PHƯƠNG PHÁP CHUẨN BỊ BỀ MẶT 9
BÀI 1 QUI TRÌNH CHUẨN BỊ BỀ MẶT, CHUẨN BỊ BAN ĐẦU TRƯỚC KHI BẢ MA TÍT 16
A LÝ THUYẾT (2h) 16
1 Mục đích, phương pháp chuẩn bị bề mặt và phân loại vật liệu bề mặt 16
1.1 Mục đích của sự chuẩn bị bề mặt 16
1.2 Các phương pháp chuẩn bị bề mặt 16
1.3 Các vật liệu chuẩn bị bề mặt 18
1.3.1 Sơn lót 18
1.3.1.1 Sơn rửa 19
1.3.1.2 Sơn lót Lacquer 19
1.3.1.3 Sơn lót Urêthan 20
1.3.1.4 Sơn lót Epoxy 20
1.3.2 Ma tít 20
1.3.2 1 Vật liệu làm ma tít 20
1.3.2.2 Các loại ma tít 21
1.3.2 3.Các ứng dụng tiêu chuẩn 22
1.3.3 Sơn lót bề mặt 22
1.3.3.1 Sơn lót bề mặt Lacquer 22
1.3.3.2 Sơn lót bề mặt Urêthan 22
1.3.3.3 Sơn lót bề mặt Amin ankin 23
2 Sử dụng, bảo dưỡng, bảo quản các loại máy mài, dụng cụ cầm tay và dụng cụ bảo hộ lao động 24
2.1 Dụng cụ an toàn 24
2.1.1 Các loại dụng cụ an toàn 24
2.1.2 Sử dụng các loại dụng cụ an toàn 27
2.2 Máy mài và dụng cụ cầm tay 29
2.2.1 Các loại máy mài và dụng cụ cầm tay 29
Trang 52.2.2.2 Loại chạy bằng khí nén 40
3 Quy trình chuẩn bị bề mặt trước khi bả ma tít 45
3.1 Rửa xe 45
3.2 Xác định sơn 45
3.3 Đánh giá phạm vi hư hỏng 46
3.3.1 Đánh giá bằng cách nhìn bằng mắt 46
3.3.2 Đánh giá bằng cách sờ vào bề mặt 47
3.3.3 Đánh giá bằng cách dùng thước thẳng 47
3.4 Sửa chữa vết lõm trên bề mặt kim loại nền 48
3.5 Mài bóc lớp sơn 49
3.6 Mài vát mép sơn giáp mối 49
3.7 Làm sạch bụi và mỡ 51
3.7.1 Làm sạch bụi 51
3.7.2 Làm sạch mỡ 51
3.8 Phun sơn lót 52
B THỰC HÀNH (8h) 53
1 Vận hành Máy mài đơn, máy mài tác động kép và thao tác làm sạch bằng giấy nhám 80; 120; 240… (4h) 53
2 Rèn luyện tích hợp: Xác định vùng hư hỏng, sửa chữa vết lồi, lõm, xử lý bề mặt ban đầu trên cánh cửa xe đã hư hại (4h) 56
BÀI 2 SỬ DỤNG DAO BẢ MA TÍT, TRỘN MA TÍT 02 THÀNH PHẦN 60
A LÝ THUYẾT (1h) 60
1 Phân loại dao bả ma tít 60
1.1 Que khuấy (trộn) 60
1.2 Tấm trộn 60
1.3 Dao bả 60
2 Qui trình bả matít 61
2.1 Kiểm tra lượng matít cần dùng 62
2.2 Trộn matít 62
Trang 62.2.1 Lấy matít ra 62
2.2.2 Trộn Matít 63
2.3 Bả matít 65
2.3.1 Cách cầm dao bả 65
2.3.2 Bả matít 65
B.THỰC HÀNH (4h) 67
Trộn, bả với dao bả kim loại và ma tít 02 thành phần không có chất đóng rắn 67
BÀI 3 BẢ MA TÍT TRÊN BỀ MẶT ĐƠN GIẢN 69
A LÝ THUYẾT (1h) 69
1 Các bước bả ma tít trên bề mặt phẳng 69
1.1 Bả một lớp mỏng matít lên toàn bộ diện tích cần thiết 69
1.2 Để giảm thiểu công sức trong quá trình mài giai đoạn tiếp theo 69
1.3 Bả matít trong phần tiếp theo, phủ chồng lên phần bả thứ nhất một ít trong bước 2 69
1.4 Lặp lại bước 3 ở trên cho đến khi phủ hết toàn bộ vùng cần bả 70
2 Các chú ý khi thực hiện bả 70
3 Sấy khô matít 71
