CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: T Hoạt động của GV Hoạt động của HS g 5 A.Mở đầu: 1.Kiểm tra bài cũ: - Gọi 4 HS lên bảng tiếp nối nhau - 4 HS lên bảng thực hiện theo yêu kể từng đoạn theo[r]
Trang 1I MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên
- Hiểu nội dung: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc
lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4; thuộc 1, 2 khổthơ trong bài)
* HS khá, giỏi thuộc và đọc diễn cảm được bài thơ; trả lời được CH3
1.Kiểm tra bài cũ:
-Bài “Ở vương quốc Tương Lai”
+ Em thích gì ở vương quốc Tương
-Gọi 1HS đọc toàn bài
- Hướng dẫn chia đoạn: 5 khổ thơ
- GV ghi từ khó sau khi HS đọc lần
+ Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy
nói lên điều gì?
+ Những lọ thuốc trường sinh, vì nógiúp con người sống lâu; cái máybiết bay…
- Nêu nội dung bài
+ Câu thơ: Nếu chúng mình có phép
lạ được lặp lại ở đầu mỗi khổ thơ và
2 lần trước khi kết thúc bài thơ
+ Nói lên ước muốn của các bạn nhỏrất tha thiết Các bạn luôn mong mỏimột thế giới hoà bình, tốt đẹp, trẻ em
Trang 2+ Mỗi khổ thơ là một điều ước của
các bạn nhỏ? Điều ước ấy nói gì?
+ Em hiểu câu thơ Mãi mãi không
có mùa đông ý nói gì?
+ Câu thơ: Hoá trái bom thành trái
ngon có nghĩa là mong ước điều gì?
+ Em thích ước mơ nào của các bạn
thiếu nhi trong bài thơ? Vì sao?
HĐ3: Đọc diễn cảm và thuộc
lòng:
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn
cảm đoạn tiêu biểu trong bài:
+ Đọc mẫu đoạn văn
+ Theo dõi, uốn nắn
+ Khổ1: Các bạn ước muốn cây maulớn để cho quả
+ Khổ 2: Các bạn ước trẻ em trởthành người lớn ngay để làm việc + Khổ 3: Các bạn ước mơ trái đấtkhông còn mùa đông giá rét
+ Khổ 4: Các bạn ước trái đất khôngcòn bom đạn, những trái bom biếnthành trái ngon chứa kẹo với bi tròn + HS đọc khổ 3, 4, 5 và trả lời câuhỏi
+ Câu thơ nói lên ước muốn của cácbạn thiếu nhi: Ước không còn mùađông giá lạnh, thời tiết lúc nào cũng
dễ chịu, không còn thiên tai gây bão
lũ, hay bất cứ tai hoạ nào đe doạ conngười
+ Các bạn thiếu nhi mong ước không
có chiến tranh, con người luôn sốngtrong hoà bình, không còn bom đạn
*Em thích hạt giống vừa gieo chỉtrong chớp mắt đã thành cây đầy quả
và ăn được ngay vì em rất thích ănhoa quả
*Em thích ước mơ ngủ dậy mìnhthành người lớn ngay để chinh phụcđại dương, bầu trời vì em rất thíchkhám phá thế giới
- HS đọc tiếp nối nhau toàn bài
+ Luyện đọc theo cặp
+ Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp.+ Thi đọc thuộc lòng trước lớp + Bình chọn người đọc hay
Ý nghĩa: Bài thơ nói về ước mơ của
các bạn nhỏ muốn có những phép lạ
để làm cho thế giới tốt đẹp hơn
Trang 3* Bài 1 (b), bài 2 (dòng 1, 2), bài 4 (a)
1 Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS lên đọc qui tắc và viết công
67 + 21 + 79 = 67 + ( 21 + 79) = 67 + 100 = 167
448 + 594 + 52= ( 448 + 52 ) + 594 = 500 + 594 = 1094
- Nhận xét, bổ sung
Trang 4- GV nhận xét và chữa bài
Bài 4:
- GV gọi 1 HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS tự làm bài
QS gợi ý và chữa bài cho những
- HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫnnhau
- Viết đúng chính tả bài: "Nếu chúng mình có phép lạ" Trình bày sạch, đẹp
- Luyện kĩ năng viết chữ đúng mẫu, đúng chính tả
1 Kiểm tra bài cũ:
Đọc cho HS viết: Tạc lưỡi, yên vị, giả
bộ, im như phỗng, cuồng phong,
2 Giới thiệu bài
Trang 5* Đọc bài viết: Nếu chúng mình có phép
