1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

De thi HSG Sinh 9 cap thi xa 1516

8 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 24,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi các cơ quan của cơ thể đạt khối lượng tới hạn thì ngừng sinh trưởng, lúc này nguyên phân bị ức chế + Nhờ sự tự nhân đôi của NST ở kì trung gian và sự phân li đồng đều của NST ở kì sa[r]

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 – NĂM HỌC 2015-2016

MÔN: SINH HỌC Ngày thi: 12/12/2015 Thời gian làm bài: 150 phút

Câu 1: (2,5 điểm)

a) Nêu cơ chế và giải thích sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào?

b) Nêu tóm tắt các cơ chế của hiện tượng di truyền bằng cách hoàn thành bảng sau:

CẤP PHÂN TỬ: ADN

CẤP TẾ BÀO: NST

Câu 2: (4 điểm)

a) Nêu ý nghĩa sinh học của quá trình nguyên phân?

b) Em hãy giải thích vì sao NST là cơ sở cật chất chủ yếu của hiện tượng di truyền và biến dị cấp độ tế bào?

ĐỀ CHÍNH THỨC

Chữ ký của giám thị số 1

………

Trang 2

Cõu 3: ( 3.5 điểm)

Tế bào một loài sinh vật cú bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội được kớ hiệu:

Aa Bb Dd XY

a.Hóy xỏc định tờn và giới tớnh của loài này ?

b.Khi tế bào này giảm phõn thỡ sẽ tạo ra bao nhiờu loại giao tử ?

c.Hóy viết kớ hiệu cỏc nhiễm sắc thể khi tế bào đang ở vào : Kỡ đầu 1 và kỡ cuối 2 của giảm phõn

Câu 4: (3,5 điểm)

Xét một nhóm tế bào sinh giao tử, mỗi tế bào xét một cặp gen dị hợp dài 5100

A0 nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tơng đồng Gen trội A nằm trên nhiễm sắc thể thứ nhất có1200 Ađênin,gen lặn a nằm trên nhiễm sắc thể thứ hai có1350 Ađênin

a Tính số nuclêôtit mỗi loại trên mỗi gen

b Khi tế bào ở vào kì giữa của giảm phân I, số lợng từng loại nuclêôtit của các gen trong tế bào là bao nhiêu?

c Nếu có một số tế bào trong nhóm tế bào sinh giao tử xảy ra đột biến dị bội ở cặp nhiễm sắc thể chứa gen nói trên thì khi nhóm tế bào kết thúc giảm phân

số lợng từng loại nuclêôtit trong mỗi loại giao tử là bao nhiêu?

Cõu 5: ( 2 điểm)

Bệnh mỏu khú đụng ở người do gen đột biến lặn (kớ hiệu h) nằm trờn nhiễm sắc thể X gõy ra, người cú gen trội (kớ hiệu H) khụng bị bệnh này; gen H và h đều khụng cú trờn nhiễm sắc thể Y

a Một người bị bệnh mỏu khú đụng cú người em trai đồng sinh khụng mắc

bệnh này, cho rằng trong giảm phõn ở bố và ở mẹ khụng xẩy ra đột biến Hóy cho biết

- Cặp đồng sinh này là cựng trứng hay khỏc trứng? Giải thớch?

- Người bị bệnh mỏu khú đụng thuộc giới tớnh nào? Vỡ sao?

Trang 3

b Giả thiết hai người nói trên đều là nam giới và cùng bị bệnh máu khó đông

thì có thể khẳng định được họ là đồng sinh cùng trứng hay không? Vì sao?

Câu 6: (2 điểm)

Phân biệt đột biến gen với đột biến NST

Câu 7: (2 điểm) Cho biết ở 1 loài gà, hai cặp tính trạng về chiều cao chân và độ

dài cánh do gen nằm trên NST thường quy định và di truyền độc lập với nhau

Gen A: Chân cao, gen a: chân thấp

Gen B: cánh dài, gen b: cánh ngắn

Người ta tiến hành lai phép lai và thu được kết quả như sau ở F1

37,5% số cá thể có chân cao ,cánh dài 37,5% số cá thể có chân thấp, cánh dài 12,5% số cá thể có chân cao, cánh ngắn 12,5% số cá thể có chân thấp, cánh ngắn

a) Hãy biện luận và lập sơ đồ lai cho phép lai trên

b) Khi cho lai gà có chân cao, cánh dài thuần chủng với chân thấp, cánh ngắn thì kết quả lai sẽ như thế nào?

