I think much will come clear when we actually get into whats called structuralism and you read the essay by Roman Jakobson called Linguistics and Poetics, Jakobson. having spent the early part of his career as a cardcarrying member of OPOJAZ, the journal of the Russian formalists; and then who, owing to various forces that Ill be talking about, emigrated first to Prague, Czechoslovakia where he joined a linguistic circle, which in a variety of ways proved to be the origin of whats called structuralism. Then, of course, he moved on to Paris where he knew Claude LeviStrauss and influenced him and, ultimately, to the United States. The essay, Linguistics and Poetics which week. ĐOẠN DỊCH Tôi nghĩ nhiều điều sẽ trở nên rõ ràng khi chúng ta thực sự hiểu được cái gọi là chủ nghĩa cấu trúc và bạn đọc bài luận của Roman Jakobson được gọi là Ngôn ngữ học và thơ ca, Jakobson đã trải qua phần đầu sự nghiệp của mình như một thành viên mang thẻ của OPOJAZ, Tạp chí của các nhà hoạt động Nga; Và sau đó bởi vì các lực lượng khác nhau mà tôi sẽ nói đến, di cư đến Prague, Tiệp Khắc, nơi ông gia nhập một vòng tròn ngôn ngữ, theo nhiều cách đã chứng minh là nguồn gốc của cái được gọi là cấu trúc. Sau đó, tất nhiên, ông chuyển đến Paris, nơi ông biết Claude Levi Strauss và ảnh hưởng đến ông và, cuối cùng, sang Hoa Kỳ. Bài luận, Ngôn ngữ học và Thơ văn, mà bạn sẽ được đọc vào tuần tới.
Trang 1BÀI CUỐI KỲ CỦA LỚP MỸ HỌC LITR104403
I think much will come clear when we actually get into what's called
"structuralism" and you read the essay by Roman Jakobson called "Linguistics and Poetics," Jakobson having spent the early part of his career as a card-carrying member of OPOJAZ, the journal of the Russian formalists; and then who, owing tovarious forces that I'll be talking about, emigrated first to Prague, Czechoslovakia where he joined a linguistic circle, which in a variety of ways proved to be the origin of what's called structuralism Then, of course, he moved on to Paris where
he knew Claude Levi-Strauss and influenced him and, ultimately, to the United States The essay, "Linguistics and Poetics which week
ĐOẠN DỊCH
Tôi nghĩ nhiều điều sẽ trở nên rõ ràng khi chúng ta thực sự hiểu được cái gọi là
"chủ nghĩa cấu trúc" và bạn đọc bài luận của Roman Jakobson được gọi là "Ngôn ngữ học và thơ ca", Jakobson đã trải qua phần đầu sự nghiệp của mình như một thành viên mang thẻ của OPOJAZ, Tạp chí của các nhà hoạt động Nga; Và sau đó bởi vì các lực lượng khác nhau mà tôi sẽ nói đến, di cư đến Prague, Tiệp Khắc, nơi ông gia nhập một vòng tròn ngôn ngữ, theo nhiều cách đã chứng minh là nguồn gốc của cái được gọi là cấu trúc Sau đó, tất nhiên, ông chuyển đến Paris, nơi ông biết Claude Levi Strauss và ảnh hưởng đến ông và, cuối cùng, sang Hoa Kỳ Bài luận, "Ngôn ngữ học và Thơ văn", mà bạn sẽ được đọc vào tuần tới
2 41.01.601.016 NGUYỄN THỊ THÙY DUNG
Trang 2I think will give you perhaps a clearer sense of the way in which the Russian formalists' work, and the
work of Saussure the foundational work of Saussure in the General Course in Linguistics amalgamates
in ways that are profoundly fruitful and influential for the subsequent course of structuralist and
deconstructionist thinking.
So today we begin thinking about the Russian formalists, but I also do want to think of them as kicking off a tradition which, just in order to place them vis-à-vis what you've been reading and hearing about already, one can say something like this about this tradition: it differs markedly from, and it's opposed to, hermeneutics in this one particular
* Bản dịch:
Tôi nghĩ rằng sẽ cho các bạn hiểu rõ hơn về ý nghĩa của cách thức làm việc mà theo đó tác phẩm của các nhà chủ nghĩa hình thức Nga cũng như của ông Saussure trong khóa học đại cương về Ngôn ngữ học đem lại hiệu quả và có ảnh hưởng sâu sắc đến khóa học tiếp theo về tư duy cấu trúc ( Nhà cấu trúc học
và phân giải cấu trúc).
Vì vậy hôm nay chúng ta bắt đầu nghĩ về các nhà hình thức chủ nghĩa ở Nga, nhưng tôi muốn nghĩ đến
họ với tư cách là những người bắt đầu có sự đối nghịch với những gì mà chúng ta đã, đang nghe và đọc theo kiểu truyền thống Điều này có thể nói là khác xa thậm chí là đối lập với thông diễn học.