B.THỰC HÀNH (19h) 73
Bả ma tít trên bề mặt cánh cửa xe có hư hỏng đơn giản bằng dao bả kim loại, ma tít 02 thành phần 73
BÀI 4 MÀI MA TÍT 75
A LÝ THUYẾT (1h) 75
1 Phương pháp mài khô ma tít 75
1.1 Mài bằng giấy ráp # 80 75
1.2 Mài bằng giấy ráp # 120 76
1.3 Mài bằng giấy ráp # 200 77
1.4 Mài vết xước giấy nhám 77
2 Làm sạch bụi và dầu mỡ 78
3 Bả lại matít 79
B.THỰC HÀNH (14h) 80
1 Rèn luyện cơ bản: Mài ma tít bằng máy mài tác động kép; máy mài quỹ đạo và giấy nhám 80; 120; 240; 360; 500 (4h) 80
Trang 7BÀI 5 SƠN LÓT, MÀI SƠN LÓT 84
A LÝ THUYẾT (2h) 84
1 Mài nhám để cải thiện tính bám dính 85
2 Làm sạch bụi và dầu mỡ 86
3 Che phủ 86
4 Trộn pha sơn lót bề mặt 87
5 Phun sơn lót bề mặt 87
6 Sấy khô sơn lót bề mặt 90
7 Bả matít sửa chữa nhỏ 90
7.1 Kiểm tra lỗ rổ và các vết xước mài 90
7.2 Bả matít sửa chữa nhỏ 90
8 Sấy khô matít sửa chữa nhỏ (touch – up) 91
9 Mài lớp sơn lót bề mặt 91
9.1 Mài khô bằng tay 92
9.2 Mài khô bằng máy mài 92
9.3 Mài ướt bằng tay 92
9.4 Mài ướt bằng máy mài 92
9.5 Kiểm tra bề mặt sau khi mài 93
10 Làm xước bề mặt để chuẩn bị cho lớp sơn màu (trên cùng) 94
10.2 Sơn lại vùng nhỏ trên tấm 95
11 Phun sơn lót bề mặt trên một tấm mới 96
B.THỰC HÀNH (13h) 97
1 Sơn lót khỏa lấp các vết xước (7h) 97
2 Mài sơn lót chuẩn bị cho sơn màu (6h) 99
BÀI 6 HOÀN THIỆN VIỆC CHUẨN BỊ BỀ MẶT 102
A LÝ THUYẾT (1h) 102
1 Bơm keo làm kín 102
1.1 Các lưu ý khi bơm keo 102
1.2 Các loại keo 102
Trang 81.3 Súng bơm keo 103
1.4 Chuẩn bị đầu bơm keo làm kín 103
1.4.1 Tái tạo lại hình dạng của đầu bơm keo 103
1.4.2 Hình dạng đầu vòi và dình dạng đường keo khi bơm 104
1.5 Bơm keo làm kín 104
1.6 Vị trí bơm keo 105
2 Các chú ý khi thực hiện công việc 106
B.THỰC HÀNH (14h) 108
Hoàn thiện việc chuẩn bị bề mặt cho một cánh cửa xe bị hư hỏng (bao gồm cả bôi keo làm kín) 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 110
Trang 9Mã số module: MD03
1 Mục đích của module:
Tìm hiểu và thực hiện các công việc sau:
- Chuẩn bị vật liệu và phương pháp chuẩn bị bề mặt
- Chuẩn bị bề mặt vật sơn trước khi bả Ma tít
- Sử dụng dao bả và cách trộn vật liệu ma tít cho các bề mặt vật sơn khácnhau
- Xác định vùng hư hỏng, sửa chữa vết lồi, lõm
2 Yêu cầu: Học xong MĐ này, học viên đạt được:
- Xác định vùng hư hỏng và sửa chữa khuyết tật lồi, lõm
- Sử dụng các dụng cụ, phương tiện xử lý bề mặt vật sơn ban đầu
- Mài mí vết hư hỏng đạt yêu cầu kỹ thuật
- Sơn chống rỉ
Thái độ:
- Tuân thủ qui trình vận hành thiết bị và các bước xử lý bề mặt
3 Điều kiện thực hiện:
- Môi trường học tập, thực hành đảm bảo các điều kiện an toàn
