Sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô trong giao tiếp, nhận ra được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp - Vận dụng các phương châm về lượng, phương châm về chất, phương châm quan hệ, p[r]
Trang 1NGỮ VĂN LỚP 9
CHỦ ĐỀ HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP ( 5 tiết)
I XÁC ĐỊNH CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Nhận biết, hiểu, phân tích được nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất, phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự, mối quan hệgiữa các phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp; hệ thống từ ngữ xưng hô và đặc điểm của việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt
- Nhận biết và hiểu tác dụng của cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp Phân biệt được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp qua lời của một người hoặc một nhân vật
- Hiểu và giải thích đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ các phương châm hội thoại Đánh giá được hiệu quả diễn đạt ở những trường hợp tuân thủ (hoặc không tuân thủ) các phương châm hội thoại trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể
- Hiểu được tính chất phong phú tinh tế giàu sắc thái biểu cảm của từ ngữ xưng hô tiếng Việt trong giao tiếp
2 Kĩ năng
- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng, phương châm
về chất, phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự trong một tình huống giao tiếp cụ thể Sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô trong giao tiếp, nhận ra được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
- Vận dụng các phương châm về lượng, phương châm về chất, phương châm quan
hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự trong hoạt động giao tiếp, lựa chọn đúng các phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp
- Sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô trong giao tiếp, chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp và ngược lại
- Phân tích để thấy rõ mối quan hệ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong văn bản
cụ thể
- Sử dụng được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong quá trình tạo lập văn bản
3 Thái đô
- Yêu quý và bảo vệ sự trong sáng của Tiếng Việt
- Sử dụng phù hợp các phương châm hội thoại trong giao tiếp
- Sử dụng từ ngữ xưng hô phù hợp với đối tượng và tình huống giao tiếp
- Sử dụng cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong quá trình tạo lập văn bản
BƯỚC 3: BẢNG MÔ TẢ
Nôi dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Trang 2QH, LS
- Hiểu được thế nào là PCVC,
VL, CT, QH, LS
- Phát hiện lỗiliên quan đếnphương châmhội thoại và lígiải nguyênnhân của việc viphạm p/c hộithoại trong mộtđoạn văn cụ thể
- Vận dụng cácphương châm
HT vào thực tiễn giao tiếp
hô như thế nào cho phù hợp
- Phân tích được cách sử dụng từ ngữ xưng hô phùhợp đối tượng vàtình huống giao tiếp
- Lựa chọn các
từ ngữ xưng hôhợp lý trong tình huống cụ thể đạt hiệu quả
- Phân biệt được cách dẫn trực tiếp và dẫn gián tiếp
- Chuyển được cách dẫn trực tiếp sang dẫn gián tiếp
- Vận dụng cách dẫn trực tiếp và dẫn gián tiếp trong khi tạo lập văn bản
- Lựa chọn sử dụng cách dẫn trực tiếp và dẫngián tiếp để viết đoạn văn phù hợp với tình huống cụ thể
BƯỚC 4: XÂY DỰNG CÂU HỎI, BÀI TẬP THEO CHỦ ĐỀ
* Gói câu hỏi nhận biết:
Câu 1: Kể tên các phương châm hội thoại đã học.
Đáp án:
Mức tối đa: Kể được 5 phương châm hội thoại đã học
Mức chưa tối đa: kể thiếu một trong 5 PCHT hoặc kể được dưới 5 PCHT
Mức chưa đạt: không kể được PCHT nào hoặc kể sai các phương châm hội thoại
Câu 2: Khoanh vào đúng (Đ) hoặc sai (S) cho mỗi nội dung sau:
A
Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung, nội dung của lời nói
phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp không thiếu, không
thừa (phương châm về lượng)
Đ - S
B Khi giao tiếp, cần chú ý nói rành mạch, rõ ràng tránh nói mơ hồ (phương châm cách thức) Đ - S
C Phương châm quan hệ là: trong hội thoại là nói đúng đề tài Đ - S
Trang 3giao tiếp, không sai lạc sang đề tài khác.