3 41.01.601.018 HUỲNH THỊ THUỲ DƯƠNG
Họ và tên:Huỳnh Thị Thuỳ Dương
MSSV:41.01.601.018
Lớp mỹ học
Mã học phần:LITR104403
Trang 3Bài dịch
Rất có thể ban đầu không được như mong muốn như thực chất, theo tôi nghĩ, đó là điều thực sự quan trọng khi bạn bắt đầu nghĩ về điều đó Phép tường thuật ,ít nhiều bị ảnh hưởng bởi bản chất và định nghĩa, được quan tâm về ý nghĩa của nó Có nghĩa là nghệ thuật diễn giải phải được sử dụng cho mục đích khám phá, phát hiện và hiểu được ý nghĩa Thường xảy ra, như trong trường hợp của Gadamer, ý nghĩa này được gọi là “chủ đề” : đó là suy nghĩ về văn học dưới hình thức và nội dung, vậy thì chúng ta hãy gọi nó là “nội dung” Do đó, trong tất cả các trường hợp, phép tường thuật được sử dụng vào việ khám phá ý nghĩa, và nghệ thuật được quan tâm đến chính là sự diễn giải.
Trang 4Bài thi cuối kì môn Mỹ học.
Well, the Russian formalists differed very sharply in this regard because whatthey're interested in is precisely the way in which "literariness," as they call it thedevices of literariness can be deployed so as to impede, to interfere with, and tohinder our arrival at meaning If, in other words, hermeneutics is devoted to thepossibility of communication and of understanding, the Russian formalists areinterested in that special aspect of verbal communication called "literariness,"which actually interferes with these very processes of communication andunderstanding The roughening of the surface celebrated by Shklovsky as a form
of "defamiliarization"
Đúng vậy, các nhà hình thức Nga có nhiều quan điểm rất khác nhau về vấn đề này,
vì điều họ quan tâm nhất là "tính văn chương", hay còn được gọi là các thủ phápvăn học, các thủ pháp này được sử dụng để triển khai, can thiệp, cản trở và phá vỡ
sự cảm thụ tự động hóa ý nghĩa của tác phẩm Nói cách khác, thông diễn học liênquan đến khả năng hiểu và lí giải về những diễn tả bằng ngôn ngữ, các nhà hìnhthức Nga không chỉ quan tâm đặc biệt đến khía cạnh hình thức của tác phẩm, màcòn thực sự can thiệp vào quá trình hiểu và lí giải về những diễn tả bằng ngôn ngữ.Việc làm cho hình thức của tác phẩm khó cảm nhận hơn do Shklovsky đề xướngđược xem như là sự “lạ hóa”
5 41.01.601.039 TRẦN THỊ NGỌC HUYỀN
BÀI DỊCH CUỐI KỲ
Mã số lớp: 1621LITR104403
MSSV: 41.01.601.039
Trang 5In other words, replacing the shortest distance between two points that weexperience in a practical message, "literariness," as the formalists call it, or "poeticlanguage," as they also sometimes call it and as the New Critics certainly call it,slows us down.
Là thứ làm chúng ta chậm lại, thứ cản trở chúng ta trên con đường tiếp cậnvới ý nghĩa, và làm như vậy vì rất nhiều lý do thu hút sự chú ý của những ngườitheo chủ nghĩa hình thức
Bây giờ bạn có thể ghi nhận sự thật rằng những gì tôi đang nói có lẽ khônghoàn toàn thuyết phục đối với những ai đã từng đọc cuốn New Critics vàWolfgang Iser và những người này nhận ra rằng họ cũng rất quan tâm đến nhữngcách mà văn học liên quan đến các kỹ thuật và thiết bị đặc biệt làm chúng ta chậmlại Nói cách khác, việc thay thế khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm mà chúng tatrải nghiệm trong một thông điệp thực tế mà những người theo chủ nghĩa hình thức
Trang 6gọi là: "văn học", hay đôi lúc họ và cuốn New Critics gọi thông điệp thực tế nàymột cách chắc chắn là "ngôn ngữ thi ca", khiến chúng ta chậm lại
It creates as a distance between two points, rather than a straight line, an
arabesque In other words, it makes us pause over what we're reading It gets in the way of arriving too quickly at meaning, if indeed one arrives at meaning at all The
formalists are uniquely concerned, however, with the way in which literature is put
together Those titles that Eikhenbaum keeps talking about How Don Quixote was Made, How Gogol's Overcoat was Made reflect the preoccupation of the Russian
formalists with how literature is put together In other words, whereas the New Critics and Wolfgang Iser are interested in the roughening of form, they're
interested in it for hermeneutic purposes
Dịch:
Nó tạo ra như là một khoảng cách của hai điểm, chứ không phải là một đường thẳng, một kiểm trang trí đường lượn Nói cách khác , nó làm cho chúng ta tạm dừng những gì chúng ta đang đọc Ý nghĩa của nó đến quá nhanh, nếu thực sự nó ýnghĩa, chỉ có những người theo chủ nghĩa hình thức mới quan tâm Tuy nhiên, theocách thức mà trong đó văn học kết hợp với nhau Những danh hiệu Eikhenbaum nói đến –Don Quixote đã được thực hiện như thế nào, bằng cách nào Gogol’s Overcoat đã được hiện thực – phản ánh sự lo lắng của những người theo chủ nghĩa hình thức Nga với cách văn chương kết hợp với nhau Nói cách khác, trong khi các
Trang 7nhà phê bình mới và Wolfgang Iser quan tâm hình thức thô kệch, họ đang quan tâmđến nó cho các mục đích chú giải.
