(NB) Mục tiêu của Giáo trình Các phương pháp chuẩn bị bề mặt là Tìm hiểu và thực hiện các công việc sau: Chuẩn bị vật liệu và phương pháp chuẩn bị bề mặt. Chuẩn bị bề mặt vật sơn trước khi bả Ma tít Sử dụng dao bả và cách trộn vật liệu ma tít cho các bề mặt vật sơn khác nhau. Xác định vùng hư hỏng, sửa chữa vết lồi, lõm.
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Chủ biên : Phạm Huy Hoàng Đồng tác giả: Vương Thành Long
GIÁO TRÌNH CÁC PHƯƠNG PHÁP CHUẨN BỊ BỀ MẶT
Hà nội 2017
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong khuôn khổ chương trình hợp tác giữa tổ chức PLAN, KOICA và tập đoàn Hyundai với trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội về việc đào tạo nghề cho thanh niên có hoàn cảnh khó khăn Hà Nội, Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội nhận xây dựng chương trình đào tạo 2 nghề sửa chữa Thân
vỏ và Sơn Ô tô mỗi nghề 6 tháng đào tạo nhằm mục đích để chương trình đào tạo với gần với thực tế, đáp ứng nhu cầu đông đảo của các đối tượng thanh niên khó khăn, chưa tốt nghiệp cấp 3 và sớm có thu nhập Đáp ứng nhu cầu của người
sử dụng lao động vừa đảm bảo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Được sự cho phép của Tổng cục Dạy nghề dưới sự tài trợ của tổ chức PLAN, KOICA và tập đoàn Hyundai,Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà nội đã triển khai thực hiện biên soạn giáo trình "Các phương pháp chuẩn bị bề mặt" - Nghề Công nghệ sơn ô tô dùng cho trình độ sơ cấp nghề 06 tháng Cấu trúc của giáo trình gồm 6 bài sau:
Bài 1: Quy trình chuẩn bị bề mặt, chuẩn bị ban đầu trước khi bả ma tít
Bài 2: Sử dụng dao bả ma tít, trộn ma tít 02 thành phần
Bài 3: Bả ma tít trên bề mặt đơn giản
Bài 4: Mài ma tít
Bài 5: Sơn lót, mài sơn lót
Bài 6: Hoàn thiện việc chuẩn bị bề mặt
Các bài trên, được viết theo cấu trúc: Phần Lý thuyết được viết ngắn gọn phù hợp với khả năng của người học, phần thực hành có hệ thống từ kỹ năng vận hành thiết bị cơ bản đến các kỹ năng sửa chữa các chi tiết Thân vỏ và Sơn Ô tô,
đi kèm với các phiếu giao việc cụ thể hóa công việc và kết quả của người học, phần câu hỏi ôn tập được triển khai trong từng bài nhằm hướng dẫn học sinh ôn lại kiến thức cũ và dễ cập nhật kiến thức mới
Trong quá trình biên soạn, nhóm biên soạn đã tuân thủ quy định của Tổng cục dạy nghề và chương trình khung đã được thẩm định, đồng thời tham khảo nhiều nguồn tài liệu trong và ngoài nước như : Giáo trình của các trường Đại học
Sư phạm kỹ thuật Tài liệu đào tạo của các hãng TOYOTA, HUYNDAI, hướng dẫn trong các dự án nâng cao năng lực đào tạo nghề
Trang 3Nhóm tác giả xin chân thành cảm ơn sự cho phép và động viên của Tổng Cục dạy nghề, sự ủng hộ nhiệt tình của lãnh đạo trường Cao đẳng nghề Công nghiệp
Hà nội, Khoa Công nghệ ô tô, Khoa Cơ khí cùng các bạn đồng nghiệp đã có nhiều giúp đỡ để nhóm tác giả hoàn thành giáo trình đảm bảo tiến độ và thời gian như dự kiến