D
Khi giao tiếp đừng nói những điều mà mình không tin là
đúng hay không có bằng chứng xác thực (phương châm
vềchất)
Đ - S
Đáp án:
Mức tối đa: trả lời đúng các đáp án: A,B,C,D – Đ ;
Mức không đạt: không có câu trả lời Hoặc sai
Câu 3: Thế nào là phương châm lịch sự?
A Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng người khác
B Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung, nội dung của lời nói phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp không thiếu, không thừa
C Khi giao tiếp, cần nói đúng đề tài giao tiếp không lạc sang đề tài khác
D Khi giao tiếp, cần chú ý nói rành mạch, rõ ràng tránh nói mơ hồ
Đáp án:
Mức tối đa: trả lời đúng các đáp án: A
Mức không đạt: không có câu trả lời Hoặc sai
Câu 4: Từ nào sau đây được dùng xưng hô ở ngôi thứ nhất?
Mức tối đa: trả lời đúng các đáp án: A
Mức không đạt: không có câu trả lời Hoặc sai
Câu 5: Thế nào là cách dẫn trực tiếp
A Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật và đăt lời nói hay ý nghĩ đó trong dấu ngoặc kép
B Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật và đăt lời nói hay ý nghĩ đó trong dấu ngoặc đơn
C Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật và đăt lời nói hay ý nghĩ đó vào giữa hai dấu gạch ngang
D Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật và đăt lời nói hay ý nghĩ đó sau dấu hai chấm
Đáp án:
Mức tối đa: trả lời đúng các đáp án: A
Mức không đạt: không có câu trả lời Hoặc sai
Câu 8: Thế nào là cách dẫn gián tiếp?
A Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật và đạt lời nói hay ý nghĩ đó trong dấu ngoặc kép
B Thay đổi toàn bộ nội dung và hình thức diễn đạt trong trong lời nói của một người hoặc nhân vật đặt trong dấu ngoặc đơn
C Thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật có sự điều chỉnh cho thích hợp và đặt lời nói đó trong dấu ngoặc kép
D Nhắc lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật và thay đổi các dấu câu
Trang 4Đáp án:
Mức tối đa: trả lời đúng các đáp án: C
Mức không đạt: không có câu trả lời Hoặc sai
Câu 9: Thành ngữ “ Ăn ốc nói mò” vi phạm phương châm hôi thoại nào?
A Phương châm về lượng C Phương châm về chất
B Phương châm quan hệ D Phương châm cách thức
Đáp án:
Mức tối đa: trả lời đúng các đáp án: C
Mức không đạt: không có câu trả lời Hoặc sai
thành ngữ này có liên quan đến phương châm hội thoại nào?
Đáp án: Nói rườm rà, dài dòng, hết chuyện này sang chuyện khác Liên quan đến phương châm cách thức.
Câu 2: Cho một ví dụ về sự vi phạm các phương châm hội thoại trong giao tiếp?
Đáp án: Lấy ví dụ đúng về sự vi phạm phương châm hôi thoại trong giao tiếp.
- Lấy được ví dụ đầy đủ: Điểm tối đa
- Chưa lấy ví dụ đầy đủ: Điểm chưa tối đa
- Không lấy được: Không đạt
Câu 3: Tìm một thành ngữ có liên quan đến phương châm quan hệ?
- Tìm được thành ngữ đúng, đầy đủ: Điểm tối đa
*Gói câu hỏi thông hiểu:
Câu 1: Đọc các câu sau:
a Bố mẹ mình đều là giáo viên dạy học
b Chú ấy chụp ảnh cho mình bằng máy ảnh
c Ngựa là một loài thú bốn chân
Hỏi: Các câu trên vi phạm phương châm hội thoại nào?