+ Đọc cho HS viết: ngọt lành, nảy mầm,
cây đầy quả
+ Đọc cho HS viết bài:
- Nhận biết biểu thức có chứa hai chữ , giá trị của biểu thức có chứa hai chữ
- Biết cách tính giá trị của biểu thức có chứa hai chữ theo giá trị cụ thể
Trang 6a 48 395 4263
axb
a : bb)
a) Viết công thức tính chu vi P và diện tích
S của hình chữ nhật có chiều dài a, chiều
rộng b áp dụng tính P, S với
a = 15cm , b = 6cm
b) Viết công thức tính chu vi P của hình
tam giác có độ dài ba cạnh là a, b , c áp
Môn: Chính tả: (Nghe – viết):
Tiết 8: TRUNG THU ĐỘC LẬP
I MỤC TIÊU:
- Nghe-viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc (3) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II CHUẨN BỊ:
Giấy khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2a hoặc 2b ( theo nhóm)
Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 3a hoặc 3b
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHU YẾU:
T
g
5 A.Mở đầu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng đọc cho 3 HS
viết các từ:
+ HS lên bảng
Trang 7trung thực, trung thuỷ, trợ gíúp, khai
trương, vườn cây, sương gió, vươn
1 Nghe – viết: Trung thu độc lập
* Trao đổi nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết trang
66, SGK
+ Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ ước
tới đất nước ta tươi đẹp như thế nào?
* Hướng dẫn viết từ khó:
+ GV đọc cho HS viết
* Nghe – viết chính tả:
- GV đọc cho HS viết bài
- GV đọc cho HS soát bài
-Chữa bài – nhận xét bài viết của
a/ –Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS trao đổi, tìm từ và
hoàn thành phiếu Nhóm nào làm
xong trước dán phiếu lên bảng
Đáp án: kiếm giắt, kiếm rơi, đánh
kiếm rơi- làm gì- đánh
dấu-kiếm rơi- đã đánh dấu
+ Nhận xét, bổ sung
+ HS đọc bài lớp lắng nghe
+ Anh mơ đến đất nước tươi đẹp vớidòng thác nước đổ xuống làm chạymáy phát điện Ở giữa biển rộng, cờ
đỏ sao vàng bay phấp phới trênnhững con tàu lớn, những nhà máychi chít, cao thẳm, những cánh đồnglúa bát ngát, những nông trường tolớn, vui tươi
+ HS lên bảng, lớp viết vở nháp
- Luyện viết các từ: quyền mơ tưởng, mươi mười lăm, thác nước, phấp phới, bát ngát, nông trường, to lớn, …
+ HS nghe GV đọc và viết bài
- Đổi vở soát bài
- Nộp bài cho GV
- Sửa bài
- 1 HS đọc thành tiếng
- Nhận bảng phụ và làm việc trongnhóm
- Báo cáo kết quả
- Nhận xét, bổ sung, chữa bài (nếucó)
+ HS đọc lại truyện vui
Trang 8b –Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để
tìm từ cho hợp nghĩa
- Gọi HS làm bài
- Kết luận về lời giải đúng
Đáp án: điện thoại, nghiền, khiêng
C.Kết luận:
- GV cho HS viết lại một số từ đã
viết sai
- Dặn HS về nhà đọc lại truyện vui
hoặc đoạn văn và ghi nhớ các từ vừa
tìm được bằng cách đặt câu
- Nhận xét tiết học
+ Anh chàng ngốc lại tưởng đánhdấu mạn thuyền chỗ rơi kiếm là mòđược kiếm
+ Phải đánh dấu vào chỗ rơi kiếmchứ không phải vào mạn thuyền
- 2 HS đọc thành tiếng
- Làm việc theo cặp
- Từng cặp HS thực hiện 1 HS đọcnghĩa của từ, 1 HS đọc từ hợp vớinghĩa
- Nhận xét, bổ sung bài của bạn
Tiết 3: (Theo TKB)
Môn: Toán Tiết 37: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
I MỤC TIÊU:
- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệucủa hai số đó
* Bài 1, bài 2
II CHUẨN BỊ:
GV: Kế hoạch dạy học- SGK
HS: bài cũ – bài mới
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
5
32
A.Mở đầu:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra BT trong VBT của HS.