Đặc biệt, xin chân thành cảm ơn sự tài trợ và quan tâm của tổ chức PLAN, KOICA và tập đoàn Hyundai để nhóm hoàn thành giáo trình này
Mặc dù có rất nhiều cố gắng trong quá trình chuẩn bị và triển khai thực hiện biên soạn giáo trình, song chắc chắn không thể tránh khỏi những sai sót Nhóm biên soạn rất mong nhận được sự đóng góp của các bạn đồng nghiệp và bạn đọc
để giáo trình ngày càng hoàn chỉnh hơn
Nhóm biên soạn xin chân thành cảm ơn
Hà nội, ngày tháng năm 2017
Tham gia biên soạn giáo trình
1 Phạm Huy Hoàng
2 Vương Thành Long
Trang 4MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 2
MỤC LỤC 4
MODULE: CÁC PHƯƠNG PHÁP CHUẨN BỊ BỀ MẶT 9
BÀI 1 QUI TRÌNH CHUẨN BỊ BỀ MẶT, CHUẨN BỊ BAN ĐẦU TRƯỚC KHI BẢ MA TÍT 16
A LÝ THUYẾT (2h) 16
1 Mục đích, phương pháp chuẩn bị bề mặt và phân loại vật liệu bề mặt 16
1.1 Mục đích của sự chuẩn bị bề mặt 16
1.2 Các phương pháp chuẩn bị bề mặt 16
1.3 Các vật liệu chuẩn bị bề mặt 18
1.3.1 Sơn lót 18
1.3.1.1 Sơn rửa 19
1.3.1.2 Sơn lót Lacquer 19
1.3.1.3 Sơn lót Urêthan 20
1.3.1.4 Sơn lót Epoxy 20
1.3.2 Ma tít 20
1.3.2 1 Vật liệu làm ma tít 20
1.3.2.2 Các loại ma tít 21
1.3.2 3.Các ứng dụng tiêu chuẩn 22
1.3.3 Sơn lót bề mặt 22
1.3.3.1 Sơn lót bề mặt Lacquer 22
1.3.3.2 Sơn lót bề mặt Urêthan 22
1.3.3.3 Sơn lót bề mặt Amin ankin 23
2 Sử dụng, bảo dưỡng, bảo quản các loại máy mài, dụng cụ cầm tay và dụng cụ bảo hộ lao động 24
2.1 Dụng cụ an toàn 24
2.1.1 Các loại dụng cụ an toàn 24
2.1.2 Sử dụng các loại dụng cụ an toàn 27
2.2 Máy mài và dụng cụ cầm tay 29
2.2.1 Các loại máy mài và dụng cụ cầm tay 29
Trang 52.2.2 Sử dụng, bảo quản các loại máy mài 36
2.2.2.1 Loại chạy bằng điện 36
2.2.2.2 Loại chạy bằng khí nén 40
3 Quy trình chuẩn bị bề mặt trước khi bả ma tít 45
3.1 Rửa xe 45
3.2 Xác định sơn 45
3.3 Đánh giá phạm vi hư hỏng 46
3.3.1 Đánh giá bằng cách nhìn bằng mắt 46
3.3.2 Đánh giá bằng cách sờ vào bề mặt 47
3.3.3 Đánh giá bằng cách dùng thước thẳng 47
3.4 Sửa chữa vết lõm trên bề mặt kim loại nền 48
3.5 Mài bóc lớp sơn 49
3.6 Mài vát mép sơn giáp mối 49
3.7 Làm sạch bụi và mỡ 51
3.7.1 Làm sạch bụi 51
3.7.2 Làm sạch mỡ 51
3.8 Phun sơn lót 52
B THỰC HÀNH (8h) 53
1 Vận hành Máy mài đơn, máy mài tác động kép và thao tác làm sạch bằng giấy nhám 80; 120; 240… (4h) 53
2 Rèn luyện tích hợp: Xác định vùng hư hỏng, sửa chữa vết lồi, lõm, xử lý bề mặt ban đầu trên cánh cửa xe đã hư hại (4h) 56
BÀI 2 SỬ DỤNG DAO BẢ MA TÍT, TRỘN MA TÍT 02 THÀNH PHẦN 60
A LÝ THUYẾT (1h) 60
1 Phân loại dao bả ma tít 60
1.1 Que khuấy (trộn) 60
1.2 Tấm trộn 60
1.3 Dao bả 60
2 Qui trình bả matít 61
2.1 Kiểm tra lượng matít cần dùng 62
2.2 Trộn matít 62
Trang 62.2.1 Lấy matít ra 62
2.2.2 Trộn Matít 63
2.3 Bả matít 65
2.3.1 Cách cầm dao bả 65
2.3.2 Bả matít 65
B.THỰC HÀNH (4h) 67
Trộn, bả với dao bả kim loại và ma tít 02 thành phần không có chất đóng rắn 67