A Phương châm về lượng
B Phương châm về chất
Đáp án: A
Câu 2: Trong giao tiếp nói lạc đề là vi phạm phương châm hội thoại nào?
A Phương châm về lượng
B Phương châm về chất
C Phương châm quan hệ
D Phương châm cách thức
Đáp án: C
Câu 3: Nhận định nào nói đúng nhất những việc chúng ta cần lưu ý khi giao tiếp
A Xem xét tính chất của tình huống khi giao tiếp
B Xem xét mối quan hệ giữa người nói vớii người nghe
C Cả A,B đúng
D Cả A,B sai
Đáp án: C
Câu 4: Nói giảm, nói tránh là phép thu từ liên quan đến phương châm hội thoại nào?
A Phương châm về lượng
B Phương châm về chất
Trang 5C Phương châm quan hệ
D Phương châm lịch sự
Đáp án: D
Câu 5: Trong truyện Lão Hạc, ông giáo kém tuổi lão Hạc vậy mà lão Hạc không gọi là
“anh”, lại gọi “ông giáo” Còn ông giáo lại xưng “tôi” gọi lão Hạc là “cụ” Theo em vì sao vậy?
Đáp án:
+ Ông giáo ít tuổi hơn nên xưng hô với lão Hạc là “cụ - tôi”: thể hiện quan hệ xã hội
+ Lão Hạc xưng hô “ông giáo – tôi”: thể hiện sự tôn trọng, kính nể ông giáo
- Mức tối đa: HS giải thích được tác dụng của cách sử dung từ ngữ xưng hô trong
VB Lão Hạc
- Mức chưa tối đa: HS trả lời chưa đầy đủ, chỉ giải thích được một trong hai cách xưng hô
- Mức chưa đạt: HS trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 6: Tìm lời dẫn trong đoạn trích sau, chỉ ra đay là lời dẫn trực tiếp hay dẫn giám tiếp?
Nó cứ nằm im như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng “ A! Lão già tệ lắm! tôi ăn ở với lão như thế mà lão đối xử với tôi như thế này à?”
Đáp án: Dẫn gián tiếp
Câu 7: Thuật lại lời nhân vật ông họa sĩ trong câu sau theo cách dẫn gián tiếp.
Họa sĩ nghĩ thầm: “Khách tới bất ngờ, chắc cu cậu chưa kịp quét tước dọn dẹp, chưa kịp gấp chăn chẳng hạn”.
Đáp án:
Họa sĩ nghĩ thầm (rằng/là) khách tới bất ngờ, chắc cu cậu chưa kịp quét tước dọn dẹp, chưa kịp gấp chăn chẳng hạn.
- Mức tối đa: HS chuyển lời nhân vật ông họa sĩ thành cách dẫn gián tiếp
- Mức chưa đạt: HS trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 9: Lời trao đổi của nhân vật trong tác phẩm văn học thường được dãn bằng cách:
Quan huyện quay sang hỏi người khách:
- Sao người bảo trông thấy cọp bỏ đi cả rồi?
Trang 6Người kia bí quá nói liều:
- Chắc quan huyện bên cạnh cũng nhân đức chẳng kém quan lớn, nên chúng nó không có chỗ trú chân, đành phải quay trở lại
Đáp án: Phương châm hôi thoại không được tuân thủ là: Phương châm về chất vì lời nói của người khách không đúng sự thật, khó tin.
Câu 2: Đọc câu chuyện sau và cho biết các nhân vật trong truyện không tuân thủ
phương châm hội thoại nào?
TINH MẮT, TAI TINH
Có hai anh bạn gặp nhau, một anh nói:
- Mắt tớ tinh không ai bằng ! Kìa ! Một con kiến đang bò ở cành cây trên đỉnh núi phía trước mặt, tớ trông rõ mồn một cả sợi râu cho đến bước chân của nó
Anh kia nói:
- Thế cũng chưa tinh bằng tớ, tứ còn nghe thấy sợi râu nó ngoáy trong không khí kêu
vù vù và chân nó bước kêu sột soạt
Đáp án: Nhân vật trong truyện không tuân thủ phương châm hôi thoại về chất
Câu 3: Đọc đoạn hội thoại sau và cho biết đoạn hội thoại không tuân thủ phương châm hội thoại nào?