-Nhận xét, đánh giá
2.Giới thiệu bài:
B.Giảng bài:
- HS nghe
Trang 91 Hướng dẫn tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của đó:
* Giới thiệu bài toán
- GV đọc VD và chép lên bảng
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
* Vì bài toán cho biết tổng và cho
biết hiệu của hai số, yêu cầu chúng
ta tìm hai số nên dạng toán này
được gọi là bài toán tìm hai số khi
biết tổng và hiệu của hai số
* Hướng dẫn và vẽ sơ đồbài toán
+ GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ bài
toán: (SGK)
+ GV yêu cầu HS suy nghĩ xem
đoạn thẳng biểu diễn số bé sẽ như
thế nào so với đoạn thẳng biểu
diễn số lớn?
*Hướng dẫn giải bài toán (cách 1)
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ
đồ bài toán và suy nghĩ cách tìm
hai lần của số bé
+ Nếu bớt đi phần hơn của số lớn
so với số bé thì số lớn như thế nào
so với số bé?
+ Lúc đó trên sơ đồ ta còn lại hai
đoạn thẳng biểu diễn hai số bằng
nhau và mỗi đoạn thẳng là một lần
của số bé, vậy ta còn lại hai lần
- Bài toán cho biết tổng của hai số là
70, hiệu của hai số là 10
- Bài toán yêu cầu tìm hai số
+ Đoạn thẳng biểu diễn số bé ngắn hơn
so với đoạn thẳng biểu diễn số lớn
- HS suy nghĩ sau đó phát biểu ý kiến
Trang 10- GV yêu cầu HS nêu cách tìm
hai số khi biết tổng và hiệu của hai
số đó
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về
nhà làm bài tập và chuẩn bị bài
sau
bố hơn con 38 tuổi ( hiệu)
- Tìm tuổi của mỗi người
Giải:
Tuổi của con là:
( 58 – 38): 2 = 10 (tuổi)Tuổi của bố là:
10 + 38 = 40 ( tuổi)Đáp số: 10 tuổi, 48 tuổi
+ HS nhận xét bài làm của bạn trênbảng
Tiết 4: (Theo TKB)
Môn: Luyện từ và câu:
Tiết 15: CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÝ NƯỚC NGOÀI
I MỤC TIÊU:
- Nắm được qui tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài (ND Ghi nhớ)
- Biết vận dụng qui tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoàiphổ biến, quen thuộc trong các BT 1, 2 (mục III)
* HS khá, giỏi ghép đúng tên nước với tên thủ đô của nước ấy trong một sốtrường hợp quen thuộc (BT3)
Trang 11III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS đọc cho 2 HS viết các câu
sau:
+ Đồng Đăng có phố Kì Lừa
Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh
- Nhận xét cách viết hoa tên riêng và
chữa bài tuyên dương HS
2 Giới thiệu bài:
- Hướng dẫn HS đọc đúng tên người
và tên địa lí trên bảng
Bài 2: Biết rằng chữ cái…
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả
lời câu hỏi:
+ Mỗi tên riêng nói trên gồm nấy bộ
phận, mỗi bộ phận gồm mấy tiếng
Bộ phận 1 gồm 3 tiếng: Mô / rít /
xơ
Bộ phận 2 gồm 3 tiếng: Mát / tét /
lích
+ Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
HS dưới lớp viết vào vở
- Đây là tên của nhà văn An- xen người Đan Mạch và tên thủ đônước Mĩ
đéc Lắng nghe
+ HS đọc yêu cầu bài tập
HĐ nhóm trao đổi và trả lời CH
- HS đọc cá nhân, đọc trong nhómđôi, đọc đồng thanh tên người vàtên địa lí trên bảng
mỗi bộ phận là 3 tiếng
Tên địa lí:
Hi- ma- la- a chỉ có 1 bộ phận gồm
4 tiếng: Hi/ma/la/a Đa- nuýp chỉ có 1 bộ phận gồm 2 tiếng Đa/ nuýp
- Chữ cái đầu mỗi bộ phận đượcviết hoa
Trang 12như thế nào?