- Quần áo bảo hộ, mặt nạ phòng độc, kính bảo vệ
- Máy nén khí, dây sơn ruột gà; Giấy nhám, máy mài dùng khí nén, súngthổi bụi dùng khí nén, súng phun sơn, thanh khuấy sơn, tấm trộn, dao trộn,giấy che, bộ đột và vạch dấu, bộ búa gõ, thước thẳng, cân điện tử pha màu,máy sấy, cửa xe hư hỏng, máy mài tác động đơn, máy mài tác động kép,các loại giấy nhám 80; 120; 240… Sơn lót, ma tít, sơn lót bề mặt
Trang 10- Máy chiếu
- Máy tính để bàn
- Quần áo bảo hộ, mặt nạ phòng độc, kính bảo vệ
- Bình chữa cháy
- Các biển, báo chỉ dẫn nguy cơ mất an toàn
- Tài liệu học tập liên quan
Trang 12Mã Nội dung
Thời lượng đào tạo (giờ)
Tổngsố
Trong đóLý
thuyết
Thựchành
Kiểmtra
MD 03 Các phương pháp chuẩn bị bề
mặt
Bài 1 Qui trình chuẩn bị bề mặt,
Chuẩn bị ban đầu trước khi bả
2 Sử dụng, bảo dưỡng bảo quản
các loại máy mài, dụng cụ cầm tay
và thiết bị
2.1 Dụng cụ an toàn
2.2 Máy mài và dụng cụ cầm tay
3 Quy trình chuẩn bị bề mặt trước
Trang 13Mục đích chính của sự chuẩn bị bề mặt như sau:
- Bảo vệ kim loại nền: Chống gỉ và rỗ bề mặt kim loại
- Cải thiện tính bám dính: Tăng tính bám dính giữa các lớp
- Phục hồi hình dạng: Phục hồi hình dạng ban đầu bằng cách làm phẳng cácvết lõm và vết xước
- Làm kín các bề mặt: Tránh hấp thụ vạt liệu sơn được dùng khi phun lớpsơn màu
1.2 Các phương pháp chuẩn bị bề mặt
Phương pháp chuẩn bị bề mặt có các qui trình dưới đây:
Trang 14Hình 1.1 Sơ đồ quy trình chuẩn bị bề mặt cho tấm vỏ thân xe bị hư hỏng
Trang 151.3 Các vật liệu chuẩn bị bề mặt
Các vật liệu chuẩn bị bề mặt gồm có:
- Sơn lót: Chống gỉ, tạo bám dính
- Ma tít: Điền đầy các chỗ lõm sâu, tạo bám dính
- Sơn lót bề mặt: Tạo bề mặt bằng phẳng, tránh hấp thụ sơn, tạo bám dính
1.3.1 Sơn lót
Sơn lót có các tính chất sau:
- Chống gỉ
- Tăng tính bám dính giữa kim loại nền (tấm thép) với các lớp tiếp theo
- Thông thường, sơn lót được phun một lớp rất mỏng và không cần mài Sau đây là các loại sơn lót sẵn có:
Trang 16Hình 1.3 Các loại sơn lót sẵn có
1.3.1.1 Sơn rửa
- Sơn rửa còn gọi là sơn axit, có thành phần chính là nhựa vinyl butyric vàchất màu crôm kẽm chống gỉ, được bổ sung thêm chất đóng rắn làm bằngaxit phôtphoric
- Sơn lót được sơn trực tiếp lên kim loại nền nhằm cải thiện tính chống gỉcủa bề mặt kim loại và tính bám dính của lớp tiếp theo
- Có hai loại: một thành phần và hai thành phần Tuy nhiên loại hai thànhphần có đặc tính chống gỉ và bám dính tốt hơn
1.3.1.2 Sơn lót Lacquer
- Được làm từ nhựa nitrô cenlulô và ankin
- Sơn lót lacquer khô nhanh và dễ sử dụng, mặc dù dặc tính chống gỉ vàbám dính không tốt bằng loại hai thành phần
Trang 17- Được làm từ nhựa ankin.