Nam hỏi Khánh:
- Cậu có biết Ga Lào Cai ở đâu không?
- Thì …….ở Lào Cai chứ còn ở đâu
Đáp án: Đoạn hôi thoại không thuân thủ phương châm hôi thoại về lượng
Câu 4: Trong các văn bản khoa học, nhiếu khi tác giả của văn bảnchỉ là một người nhưng vẫn xưng chúng tôi chứ không phải xưng tôi? Vì sao vậy?
Đáp án: Vì xưng chúng tôi mang tính khách quan
Câu 5: Em hãy cho biết dấu hiệu nhận ra lời nói của nhân vật được dẫn ra trong tác phẩm văn xuôi?
Đáp án: Dấu hiệu nhận ra lời nói của nhân vật được dẫn ra trong tác phẩm văn xuôi là: Thường được viết tách ra như môt đoạn văn và có thêm dấu gạch ngang ở đầu lời chao và lời đáp
* Vận dụng cao
Câu 1: Giải thích nghĩa của thành ngữ “ Nói dây cà ra dây muống” và cho biết
- Chưa tìm được thành ngữ đầy đủ: Điểm chưa tối đa
- Không tìm được thành ngữ: Không đạt
Câu 4: Viết đoạn văn với chủ đề về học tập có sử dụng cách xưng hô giao tiếp phù hợp với bạn.
Đáp án: HS viết đúng chủ đề, có sử dụng cách xưng hô phù hợp trong giao tiếp.
- Viết đầy đủ: Điểm tối đa
- Viết chưa đầy đủ: Điểm chưa tối đa
- Không viết được: Không đạt
Trang 7Câu 5: Phân tích ý nghĩa sự thay đổi cách xưng hô của chị Dậu với cai lệ từ “ cháu” với
“ ông” trong : “ Cháu van ông, nhà cháu vừa mới tỉnh” chuyển qua: “ Tôi” với “ ông” trong: Chồng tôi đau ốm, ông không được phép hành hạ” và sau cùng là: “ mày” và “ bà”
trong: “ Mày trói chồng bà đi, bà cho mày xem” ?
Đáp án:
- Chị Dậu xưng hô: Cháu - ông là tôn trọng cai lệ, tự cho mình là bậc con cháu của cai lệ
để mong y thương tình và giúp đỡ
- Chi xưng: tôi với ông vẫn tôn trọng cai lệ, vị trí của chị đã nâng lên, không phái hành concháu, mà có tính ngang hàng , bình đẳng với cai lệ
- Chị xưng: Mày và bà là khi không kìm nén cơn giận, coi cai lệ là loại người tầm thường, vai vế dưới, chỉ đáng là con cháu so với bà
Cần:
- Trả lời đầy đủ 3 ý: Điểm tối đa
- Trả lời chưa đầy đủ 3 ý : Điểm chưa tối đa
- Không trả lời được: Không đạt
Câu 6: Câu 1
Đọc câu tục ngữ sau:
“Lời nói chẳng mất tiền muaLựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.”