+ Cách viết hoa trong cùng một bộ
phận như thế nào?
Bài 3:
- Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi, trả lời
câu hỏi: cách viết tên một số tên
người, tên địa lí nước ngoài đã cho có
gì đặc biệt
- Những tên người, tên địa lí nước
ngoài ở bài tập 3 là những tên riêng
được phiên âm Hán Việt (âm ta mượn
từ tiếng Trung Quốc) Chẳng hạn: Hi
Mã Lạp Sơn là tên một ngọn núi được
phiên âm theo âm Hán Việt, còn
Hi-ma- lay- a là tên quốc tế, được phiên
âm từ tiếng Tây Tạng
2 Ghi nhớ:
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ
3 Luyện tập:
HĐ Nhóm:
Bài 1: Đọc đoạn văn sau rồi viết cho
đúng những tên riêng trong đoạn văn
- Phát bảng nhóm cho HS Yêu cầu
HS trao đổi và làm bài tập Nhóm nào
làm xong trước dán phiếu lên bảng
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Kết luận lời giải đúng
Ác - boa, Lu- i Pa- xtơ, Ác- boa,
Quy- dăng- xơ
- Gọi HS đọc lại đoạn văn Cả lớp
đọc thầm và trả lời câu hỏi:
+ Đoạn văn viết về ai?
+ Em đã biết nhà bác học Lu- i
Pa-xtơ qua phương tiện nào?
Bài 2: Viết lại những tên riêng sau
cho đúng qui tắ
- GV gọi HS lên bảng viết HS dưới
- Giữa các tiếng trong cùng một bộphận có dấu gạch nối
- HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận vàtrả lời câu hỏi: Một số tên người,tên địa lí nước ngoài viết giống nhưtên người, tên địa lí Việt Nam: tất
cả các tiếng đều được viết hoa
có bệnh than, bệnh dại
+ Em biết đến Pa- xtơ qua sáchTiếng Việt 3, qua các truyện về nhàbác học nổi tiếng…
Trang 13- Kết luận lời giải đúng
- GV có thể dựa vào những thông tin
sau để giới thiệu cho HS
Bài 3: Trò chơi du lịch: Thi ghép
tên
GV giải thích cách chơi: Bạn gái
trong tranh cầm lá phiếu có ghi tên
nước Trung Quốc, bạn viết lên bảng
tên thủ đô Trung Quốc là Bắc Kinh
Bạn trai cầm là phiếu có tên thủ đô
Pa- ri, bạn viết lên bảng tên nước có
thủ đô Pa- ri là nước Pháp
+ Gv phát phiếu cho HS, mỗi phiếu
có nội dung không giống nhau HS
thảo luận làm vào phiếu Dán lên
- Khi viết tên người, tên địa lí nước
ngoài, cần viết như thế nào?