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

Câu 1: a)- Các khí trao đổi ở phổi và ở tế bào đều theo cơ chế

khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp

- Màng phế nang của phổi, màng tế bào và thành mao

0,25đ

Trang 4

mạch rất mỏng, tạo thuận lợi cho khuếch tán khí.

*ở phổi:

0- Khí ô xi: trong phế nang cao hơn trong mao mạch

nên ô xi khuếch tán từ phế nang vào máu

- Khí CO2: trong mao mạch cao hơn trong phế nang nên CO2 khuếch tán từ máu vào phế nang

*ở tế bào:

- Khí Ô xi: trong mao mạch cao hơn trong tế bào nên ô

xi khuếch tán từ máu vào tế bào

- Khí CO2: trong tế bào cao hơn trong mao mạch nên CO2 khuếch tán từ tế bào vào máu

b)Các cơ chế của hiện tượng di truyền:

0,25đ

0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ

0,5đ

0,5đ

Câu 2 a) Ý nghĩa sinh học của quá trình nguyên phân:

+ Nguyên phân là hình thức sinh sản của hợp tử,của tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ khai

+ Cơ thể đa bào lớn lên nhờ nguyên phân Khi các cơ quan của cơ thể đạt khối lượng tới hạn thì ngừng sinh trưởng, lúc này nguyên phân bị ức chế

+ Nhờ sự tự nhân đôi của NST ở kì trung gian và sự phân li đồng đều của NST ở kì sau của nguyên phân, bộ NST 2n của loài được duy trì ổn định qua các thế hệ tế bào của một cơ thể và qua các thế hệ sinh vật của những loài sinh sản vô tính

b) Nhiễm sắc thể được coi là cơ sở cật chất chủ yếu của hiện tượng di truyền và biến dị cấp độ tế bào vì:

* NST có khả năng lưu giữ và bảo quản thông tin di truyền:

+ NST được cấu tạo từ ADN và protein, trong đó ADN

là vật chất di truyền cấp phân tử

+ NST mang gen, mỗi gen có chức năng riêng

0,5đ

0,5đ

0,5đ

0,5đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ

Cơ sở vật

chất

Cấp phân

tử: ADN

ADN => ARN => Pr Tính đặc thù của

Pr

Cấp tế bào:

NST

Nhân đôi => Phân li

=> Tổ hợp

NP => GP => Thụ tinh

Bộ NST đặc trưng của loài

Con giống giống hệt mẹ

Trang 5

+ Mỗi loài có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình dạng

và cấu trúc

*NST có khả năng truyền đạt thông tin di truyền:

+Quá trình tự nhân đôi và phân li đồng đều của NST

trong nguyên phân là cơ chế duy trì bộ NST đặc trưng

của loài qua các thế hệ tế bào và cơ thể ở loài sinh sản

vô tính

+ Ở loài giao phối, bộ NST đặc trưng của loài được duy

trì nhờ 3 cơ chế tự nhân đôi, phân li và tái tổ hợp trong

3 quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh

+ NST có thể bị biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng từ

đó gây ra những biến đổi trong tính trạng di truyền

0,5đ

0,25đ

0,25đ 0,25đ

Câu 3: a) Đây là ruồi giấm đực : 2n = 8

b) Do có 4 cặp NST tương đồng nên số giao tử = 24

loại = 16 giao tử

c) Kì đầu 1: Do NST đã nhân đôi trước đó nên

kí hiệu : AAaa BBbb DDdd XXYY

Kì cuối 2 : Có 16 loại giao tử với bộ NST đơn bội ( n )

0,5đ

0,5đ 0,5đ 0,5đ

Câu 4 a.TÝnh sè nuclª«tit mçi lo¹i trªn mçi gen.

- Tæng sè nu cña mçi gen lµ: (5100 : 3,4) 2 = 3000 (nu)

- Sè nuclª«tit mçi lo¹i cña gen tréi A lµ:

A = T = 1200 (nu)

G = X = 3000 : 2 – 1200 = 300 (nu)

- Sè nuclª«tit mçi lo¹i cña gen lÆn a lµ:

A = T = 1350 (nu)

G = X = 3000 : 2 – 1350 =

150 (nu)

b Khi tÕ bµo ë vµo k× gi÷a cña gi¶m ph©n I, sè l-îng tõng lo¹i nuclª«tit cña c¸c gen trong tÕ bµo

0,25® 0,25® 0,25® 0,25® 0,25®

0,25®

Trang 6

là bao nhiêu?