That's part of the struggle, undoubtedly, but another part of the struggle
is simply to reach some means, to break through to some means of
understanding the thing that you're talking about You want to talk about
it systematically, but how can you talk about anything systematically if you don't know what it is? You need to pin down an object of study, a first principle from which other principles can emerge, and part of the process is to say, "Hey, it's not literature we're talking about Who knows what literature is? Nobody's really ever known what literature is." What
we're talking about is literariness that is to say, certain devices that we
can identify that perform a certain function and maybe out of the
identification of these devices, to evolve a theory that's more
widespread.
Trang 8Bài làm:
Đó là một phần của sự đấu tranh, không còn nghi ngờ gì nữa, nhưng một bộ phận khác của việc đấu tranh đơn giản chỉ là đạt đến một vài cách thức, phá vỡ một vài cách thức về việc thấu hiểu về vấn đề mà chúng ta đang bàn luận đến Bạn muốn thảo luận về vấn đề đó một cách có hệ thống, nhưng liệu bằng cách nào bạn có thể thảo luận về bất
kì thứ gì một cách có hệ thống nếu bạn không biết nó là gì? bạn cần phải quyết định/đưa ra một chủ đề nghiên cứu, một nguyên tắc mà các nguyên tắc khác có thể phát sinh, phát triển từ đó, và phần quy trình này nói rằng: "Này, đây không phải là kiểu văn chương chúng ta đang bàn đến Có ai biết văn chương là gì không? Chẳng có ai thực sự biết văn chương là gì cả." Những gì chúng ta đang nói là tính chất văn chương Đó là thứ cần để nói, các thiết bị chắc chắn mà chúng ta có thể xác định rằng tiến hành một chức năng nào đó - và có thể là không thể nào xác định được các thiết bị này, để rút ra giả thuyết phổ cập hơn.
Trang 9MSSV: k41.01.601.072
BÀI DỊCH CUỐI KỲ
Bản tiếng Anh:
Now we have uncovered something about the form, the structure, of Tony the Tow
Truck in saying this, but we haven't discovered or uncovered a thing about the
meaning of Tony the Tow Truck Nothing follows from this really I think rather
interesting observation that there's a kind of pervasiveness of triadicity Nothing follows from this observation about the actual meaning of the text Now if you're clever enough maybe you could [laughs] parlay it into a sense of the meaning of the text Who knows? Maybe we'll try on some other occasion, but for the moment
I think you can see that in making remarks of this kind about a text one has shifted the attention from meaning to structure
đủ có lẽ bạn có thể [cười] theo nó thành một cảm giác về ý nghĩa của đoạn văn Ai biết? Có lẽ chúng tôi sẽ cố gắng vào một số dịp đặc biệt khác, nhưng đối với thời điểm tôi nghĩ bạn có thể thấy rằng trong việc đưa ra nhận xét về một đoạn văn này thì ai đã chuyển sự chú ý đó từ có nghĩa sang cấu trúc
10.41.01.601.080 QUANG THỊ KIM NHI
1.Mã lớp: LITR104403
2 Bài cuối kỳ
3 Bài giảng 6 + 7
Trang 104 Đoạn số 10
5 Họ tên SV: Quang Thị Kim Nhi - MSSV: 41.01.601.080
It's in that context that most of the observations we encounter in Russian formalismneed to be understood
Now the stress on taxonomy in other words, the stress on the relationship among parts, the understanding of the various parts of the literary texts as "devices," which is to say, interrelated one with the others this emphasis on taxonomy is one
of the ways in which the formalists insist that what they're doing is scientific Nobody can possibly miss in reading Eikhenbaum's rhetorically rather bizarre essay his obsession with struggle, with the fight, and with doing battle You go on and say to yourself, "Good heavens It's just talk about literature [laughs] Relax [laughs] It can't be that important."
lỡ việc đọc bài luận hùng biện kỳ quái của Eikhenbaum về nỗi ám ảnh của ông ta với cuộc đấu tranh, với cuộc chiến, và với việc chiến đấu Bạn tiếp tục và tự nói với chính mình, “Thiên đường đây rồi, đây chỉ là nói về văn học thôi.” [Cười] Thư giãn nào [cười] Không có gì là quan trọng.”
11.41.01.601.083 TRẦN THỊ HUỲNH NHƯ
Bài cuối kì
Mã lớp LITR104403
Trang 11Tên Trần Thị Huỳnh Như MSSV K41.01.601.083
Bài giảng 6 và 7, Đoạn dịch số 11
Đoạn dịch số 11
But for Eikhenbaum, there's obviously a lot at stake I'll try to give you some socialand historical reasons why this is the case, but in the meantime what he's struggling
for is important to recognize, too.