- Sơn lót Urêthan là loại sơn hai thành phần và dùng chất pôlisôxilát làmchất đóng rắn
Trang 18- Ban đầu là một dạng bột góp phần tạo nên màu và đặc tính bền chắc cao
mà không phải hòa tan vào nước hay dung dịch
- Là một chất lỏng trong suốt để liên kết chất độn với nhau và tạo ra độbóng, độ cứng và tính bám dính với lớp sơn
- Là một chất lỏng dễ hòa tan chất dẻo và giúp chất trộn lẫn tất cả các thànhphần với nhau
1.3.2.2 Các loại ma tít
a Ma tít Poliexte (lớp điền đầy)
- Làm bằng nhựa poliexte không bảo hoà
- Là loại ma tít hai thành phần mà dùng chất peroxit hữu cơ làm chất đóngrắn, tuỳ theo việc áp dụng
- Có các chất độn, matít này có thể được sử dụng để tạo ra các lớp dày và dễmài nhưng có nhượt điểm tạo ra bề mặt xù xì
Bảng 1.2 Tính chất của ma tít Poliexte
Kích thước chất độn Phạm vi áp dụng Dùng cho Loại dày Lớn Vết lõm sâu (lớn hơn 3 mm) Bề mặt ráp Loại mỏng Nhỏ Vết lõm nhỏ (nhỏ hơn 3 mm) Bề mặt phẳng
b Ma tít Epoxy
- Làm bằng nhựa epoxy
- Là loại matít hai thành phần mà dùng amin làm chất đóng rắn
- Có tính chống gỉ vượt trội và tính bám dính tuyệt vời của nó đối với cácvật liệu nền khác nhau
- Thường được sử dụng để sửa chữa các chi tiết nhựa
Trang 19Sự lựa chọn đúng đắn loại ma tít thích hợp là một yếu tố quan trọng nhất trong cả quy trình sản xuất.
- Cho loại sâu
- Cho loại nông
Ma tít phải được bả ma títả cẩn thận sao cho không tạo thành các lỗ khí Ngoài ra, giấy ráp thích hợp phải được chọn sao cho các vết xước do giấy ráp để lại trên bề mặt ma tít là nhỏ nhất
- Tránh bám dính giữa lớp dưới và lớp sơn màu
Khi sử dụng kết hợp với sơn lót đã nói ở trang trước, sau đây là các hướngdẫn từ các nhà sản xuất sơn tương ứng của nó
1.3.3.1 Sơn lót bề mặt Lacquer
Là một thành phần làm bằng nhựa nitro cenlulô, nhựa ankin hay nhựa acrylic được sử dụng rộng rãi vì nó dễ dùng và do tính khô nhanh Tuy nhiên, đặc tính bao phủ của vật liệu này thấp hơn các sơn lót bề mặt khác
1.3.3.2 Sơn lót bề mặt Urêthan
Làm bằng nhựa polyexte, acrylic và ankin, nó là loại hai thành phần và dùng polyizôcinát làm chất đóng rắn Mặt dù đặc tính bao phủ tốt hơn, nó khô chậm và cần phải làm khô cưỡng bức với nhiệt độ sấp xỉ 60o C Nhìn chung chúng ta hiểu rằng sơn lót bề mặt có đặc tính khô nhanh hơn thì đặc tính bao phủcủa nó kém hơn
1.3.3.3 Sơn lót bề mặt Amin ankin
Đây là loại sơn lót bề mặt một thành phần làm từ nhựa melamin và ankin,
nó được sử dụng làm sơn lót trước khi sơn lại những thành phần đã sấy khô hoàntoàn Cần nung ở nhiệt độ 900 – 1200C, nhưng có đặc tính bao phủ giống như sơn
xe mới
Trang 21- Loại nút cắm vào tai
- Loại chụp, chụp lên vành tai
ma tít hay sơn khi mài
- Được làm bằng nhựa dẻo
- Được làm bằng nhựa dẻo, có khớp lật lên xuống
nhất là loại dùng một lần và loại
có thể thay thế được lọc
- Cả hai loại đều có giới hạn về thời gian
Trang 22Chú ý:
- Cho dù là bạn dùng loại nào, phải chú ý đến giới hạn thời gian định trước
- Chọn loại nào hấp thụ hơi của dung môi hữu khidùng cùng dung môi hữu cơ