Câu tục ngữ trên cho ta lời khuyên gì? Từ những hiện tượng trong thực tiễn cuộc
sống, em hãy viết đoạn văn để làm sáng tỏ lời khuyên đó, có sử dụng cách dẫn trực tiếp
a Mức tối đa:
* Về nội dung
+ Mở đoạn:
Giới thiệu được lời nói là công cụ giao tiếp
Dẫn dắt câu tục ngữ: cha ông ta khuyên bảo mọi người về cách sử dụng lời nói có hiệu quả (trích câu tục ngữ - lời dẫn trực tiếp)
Trang 8A Kế hoạch chung cả chủ đề
I HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1 Mục đích hoạt đông
- Tạo cho học sinh tâm thế thoải mái, hứng thú trước khi bước vào tìm hiểu nội dungkiến thức mới
- Hình thành những khái niệm đầu tiên về các hoạt động giao tiếp
2 Nôi dung hoạt đông
- HS chơi trò chơi : đoán chữ, tiếp sức
- Học sinh quan sát tư liệu, -> Học sinh tự rút ra kiến thức
3 Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Hoạt động nhóm / kĩ thuật chia nhóm
- Phương pháp trực quan ( tư liệu)
4 Thời gian: 25 phút / 5 tiết ( 10%)
II HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1 Mục đích hoạt đông
- Nắm được các phương châm hội thoại, xưng hô trong hội thoại, lời dẫn trực tiếp, lời
dẫn gián tiếp
2 Nôi dung hoạt đông:
- Hướng dẫn học sinh hiểu được các phương châm hội thoại, xưng hô trong hội thoại, lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp
- Tổ chức cho học sinh tìm hiểu kiến thức về phương châm hội thoại, xưng hô trong hội thoại, lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp dưới nhiều hình thức phong phú
3 Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Hoạt động nhóm/ kĩ thuật HĐN, cặp đôi chia sẻ
- Câu hỏi phát vấn/ kĩ thuật đặt câu hỏi
4 Thời gian: 100 phút / 5 tiết (60%)
III HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1 Mục đích hoạt đông
- Khắc sâu kiến thức đã học
- Mở rộng kiến thức các phương châm hội thoại, xưng hô trong hội thoại, lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp
2 Nôi dung hoạt đông
- Giáo viên hướng dẫn, tổ chức hoạt động học tập của học sinh một cách khoa học đểcác nhóm hoàn thành được các nội dung theo yêu cầu
- Học sinh mở rộng được kiến thức của mình trong việc tìm hiểu các phương châm hội thoại, xưng hô trong hội thoại, lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp với các nhóm khác, bạn khác
3 Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Hoạt động nhóm
- Cặp đôi chia sẻ
- Cá nhân chia sẻ
4 Thời gian: 75 phút / 5 tiết ( 25%)
IV HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
Trang 91.Mục đích hoạt đụng
- Học sinh biết liờn hệ giữa những kiến thức đó học trong bài với thực tế cuộc sống
- Rỳt ra những bài học từ thực tiễn cho bản thõn
- Học sinh biết cỏch sử dụng cỏc phương chõm hội thoại, xưng hụ trong hội thoại, lờidẫn trực tiếp, lời dẫn giỏn tiếp cho phự hợp với hoàn cảnh giao tiếp
2 Nụi dung hoạt đụng
- Đưa bài tọ̃p bỏm sỏt chủ đề dưới dạng cỏc bài tọ̃p tớch hợp Tiếng việt, Tọ̃p làm văn
3 Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Hoạt động nhúm/ kĩ thuọ̃t bản đồ tư duy
4.Thời gian: 15 phỳt / 5 tiết ( 5%)
V HOẠT Đệ̃NG BỔ SUNG
1.Mục đích hoạt đụng
- Giỳp cỏc em mở rộng cỏc kiến thức đó học với những vấn đề thực tiễn của cuộc sống hiện tại
2 Nụi dung hoạt đụng
- Giỏo viờn cung cấp tư liệu cho học sinh về cỏc chủ đề
- Giỏo viờn định hướng liờn hệ thực tế để học sinh hoạt động cú trọng tõm
3 Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Hoạt động cỏ nhõn
4 Thời gian: Học sinh hoạt động ngoài giờ học
Ngày soạn: 15/08/2014
Ngày giảng: 19,20/8/2014
Tờn chủ đờ̀: Hoạt đụng giao tiếp
Số lượng tiết: 5 tiết (Từ tiết 1 đến tiết 5)
B Thực hiện
Tiết 1: CÁC PHƯƠNG CHÂM Hệ̃I THOẠI
Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
Hoạt động 1 : Khởi động.