BÀI 3 BẢ MA TÍT TRÊN BỀ MẶT ĐƠN GIẢN 69
A LÝ THUYẾT (1h) 69
1 Các bước bả ma tít trên bề mặt phẳng 69
1.1 Bả một lớp mỏng matít lên toàn bộ diện tích cần thiết 69
1.2 Để giảm thiểu công sức trong quá trình mài giai đoạn tiếp theo 69
1.3 Bả matít trong phần tiếp theo, phủ chồng lên phần bả thứ nhất một ít trong bước 2 69
1.4 Lặp lại bước 3 ở trên cho đến khi phủ hết toàn bộ vùng cần bả 70
2 Các chú ý khi thực hiện bả 70
3 Sấy khô matít 71
B.THỰC HÀNH (19h) 73
Bả ma tít trên bề mặt cánh cửa xe có hư hỏng đơn giản bằng dao bả kim loại, ma tít 02 thành phần 73
BÀI 4 MÀI MA TÍT 75
A LÝ THUYẾT (1h) 75
1 Phương pháp mài khô ma tít 75
1.1 Mài bằng giấy ráp # 80 75
1.2 Mài bằng giấy ráp # 120 76
1.3 Mài bằng giấy ráp # 200 77
1.4 Mài vết xước giấy nhám 77
2 Làm sạch bụi và dầu mỡ 78
3 Bả lại matít 79
B.THỰC HÀNH (14h) 80
1 Rèn luyện cơ bản: Mài ma tít bằng máy mài tác động kép; máy mài quỹ đạo và giấy nhám 80; 120; 240; 360; 500 (4h) 80
Trang 72 Rèn luyện tích hơp: Mài ma tít; Sửa lỗi mọt bằng ma tít 01 thành phần; mài phẳng;
tạo mí và kiểm tra sau khi mài (10h) 81
BÀI 5 SƠN LÓT, MÀI SƠN LÓT 84
A LÝ THUYẾT (2h) 84
1 Mài nhám để cải thiện tính bám dính 85
2 Làm sạch bụi và dầu mỡ 86
3 Che phủ 86
4 Trộn pha sơn lót bề mặt 87
5 Phun sơn lót bề mặt 87
6 Sấy khô sơn lót bề mặt 90
7 Bả matít sửa chữa nhỏ 90
7.1 Kiểm tra lỗ rổ và các vết xước mài 90
7.2 Bả matít sửa chữa nhỏ 90
8 Sấy khô matít sửa chữa nhỏ (touch – up) 91
9 Mài lớp sơn lót bề mặt 91
9.1 Mài khô bằng tay 92
9.2 Mài khô bằng máy mài 92
9.3 Mài ướt bằng tay 92
9.4 Mài ướt bằng máy mài 92
9.5 Kiểm tra bề mặt sau khi mài 93
10 Làm xước bề mặt để chuẩn bị cho lớp sơn màu (trên cùng) 94
10.2 Sơn lại vùng nhỏ trên tấm 95
11 Phun sơn lót bề mặt trên một tấm mới 96
B.THỰC HÀNH (13h) 97
1 Sơn lót khỏa lấp các vết xước (7h) 97
2 Mài sơn lót chuẩn bị cho sơn màu (6h) 99
BÀI 6 HOÀN THIỆN VIỆC CHUẨN BỊ BỀ MẶT 102
A LÝ THUYẾT (1h) 102
1 Bơm keo làm kín 102
1.1 Các lưu ý khi bơm keo 102
1.2 Các loại keo 102
Trang 81.3 Súng bơm keo 103
1.4 Chuẩn bị đầu bơm keo làm kín 103
1.4.1 Tái tạo lại hình dạng của đầu bơm keo 103
1.4.2 Hình dạng đầu vòi và dình dạng đường keo khi bơm 104
1.5 Bơm keo làm kín 104
1.6 Vị trí bơm keo 105
2 Các chú ý khi thực hiện công việc 106
B.THỰC HÀNH (14h) 108
Hoàn thiện việc chuẩn bị bề mặt cho một cánh cửa xe bị hư hỏng (bao gồm cả bôi keo làm kín) 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 110
Trang 9MODULE: CÁC PHƯƠNG PHÁP CHUẨN BỊ BỀ MẶT
Mã số module: MD03
1 Mục đích của module:
Tìm hiểu và thực hiện các công việc sau:
- Chuẩn bị vật liệu và phương pháp chuẩn bị bề mặt
- Chuẩn bị bề mặt vật sơn trước khi bả Ma tít
- Sử dụng dao bả và cách trộn vật liệu ma tít cho các bề mặt vật sơn khác nhau
- Xác định vùng hư hỏng, sửa chữa vết lồi, lõm
2 Yêu cầu: Học xong MĐ này, học viên đạt được:
- Xác định vùng hư hỏng và sửa chữa khuyết tật lồi, lõm
- Sử dụng các dụng cụ, phương tiện xử lý bề mặt vật sơn ban đầu
- Mài mí vết hư hỏng đạt yêu cầu kỹ thuật
- Sơn chống rỉ
Thái độ:
- Tuân thủ qui trình vận hành thiết bị và các bước xử lý bề mặt
3 Điều kiện thực hiện:
- Môi trường học tập, thực hành đảm bảo các điều kiện an toàn
- Quần áo bảo hộ, mặt nạ phòng độc, kính bảo vệ
- Máy nén khí, dây sơn ruột gà; Giấy nhám, máy mài dùng khí nén, súng thổi bụi dùng khí nén, súng phun sơn, thanh khuấy sơn, tấm trộn, dao trộn, giấy che, bộ đột và vạch dấu, bộ búa gõ, thước thẳng, cân điện tử pha màu,
Trang 10máy sấy, cửa xe hƣ hỏng, máy mài tác động đơn, máy mài tác động kép, các loại giấy nhám 80; 120; 240… Sơn lót, ma tít, sơn lót bề mặt
- Máy chiếu
- Máy tính để bàn
- Quần áo bảo hộ, mặt nạ phòng độc, kính bảo vệ
- Bình chữa cháy
- Các biển, báo chỉ dẫn nguy cơ mất an toàn
- Tài liệu học tập liên quan
Trang 11Chương trình chi tiết Module 03
Thực hành
Kiểm tra
MD 03 Các phương pháp chuẩn bị bề
mặt
85 10 64 11
Bài 1 Qui trình chuẩn bị bề mặt, Chuẩn
bị ban đầu trước khi bả Ma tít
10 2 8
Trang 122 Sử dụng, bảo dƣỡng bảo quản
các loại máy mài, dụng cụ cầm tay
vùng hƣ hỏng, sửa chữa vết lồi,
lõm, xử lý bề mặt ban đầu trên cánh
cửa xe đã hƣ hại
Trang 131.2 Để giảm thiểu công sức trong
quá trình mài giai đoạn tiếp theo
1.3 Bả matít trong phần tiếp theo,
Trang 141 Rèn luyện cơ bản: Mài ma tít
bằng máy mài tác động kép; máy
mài quỹ đạo và giấy nhám 80; 120;
240; 360; 500
2 Rèn luyện tích hơp: Mài ma tít;
Sửa lỗi mọt bằng ma tít 01 thành
phần; mài phẳng; tạo mí và kiểm tra
sau khi mài
14 1 11 2
Bài 5 Sơn lót, mài sơn lót 15 2 12 1
Trang 156 Sấy khô sơn lót bề mặt
7 Bả matít sửa chữa nhỏ
8 Sấy khô matít sửa chữa nhỏ
9 Mài lớp sơn lót bề mặt
10 Làm xước bề mặt để chuẩn bị
cho lớp sơn màu (trên cùng)
11 Phun sơn lót bề mặt trên một
Trang 16BÀI 1 QUI TRÌNH CHUẨN BỊ BỀ MẶT, CHUẨN BỊ BAN ĐẦU TRƯỚC
Mục đích chính của sự chuẩn bị bề mặt như sau:
- Bảo vệ kim loại nền: Chống gỉ và rỗ bề mặt kim loại
- Cải thiện tính bám dính: Tăng tính bám dính giữa các lớp
- Phục hồi hình dạng: Phục hồi hình dạng ban đầu bằng cách làm phẳng các vết lõm và vết xước
- Làm kín các bề mặt: Tránh hấp thụ vạt liệu sơn được dùng khi phun lớp sơn màu
Trang 17Hình 1.1 Sơ đồ quy trình chuẩn bị bề mặt cho tấm vỏ thân xe bị hƣ hỏng
Trang 18Hình 1.2 Sơ đồ quy trình chuẩn bị bề mặt cho tấm vỏ xe được thay thế
1.3 Các vật liệu chuẩn bị bề mặt
Các vật liệu chuẩn bị bề mặt gồm có:
- Sơn lót: Chống gỉ, tạo bám dính
- Ma tít: Điền đầy các chỗ lõm sâu, tạo bám dính
- Sơn lót bề mặt: Tạo bề mặt bằng phẳng, tránh hấp thụ sơn, tạo bám dính
1.3.1 Sơn lót
Sơn lót có các tính chất sau:
- Chống gỉ
- Tăng tính bám dính giữa kim loại nền (tấm thép) với các lớp tiếp theo
- Thông thường, sơn lót được phun một lớp rất mỏng và không cần mài Sau đây là các loại sơn lót sẵn có:
Trang 19Hình 1.3 Các loại sơn lót sẵn có
1.3.1.1 Sơn rửa
- Sơn rửa còn gọi là sơn axit, có thành phần chính là nhựa vinyl butyric và chất màu crôm kẽm chống gỉ, đƣợc bổ sung thêm chất đóng rắn làm bằng axit phôtphoric
- Sơn lót đƣợc sơn trực tiếp lên kim loại nền nhằm cải thiện tính chống gỉ của bề mặt kim loại và tính bám dính của lớp tiếp theo
- Có hai loại: một thành phần và hai thành phần Tuy nhiên loại hai thành phần có đặc tính chống gỉ và bám dính tốt hơn
1.3.1.2 Sơn lót Lacquer
- Đƣợc làm từ nhựa nitrô cenlulô và ankin
Trang 20- Sơn lót lacquer khô nhanh và dễ sử dụng, mặc dù dặc tính chống gỉ và bám dính không tốt bằng loại hai thành phần
đó làm phẳng bằng cách mài
1.3.2 1 Vật liệu làm ma tít
- Tương tự như sơn, ma tít được làm từ 3 thành phần chính, chất độn, chất dẻo và dung môi Nó khác so với sơn thông thường do tỷ lệ chất độn cao
để lấp đầy tốt hơn và dễ bả
Trang 21- Một loại chất dẻo polyeste chưa bão hòa được dùng làm ma tít và nó phản ứng hóa học với peoxit organic (một chất biến cứng) và lưu hóa bơmg liên kết hóa học chéo
- Ban đầu là một dạng bột góp phần tạo nên màu và đặc tính bền chắc cao
mà không phải hòa tan vào nước hay dung dịch
- Là một chất lỏng trong suốt để liên kết chất độn với nhau và tạo ra độ bóng, độ cứng và tính bám dính với lớp sơn
- Là một chất lỏng dễ hòa tan chất dẻo và giúp chất trộn lẫn tất cả các thành phần với nhau
1.3.2.2 Các loại ma tít
a Ma tít Poliexte (lớp điền đầy)
- Làm bằng nhựa poliexte không bảo hoà
- Là loại ma tít hai thành phần mà dùng chất peroxit hữu cơ làm chất đóng rắn, tuỳ theo việc áp dụng
- Có các chất độn, matít này có thể được sử dụng để tạo ra các lớp dày và dễ mài nhưng có nhượt điểm tạo ra bề mặt xù xì
Bảng 1.2 Tính chất của ma tít Poliexte
Kích thước chất độn Phạm vi áp dụng Dùng cho Loại dày Lớn Vết lõm sâu (lớn hơn 3 mm) Bề mặt ráp Loại mỏng Nhỏ Vết lõm nhỏ (nhỏ hơn 3 mm) Bề mặt phẳng
b Ma tít Epoxy
- Làm bằng nhựa epoxy
- Là loại matít hai thành phần mà dùng amin làm chất đóng rắn
- Có tính chống gỉ vượt trội và tính bám dính tuyệt vời của nó đối với các vật liệu nền khác nhau
- Thường được sử dụng để sửa chữa các chi tiết nhựa
c Ma tít Lacquer
- Là một loại matít một thành phần làm bằng nitrocenlulo và một nhựa ankin hay nhựa acrylic
Trang 22- Chủ yếu được dùng để sửa vết xước, rỗ hay vết lõm nhẹ còn lại sau khi phun sơn lót bề mặt
1.3.2 3.Các ứng dụng tiêu chuẩn
Sự lựa chọn đúng đắn loại ma tít thích hợp là một yếu tố quan trọng nhất trong cả quy trình sản xuất
- Cho loại sâu
- Cho loại nông
Ma tít phải được bả ma títả cẩn thận sao cho không tạo thành các lỗ khí Ngoài ra, giấy ráp thích hợp phải được chọn sao cho các vết xước do giấy ráp để lại trên bề mặt ma tít là nhỏ nhất
- Tránh bám dính giữa lớp dưới và lớp sơn màu