- Được trang bị một lớp lọc than hoạt tính để hấp thụ khí hữu cơ
Trang 23- Chúng có thể ngăn chặn việc hấp thành phần dung môi hữu cơ qua da do chúng được làm bằng
ni lông hay cao su chống dung môi
các vật bị rơi
- Các ngón chân được bọc một tấm kim loại và đế giầy được làmbằng cao su dầy
- Lớp da được bọc bằng vật liệu chống cháy
Trang 24- Quần áo bảo hộ
- Găng tay sợi & giầy bảo hộ
2 Tiến hành pha sơn hay
- Quần áo bảo hộ
- Găng tay cao su
- Giày bảo hộ
Trang 25- Quần áo bảo hộ
- Giầy bảo hộ & găng tay sợi
4 Phun sơn - Mặt nạ chống độc có ống dẫn khí (loại trùm
kín đầu)
- Quần áo bảo hộ cho thợ sơn
- Găng tay cao su
- Giày bảo hộ (giày chống tĩnh điện)
2.2 Máy mài và dụng cụ cầm tay
2.2.1 Các loại máy mài và dụng cụ cầm tay
Stt Tên dụng cụ
và thiết bị
1 Máy mài
Trang 26- Mài lớp sơn hay bề mặt
ma tít khi gắn giấy ráp lênnó
- Loại này gọn nhẹ, tốn ít công sức khi sử dụng
- Do chúng có thể tạo ra moomenlớn tại tốc độ thấp, chúng ít tạo ranhiệt
Áp suất khí 5.0 - 7.0 Kgf/cm2Tốc độ tối
- Đánh bóng sơn - Chất lượng bề mặt mài tốt
- Giảm khối lượng và tiếng ồn
- Mức độ ồn: 90 dBa
- Mức độ rung: < 2.5m/s2
- Mức độ tiêu thụ khí: 3.3 CFM1
- Lượng mài như nhau ở từng vị trí của đế mài
- Cho phép đạt được bề mặt trơn phẳng đối với kỹ thuật viên có kinh nghiệm
Lượng mài nhỏ hơn so với các loại tác dụng kép
Trang 27- Lượng mài ở mép đầu mài lớn hơn ở giữa.
- Có nhiều loại đế mài có độ cứngkhác nhau cho từng mục đích
- Đế mài cứng hơn được dùng để tạo hình dạng
- Đế mài mềm hơn được dùng để đánh bóng bề mặt
- Lượng mài lớn hơn mày mài tácdụng quỹ đạo
2 Dụng cụ bả ma
tít
Trang 29- Gõ nắn vỏ xe lồi lõm - Búa chế tạo bằng thép có cán gỗ
- Đe chế tạo bằng khối thép tròn hoặc vuông
Trang 302
mặt ma tít khi dùng với đếmài hoặc máy mài
- Có nhiều loại cỡ hạt khác nhau
Trang 318 Súng phun sơn - Phun sơn lót và phủ bề
- Băng keo làm bằng giấy và được cuốn thành các cuộn tròn
- Nguồn điện sử dụng:1 pha AC 220V, 50 Hz
- Kiểu điều khiển: Điều khiển phabằng Thysistor
Trang 322.2.2 Sử dụng, bảo quản các loại máy mài
Hình 1.4 Sơ đồ phân loại máy mài
2.2.2.1 Loại chạy bằng điện
a Cấu tạo
Hình 1.5 Cấu tạo bên ngoài của máy mài cầm tay
b Vận hành, bảo dưỡng
Kiểm tra máy trước khi sử dụng
- Kiểm tra độ chặt của tay nắm, độ rơ của gối đỡ và bộ truyền bánh răngcôn, chổi than, dây dẫn, công tắc điện
Trang 33Hình 1.6 Trình tự tháo lắp đá trên máy mài cầm tay
- Lắp tay cầm 5 tùy theo người sử dụng thuận tay nào mà lắp tay cầm đúng
vị trí phù hợp
- Hiệu suất làm việc tốt nhất nếu ta sử dụng tay cầm phụ và cầm máy đúng
vị trí
- Luôn nắm chắc máy, khi mài nên thao tác 2 tay với tay cầm phụ
- Không được tỳ tay lên thân máy, cầm máy ở tay cầm
Lắp đá mài, đá cắt (hình 1.6)
Trang 34- Làm sạch trục máy mài 6 và tất cả các bộ phận sắp được lắp vào
- Đưa định tâm 9 vào trục 6, lắp đá 10 qua trục 6 vào định tâm 9 và vặn đai
ốc 11 vào
- Xiết chặt đai ốc 11 bằng cách tay trái hãm chốt 1, tay phải vặn khóa haichấu 3, vặn vừa đủ lực tránh làm vỡ đá (vặn theo chiều kim đồng hồ), saukhi máy chạy đá sẽ tự hãm