Văn minh ứng xử là một nét đẹp của nhân
cách văn hoá “học ăn, học nói, học gói,
học mở” là những cách học mà ai cũng cần
học, cần biết Con ngời cũng có thể hiểu
nhau bằng cử chỉ, ánh mắt, nụ cời … ngnh
chủ yếu vẫn là giao tiếp bằng ngôn ngữ đó
chính là hội thoại Để giao tiếp đạt hiệu
quả tốt, ta cần tuân thủ các phơng châm
hội thoại
Hoạt động 2: HD hình thành kiến thức
mới
*Mục tiêu:HS hiểu, phõn tích,ghi nhớ,
trình bày đợc khái niệm phơng châm hội
thoại về lợng và phơng châm hội thoại về
chất Biết vận dụng các phơng châm hội
thoại trong giao tiếp
GV treo bảng phụ, gọi 1em đọc bài tập
1’
10’ I.Phơng châm về lợng
1.Bài tập
Trang 10Theo em cuộc hội thoại của An và Ba có
chỗ nào cha hợp lí ?
- Hỏi - đáp ở ý thứ 2
Vậy khi An hỏi học bơi ở đâu mà Ba“ ”
trả lời ở d“ ới nớc thì câu trả lời có đáp”
ứng điều An muốn biết không ?
- Không, vì An muốn biết địa điểm học
bơi( bể bơi, sông, hồ, biển…)
Cần trả lời nh thế nào ?
- Cần trả lời rõ địa điểm VD: “Tớ học bơi ở
bể bơi thành phố”
Từ đó có thể rút ra bài học gì về giao tiếp
GV gọi 1 hs đọc câu truyện cời SGK
Vì sao truyện này lại gây cời ?
HS chia sẻ - GVKL
- Câu hỏi thừa từ “cới”
- Câu trả lời thừa cụm từ “từ lúc tôi mặc
cái áo mới này”
Lẽ ra hai anh chàng chỉ cần hỏi và trả lời
nh thế nào?
Hỏi: Bác có thấy con lợn nào chạy qua đây
không ?
Và chỉ cần trả lời: Nãy giờ tôi chẳng thấy
có con lợn nào chạy qua đây cả
*H Qua câu truyện trên, theo em cần
phải tuân thủ yêu cầu gì khi giao tiếp ?
GV gọi một HS đọc truyện cời “Quả bí…”
Truyện cời này phê phán điều gì?
Truyện phê phán tính nói khoác lác, nói
những điều không có thật
Từ sự phê phán trên, em rút ra bài học gì
khi giao tiếp?
GV: Cách nói nh vậy gọi là phơng châm
- Khi nói, câu nói phải có nội dung
đúng với yêu cầu của giao tiếp, khôngthừa, khụng thiếu
Trang 11Hoạt động3: HD luyện tập
*Mục tiêu: HS biết sử dụng đúng các
ph-ơng châm hội thoại trong giao tiếp ỏp
dụng v o vià ệc giải một số b i tà ập
- GV gọi 1 hs đọc và nêu yêu cầu bài tập 1
Phân tích lỗi trong các câu ?
Thảo luận nhúm 2, bài tập 1
(SGK/ Trang 8).
Thời gian (2p).
Đại diện nhúm trình bày, điờ̀u hành
- GV gọi hs đọc và nêu yêu cầu bài tập
HS trình bày chia sẻ - GVKL
GV Nêu yêu cầu bài tập 3
Phơng châm hội thoại nào đã không đợc
tuân thủ ?
HS trỡnh b y chia s à ẻ - GVKL
GV gọi hs đọc và nêu yêu cầu bài tập 4
Vận dụng những phơng châm hội thoại
đã học để giải thích vì sao ngời nói đôi
khi phải dùng những cách diễn đạt nh a
và b.
TLN theo kĩ thuật đắp bụng tuyết, bài
tập 1 (SGK-T69).
Thời gian 2 phút.