In the very first sentence of the essay, you read the expression "the struggle for science" an interesting formulation, "the struggle for science." Now obviously, the struggle takes place against the backdrop of completely undisciplined and unsystematic thinking which Eikhenbaum identifies as the typical thinking of the universities, of the academy It's a pretty state of affairs, in his view, when the mostrigorous thinking that's being done about literature is being done in popular
journals
Bài dịch
Nhưng đối với Eikhenbaum có rất nhiều cổ phiếu tôi sẽ cố gắng cung cấp cho anh
ấy một số lí do về xã hội và lịch sử tại sao đây là trường hợp, nhưng khi chờ đợi những gì anh ấy đang gặp khó khăn là vấn đề quan trọng để nhận ra, quá
Trong câu đầu tiên của bài luận văn bài đã đọc khái niệm “cuộc đấu tranh cho khoahọc” – thật thú vị, “cuộc đấu tranh cho khoa học” Rỏ ràng trong hiện nay cuộc đấutranh diễn ra lần nữa trong bối cảnh những suy nghĩ không kỉ luật và không hệ thống mà Eikhenbaum xác định và đó là suy nghĩ tiêu biểu của các trường đại học
và học viện Đó là trạng thái của vấn đề, theo quan điểm của ông đây là vấn đề khá đáng quan tâm khi những suy nghĩ nghiêm túc nhất đang được thực hiện về văn học cũng đang được thực hiện trên các tạp chí nổi tiếng
12.41.01.601.089 NGUYỄN TRỌNG PHÚc
1 Mã học phần: LITR104403
2 Bài cuối kì
Trang 12talking about is literariness that is to say, certain devices that we can identify that perform a
certain function and maybe out of the identification of these devices, to evolve a theory that's more widespread.
Đó là một nhiệm vụ của cuộc đấu tranh, tuy nhiên, mặt khác của cuộc đấu tranh đơn thuần là đạt một vài mục đích khác, nhằm biểu đạt thứ mà bạn đang muốn nói đến Bạn muốn nói về điều gì đó một cách có hệ thống, nhưng làm sao bạn có thể nói về một thứ có hệ thống trong khi bạn không biết gì về nó? Bạn cần phải xác định một đối tượng trong nghiên cứu, từ nguyên tắc đầu tiên các nguyên tắc khác sẽ xuất hiện, nói cách khác, một phần trong quá trình sẽ nói:” náy, đây đâu pahir là văn chương mà ta đang nói đến Có ai biết văn học là gì không? Chẳng ai thực sự biết rõ văn học là như thế nào.” Điều chúng ta nói ở đây chính là tính văn chương, hay nói cách khác đó chính là công cụ giúp ta xác định một chức năng nhất định mà tác phẩm biểu đạt—và có thể ngoài chức năng xác định của những công cụ này, để triển khai ý một cách sâu hơn.
13.41.01.601.091 ĐINH THỊ MINH PHƯƠNG
BÀI DỊCH CUỐI KÌ
MÃ SỐ LỚP: LITR104403
Trang 13 BẢN DỊCH:
Giờ đây tôi đã sử dụng từ “triển khai” một cách cẩn thận Trong bối cảnh, phía sau của sự diễn đạt ý nghĩa chính là “đấu tranh vì khoa học”, khởi nguồn từ hai nhân vật then chốt Đầu tiên rõ ràng là Marx, người đứng phía sau cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa với sự kiện đã châm ngòi cho cuộc cách mạng Bolshevik vào năm
1917 sau này, khi mà sự phát triển của chủ nghĩa hình thức trong văn học Nga lên đến đỉnh điểm Trong bối cảnh tư tưởng của Marx đã ngập tràn, chúng len lỏi vào không chỉ cuộc sống của người dân Nga, mà còn tác động đến chính phủ Nga lúc
Trang 14bấy giờ, nơi mà ý tưởng về một cuộc đấu tranh, cụ thể hơn là một cuộc đấu tranh giai cấp, đã bắt đầu trở nên rõ ràng hơn bao giờ hết.
14.41.01.601.096 NGUYỄN THU QUỲNH
Mã số lớp: LITR104403 Bài dịch cuối kỳ Bài giảng số 7 Đoạn dịch số 14
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thu Quỳnh
MSSV: 41.01.601.096
Eikhenbaum in this culture will be using such a word advisedly, almost familiarly, but at the same time it's very interesting that the kind of science he's thinking about is not just any science You'll see this more and more clearly as you read through the text and as we talk about it It's Darwinian science and it's very interesting that Darwin, as much as Marx, is all about struggle: the struggle for survival, the struggle for dominance Notice the importance and we'll come back to it of the word
"dominant": "the dominant" in the thinking of the Russian formalists and the struggle for dominance among species in a habitat So in literature you have something like if you think in terms of literary evolution as Jurij Tynjanov does in the essay that the passage on your sheet concludes.