Chú ý: Sau khi lắp đá mài và trước khi mở máy, kiểm tra xem đá mài có lắp vào đúng cách không và có thể quay tự do không Đảm bảo đá mài không chạm vào chắn bảo
vệ hay các bộ phận khác
Mở, tắt máy
- Để mở máy mài cầm tay ta giữ máy bằng tay trái, tác dụng lực vào côngtắc 2 thông qua ngón tay cái của bàn tay phải về phía trước máy sẽ hoạtđộng Để khóa công tắc 2, nhấn công tắc tắt mở 2 ở phần trước xuống chođến khi vào khớp
- Để tắt máy mài cầm tay, nhả công tắc 2 ra Nếu đã bị khóa, nhấn nhanhphần sau của công tắc mở 2 ra và sau đó thả ra ngay
Mài cắt kim loại
Hình 1.7 Kỹ thuật mài máy mài cầm tay
- Kẹp chặt vật gia công nếu vật đó không cố định được do sức nặng củachính nó (hình 1.7a)
- Hiệu quả mài tốt nhất đạt được khi ta cầm máy mài sao cho đá mài
nghiêng so với mặt phẳng kim loại một góc từ 150~300 Cho cạnh đá đátiếp xúc vật mài, di chuyển máy mài về phía trước , phía sau, sang phải vàsang trái, với lực áp máy vừa phải Với cách thức này vật gia công không
Trang 35máy bị nghiêng hay dao động
- Không được làm giảm tốc độ đang quay của đá cắt xuống bằng cách tạo
lực hãm lên một bên của hông đá
- Máy luôn luôn phải được vận hành theo chuyển động mài ở tư thế thẳng
đứng khi cắt một thanh vật liệu có mặt nghiêng và góc vuông, tốt nhất làbắt đầu tại điểm có tiết diện nhỏ nhất
Bảo quản và bảo dưỡng
Hình 1.8 Một số dụng cụ khi tháo lắp máy mài
- Trước khi tiến hành bất cứ việc gì trên máy, rút phích cắm điện nguồn ra.
- Để được an toàn và máy hoạt động đúng chức năng, luôn giữ máy và các
khe thông gió được sạch
- Trong điều kiện làm việc khắc nghiệt, bụi dẫn điện có thể tích tụ bên trong
máy khi gia công kim loại Lớp cách điện bảo vệ máy có thể đã bị xuốngcấp Sự sử dụng hệ thống hút cố định được khuyến cáo là nên dùng trongcác trường hợp như thế cũng như nên thường xuyên thổi sạch các khethông gió và lắp đặt thiết bị ngắt mạch tự động (RCD)
- Sau 1 thời gian làm việc chổi than bị mòn, ta phải thay thế trước khi phầncòn lại của chổi than cuốn vào trong làm hỏng cổ góp
Lưu ý sử dụng máy mài an toàn
- Tuyệt đối không sử dụng máy mài cầm tay để thực hiện các công việc
khác Vì khi sử dụng máy không đúng chức năng thiết kế sẽ không đảmbảo an toàn cho người sử dụng, rất nguy hiểm
- Để đảm bảo dụng cụ cầm tay vận hành an toàn và bền bỉ, nên sử dụng
đúng phụ kiện chính hãng của nhà sản xuất
- Không vận hành máy mài góc vượt quá tốc độ ghi trên máy, vì có thể làm
cho phụ kiện văng ra ngoài dẫn đến hỏng máy, gây nguy hiểm cho người
sử dụng
Trang 36- Cần kiểm tra dụng cụ cầm tay trước mỗi lần sử dụng Không nên sử dụng
khi máy có dấu hiệu hư hỏng
- Cần trang bị dụng cụ bảo hộ lao động khi làm việc để bảo vệ an toàn cho
chính mình Tuỳ theo từng loại công việc mà sử dụng chắn che mặt kínhchụp mắt hay kính bảo hộ, mặt nạ chống bụi, đồ dùng bảo hộ tai nghe,găng tay, quần áo bảo hộ
- Chỉ cầm nắm dụng cụ điện ở phần nắm đã được cách điện.
