1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

BÀI TẬP TIỂU LUẬN CUỐI KÌ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC NGỮ VĂN

7 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 28,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1,2 Tên bài dạy: Thạch Sanh Hoạt động giáo dục: đọc Lớp 6 Số tiết: 2 Mục tiêu: Về kiến thức: + Thấy được nét đẹp của nhân vật Thạch Sanh qua hành động, phẩm chất, tài năng, từ đó hiểu được quan niệm của nhân dân về cái thiện chiến thắng cái ác. + Nhớ được cốt truyện và tóm tắt truyện ngắn gọn bằng các ý chính. Về năng lực: Rèn luyện kỹ năng đọc diễn cảm, nhận diện được các yếu tố kì ảo và phân tích được nhân vật trong truyện cổ tích. Về phẩm chất: Hình thành tư tưởng nhân nghĩa và lòng thương người Thiết kế hoạt động Xác định vấn đề Nhiệm vụ học tập Mở đầu a, mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết cách đọc hiểu văn bản thể loại cổ tích. Phân tích được các kiểu nhân vật của thể loại và rút ra bài học cho bản thân. b, nội dung: nắm được khái niệm truyện cổ tích, tìm được các chi tiết kì ảo trong truyện, nắm được các tuyến nhân vật thiện – ác và nắm được cốt truyện. c, sản phẩm: học sinh trình bày các yêu cầu và câu hỏi của giáo viên trên bảng phụ. d, tổ chức thực hiện: Giáo viên tiến hành chia nhóm, cho học sinh đọc văn bản theo cá nhân, rồi tiến hành trả lời các câu hỏi sau theo nhóm bằng cách ghi vào bảng phụ: ( liệt kê các yếu tố kì ảo, tìm các từ ngữ miêu tả hành động, phẩm chất, tính cách của hai nhân vật Thạch Sanh và Lý Thông và rút ra nhận xét về hai kiểu nhân vật). Giáo viên giao nhiệm vụ và thời gian cho các nhóm, trong quá trình làm việc, giáo viên theo dõi và giúp đỡ các thành viên của các nhóm sao cho các thành viên đều cùng làm việc. Hết thời gian làm việc nhóm, giáo viên cho các nhóm treo sản phẩm trên bảng và cho đại diện 2 nhóm lên trình bày rồi mời các nhóm còn lại nhận xét, cho ý kiến bổ sung rồi giáo viên đánh giá sản phẩm của từng nhóm và chọn ra một nhóm tốt nhất và giáo viên bổ sung những ý kiến tốt nhất của các nhóm còn lại vào bài của nhóm được chọn để hoàn thiện các câu hỏi được giao.

Trang 1

1 Chọn một trong các cấp lớp 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 của chương trình Ngữ văn

2018 và sử dụng định hướng thiết kế mục tiêu của mô hình kế hoạch bài dạy theo Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH để thực hiện 02 nhiệm vụ sau: (2 điểm)

- Thiết kế mục tiêu cho MỘT bài học cụ thể về kĩ năng đọc hiểu (khoảng 2-3 tiết) ở cấp lớp đã chọn (Lưu ý: Cần chọn ngữ liệu cụ thể gắn với mục tiêu)

- Thiết kế mục tiêu cho MỘT bài học cụ thể về kĩ năng viết (khoảng 2 tiết) ở cấp lớp đã chọn.

2 Từ mục tiêu của 01 bài học đã thiết kế ở câu hỏi 1, thiết kế hoạt động XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ/ NHIỆM VỤ HỌC TẬP/ MỞ ĐẦU (theo Công văn

5512/BGDĐT-GDTrH của bài học đó theo 4 nội dung sau: (2 điểm)

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải

quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí

tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/ nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt

động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.

d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ

chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.