Bài dịch:
Trong nền văn hóa này, Eikhenbaum sẽ được sử dụng như một cái tên hết sức thuyết phục
và hầu như quen thuộc, nhưng bên cạnh đó một điểm thú vị là lĩnh vực khoa học mà ông ta đang nghĩ đến không đơn thuần chỉ là khoa học Bạn sẽ thấy càng rõ hơn khi đọc những đoạn về sau của bài và khi chúng ta nói về nó Đó chính là học thuyết khoa học của Đác uyn, cũng như Mác, đều nói về sự đấu tranh: đấu tranh để tồn tại, đấu tranh cho sự thống trị Chú thích lại cái cần thiết và chúng ta sẽ quay lại phần đó sau từ “thống trị”: “thống trị” trong suy nghĩ của các nhà hoạt động Nga và cuộc đấu tranh cho
sự thống trị giữa các loài trong một môi trường sống Vì vậy trong văn học, bạn có một cái gì đó kiểu như nếu bạn nghĩ về mặt phát triển văn học như Jurij Tynjanov nghĩ trong bài tiểu luận, đó là đoạn văn kết luận trên tờ giấy của bạn.
15.41.01.601.098 NGUYỄN THỊ SEN
Trang 15Họ và Tên : Nguyễn Thị Sen BÀI THI CUỐI KỲ
MSSV: K41.01.601.098
Mã số lớp: LITR104403 Bài giảng số :3
Lớp: chiều thứ 4- tuần chẵn Đoạn dịch số : 15
- Đoạn dịch số 15:
If you think in those terms, you think about literary history itself as asequence of changes in which devices and aspects of the literary text struggle fordominance within and over against other devices
So it is simultaneously in his very first sentence a Marxist and a Darwinianvocabulary that Eikhenbaum is invoking, and that's what partly accounts for thestrenuousness of his rhetoric There is the backdrop of class struggle which isunderstood as crucial There is the fermentation of Darwinian thought, which at thesame time is understood as crucial A great deal is at stake, and if thosedisorganized, unsystematic academics aren't attuned to the importance of thesestruggles right, class struggle, the struggle for science, science as the science ofstruggle
- Bài dịch:
Nếu bạn nghĩ theo những thuật ngữ đó, bạn nghĩ về lịch sử văn học chính nónhư một chuỗi của những thay đổi mà trong đó các thiết bị, khía cạnh của văn bảnvăn học đấu tranh cho sự trội hơn đối với các thiết bị khác
Vì vậy mà trong câu đầu tiên của mình Eikhenbaum viện dẫn ra hai từ vựngcùng một lúc, một là Marxist và một là Darwin, và điều đó giải thích phần nào cho
sự vất vả trong thuật hùng biện của ông ta Có một nền tảng của sự đấu tranh giaicấp được hiểu như là quyết định Và có một sự xúi giục trong tư tưởng của Darwin
Trang 16đồng thời cũng được hiểu như là quyết định Một vấn đề lớn đang bị đe dọa, nếunhững lập luận không được tổ chức, không có hệ thống này không được làm chohòa hợp với tầm quan trọng cử đấu tranh cho điều đúng, của sự đấu tranh giai cấp,của sự đấu tranh cho khoa học như là khoa học đấu tranh.
16.41.01.601.103 LÊ THỊ PHƯƠNG THI
Now "The Theory of the Formal Method," Eikhenbaum's essay that you've read fortoday, was written in 1927 In other words, it was written directly in the aftermath
of a bombshell published by Leon Trotsky called Literature and Revolution in
1926 Trotsky's Literature and Revolution is a brilliant book, an attack on many
things and a defense of certain other things, but in particular and very painfully an attack on the formalists Trotsky argues that the preoccupation with form in and foritself is a kind of aestheticism something, by the way, which Eikhenbaum denies during the course of his text a kind of aestheticism, turning its back on history andturning its back precisely on class struggle
Bài dịch
Trang 17Một sự công bằng tuyệt vời là ở nguyên tắc nào đó, nếu những điều đó không có tổchức thì những lý thuyết suông không có hệ thống sẽ không được hòa hợp với tầmquan trọng của những cuộc đấu tranh này – đúng như vậy, đó là cuộc đấu tranh giaicấp, đấu tranh khoa học mà khoa học ở đây ví như như khoa học của cuộc tranhđấu nếu nó không hài hòa với xu hướng này, những xu hướng đương thời,đó là mộtphương pháp khác của việc chỉ rằng nó đã không thích hợp và lỗi thời như thế nào.Hiện nay “Lý thuyết của Phương pháp trang trọng” trong bài luận của Eikhenbum
mà các bạn vừa đọc hôm nay, được viết vào năm 1927 Nói cách khác thì nó đượcviết trực tiếp từ hậu quả của vụ tạc đạn và nó được xuất bản bởi Leon Trotsky năm
1926 và gọi là “Văn học và Cuộc cách mạng” Tác phẩm “Văn học và Cuộc cáchmạng” của Trotsky là một quyển sách tuyệt vời, là cuộc công kích vào nhiều thứ và
là một vũ khí phòng thủ của sự chắc chắn những chuyện khác, nhưng cụ thể đó làmột cuộc tấn công vào những người theo chủ nghĩa hình thức một cách đau khổ.Trotsky lập luận rằng sự bận tâm với hình thức bên trong nó và với chính bản thân
nó là một loại thẩm mỹ - đồng thời có vài điều mà Eikhenbum phủ nhận trong suốtkhóa học về tác phẩm của ông ấy – một loại có tính thẩm mỹ, gợi lại thời lịch sử vàquay lại đúng lúc diễn ra cuộc đấu tranh giai cấp
5 Họ và tên: Đặng Thị Thu Trang_41.01.601.119
Trotsky is not simple-minded in his literary taste, and he doesn't just sort of spontaneously insist that everybody has to write
socialist realism That doesn't, by the way, happen until 1934
when it became a kind of pronouncement of necessity at the
International Soviet Writers Conference on that occasion.