- Lưu ý không được để dây điện gần thiết bị đang quay, vì dây điện có thể bị
cắt hoặc bị quấn vào thiết bị sẽ rất nguy hiểm
- Không cho máy hoạt động khi đang cầm bên hông
- Chỉ được đặt dụng cụ cầm tay xuống khi máy đã ngừng quay hoàn toàn
- Vệ sinh thường xuyên các khe thông gió của thiết bị
- Tuyệt đối không vận hành máy mài cầm tay gần nơi có các chất dễ cháy
nổ, vì trong quá trình mài có sự ma sát làm phát ra các tia lửa có thể gâycháy nổ
- Tư thế khi sử dụng máy mài cầm tay cần phải vững, chắc chắn, luôn sửdụng tay nắm phụ để khống chế tối đa các phản ứng dội ngược hay vặnxoắn
2.2.2.2 Loại chạy bằng khí nén
a Cấu tạo
Hình 1.9 Sơ đồ hệ thống cấp khí nén cho dụng cụ cầm tay sử dụng khí nén
Trang 37b Sự khác nhau giữa các loại máy mài (máy đánh nhám)
Bảng 1.3 Sự khác nhau giữ các loại máy mài (máy đánh nhám)
Loại máy
mài
Máy mài tác động đơn
Máy mài tác động kép
Máy mài tác động quỹ đạo
Máy mài tác động bánh răng
Máy mài dây đai
Quay tròn kép lập dị
Quay tròn lập dị
Quay tròn kép lập dị
Đường vô tận cho một bên
Chà nhám thô và kết thúc cho bề mặt
Chà nhám thô cho bề mặt
Mài bóc sơn, mai tít
c Vận hành, bảo dưỡng
Nguồn cấp khí nén và điều kiện làm việc
Trang 38- Cấp khí nén đúng áp lực
- Để đảm bảo an toàn, hiệu quả công việc cao và độ bền cho các chi tiết,người sử dụng nên để áp lực khí nén làm việc tối đa qui định của nhà sảnxuất (theo thông số kỹ thuật)
- Làm sạch khí nén và thiết bị làm sạch khí nén
- Nguồn khí nén làm việc phải đảm bảo sạch Tránh không để thiết bị khínén bị bẩn, hay tiếp xúc với hơi khói có tính ăn mòn hoặc có quá nhiều hơiẩm
- Tại mỗi điểm làm việc nên có bộ FRL ( Lọc - Điều áp - Bơm dầu ) Bộ lọc
sẽ có tác dụng loại bỏ bụi và hơi ẩm, bơm dầu được điều chỉnh chuẩn xác
sẽ đảm bảo cho dòng dầu bôi trơn có thể cung cấp cho thiết bị trong khiđang làm việc
Làm khô khí
- Nước có trong khí nén là một nguyên nhân nghiêm trọng trong nhiềunguyên nhân dẫn đến hỏng hóc của dụng cụ khí nén Hầu như người bánthiết bị sử dụng khí nén nào cũng đã từng gặp phải trường hợp khách hàngtrả lại hàng mới mua (hoặc tương đối mới) trong tình trạng không làm việcđược Khi tiến hành mở dụng cụ đó ra, họ đều thấy rằng các bộ phận bêntrong bị kẹt cứng do nguyên nhân: Nguồn khí nén không được lọc vàkhông có dầu bôi trơn trong khí nén nên nước đọng lại bên trong dụng cụ
và ăn mòn các chi tiết
- Khi xảy ra hiện tượng này, ta không thể làm gì khác ngoài phải sửa chữahoặc thay thế hẳn dụng cụ đó Do vậy giải pháp hiệu quả hơn về chi phí làlắp một bộ lọc nước hoặc bộ FRL, xả nước cho hệ thống hàng ngày vàkiểm tra bộ lọc thường xuyên Giải pháp này không chỉ kéo dài được tuổithọ cho dụng cụ mà còn đem lại hiệu quả làm việc cao hơn
Đảm bảo áp lực làm việc đúng
- Dụng cụ khí nén sử dụng mức áp lực hợp lý đúng theo chỉ định của từngthiết bị Không thể nói rằng tăng áp lực khí nén của hệ thống và như vậy
sẽ tăng được hiệu suất công việc của hệ thống Xét về mặt chuyên môn áplực làm việc của hệ thống nên được điều chỉnh thấp bằng với mức áp lựccao nhất của giới hạn sử dụng, bù thêm cho áp lực mất đi trong quá trìnhluân chuyển trong hệ thống Giảm thiểu sự hao hụt áp lực trước khi tăng
Trang 39có thể là một đầu mối rõ ràng cho sự rò rỉ khí nhưng vẫn cần phải có sựkiểm tra dò khí nếu bạn muốn có được con số chính xác hơn để có thể giảiquyết được vấn đề Trang bị bộ dụng cụ sửa chữa sự rò rỉ khí là hợp lí và