3 Chọn yêu cầu cần đạt cụ thể từ chương trình Ngữ văn 2018 và sử dụng

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ĐÀM THOẠI GỢI MỞ để thiết kế 01 hoạt động học thuộc một trong các hoạt động như hình thành kiến thức/ luyện tập/ vận dụng

để hướng dẫn HS đạt được mục tiêu của hoạt động (Lưu ý: Không chọn những

ngữ liệu như Thánh Gióng, Lão Hạc, Tức nước vỡ bờ, Chữ người tử tù) (3 điểm)

Gợi ý nội dung trình bày:

- Cấp lớp dạy:

- Kĩ năng dạy:

- Ngữ liệu chọn (nếu có):

- Hoạt động sử dụng phương pháp:

- Mục tiêu:

- Thời gian:

- Cách thức tổ chức hoạt động:

4 Chọn yêu cầu cần đạt cụ thể từ chương trình Ngữ văn 2018 và sử dụng

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ để thiết kế 01 hoạt động học thuộc một trong các hoạt động như hình thành kiến thức/ luyện tập/ vận dụng

để hướng dẫn HS đạt được mục tiêu của hoạt động (Lưu ý: Không chọn ngữ

liệu như Thánh Gióng, Tấm Cám, Chí Phèo, Chữ người tử tù) (3 điểm)

Gợi ý nội dung trình bày:

- Cấp lớp dạy:

- Kĩ năng dạy:

Trang 2

- Ngữ liệu chọn (nếu có):

- Hoạt động sử dụng phương pháp:

- Mục tiêu:

- Thời gian:

- Cách thức tổ chức hoạt động:

Lưu ý về cách thức thực hiện và trình bày bài tập:

Đối với câu hỏi 3 và 4: có thể kết hợp PP ĐÀM THOẠI GỢI MỚ, GIẢI QUYẾT VẤN

ĐỀ với những PP, KTDH khác để thiết kế hoạt động học.

 Hình thức thực hiện bài tập: Thực hiện theo cặp

 Hình thức nộp bài lên lớp học MS TEAM: Nộp bài theo hình thức cá nhân

 Cách lưu tên file: NguyenThiA-TranVanB-Tenlop

(Tên lớp: 002 hoặc 003)

 Cách định dạng file nộp:

o Giới hạn trang: từ 2 đến 5 trang.

o Định dạng A4, lề trên 2cm, lề dưới 2cm, lề trái 3cm, lề phải 2cm

o Cỡ chữ 13-14, font Times New Roman, giãn dòng 1.3 - 1.5

Câu 1,2

Tên bài dạy: Thạch Sanh

Hoạt động giáo dục: đọc Lớp 6 Số tiết: 2

Mục tiêu:

- Về kiến thức:

+ Thấy được nét đẹp của nhân vật Thạch Sanh qua hành động, phẩm chất, tài năng,

từ đó hiểu được quan niệm của nhân dân về cái thiện chiến thắng cái ác

+ Nhớ được cốt truyện và tóm tắt truyện ngắn gọn bằng các ý chính

- Về năng lực: Rèn luyện kỹ năng đọc diễn cảm, nhận diện được các yếu tố kì ảo và

phân tích được nhân vật trong truyện cổ tích

- Về phẩm chất: Hình thành tư tưởng nhân nghĩa và lòng thương người

Thiết kế hoạt động Xác định vấn đề/ Nhiệm vụ học tập/ Mở đầu

a, mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết cách đọc hiểu văn bản thể loại cổ tích Phân tích

được các kiểu nhân vật của thể loại và rút ra bài học cho bản thân

b, nội dung: nắm được khái niệm truyện cổ tích, tìm được các chi tiết kì ảo trong truyện,

nắm được các tuyến nhân vật thiện – ác và nắm được cốt truyện

c, sản phẩm: học sinh trình bày các yêu cầu và câu hỏi của giáo viên trên bảng phụ.