In the meantime, Trotsky's book is a shot fired across the bow of those forms of "aestheticism" quote, unquote which can be understood as self-involved, self-preoccupied, and indifferent to
Trang 18history and class struggle It's 1927 Things are changing It's been ten years since the Revolution There is a kind of taking hold of society and government by increasingly bureaucratized and strict forms of surveillance and management of social matters.
Trosky không thành thật trong cảm giác văn chương của ông ta và ông ta không chỉ tự ý nhấn mạnh rằng tất cả mọi người phải viết theo chủ nghĩa hiện thực xã hội.Điều này không xảy ra cho đến năm 1934 khi nó trở thành một lời tuyên bố cần thiết ở hội nghị nhà văn Xô Viêt quốc tế vào dịp đặc biệt đó Trong lúc đó,quyển sách của Trosky như là một cú bắn xuyên qua ranh giới của những hình thức thẩm mĩ ,trích dẫn ,không trích dẫn Cái mà có thể
được hiểu là tự tham gia,tự lo lắng và thờ ơ với lịch sử và đấu tranh giai cấp Năm 1927, mọi thứ đang dần thay đổi Kể từ cuộc chiến tranh đã 10 năm Cùng lúc đó có một loại hình nắm giữ xã hội và chính quyền bởi ngày càng quan liêu,các hình thức giám sát chặt chẽ và quản lí các vấn đề xã hội
Trang 19NỘI DUNG TIỂU LUẬN DỊCH THUẬT
language, so one needn't wince away from using it the obvious enemies, in this case, are figures like Potebnya the academician, who in a way defended the premises of the
Symbolists, which was the other very lively group of antagonists to the formalists to the effect that poetry is all about imagery
- PHẦN DỊCH THUẬT
Đã có những chỉ chích vu vơ, nhưng rõ ràng ông ấy không muốn nói về điều đó Mặc
dù có một hướng để ông ấy nói về nó Đó là một cuộc tranh luận khốc liệt giữa nhà phê bình dân tộc học Veselovsky và Shklovsky của năm 1917, tôi sẽ quay lại với nó sau; nhưng hầu hết ông ấy vẫn tránh xa, ít nhất từ sự khiêu khích và phụ thuộc giản đơn vào
sự đúng đắn của chủ nghĩa hình thức để nó được tồn tại và chu toàn những việc họ đang làm Rõ ràng “kẻ thù” và tất nhiên đây là ngôn từ của Eikhenbaum, một người không ngại ngùng sử dụng nó với kẻ thù được nhận ra như trong trường hợp của Potebnya một viện sĩ hàn lâm, người đang bảo vệ di sản của trường phái tượng trưng, với việc đối lập với một nhóm chủ nghĩa hình thức rất sống động khác, sự tác động của thơ ca là tất cả về
sự hình tượng.