- Nhật xét tiết học
người Đức (1879- 1955)
Crít- xti- an An- đéc- xen (Nhà vănnổi tiếng thế giới, chuyên viết chuyện cổ tích, người Đan Mạch (1805- 1875)
I- u- ri Ga- ga- rin (Nhà du hành vũtrụ người Nga, người đầu tiên bay vào vũ trụ (1934- 1968)
+ Tên địa lí: Xanh Pê- téc- bua(Kinh đô cũ của Nga)
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
+ Cách viết tên người…
+ Khi viết tên người…
Thứ tư Ngày soạn: 13/10/2015 Tiết 1: (Theo TKB) Ngày giảng: 14/10/2015
Môn: Tập đọc:
Trang 14Tiết 16: ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH (Hàng Chức Nguyên)
2.Giới thiệu bài:
- Bức tranh minh hoạ bài tập đọc
gợi cho em điều gì?
- Bài tập đọc sẽ cho các em biết
về ước mơ, về tình cảm của mọi
người dành cho
B.Giảng bài:
HĐ1: Luyện đọc:
-Gọi 1HS đọc toàn bài
- Hướng dẫn phân đoạn: 2 đoạn
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Em thích ước mơ hạt vừa gieo chỉchợp…Vì em rất thích ăn trái cây
Trang 15+ Những câu văn nào tả vẻ đẹp
của đôi giày ba ta?
+ Ước mơ của chị phụ trách Đội
ngày ấy có đạt được không?
+ Khi làm công tác Đội, chị phụ
trách đưôc phân công làm nhiệm
vụ gì?
+ Lang thang có nghĩa là không
có nhà ở, người nuôi dưỡng,
sống tạm bợ trên đường phố
+ Vì sao chị biết ước mơ của
một cậu bé lang thang?
+ Chị đã làm gì để động viên cậu
bé Lái trong ngày đầu tới lớp?
+ Tại sao chị phụ trách Đội lại
chọn cách làm đó?
+ Những chi tiết nào nói lên sự
cảm động và niềm vui của Lái
khi nhận đôi giày?
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm:
- Tổ chức cho HS thi đọc diễm
cảm
Hôm nhận giày, tay Lái run
run, môi cậu mấp máy, mắt hết
nhìn đôi giày lại nhìn xuống đôi
bàn chân mình đang ngọ nguậy
dưới đất Lúc ra khỏi lớp, Lái
cột hai chiếc giày vào nhau, đeo
vào cổ, nhảy tưng tưng, …
+ Ước mơ của chị phụ trách Đội ngày
ấy không đạt được Chị chỉ tưởngtượng mang đội giày thì bước đi sẽ nhẹnhàng hơn và các bạn sẽ nhìn thèmmuốn
HS đọc đoạn 2 và trở lời câu hỏi+ Chị được giao nhiệm vụ phải vậnđộng Lái, một cậu bé lang thang đi học
+ Vì chị đã đi theo Lái khắp các đườngphố
+ Chị quyết định thưởng cho Lái đôigiày ba ta màu xanh trong buổi đầu cậuđến lớp
*Vì Lái cũng có ước mơ giống hệt chịngày nhỏ: cũng ao ước có một đôi giày
ba ta màu xanh…
+ Tay Lái run run, môi cậu mấp máy,mắt hết nhìn đôi giày lại nhìn xuống đôibàn chân mình đang ngọ nguậy dướiđất Lúc ra khỏi lớp, Lái cột 2 chiếc giàyvào nhau, đeo vào cổ, nhảy tưng tưng,
Trang 16- Liện hệ giáo dục
Nêu nội dung của bài văn là gì?