Trang 3

d, tổ chức thực hiện: Giáo viên tiến hành chia nhóm, cho học sinh đọc văn bản theo cá

nhân, rồi tiến hành trả lời các câu hỏi sau theo nhóm bằng cách ghi vào bảng phụ: ( liệt kê các yếu tố kì ảo, tìm các từ ngữ miêu tả hành động, phẩm chất, tính cách của hai nhân vật Thạch Sanh và Lý Thông và rút ra nhận xét về hai kiểu nhân vật) Giáo viên giao nhiệm

vụ và thời gian cho các nhóm, trong quá trình làm việc, giáo viên theo dõi và giúp đỡ các thành viên của các nhóm sao cho các thành viên đều cùng làm việc Hết thời gian làm việc nhóm, giáo viên cho các nhóm treo sản phẩm trên bảng và cho đại diện 2 nhóm lên trình bày rồi mời các nhóm còn lại nhận xét, cho ý kiến bổ sung rồi giáo viên đánh giá sản phẩm của từng nhóm và chọn ra một nhóm tốt nhất và giáo viên bổ sung những ý kiến tốt nhất của các nhóm còn lại vào bài của nhóm được chọn để hoàn thiện các câu hỏi được giao

Tên bài dạy: Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm

Hoạt động giáo dục: Viết Lớp: 8 Số tiết: 2

Mục tiêu:

- Về kiến thức: Biết lập dàn ý cho bài văn tự sự có kết hợp yếu tố miêu tả và biểu

cảm

- Về kĩ năng: Sắp xếp được bố cục và các ý cho 3 phần của một bài văn tự sự, nhận

biết và kết hợp được 2 yếu tố miêu tả và biểu cảm trong dàn ý Viết được một đoạn văn từ dàn ý đã lập

- Về phẩm chất: Phát huy khả năng tìm hiểu và vận dụng sự kết hợp của nhiều yếu

tố trong khi viết một bài văn

Thiết kế hoạt động Xác định vấn đề/ Nhiệm vụ học tập/ Mở đầu

a, mục tiêu: học sinh biết cách lập dàn ý theo đúng bố cục và viết được một bài văn tự sự

có sử dụng hai yếu tố miêu tả và biểu cảm

b, nội dung: phân tích một bài văn mẫu, chỉ ra được các yếu tố miêu tả và biểu cảm, để

thấy rõ và hiểu được cách kết hợp các yếu tố đó trong bài văn tự sự

c, sản phẩm: học sinh trình bày kết quả thảo luận trực tiếp vào văn bản và viết đoạn văn

tự sự có kết hợp 2 yếu tố miêu tả và biểu cảm trên giấy học sinh

d, tổ chức thực hiện: Giáo viên chia nhóm, cho học sinh đọc bài văn mẫu theo cá nhân và

thảo luận nhóm các câu hỏi ( tìm ra và gạch chân các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong bài văn vào văn bản và cho biết chúng có tác dụng gì?, so sánh dung lượng của các yếu tố đó trong bài văn, một trong hai yếu tố đó có thể nhiều hơn các yếu tố tự sự trong văn bản được không, vì sao?), giáo viên theo dõi và hướng dẫn tiến độ làm bài của các nhóm và

Trang 4

các thành viên trong thời gia cho phép Giáo viên mời một nhóm trình bày và mời các

nhóm còn lại nhận xét và bổ sung rồi giáo viên chốt lại kết quả Sau đó giáo viên cho từng học sinh viết một đoạn văn tự sự về đề tài bất kì có kết hợp 2 yếu tố và mời một số học

sinh đứng lên trình bày, tiếp tục cho các học sinh khác nhận xét về ưu điểm và góp ý cho một số bài văn, từ đó giáo viên rút ra nhận xét và kết luận cho cách viết đoạn văn và giao bài tập về nhà cho học sinh hoàn thiện bài văn đó ở nhà và nộp lại vào buổi sau

Câu 3.