20.41.01.606.019 CHÂU TẤN HIỆP
Bài thi cuối ki
Họ và tên: Châu Tấn Hiệp
MSSV: 41.01.606.019
Trang 20Lớp: CNV K41A
Học phần: Mỹ học (LITR 104403)
Ca 12h30 – 17h, phòng A313 ADV
Đoạn dịch số 20, bài giảng số 7
It's all about patterns of thought In the case of the Symbolists, it's thought arisingfrom the unconscious and being reinforced by sound and by language; so thatlanguage is subsidiary to imagery and thought, a kind of handmaiden of it thevessel, in other words, into which the energies of symbolic thought are poured It'sthis basic antagonism, this difference of opinion, that Eikhenbaum wants to focus
on and, indeed, does focus on
At the same time, there is a feeling, somehow there is a feeling and it's very clear
in an essay by Jakobson called "The Generation that Squandered its Poets" ofsomething like bureaucratization that's taking hold, something like the anatmosphere in which our perceptions of the things around us become automated
Đó là tất cả về các mô hình tư duy Trong trường hợp của Symbolists, ta nghĩ phátsinh từ vô thức và được cũng cố bởi âm thanh và ngôn ngữ; do đó ngôn ngữ là chinhánh của hình ảnh và tư duy, ngôn ngữ như một người hầu – đó là tàu, trong đónăng lượng của tư tưởng tượng trưng được đánh giá cao Đó là sự đối kháng cơbản, sự khác biệt của ý kiến, rằng Eikhenbaum muốn tập trung và thực sự tập trungvào năng lực tưởng tượng
Đồng thời, có một cảm giác, bằng cách nào đó có một cảm giác - rõ ràng trong mộtbài luận của Jakobson gọi là "Thế hệ tàn phá các nhà thơ" - một cái quyền lực gì đógiống như chế độ cấp cao đang nắm giữ, giống như bầu khí quyển trong đó nhậnthức của chúng ta về những điều xung quanh trở nên tự động
Trang 21Shklovsky in particular is very much preoccupied with the sense of the
automatization or automism I much prefer the latter word of perception, the way
in which we no longer really see what's around us I quoted the other day Wallace Stevens saying that poetry should "make the visible a little hard to see." By the same token, Shklovsky insists, and his colleagues insist, that the business of the roughening of surface by means of various modes of literariness is to defamiliarize automated perceptions; to make us suddenly see again, to see the nature of the language that we're using, and, indeed, also to see this is very clear, by the way, inthe essay "Literature as Technique"
Bài dịch:
Shklovsky đặc biết ý thức cao về ý nghĩa của tự động hay tự động hóa tôi thích từsau " tự động hóa" về tri giác, cách mà chúng ta không còn thực sự thấy những gìquanh mình Tôi mượn lời của Wallace Stevens: những vần thơ nên " làm cho những thứ hữu hình trở nên vô hình".Cũng giống như những gì đã nói, Shklovsky nhấn mạnh, và các đồng nghiệp của ông nhấn mạnh, việc kinh doanh nguyên thủy của các phương thức văn hóa khác nhau là để làm mất nhận thức về tự đông hóa;
để làm cho chúng tôi đột nhiên nhận ra, để nhìn thấy bản chất của ngôn ngữ mà chúng ta đang sử dụng, và, thực sự, cũng để xem điều này là rất rõ ràng, bằng cách này, trong bài luận "Văn học cũng như kỹ thuật"
Trang 22in your anthology that I recommended that you read at the same to see the world itself anew by means
of devices of language that tear the film away from our eyes.
So defamiliarization, against the backdrop of a kind of gray uniformity that Jakobson in his essay on "The Generation that Squandered its Poets" called "byt" I don't know how to pronounce that I don't know a word of Russian, and so I actually try to avoid using the rather well-known Russian equivalents for these terms because I feel like an idiot Yes, I see them in the text just as anybody else does, but since I don't really know what they mean except by means of the translation, why should I use them?
Trang 23of bureaucratized existence that defamiliarization has, to a
certain extent, the ideological purpose of dispelling and
undermining One has to recognize, in other words, that this
motive, this motive force, stands behind the work of the Russian formalists, so that the claim to be strictly scientific needs to be hedged a little bit as a return of the aesthetic, or a return of value,understood as the insistence that life doesn't need to be all that dull
Dịch
Nhưng trong bất kỳ trường hợp nào, đây là một thuật ngữ nổi tiếng được sử dụng bởi Jakobson trong bài tiểu luận này, giống như tất cả các thuật ngữ như thế nào đi lạc sang các ngôn ngữ khác, rất khó dịch Đó là lý do tại sao họ lạc vào các ngôn ngữ khác Nó có nghĩa là một cái gì đó giống như một sự u ám hoặc sựbình thường của cuộc sống Trong bối cảnh đó - đó là cảm giác của sự tồn tại quan liêu - Rằng sự kỳ thị hóa đã làm cho ở một mức độ nào đó mục đích ý thức đã bị xua tan và phá hoại Người
ta phải thừa nhận rằng động cơ này, động lực này, đứng sau công việc của các nhà hoạt động Nga, vì vậy quyền/ yêu cầu đòi hỏi một cách chặt chẽ tri thức cần được bảo vệ một chút như thể là
sự trở lại của thẩm mỹ, hoặc một Trở lại của giá trị, được hiểu như
là sự tồn tại của cuộc sống không cần phải là tất cả
24.41.01.606.032 NGUYỄN THỊ KIM MỸ
1 Bài dịch cuối kỳ
2 Mã số lớp: LITR104403
Trang 24That really is implicit [laughs] in the Russian formalist viewpoint.
Literariness, then What is literariness? It is those aspects of a text, the way in which those devices of a text that call themselves to our attention, are new: that is to say, the way in which they shake up perception through the fact that we’re not used to seeing them In a way, this call for that which is new is worldwide; at the same time you have Eza Pound among the high Modernists in the West saying, “Make it new”, as his slogan You have the various observation of Eliot and Joyce and others, whom I cited last time in talking about the background to the New Criticism.