Khi sử dụng kết hợp với sơn lót đã nói ở trang trước, sau đây là các hướng dẫn từ các nhà sản xuất sơn tương ứng của nó
1.3.3.1 Sơn lót bề mặt Lacquer
Là một thành phần làm bằng nhựa nitro cenlulô, nhựa ankin hay nhựa acrylic được sử dụng rộng rãi vì nó dễ dùng và do tính khô nhanh Tuy nhiên, đặc tính bao phủ của vật liệu này thấp hơn các sơn lót bề mặt khác
1.3.3.2 Sơn lót bề mặt Urêthan
Làm bằng nhựa polyexte, acrylic và ankin, nó là loại hai thành phần và dùng polyizôcinát làm chất đóng rắn Mặt dù đặc tính bao phủ tốt hơn, nó khô chậm và cần phải làm khô cưỡng bức với nhiệt độ sấp xỉ 60o C Nhìn chung chúng ta hiểu rằng sơn lót bề mặt có đặc tính khô nhanh hơn thì đặc tính bao phủ của nó kém hơn
Trang 231.3.3.3 Sơn lót bề mặt Amin ankin
Đây là loại sơn lót bề mặt một thành phần làm từ nhựa melamin và ankin,
nó được sử dụng làm sơn lót trước khi sơn lại những thành phần đã sấy khô hoàn toàn Cần nung ở nhiệt độ 900
– 1200C, nhưng có đặc tính bao phủ giống như sơn
xe mới
Trang 242 Sử dụng, bảo dƣỡng, bảo quản các loại máy mài, dụng cụ cầm tay và dụng cụ bảo hộ lao động
- Loại nút cắm vào tai
- Loại chụp, chụp lên vành tai
- Đƣợc làm bằng nhựa dẻo, có khớp lật lên xuống
là loại dùng một lần và loại có thể thay thế đƣợc lọc
- Cả hai loại đều có giới hạn về thời gian
Trang 25Chú ý:
- Cho dù là bạn dùng loại nào, phải chú ý đến giới hạn thời gian định trước
- Chọn loại nào hấp thụ hơi của dung môi hữu khi dùng cùng dung môi hữu
cơ
- Được trang bị một lớp lọc than hoạt tính để hấp thụ khí hữu cơ
Trang 26- Chúng có thể ngăn chặn việc hấp thành phần dung môi hữu cơ qua da do chúng đƣợc làm bằng
ni lông hay cao su chống dung môi
Trang 27- Lớp da đƣợc bọc bằng vật liệu chống cháy
- Quần áo bảo hộ
- Găng tay sợi & giầy bảo hộ
Trang 28Stt Công việc Dụng cụ an toàn Hình ảnh
2 Tiến hành pha sơn hay
- Quần áo bảo hộ
- Găng tay cao su
- Giày bảo hộ
3 Che bề mặt - Mũ
- Quần áo bảo hộ
- Giầy bảo hộ & găng tay sợi
Trang 29Stt Công việc Dụng cụ an toàn Hình ảnh
4 Phun sơn - Mặt nạ chống độc có ống dẫn khí (loại trùm
kín đầu)
- Quần áo bảo hộ cho thợ sơn
- Găng tay cao su
- Giày bảo hộ (giày chống tĩnh điện)
2.2 Máy mài và dụng cụ cầm tay
2.2.1 Các loại máy mài và dụng cụ cầm tay
- Mài lớp sơn hay bề mặt
ma tít khi gắn giấy ráp lên
nó
- Loại này gọn nhẹ, tốn ít công sức khi sử dụng
- Do chúng có thể tạo ra moomen lớn tại tốc độ thấp, chúng ít tạo ra nhiệt
Áp suất khí 5.0 - 7.0 Kgf/cm2Tốc độ tối
đa
2,700 vòng/phút
Trang 30dụng quỹ đạo
- Mài ma tít hay chất xử lý
bề mặt
- Có tính ổn định cao do nó có thể cầm bằng hai tay
- Lƣợng mài nhƣ nhau ở từng vị trí của đế mài
- Cho phép đạt đƣợc bề mặt trơn phẳng đối với kỹ thuật viên có kinh nghiệm
Lƣợng mài nhỏ hơn so với các loại tác dụng kép
1.4 Máy mài tác
dụng kép
- Mài ma tít, chất xử lý bề mặt và vạt mép
- Lƣợng mài ở mép đầu mài lớn hơn ở giữa
- Có nhiều loại đế mài có độ cứng khác nhau cho từng mục đích