- Cấp lớp dạy: 10, phần: Đọc

- Kĩ năng dạy: PP đàm thoại gợi mở, dạy học hợp tác, vẽ sơ đồ tư duy

- Ngữ liệu chọn: Từ ấy - Tố Hữu, 2 tiết

- Hoạt động sử dụng phương pháp: Hình thành kiến thức

- Mục tiêu:

- Mục tiêu hoạt động: Hướng đến YCCD: Phân tích và đánh giá được chủ đề mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua ngôn ngữ và hình ảnh; Phân tích và đánh giá được

tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản

- Thời gian: Khoảng 15 phút

- Cách thức tổ chức hoạt động:

+ Sử dụng kết hợp với kĩ thuật sơ đồ tư duy giúp học sinh thảo luận và cho ý kiến về kinh nghiệm của bản thân để giải quyết vấn đề được đặt ra

+ Thành lập nhóm: Mỗi nhóm có khoảng 4 HS, vừa đủ để các em tập hợp, làm việc với nhau mà không mất nhiều thời gian di chuyển Đồng thời phù hợp với nhiệm vụ , tạo điều kiện cho mỗi HS đều có cơ hội tham gia đóng góp

+ Chuẩn bị: GV chia nhóm, phân công công việc cho mỗi thành viên, chuẩn bị bảng phụ, rubic đánh giá kết quả

Phần thông tin HS chỉ tìm được được ngôn

ngữ và hình ảnh nhưng nhận xét được Chưa nhận xét được tâm trạng của tác giả

HS chỉ nhận xét được ngôn ngữ và hình ảnh

Chưa nhận xét được tâm trạng của tác giả

HS nhận xét được ngôn ngữ và hình ảnh, cho thấy tâm trạng của tác giả Phần hình thức Sơ đồ của HS chưa có sự thể

hiện ý lớn, ý nhỏ, chưa biết dùng từ khóa

Sơ đồ của HS có sự thể hiện ý lớn, ý nhỏ Vài từ khóa chưa phù hợp

Sơ đồ của HS có sự thể hiện ý lớn, ý nhỏ,

từ khóa phù hợp

Trang 5

HS tự nhận xét điểm tốt và điểm cần được hoàn thiện cho sản phẩm.

+Giao nhiệm vụ:

*GV chiếu câu hỏi chính lên màn hình: “Sau khi đọc khổ 1 của văn bản, em hãy nhận xét ngôn ngữ và hình ảnh được sử dụng Qua đó, em hãy vẽ sơ đồ từ duy để cho thấy tâm trạng của tác giả” và phát bảng thảo luận

*GV hỏi các gợi mở về ngôn ngữ, hình ảnh được sử dụng để cho thấy tâm trạng của tác giả

(1) Từ “Từ ấy” trong bài gợi cho em điều gì?

(2) Khi “Từ ấy” đến, những hình ảnh nào xuất hiện? Ý nghĩa của chúng?

(3) Những biện pháp tu từ nào được sử dụng và tác dụng của chúng?

(4) Từ những điều đã nêu, tác giả đã thể hiện những cảm xúc gì?

+ Thực hiện nhiệm vụ: HS hợp tác làm việc theo nhóm Trong khi các nhóm làm việc,

GV quan sát, hướng dẫn HS các quy tắc trình bày của sơ đồ tư duy (dùng các nhánh, nét thể hiện ý chính, ý phụ, các chọn từ khóa…), khuyến khích HS chưa chủ động tham gia + Trình bày kết quả: GV mời khoảng 1,2 nhóm HS trình bày kết quả, tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau, bổ sung, chốt các ý GV tổng kết:

Ngôn ngữ: dùng nhiều động từ, tính từ mạnh để thể hiện cảm xúc mạnh mẽ

Hình ảnh: dùng nhiều hình ảnh ẩn dụ lãng mạn và rực rỡ

Tâm trạng của tác giả: tươi vui, háo hức, nồng nhiệt khi tiếp xúc với lý tưởng của ông + Đánh giá: GV hướng dẫn các cặp còn lại tự nhận xét sản phẩm và tự rút ra những gì cần điều chỉnh, bổ sung để tốt hơn GV nhận xét, đánh giá trên rubik đã chuẩn bị

Câu 4.