- Chẩn bị bài: “Thưa chuyện với
mẹ”
- Nhận xét tiết học
Ý nghĩa: Niềm vui và sự xúc động của
Lái khi được chị phụ trách tặng đôi giàymới trong ngày đầu tiên đến lớp
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện
II CHUẨN BỊ:
Bảng lớp viết sẵn đề bài
HS sưu tầm các truyện có nội dung đề bài
Tranh ảnh minh họa truyện Lời ước dưới trăng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 4 HS lên bảng tiếp nối nhau
kể từng đoạn theo tranh truyện Lời
ước dưới trăng
- Gọi 1 HS nêu ý nghĩa của truyện
- Nhận xét và tuyên dương
2.Giới thiệu bài:
B.Giảng bài:
HĐ1: Hướng dẫn kể chuyện:
Đề: Hãy kể một câu chuyện mà em
đã được nghe, được đọc về những
giấc mơ đẹp hoặc những ước mơ
- 4 HS lên bảng thực hiện theo yêucầu
- Nhận xét, bổ sung
- HS đọc thành tiếng
Trang 17viễn vông, phi lí
- GV phân tích đề bài, dùng phấn
màu gạch chân dưới các từ: được
nghe, được đọc, ước mơ đẹp, ước
mơ viển vông, phi lí
- Yêu cầu HS giới thiệu những
truyện, tên truyện mà mình đã sưu
tầm có nội dung trên
- Yêu cầu HS đọc phần Gợi ý:
+ Những câu chuyện kể về ước mơ
có những loại nào? Lấy ví dụ
+ Khi kể chuyện cầu lưu ý đến
những phần nào?
+ Câu chuyện em định kể có tên là
gì? Em muốn kể về ước mơ như thế
nào?
HĐ2: HS kể chuyện và trao đổi ý
nghĩa nội dung câu chuyện:
* Kể truyện trong nhóm:
- Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp
* Kể truyện trước lớp:
- Yêu cầu HS thi KC
- Gọi HS nhận xét về nội dung câu
chuyện của bạn, lời bạn kể
- Nhận xét và tuyên dương từng
- HS giới thiệu truyện của mình
- 3 HS tiếp nối nhau đọc phần Gợi ý
+ Những câu chuyện kể về ước mơ có
2 loại là ước mơ đẹp và ước mơ viểnvông, phi lí Truyện thể hiện ước mơ
đẹp như: Đôi giầy ba ta màu xanh, Bông hoa cúc trắng, Cô bé bán diêm.
Truyện kể ước mơ viển vông, phi lí
như: Ba điều ước, vua Mi- đat thích vàng, Ông lão đánh các và con cá vàng…
+ Khi kể chuyện cầu lưu ý đến têncâu chuyện, nội dung câu chuyện, ýnghĩa của câu chuyện
+ 5 đến 7 HS phát biểu theo phầnchuẩn bị của mình
*Em kể chuyện Cô bé bán diêm,
Truyện kể về ước mơ của một cuộcsống no đủ, hạnh phúc của một cô bé
mồ côi mẹ tội nghiệp
*Em kể chuyện về lòng tham của vuaMi- đát đã khiến ông ta rước họa vào
thân Đó là câu chuyện Vua Mi- đát thích vàng
*Em kể chuyện Hai con bướm.
Truyện kể về lão hàng xóm tham lamvừa muốn có nhiều của cải, vừa muốnmất đi cái bướu trên mặt…
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, traođổi nội dung truyện, nhận xét, bổsung cho nhau
- Nhiều HS tham gia kể Các HS kháccùng theo dõi để trao đổi về các nộidung, nhân vật, chi tiết, ý nghĩa
- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu
- Bình chọn bạn kể chuyện hay
Trang 18HS
C.Kết luận:
Tiết kể chuyện hôm nay, các em
vừa học xong bài gì?
- Về nhà học bài Chuẩn bị tiết kể
chuyện: ‘Kể chuyện được chứng
kiến hoặc tham gia”
- Nhận xét tiết học
Tiết 3: (Theo TKB)
Môn: Toán Tiết 38: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
* Bài 1 (a, b), bài 2, bài 4
II CHUẨN BỊ:
GV: kế hoạch bài học – SGK
HS: Bài cu – bài mới
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi HS lên làm bài 4, 1 HS
nêu công thức tìm hai số khi biết …
- HS nghe
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
a Số lớn là: (24 + 6): 2 = 15