- Đế mài cứng hơn đƣợc dùng để tạo hình dạng
- Đế mài mềm hơn đƣợc dùng để đánh bóng bề mặt
- Lƣợng mài lớn hơn mày mài tác
Trang 311.6 Máy mài tác
dụng bánh răng
- Mài thô ma tít - Lực mài lớn
- Thậm chí nếu ép mạnh để mài vào bề mặt vỏ xe, số vòng quay của đế mài cũng không bị chậm lại
2 Dụng cụ bả ma
tít
cũng như lấy ma tít trong thùng ra
- Thường được làm bằng thép hay nhựa
Trang 32cũng nhƣ để bả ma tít trên
vỏ xe
- Nó có thê đƣợc làm từ thép, gỗ, nhựa hay cao su
Trang 334 Dụng cụ sửa
chữa vỏ xe
4.1 Búa và đe cầm
tay
- Gõ nắn vỏ xe lồi lõm - Búa chế tạo bằng thép có cán gỗ
- Đe chế tạo bằng khối thép tròn hoặc vuông
4.2 Búa đầu nhọn - Gõ nắn vỏ xe lồi lõm - Chế tạo bằng thép, có một đầu
nhọn và cán cầm bằng gỗ
hẹp
- Chế tạo bằng thép theo các hình dạng phù hợp từng vị trí sửa chữa
trên vỏ xe
- Chế tạo bằng thép
Trang 34mặt ma tít khi dùng với đế mài hoặc máy mài
- Có nhiều loại cỡ hạt khác nhau
Trang 35- Băng keo làm bằng giấy và đƣợc cuốn thành các cuộn tròn
- Nguồn điện sử dụng:1 pha AC 220V, 50 Hz
- Kiểu điều khiển: Điều khiển pha bằng Thysistor
Trang 362.2.2 Sử dụng, bảo quản các loại máy mài
Hình 1.4 Sơ đồ phân loại máy mài
2.2.2.1 Loại chạy bằng điện
a Cấu tạo
Hình 1.5 Cấu tạo bên ngoài của máy mài cầm tay
b Vận hành, bảo dưỡng
Kiểm tra máy trước khi sử dụng
- Kiểm tra độ chặt của tay nắm, độ rơ của gối đỡ và bộ truyền bánh răng côn, chổi than, dây dẫn, công tắc điện
Trang 37- Cho máy chạy không tải ít nhất 1 phút, không được sử dụng dụng cụ mài
bị hỏng, chạy lệch tâm hay bị rung lắc, nếu máy có hiện tượng hỏng phải
Hình 1.6 Trình tự tháo lắp đá trên máy mài cầm tay
- Lắp tay cầm 5 tùy theo người sử dụng thuận tay nào mà lắp tay cầm đúng
vị trí phù hợp
- Hiệu suất làm việc tốt nhất nếu ta sử dụng tay cầm phụ và cầm máy đúng
vị trí
- Luôn nắm chắc máy, khi mài nên thao tác 2 tay với tay cầm phụ
- Không được tỳ tay lên thân máy, cầm máy ở tay cầm
Trang 38 Lắp đá mài, đá cắt (hình 1.6)
- Làm sạch trục máy mài 6 và tất cả các bộ phận sắp được lắp vào
- Đưa định tâm 9 vào trục 6, lắp đá 10 qua trục 6 vào định tâm 9 và vặn đai
ốc 11 vào
- Xiết chặt đai ốc 11 bằng cách tay trái hãm chốt 1, tay phải vặn khóa hai chấu 3, vặn vừa đủ lực tránh làm vỡ đá (vặn theo chiều kim đồng hồ), sau khi máy chạy đá sẽ tự hãm
Chú ý: Sau khi lắp đá mài và trước khi mở máy, kiểm tra xem đá mài có lắp vào đúng cách không và có thể quay tự do không Đảm bảo đá mài không chạm vào chắn bảo
vệ hay các bộ phận khác
Mở, tắt máy
- Để mở máy mài cầm tay ta giữ máy bằng tay trái, tác dụng lực vào công tắc 2 thông qua ngón tay cái của bàn tay phải về phía trước máy sẽ hoạt động Để khóa công tắc 2, nhấn công tắc tắt mở 2 ở phần trước xuống cho đến khi vào khớp
- Để tắt máy mài cầm tay, nhả công tắc 2 ra Nếu đã bị khóa, nhấn nhanh phần sau của công tắc mở 2 ra và sau đó thả ra ngay
