Định nghĩaGlobal Intiative for Asthma - GINA 2018 HPQ là một bệnh không đồng nhất đặc trưng bởi viêm đường thở mạn tính, biểuhiện lâm sàng bằng những đợt thở rít, khó thở, nghẹt lồng ngự
Trang 1DỊ NGUYÊN VÀ NHẬN BIẾT HEN PHẾ QUẢN
Bộ môn Dị Ứng- MDLSTrường Đại học Y Hà Nội
Trang 2Mục tiêu học tập
1 Trình bày được định nghĩa, cơ chế bệnh sinh, triệu chứng lâm sàng của hen phế quản
2 Phân tích được nguyên nhân và yếu tố nguy cơ của hen phế quản
3 Phân tích đặc điểm và vai trò của dị nguyên trong cơ chế bệnh sinh của hen phế quản
Trang 3Định nghĩa
Global Intiative for Asthma - GINA 2018
HPQ là một bệnh không đồng nhất đặc trưng bởi viêm đường thở mạn tính, biểuhiện lâm sàng bằng những đợt thở rít, khó thở, nghẹt lồng ngực và ho thay đổi mức
độ theo thời gian kết hợp với tắc nghẽn đường thở lan tỏa hồi phục
Trang 4➢ Các triệu chứng có thể thay đổi theo thời gian và về cường độ cùng với sự dao
động của giới hạn dòng khí thở ra
Trang 5Dịch tễ
• Hen là bệnh mạn tính phổ biến trên thế giới và nước ta, có xu hướng gia tăng
• Tổ chức y tế thế giới (WHO) ước tính hiện có khoảng 300 triệu người mắc bệnh hen trên thế giới (4,3%) và đến năm 2025 con số này sẽ tăng lên 400 triệu.
• Tỉ lệ mắc hen tăng nhanh chóng ở nhiều nước từ năm 1980
10-12% trẻ dưới 15 tuổi
6-8% người lớn Việt Nam có gần 4 triệu người hen phế quản.
Trang 6Hen phế quản
• Hen là bệnh mãn tính thường gặp và nghiêm trọng
• Hen có thể được điều trị một cách hiệu quả
• Điều trị Hen nên điều chỉnh cho từng bệnh nhân
• Các yếu tố gây khởi phát hoặc làm trầm trọng hơn triệu chứng HPQ
• Hen là gì? Bệnh Hen gây các triệu chứng như thở khò khè, khó thở, tức ngực và ho thay đổi theo thời gian bệnh xảy ra, tần suất và cường
độ bệnh
Trang 8Các triệu chứng lâm sàng của hen phế quản
• Triệu chứng cơ năng: Ho- khò khè- khó thở- nặng ngực, toàn trạng: tímtái, kích thích, co kéo cơ hô hấp
• Triệu chứng thực thể: Nghe phổi có rale rít, rale ngáy, rì rào phế nanggiảm, phổi im lặng Nhịp tim, huyết áp
• Các triệu chứng kèm theo của bệnh đồng mắc: viêm mũi dị ứng, viêmkết mạc dị ứng
Trang 9Các triệu chứng tái đi tái lại nhiều lần, thường xuất hiện
hoặc nặng lên về đêm và sáng, liên quan đến thay đổi thời tiết hoặc khi tiếp xúc với một số dị nguyên hay các yếu tố nguy cơ
Trang 10• Dị nguyên, tác nhân gây kích ứng
• Nhiễm trùng đường hô hấp
• Không khí lạnh, ẩm
• Tập thể thao, stress tâm lý
• Thuốc: aspirin, NSAID,
NGUYÊN
NHÂN
Trang 11Phân tích được nguyên nhân và yếu tố nguy cơ của HPQ
Nguyên nhân do bản thân người bệnh
• Yếu tố di truyền, cơ địa dị ứng
• Béo phì, suy dinh dưỡng, đẻ non là yếu tố nguy cơ mắc hen
• Giới tính: trẻ nam có nguy cơ mắc hen nhiều hơn
• Trẻ nữ, nhưng ở người lớn, nữ giới mắc hen nhiều hơn ở nam giới
Trang 12- Nhiễm trùng: chủ yếu là nhiễm virus, ký sinh trùng
- Các yếu tố nghề nghiệp: bụi bông, thuốc, hoá chất, v.v
Nguyên nhân do môi trường
Trang 13Những yếu tố nguy cơ kịch phát cơn hen
- Tiếp xúc với các dị nguyên
- Thay đổi thời tiết, khí hậu, không khí lạnh
- Hoạt động gắng sức
- Khói thuốc: hút thuốc chủ động và bị động
- Ô nhiễm môi trường: không khí, nước
- Cảm xúc mạnh…
Trang 14DỊ NGUYÊN ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ
Trang 16Phân loại dị nguyên
DỊ NGUYÊN
Trang 17Dị nguyên
ngoại sinh
Không Nhiễm trùng
Nhiễm trùng
Bụi nhà Bùi đường phố Biểu bì, lông súc vật Phấn hoa
Hoác chất Thuốc Thực phẩm (động vật, thực vật)
Vi khuẩn Virus Nấm
Trang 18• Gây ra HPQ dai dẳng và cơn hen kịch phát
• Trẻ nhạy cảm với bụi nhà mạt (HDM), chó mèo, nguy cơ HPQ
• Hen theo mùa
• Hen nghề nghiệp có thể do hít phải chất gây dị ứng tại nơi làm việc
• Sự hiện diện của viêm dị ứng đường thở khiến trẻ em có xu hướng thở khò khè tái phát do rhinovirus gây ra và cơn hen kịch phát
• Tránh các chất gây dị ứng dẫn đến cải thiện, kiểm soát và giảm yêu cầu điều trị củaHPQ
Nguyên nhân
do môi trường
Trang 19Dị nguyên tác động đến HPQ:
• Tăng cao nhóm hen nặng không kiểm soát
• Hen phế quản khó kiểm soát
• Xuất hiện các triệu chứng cấp
• Điều trị thuốc corticoid
• Sử dụng các điều trị đặc biệt: liệu pháp miễn dịch, thuốc sinh học
Trang 20Nc của S Quirce và cộng sự:
36 649 bệnh nhân hen có 39% không kiểm soát, 55,8% test da dương tính dịnguyên, 54,2% IgE toàn phần tăng
NC của Zsuzsanna Csoma và cộng sự,
tỷ lệ Hen dị ứng 52% trong nhóm HPQ
NC Hoàng Thị Lâm và cộng sự, dị ứng
1 dị nguyên 41,2%
Trang 21• Prevalence and distribution patterns of allergens among children with asthma and asthma-like
symptoms in Shanghai, China Respiratory research, 21(1), 1-8.
Trang 22Xin chân thành cảm ơn