Đại diện nhúm trình bày, điờ̀u hành
a Thừa cụm từ “nuôi ở nhà” bởi từ
gia súc đã hàm chứa nghĩa là thú nuôitrong nhà
b Thừa cụm từ “có hai cánh” bởi tất
cả các loài chim đều có hai cánh
đợc nên phải dùng những từ ngữ chêmxen nh vậy
b…Sử dụng trong trờng hợp ngời nói
có ý thức tôn trọng phơng châm về ợng, nghĩa là không nhắc lại những
l-điều đã đợc trình bày
* Hoạt đụng 4: Hoạt đụng ứng dụng (Đờ̀ xuất ý kiến)
- Cần sử dụng cỏc phương chõm hội thoại đỳng, phự hợp với hoàn cảnh giao tiếp
* Hoạt đụng 5: Hoạt đụng bổ sung
- Sưu tầm cõu chuyện về phương chõm hội thoại (phương chõm về lượng, chất)
C Kết luận chung
- Gv hướng dẫn học sinh rỳt ra được cỏc phương chõm về lương, về chất
4 Củng cố: (2’)
- Thế nào là phương chõm về lượng? Phương chõm về chất ?
5, Hướng dõ̃n học và chuõ̉n bị bài: (2’)
+ Bài cũ: Về nhà học thuộc nghi nhớ, hoàn thiện bài tọ̃p trong sgk
+ Bài mới: Chuẩn bị bài: Cỏc phương chõm hội thoại tiếp theo
Trang 12Ngày giảng:
Tiết 2: CÁC PHƯƠNG CHÂM Hệ̃I THOẠI
Hoạt động của thầy và trò T/
Họat động 1: Khởi động.
- Mục tiêu: GV giới thiệu nội dung tiết học
Ngoài phơng châm về lợng, về chất, trong
giao tiếp còn phải chú ý một số phơng châm
khác nữa Đó là các phơng châm nào? Chúng
ta cùng tìm hiểu
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
- Mục tiêu: HS trỡnh bày được khỏi niệm
phương chõm quan hệ Phương chõm lịch sự,
phương chõm cỏch thức Lấy được vớ dụ
- HS đọc bài tọ̃p
? Thành ngữ: Ông nói gà, bà nói vịt dùng
để chỉ tình huống hội thoại nh thế nào.
Thử tởng tợng điều gì sẽ xảy ra nếu xuất
hiện những tình huống hội thoại nh vậy?
- Con ngời không giao tiếp đợc với nhau,
hoạt động xã hội trở nên rối loạn
? Khi giao tiếp cần chỳ ý điều gì.
- Học sinh đọc ghi nhớ, giáo viên nhấn
- TN1: Nói dài dòng, rờm rà
- TN2: Nói ấp úng, không thành lời, không
liền mạch
? Những cách nói ấy ảnh hởng đến giao
tiếp nh thế nào
Hiểu câu: tôi đồng ý với những nhận định về
truyện ngắn của ông ấy theo những cách
nào?
- hiểu theo hai cách tùy thuộc vào việc xác
định cụm từ của ông ấy bổ sung cho nhận
Trang 13- Đọc ghi nhớ.
- Lṍy vớ dụ minh họa
- Học sinh đọc bài tập
* H Vì sao cả cậu bé và ngời ăn xin đều
cảm thấy mình đợc nhận của ngời kia một
điều gì đó?
HS trình bày, chia sẻ
- Vì cậu bé có sự tôn trọng và quan tâm tới
ông
? Em rút ra bài học gì khi giao tiếp
Học sinh đọc, giáo viên chốt
Hoạt động 3: Hớng dẫn luyện tập.
*Mục tiêu: HS biết sử dụng đúng các phơng
châm hội thoại trong giao tiếp ỏp dụng v oà
việc giải một số b i tà ọ̃p
Học sinh đọc, xác định yêu cầu, làm việc cá
nhân
Học sinh xác định yêu cầu, trả lời
Học sinh và giáo viên nhận xét
Học sinh xác định yêu cầu,
HS lờn bảng
Học sinh và giáo viên nhận xét
HĐN 2 bài tập 4 (SGK-T13).