rẻ hơn nhiều so với việc để tồn tại sự rò rỉ trong hệ thống Có thể mức rò rỉkhí trong hệ thống khí nén tốt nhất ở mức =0 không thể đạt được nhưngvới mức độ rò rỉ khí 5% có thể cho là chấp nhận được
Hệ thống đường dẫn khí nén đúng tiêu chuẩn
- Đường dẫn khí nén không đủ kích cỡ yêu cầu có thể dẫn đến sự tiêu hao
áp lực do ma sát Các bộ phận trong hệ thống phân phối khí tạo ra lực cảnluồng khí nén và dẫn đến sự sụt giảm áp lực
- Ví dụ: Với dây dài 7 mét 1/2" áp lực 0.6Mpa (6.00 kgf/cm2) sinh ra sựgiảm áp là 0.1 Mpa (1.12kgf/cm2) nhưng với dây cỡ 3/4" (cùng độ dài) sựgiảm áp chỉ có 0.1Mpa (0.14 kgf/cm2) Nói cách khác, tiết diện ống tăngcủa dây 3/4" có thể khiến cho công việc có hiệu quả hơn Đây có thể coinhư là sự cân bằng hợp lý, sử dụng dây hơi có đường kính trong cỡ lớnnhất thì bạn sẽ thấy được sự thuận tiện, thoải mái khi làm việc và hệ thốngcủa bạn sẽ làm việc có hiệu quả hơn
Hệ thống ống dẫn
- Ống dẫn và dây hơi trong hệ thống khí nén là những bộ phận phân phốikhí chủ yếu nhưng đồng thời cũng là nguồn gây ô nhiễm trong việc cungcấp khí nén Hơi ẩm vốn đã có trong khí nén nên phần ngưng tụ và cặnống được hình thành trong các đường dẫn nếu không được lọc ra sẽ đi vàotrong thiết bị khí nén đang sử dụng và làm hỏng các chi tiết trong đó
- Bất kì dây hơi nào được sử dụng trong hệ thống đường dẫn khí nén cũng
sẽ bị dập sau một thời gian sử dụng và những mẩu cứng của dây sẽ bị gãy
ra và theo vào khí nén Chính vì vậy nhất thiết phải lọc những mẩu vụn đó
ra trước khi chúng kịp thâm nhập vào thiết bị khí nén tránh những hỏnghóc có thể xảy ra
Hơi ẩm và bụi bẩn
- Sự có mặt của hơi ẩm và/hay bụi bẩn bên trong dụng cụ thiết bị khí nénthường gây ra những hỏng hóc không thể đoán trước được Bụi bẩn vànhững hạt sạn nhỏ sẽ làm mòn nhanh chóng các chi tiết môtơ và có thể
Trang 40làm cho toàn bộ cơ cấu hoạt động bị kẹt Hơi ẩm còn lại trong dụng cụ khínén sẽ dẫn đến sự rỉ sét bên trong Khi sử dụng bộ FRL bạn sẽ loại bỏđược hầu hết những vấn đề trên Hơn thế, bộ lọc FRL cũng rất cần thiếtcho công việc bảo trì, bộ lọc nên được xả thường xuyên và có thể làm sạchhoặc thay định kỳ bộ phận lọc, thiết bị phun sơn
Bôi trơn
- Sử dụng bộ nhỏ dầu, nhỏ dầu vào đường ống dẫn khí với loại dầu phù hợp(SAE #10)với tốc độ 1-2 giọt/phút Nếu không dùng bộ nhỏ dầu thì phảitra dầu vầo cửa đầu vào trên dụng cụ hàng ngày
Bảo dưỡng
- Mỗi ngày trước khi sử dụng, tháo dụng cụ khỏi đường ống dẫn khí và tradầu vào máy, sau đó cho máy vận hành ở tốc độ thấp đảm bảo bôi trơn tất
cả các bộ phận chuyển động
- Tháo và kiểm tra hiệu chỉnh dụng cụ 3 tháng một lần
Một số lỗi hư hỏng và cách khắc phục cơ bản của dụng cụ khí nén
- Khi dụng cụ bị yếu, hoạt động không ổn định có thể do các nguyên nhânsau:
Áp suất, lưu lượng khí không đủ, rò rỉ khí trên hệ thống khí nén
Khắc phục: kiểm tra lại áp suất bình nén, dây khí nén
- Kích thước dây và đầu nối không đúng
Khắc phục: kiểm tra kích cỡ dây và đấu nối thích hợp
- Dụng cụ thiếu dầu, mỡ bôi trơn
Khắc phục: tra đủ, đúng chủng loại dầu mỡ
- Chất bẩn, chất dính, chất gỉ trong lọc khí, trong dụng cụ
Khắc phục: kiểm tra rửa sạch
- Công tắc điều chỉnh bị kẹt, đóng mở không hết, dẫn đến dụng cụ bị yếu,hoạt động không ổn định
Nguyên nhân: trong quá trình sử dụng cặn bẩn và nước trong đường khínén kết hợp với dầu mỡ làm cho các bộ phận này gỉ, két bẩn