24 (Dịch)
Đó thật sự là một nụ cười tiềm ẩn trong quan điểm chính thống của văn hóa nước Nga Sau đó là tính văn học Vậy tính văn học là gì? Là những khía cạnh của một bài văn, con đường mà những châm ngôn của bài văn đó kêu gọi sự chú ý của chúng ta là sự mới mẻ trong lời nói, là cách để họ rung lên nhận thức qua thực tế mà chúng ta không dùng để nhận thấy Dưới góc độ nào đó, lời kêu gọi này là mới mẻ trên toàn thế giới, đồng thời bạn có Ezra Pound, một trong số những nhà Tân hiện đại ở phương Tây đã nói rằng:
“Hãy cách tân nó”, đây cũng là khẩu hiệu của ông Bạn cũng có những quan sát khác nhau về Eliot, Joyce và những người khác mà tôi đã trích dẫn ở lần trước trong cuộc bàn luận về nền tảng của Phê bình văn học mới.
25.41.01.606.033 NGUYỄN THỊ NGHIỆP
Mã số lớp: LITR104403BÀI CUỐI KÌ
Trang 25Bài giảng số 7 – Đoạn dịch 25
Họ tên: Nguyễn Thị Nghiệp
MSSV: 41.01.606.033
Tất cả đều nhấn mạnh đến cái thiết yếu của sự khó khăn, của tính mới mẻ, cửa việc
đi tới các giới hạn với sự trực quan của các trường hợp cụ thể của một người nào
đó, và tránh xa những điều quen thuộc ,tầm thường và mơ hồ Đó là một ý tưởng xuyên quốc gia, nói cách khác, rõ ràng nó vẫn có, một số ứng dụng nhất định tùy thuộc vào vị trí của nó Sự mới mẻ mà các nhà hình thức luận Nga quan tâm khôngchỉ là bất kỳ sự mới mẻ nào Nó phải làm một cách kỹ càng với hình thức có thể cảm nhận hoặc thô sơ cái mà rất khác lạ Bây giờ làm thế nào để chúng tôi hiểu được hình thức này? "Hình thức" trái ngược với cái gì? Đây là một vấn đề hết sức quan trọng đối với các nhà hình thức luận Nga, điều mà họ vận dụng rất rõ ràng
Đề : Dịch đoạn 27 thuộc bài giảng số 5
Doesn't that sound a lot like form and content ? " Well , I actually think theRussian formalists can be defended against the change that , unbeknowwnst to
Trang 26themselves, they fall back in to form-content distinctions by insisting on thisvariety of dualities T want to spend a little times suggesting and developing theway in which that defense could be under taken.
Poetie and practical language : you've already been hearing this I.A.Richardsand in the New Critics While the New Critics , in avaricty of ways , insist that form
is meaning , form is content and soon , they're still not really breaking down thedistinction between form and ontent
Bài dịch :
Nghe có vẻ không giống nhiều giữa hình thức và nội dung Tôi thật sự nghĩrằng những người theo chủ nghĩa hình thức ở Nga có thể bị biện hộ để chống lạigánh nặng đó Ngay chính họ cũng không biết đến họ lại rơi vào sự khác biệt ,tương phản giữa hình thức và nội dung bằng cách cứ khăng khăng vào sự đa dạngcủa tính hai mặt Tôi muốn dành một chút thời gian để đưa ra và phát triển cách
để trong đó lời biện hộ được cam đoan thực hiện
Chất thơ và thật tế ngôn ngữ bạn đã được nghe điều này trong I.A.Richards vàtrong the New Cricics Trong the New Cricics , có nhiều cách đa dạng khác nhau :
nó khẳng định hình thức là ý nghĩa , hình thức là nội dung và vân vân , chúng vẫnchưa thật sự phá vỡ , làm sáng tỏ sự khác biệt giữa hình thức và nội dung
Trang 27-LECTURE 7 ĐOẠN DỊCH SỐ 28
There's an obvious sense in which they understand poetic language to be that
in which form is predominant and practical language to be that in which content ispredominant, but the Russian formalists see it in a slightly different way Content is
a function or let me say practical language, the purpose, in other words, ofcommunicating facts or of communicating at all, which we associate with practicallanguage is a function of poetic language That is to say, it coexists with poeticlanguage It is an aspect of a text, the way in which it does communicate in otherwords, which has to be understood as existing in a dynamic, functional relationshipwith those aspects of the text in which literariness is dominant
BÀI DỊCH
Có một điều hiển nhiên trong cách tìm hiểu ngôn ngữ thơ thì việc tìm hiểuhình thức và nội dung là chiếm ưu thế, nhưng các nhà chủ nghĩa hình thức của Ngalại nhìn theo một cách khác Nội dung là chức năng – hay tôi có thể gọi là ngônngữ thực hành, có nghĩa là, nói cách khác, để kết nối với sự thật hoặc kết nối vớitất cả các yếu tố, cách mà ta tiếp cận với ngôn ngữ thực hành – là một chức năngcủa ngôn ngữ thơ Có thể nói, nó cùng tồn tại với ngôn ngữ thơ Đây là mộtphương diện của của văn bản, cách mà nó kết nối từ ngữ, được hiểu như một sự tồntại có mục đích, có quan hệ chức năng với các phương diện khác trong văn bản xéttheo tính văn chương
29.41.01.606.064 NGUYỄN THỊ THU TRANG