Thời gian 2 phút.
Đại diện nhúm trình bày, điờ̀u hành
GV kết luận
Giáo viên hớng dẫn học sinh làm ở nhà
15p
e Nói ra đầu ra đũa ( liên quan
đến phơng châm cách thức)
4 Bài 4.
a Khi ngời nói chuẩn bị hỏi mộtvấn đề không liên quan đến nộidung đang trao đổi, tránh để ngờinghe hiểu là mình không tuân thủphơng châm quan hệ
b Để giảm nhẹ ảnh hởng- tuân thủphơng châm lịch sự
c Báo hiệu cho ngời nghe biết
ng-ời đó không tuân thủ phơng châmlịch sự và phải chấm dứt sự khôngtuân thủ đó
* Hoạt đụng 4: Hoạt đụng ứng dụng (Đờ̀ xuất ý kiến)
- Cần sử dụng cỏc phương chõm hội thoại đỳng, phự hợp với hoàn cảnh giao tiếp
* Hoạt đụng 5: Hoạt đụng bổ sung
Trang 14- Sưu tầm cõu chuyện về phương chõm hội thoại (phương chõm quan hệ, cỏch thức, lịchsự)
C Kết luận chung
- Gv hướng dẫn học sinh rỳt ra được cỏc phương chõm về quan hệ, cỏch thức, lịch sự
4 Củng cố: (2’)
- Thế nào là phương chõm quan hệ, cỏch thức, lịch sự
5, Hướng dõ̃n học và chuõ̉n bị bài: (2’)
+ Bài cũ: Về nhà học thuộc nghi nhớ, hoàn thiện bài tọ̃p trong sgk
+ Bài mới: Chuẩn bị bài: Cỏc phương chõm hội thoại tiếp theo
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
Hoạt động 1: Khởi động
GV giới thiệu: Để thực hiện giao tiếp thành
công, ngời nói không chỉ cần nắm vững các
phơng châm hội thoại mà còn phải xác định
rõ những đặc điểm của tình huống giao tiếp
Vậy phơng châm hội thoại có quan hệ gì
với tình huống giao tiếp và có những trờng
hợp nào không tuân thủ phơng châm hội
thoại ?
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
*Mục tiêu: HS trỡnh bày đợc mối quan hệ
giữa phơng châm hội thoại với tình huống
giao tiếp Hiểu đợc phơng châm hội thoại
không phải là những quy định bắt buộc
trong mọi tình huống giao tiếp ; với nhiều lí
do khác nhau, các phơng châm hội thoại có
khi không đợc tuân thủ
- HS đọc câu chuyện cời trong sgk và trả
lời câu hỏi:
Theo em nhân vật chàng rể có tuân thủ
đúng phơng châm lịch sự không? Vì sao?
HS trình bày, chia sẻ
- Câu hỏi Bác làm việc vất vả lắm phải“
không?” trong tình huống giao tiếp khác có
thể đợc coi là lịch sự, thể hiện sự quan tâm
đến ngời khác
- Nhng trong tình huống này, ngời đợc hỏi
bị chàng ngốc gọi xuống từ trên cây cao lúc
mà ngời đó đang tập trung làm việc Rõ
ràng chàng ngốc đã làm một việc quấy rối,
gây phiền hà cho ngời khác
? Qua bài tập khi giao tiếp ta cõ̀n chú ý
tới điờ̀u gì
HS trả lời, Gv kết luận
GV nhấn mạnh: Khi giao tiếp, không những
phải tuân thủ các phơng châm hội thoại mà
còn phải nắm đợc các đặc điểm của tình
huống giao tiếp nh: Nói với ai? Nói khi
nào? Nói nhằm mục đích gì ?
2 Ghi nhớ (sgk - 36)