- Cấp lớp dạy: 6, phần: Đọc

- Kĩ năng dạy: PP dạy học giải quyết vấn đề

- Ngữ liệu chọn: Thạch Sanh

- Hoạt động sử dụng phương pháp: Vận dụng và mở rộng

- Mục tiêu hoạt động: Hướng đến YCCD: Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản đọc đã gợi ra

- Thời gian: Khoảng 15 phút

- Cách thức tổ chức hoạt động:GV tổ chức hoạt động dạy học này theo các bước

Trang 6

* Bước 1: Nhận biết vấn đề

- Đặt vấn đề: “Qua truyện cổ tích Thạch Sanh,

ta thấy trong truyện cổ tích có hai hình tượng nhân vật tốt và xấu đối lập nhau, kết quả luôn là người tốt sẽ được hưởng hạnh phúc xứng đáng, còn người xấu thì sẽ gặp những điều không may Tuy nhiên, có ý kiến cho rằng, trong lớp học, kiểu HS quá hiền, không biết từ chối các lời nhờ vả thì luôn thiệt thòi hơn kiểu HS sống ích kỉ, không giao tiếp và giúp đỡ mọi người Em nghĩ sao về ý kiến trên? Em nghĩ rằng em muốn trở thành một HS như thế nào? ”

-Hình tượng nhân vật tốt, gặp hạnh phúc: Thạch Sanh

-Hình tượng nhân vật xấu, bị trừng phạt: Lí Thông

 Truyện cổ tích

-Kiểu HS hiền lành: bị cho thiệt thòi -Kiểu HS ích kỉ: được cho là hạnh phúc

 Thực tế + Tạo được hứng thú cho HS: một trường hợp gần gũi với đời sống

+ Gắn với mục đích và nội dung dạy học (giúp HS nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do VB đã đọc gợi ra), vừa sức với HS

* Bước 2: Lập kế hoạch giải quyết vấn đề HS đề xuất giả thuyết và phương án giải quyết vấn đề Nếu HS gặp khó khăn, GV có thể hỗ trợ HS lập kế hoạch giải quyết vấn đề bằng cách đưa ra hệ thống câu hỏi hướng dẫn:

(1) Trong truyện, kết thúc của Thạch Sanh và Lí Thông như thế nào?

(2) Trong lớp học, có một kiểu HS quá hiền và không biết từ chối các lời nhờ vả; một kiểu HS sống khép kín, không giao tiếp và giúp đỡ mọi người Hai kiểu HS này thường gặp vấn đề gì? Vì sao?

(3) Qua đó, em nghĩ rằng chúng ta nên cử xử như thế nào với mọi người xung quanh?

* Bước 3: Thực hiện kế hoạch: HS tiến hành trả lời các câu hỏi gợi ý, từ đó rút ra bài học cho bản thân:

Người tốt bị cho là chịu thiệt thòi vì họ luôn muốn làm vui lòng người khác, được mọi người yêu quý nhưng vô tình khiến bản thân bị kiệt sức và khiến người xung

quanh trở nên ỷ lại

Người xấu tính vì ích kỷ nên phớt lờ người khác nhưng khi họ gặp khó khăn, sẽ

không ai chịu giúp đỡ họ

Hướng HS đến lối sống tích cực, cân bằng giữa lòng tốt với bản thân và mọi người, sống khiêm tốn, chăm chỉ, hòa đồng và tiếp tục học hỏi

* Bước 4: Kiểm tra, đánh giá và kết luận:

Trang 7

Nội dung yêu cầu Mức đánh giá

Yêu cầu chung HS thể hiện những hiểu biết của bản thân về vấn đề và nêu lên suy nghĩ cách

cư xử của bản thân

Câu hỏi HS giải thích

được một hiện tượng

HS giải thích được hai hiện tượng

HS giải thích được hai hiện tượng Và nêu được quan điểm sống của bản thân Chấp nhận các câu trả lời hợp lí

Ngày đăng: 17/09/2021, 12:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w