Mài cắt kim loại
Hình 1.7 Kỹ thuật mài máy mài cầm tay
- Kẹp chặt vật gia công nếu vật đó không cố định được do sức nặng của chính nó (hình 1.7a)
- Hiệu quả mài tốt nhất đạt được khi ta cầm máy mài sao cho đá mài nghiêng so với mặt phẳng kim loại một góc từ 150~300 Cho cạnh đá đá tiếp xúc vật mài, di chuyển máy mài về phía trước , phía sau, sang phải và
Trang 39sang trái, với lực áp máy vừa phải Với cách thức này vật gia công không
bị quá nóng và không tạo các rãnh xước (hình 1.7 b, c)
- Khi cắt, gia công với mức đọ vừa phải thuận theo loại vật liệu đang cắt mà gia công cho thích hợp Không được tạo áp lực lên mặt đá cắt, không làm máy bị nghiêng hay dao động
- Không được làm giảm tốc độ đang quay của đá cắt xuống bằng cách tạo lực hãm lên một bên của hông đá
- Máy luôn luôn phải được vận hành theo chuyển động mài ở tư thế thẳng đứng khi cắt một thanh vật liệu có mặt nghiêng và góc vuông, tốt nhất là bắt đầu tại điểm có tiết diện nhỏ nhất
Bảo quản và bảo dưỡng
Hình 1.8 Một số dụng cụ khi tháo lắp máy mài
- Trước khi tiến hành bất cứ việc gì trên máy, rút phích cắm điện nguồn ra
- Để được an toàn và máy hoạt động đúng chức năng, luôn giữ máy và các khe thông gió được sạch
- Trong điều kiện làm việc khắc nghiệt, bụi dẫn điện có thể tích tụ bên trong máy khi gia công kim loại Lớp cách điện bảo vệ máy có thể đã bị xuống cấp Sự sử dụng hệ thống hút cố định được khuyến cáo là nên dùng trong các trường hợp như thế cũng như nên thường xuyên thổi sạch các khe thông gió và lắp đặt thiết bị ngắt mạch tự động (RCD)
- Sau 1 thời gian làm việc chổi than bị mòn, ta phải thay thế trước khi phần còn lại của chổi than cuốn vào trong làm hỏng cổ góp
Lưu ý sử dụng máy mài an toàn
- Tuyệt đối không sử dụng máy mài cầm tay để thực hiện các công việc khác Vì khi sử dụng máy không đúng chức năng thiết kế sẽ không đảm bảo an toàn cho người sử dụng, rất nguy hiểm
- Để đảm bảo dụng cụ cầm tay vận hành an toàn và bền bỉ, nên sử dụng đúng phụ kiện chính hãng của nhà sản xuất
Trang 40- Không vận hành máy mài góc vượt quá tốc độ ghi trên máy, vì có thể làm cho phụ kiện văng ra ngoài dẫn đến hỏng máy, gây nguy hiểm cho người
- Chỉ cầm nắm dụng cụ điện ở phần nắm đã được cách điện
- Lưu ý không được để dây điện gần thiết bị đang quay, vì dây điện có thể
bị cắt hoặc bị quấn vào thiết bị sẽ rất nguy hiểm
- Không cho máy hoạt động khi đang cầm bên hông
- Chỉ được đặt dụng cụ cầm tay xuống khi máy đã ngừng quay hoàn toàn
- Vệ sinh thường xuyên các khe thông gió của thiết bị
- Tuyệt đối không vận hành máy mài cầm tay gần nơi có các chất dễ cháy
nổ, vì trong quá trình mài có sự ma sát làm phát ra các tia lửa có thể gây cháy nổ
- Tư thế khi sử dụng máy mài cầm tay cần phải vững, chắc chắn, luôn sử dụng tay nắm phụ để khống chế tối đa các phản ứng dội ngược hay vặn xoắn
2.2.2.2 Loại chạy bằng khí nén
a Cấu tạo