- ở kì giữa của giảm phân I nhiễm sắc thể đã nhân

đôi thành nhiễm sắc thể kép, do đó gen trên nhiễm sắc thể cũng đợc nhân đôi

- Số lợng từng loại nuclêôtit trong tế bào tại thời

điểm đó là:

A = T = (1200 + 1350) 2 = 5100 (nu)

G = X = (300 + 150) 2 = 900 (nu)

c Nếu xảy ra đột biến dị bội ở cặp nhiễm sắc thể chứa gen nói trên thì số lợng từng loại nuclêôtit trong mỗi loại giao tử là bao nhiêu?

- Nếu một số tế bào xảy ra đột biến dị bội ở cặp

nhiễm sắc thể chứa gen nói trên thì khi kết thúc quá

trình giảm phân sẽ tạo ra bốn loại giao tử, trong đó có hai loại giao tử bình thờng là A, a, hai loại giao tử không bình thờng là Aa và O

- Số nu mỗi loại trong các giao tử là:

+ Giao tử A: A = T = 1200 (nu)

G = X = 300 (nu) + Giao tử a: A = T = 1350 (nu)

G = X = 150 (nu) + Giao tử Aa: A = T = 1200 + 1350 = 2550 (nu)

G = X = 300 + 150 = 450 (nu)

+ Giao tử O: A = T = 0 (nu)

G = X = 0 (nu)

0,25đ 0,25đ

0,25đ

0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ

0,25đ

Cõu 5: a)- Dạng đồng sinh : + Cặp sinh đụi này là đồng sinh

khỏc trứng………

+ Giải thớch: Hai người đồng sinh chỉ cú 1

người bị bệnh chứng tỏ

kiểu gen của họ khỏc nhau, suy ra họ được sinh ra từ 2

hợp tử khỏc nhau………

- Giới tớnh của người bị bệnh: Cú thể là nam hoặc

nữ………

Giải thớch: Vỡ khụng biết kiểu hỡnh của bố nờn cú 2 khả

năng:

+ Khả năng 1 : Người bị bệnh là nam (XhY) nếu nhận

được NST Y từ bố và Xh từ mẹ

+ Khả năng 2: Người bị bệnh là nữ (Xh Xh) nếu nhận

được NST Xh từ bố và NST Xh từ

mẹ………

…………

0,25đ 0,5đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ

b) - Khụng thể khẳng định chắc chắn họ là đồng sinh 0,25đ

Trang 7

cùng trứng được.………

- Giải thích : Chỉ giống nhau về giới tính và về 1 tính

trạng (bệnh) do cùng có gen lặn trên X gây ra thì chưa

đủ yếu tố để kết luận họ có kiểu gen hoàn toàn giống

nhau ……

0,25đ

Câu 6 Nội dung

Đột biến gen Đột

biến NST -Là những biến đổi trong cấu trúc

của gen liên quan tới một hay một

số cặp nuclêôtit

-Có những dạng: mất cặp nuclêôtit, thêm cặp nuclêôtit, thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác,

-Là những biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng NST trong bộ NST của tế bào

-Có các dạng:

đột biến cấu trúc NST (mất đoạn, lập đoạn, đảo đoạn, ) và đột biến số lượng NST (dị bội thể, đa bội thể)

Câu 7 a) Theo đề F1 có tỉ lệ 37,5% : 37,5% : 12,5% : 12,5% =

3:3:1:1

- Phân tích từng cặp tính trạng ở F1 +về chiều cao của chân:

Chân cao 37,5% +12,5% 50%

Chân thấp 37,5% +12,5% 50%

=> F1 có tỉ lệ của phép lai phân tích => chân cao là tính trạng trội có kiểu gen dị hợp tử Aa, chân thấp là tính trạng lặn có kiểu gen đồng hợp tử aa

+ về độ dài cánh:

cánh dài 37,5% +37,5% 75%

cánh ngắn 12,5% +12,5% 25%

=> F1 có tỉ lệ định luật phân li 3 trội : 1 lặn => bố

mẹ đều có kiểu gen dị hợp tử Bb

- Tổ hợp 2 cặp tính trạng trên suy ra:

0,25đ

0,25đ

0,25đ

= 1:1

=

=

= 3:1

=

=

Trang 8

+ Một cơ thể P mang kiểu gen AaBb (chân cao, cánh

dài)

+ Một cơ thể P mang kiểu gen aaBb (chân thấp, cánh

dài)

Sơ đồ lai P: chân cao, cánh dài x chân thấp, cánh

ngắn

b) Gà chân cao, cánh dài thuần chủng có kiểu gen là

AABB

Gà chân thấp, cánh ngắn có kiểu gen là aabb

- Sơ đồ lai:

P: Thân cao, cánh dài (TC) X Thân thấp, cánh ngắn

AABB aabb

0,5đ 0,25đ

0,5đ

Ngày đăng: 18/09/2021, 05:54

w